1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận ba đình, hà nội

114 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 246,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài“Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-ĐẶNG HIỀN LƯƠNG

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC

THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐẶNG HIỀN LƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

6 Kết cấu đề tài 4

Chương 1 6

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.2 Những vấn đề chung về công ty cổ phần 8

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần 8

1.2.2 Vai trò của công ty cổ phần 9

1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần tác động đến công tác quản lý thuế 10

1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần 13

1.3.1 Khái niệm về thuế TNDN 13

1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN 14

1.3.3 Vai trò của thuế TNDN 14

1.3.4 Đối tượng nộp thuế 15

1.3.5 Khái niệm về quản lý thuế 16

Trang 4

1.3.6 Sự cần thiết tăng cường quản lýthuếThu nhập doanh nghiệp đối với

công ty cổ phần 16

1.3.7 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần 21

1.3.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 24

1.3.9 Tiêu chí đánh giá quản lý thuế thu nhập 27

Chương 2 28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Nguồn số liệu sử dụng 28

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Nghiên cứu tài liệu: 28

2.2.2 Phương pháp phân tích 28

2.2.3 Phương pháp tổng hợp 29

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả: 29

2.2.5 Phương pháp so sánh: 29

Chương 3 32

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32

3.1 Khái quát chung về hoạt động và việc thực hiện nghĩa vụ của các công ty cổ phần tại chi cục thuế Quận Ba Đình 32

3.1.1 Cơ cấu tổchức bô ̣máy Chi cuc ̣ Thuếquâṇ Ba Đình 32

3.1.2 Sư ̣phát triển của công ty cổ phần 35

3.1.3 Kết quả thưc ̣ hiêṇ nghia ̃ vu ̣thuếcủa công ty cổ phần tại Chi cục thuế Quận Ba Đình trong thời gian qua 36

3.1.4 Kết quảcông tác thu thuếtrên điạ bàn quâṇ Ba Đình trong thời gian gần đây 37 3.2 Thưc ̣ trạng công tác quản lýthuếThu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần 40

3.2.1 Công tác quản lýNNT 40

3.2.2 Công tác quản lýcăn cứ tính thuế 43

Trang 5

3.2.3 Công tác quản lý thu nộp tiền thuế 59

3.2.4 Quản lý miễn, giảm thuế 62

3.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN 62

3.2.6 Công tác kiểm tra, giám sát quản lý thuế TNDN 64

3.3 Đánh giáchung về thực trạng quản lýthuếThu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần trên điạ bàn quâṇ Ba Đình, thành phố Hà Nội 64

3.5.1 Những kết quả đaṭ đươc ̣ và nguyên nhân 64

3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

Chương 4 72

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI 72

4.1 Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần ở Ba Đình trong thời gian tới 72

4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổphần trên địa bàn Quận Ba Đình 73

4.2.1 Giải pháp để tăng cường thu thập thông tin, giám sát đánh giá rủi ro đối với người nộp thuế 74

4.2.2 Giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 75

4.2.3 Tăng cường tính liêm chính, chuyên nghiệp và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức thuế 78

4.2.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức thuế 81

4.2.5 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra thuế 83

4.2.6 Giải pháp chi tiết theo từng nội dung quản lý 87

4.3 Các kiến nghị 95

4.3.1 Vềphi ́ a nhànước 95

4.3.2 Về phía cục Thuế Hà Nội 96

4.3.3 Vềphi ́ a NNT 100

KẾT LUẬN 101

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thực hiện thu Ngân sách nhà nước của quận BaĐình giai đoạn 2014-2016 36Bảng 3.2 Số thu NSNN của công ty cổ phần qua các năm2014-2016 38Bảng 3.3 Tình hình thu nộp thuế TNDN của công ty cổphần qua các năm 2014-2016 39Bảng 3.4 Tình hình hoạt động của công ty cổ phần quacác năm 2014-2016 42Bảng 3.5 Số liệu kiểm tra quyết toán thuế của các công tycổ phần qua các năm 2014-2016 44Bảng 3.6 Số liệu tình hình kê khai doanh thu tại một sốdoanh nghiệp năm 2016 45Bảng 3.7 Số liệu khai sai chi phí được trừ của một sốcông ty cổ phần năm 2016 50Bảng 3.8 Số liệu tình hình nợ đọng thuế TNDN của cáccông ty cổ phần qua các năm 2014, 2015, 2016 60

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Như chúng ta đã biết, Thuế là một công cụ tài chính quan trọng khôngchỉ thể hiện ở việc tạo ra nguồn lực chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, mà còn

là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tếgóp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Thuếthu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một sắc thuế quan trọng, chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng thu ngân sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới Đồngthời thuế TNDN cũng là một công cụ quan trọng góp phần điều tiết nền kinh

tế Do đó, công tác quản lý thuế TNDN được xem là một nhiệm vụ quan trọng

Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp,đặc biệt là loại hình công ty cổ phần đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về

số lượng và quy mô Việc quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mạicủa doanh nghiệp ngày càng tiên tiến, điện tử hoá và tin học hóa Vì vậy côngtác quản lý thuế đối với loại hình công ty cổ phần ngày càng phức tạp, cầnđược chú trọng để đảm bảo vàgia tăng nguồn thu cho ngân sách nhànước

Những năm qua, do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, nềnkinh tế nước ta và cộng đồng doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, thách thức Trước sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi phương thứchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xu hướng phát triển của kinh tế - xãhội thế giới, thông lệ quốc tế đã cam kết, các Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế tàinguyên, Luật Quản lý thuế đã được xây dựng, sửa đổi, bổ sung phù hợp Việcxây dựng, sửa đổi, bổ sung các Luật trên thời gian qua đã mang lại những kếtquả tích cực, góp phần ổn định, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh,tăng tổng cầu nền kinh tế, đồng thời thực hiện đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệchủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Trang 10

Đồng thời, trong những năm qua, để kịp thời tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, Quốc hội đã ban hànhNghị quyết để bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp (Thuế suất thuế TNDN phổ thông đã giảm từ 25% xuống thành22% từ ngày 01/01/2014 và xuống 20% từ ngày 01/01/2016) Khi các Nghịquyết nêu trên được thực hiện vào thực tiễn cuộc sống đã nhận được sự đồngtình và đánh giá cao của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp về sự kịp thời,phù hợp với tình hình kinh tế xã hội thời điểm đó để tháo gỡ khó khăn chodoanh nghiệp, môi trường kinh doanh trong bối cảnh lạm phát tăng cao, giúpdoanh nghiệp giảm bớt căng thẳng về nguồn vốn đồng thời giảm chi phí lãivay, vượt qua khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vànăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, công tác quản lý thuế nóichung và thuế TNDN nói riêng ngày càng đặt ra nhiều thách thức mới để đảmbảo mục tiêu cân đối ngân sách.

Chi cục Thuế quận Ba Đình đã được giao nhiệm vụ quản lý tất cả cácnguồn thu thuế, phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ, những năm vừa qua Chi cục Thuế luôn áp dụng và triển khai tốt cácquy định trong Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luậtthuế TNCN, Ở Chi cục thuế Quận Ba Đình hiện nay, loại hình Công ty cổphần phát triển tương đối mạnh mẽ và đã khẳng định được vai trò to lớn củamình trong sự phát triển kinh tế Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp củaloại hình doanh nghiệp này trong sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.Trong những năm trở lại đây thuế TNDN của các Công ty Cổ phần đóng góptrên 50% tổng thu NSNN của các doanh nghiệp NQD Tuy nhiên, những nămgần đây, nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, thị trường trong nước và thịtrường thế giới không ổn định, tín dụng ngân hàng thắt chặt ảnh hưởng đếntình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tốc độ tăngtrưởng kinh tế nói chung, dẫn đến tình hình thu NSNN những năm gần đây củaChi cục thuế quận Ba Đình đạt kết quả chưa cao

Trang 11

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi

cục thuế quận Ba Đình, Hà Nội ”.

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn này trả lời các câu hỏi sau:

(1) Công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế bao gồm những nội dung nào? Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác này?(2) Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tạiChi cục thuế quận Ba Đình trong thời gian qua như thế nào?

(3) Những nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình là gì?

(4) Các giải pháp nào cho công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty

cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận

Ba Đình, Thành phố Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN đối với cáccông ty cổ phần

- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Từ

đó làm rõ những kết quảđaṭ, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trongcông tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần tại Chicục thuế quận Ba Đình trong thời gian qua

Trang 12

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội.

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý thuế TNDN đốivới các công ty cổ phần theo quy trình quản lý, bao gồm công tác quản lýNNT, công tác quản lýcăn cứ tinh́ thuế , công tác quản lý thu nộp tiền thuế, quản lý miễn, giảm thuế, công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN

- Về không gian: Tại Chi cục thuế Quận Ba Đìnhh, Tp Hà Nội

- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016

- Chủ thể quản lý: Chi cục thuế Quận Ba Đình

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá đuợc những nội dung cơ bản về quản lýthuế Thu nhập doanh nghiệp, qua đó góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận

về các biện pháp quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuếThu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận BaĐình, TP Hà Nội trong các năm 2014, 2015 và năm 2016, chỉ ra kết quảđã đạtđược và hạn chế còn tồn tại, đồng thời nêu ra nguyên nhân c ủa những hạn chếtrong công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổphần tại chi cục thuế quận Ba Đình, TP Hà Nội thời gian qua Trên cơ sở đó đề

ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanhnghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận Ba Đình, TP Hà Nội

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 04 chương:

Trang 13

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý

thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thưc ̣ trang ̣ quản lýthuếThu nh ập doanh nghiệp đối với các

công ty cổphần tại chi cục thuế quâṇ Ba Đình, thành phố Hà Nội

Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu

nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổphần tại chi cục thuế quâṇ Ba Đình,thành phố Hà Nội

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thuế TNDN không phải là vấn đề nghiên cứu mới vì thế trênthế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả, nhiều luận văn thạc sĩ vàcông trình nghiên cứu như các báo cáo khoa học, các bài đăng trên các cácbáo, tạp chí, giáo trình… đã nghiên cứu về vấn đề này

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nộinăm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai “Quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp tại chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Mục tiêu nghiêncứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuếTNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, trên cơ sở đó kết hợp với lý luậnquản lý Nhà nước về thuế TNDN để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của quátrình này từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nộinăm 2015 của tác giả Vũ Thị Hải Linh “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Hải Dương” Mục tiêunghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng việc chấp hành pháp luật thuếTNDN của các doanh nghiệp NQD và công tác quản lý thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây Từ

đó phát hiện những tồn tại hạn chế để đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường quản lý hiệu quản quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQDtại Cục thuế tỉnh Hải Dương

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2015 của tác giảLương Thị Minh Kiều “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cụcthuế Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” Luận văn đã hệ thống những vấn

Trang 15

đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thunhập doanh nghiệp tại các cơ quan thuế; Đánh giá những kết quả đạt đượccũng như nhận diện những hạn chế của công tác quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở đó,

đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lýthuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố ĐàNẵng

Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2013 của tác giảTrần Phan Quốc Chương “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cụcthuế tỉnh Gia Lai” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa và làm rõnhững vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN; Nghiên cứu thực trạng quản lýthu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai và đề xuất một số giải pháp tăngcường quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Gia Lai

Bài viết của Ths Bùi Thị Ngọc Thoa, Nguyễn Thị Diệu Thúy, 2016,Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp số 01-2016 “Nâng cao chấtlượng công tác Quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Ứng Hòa - Tp Hà Nội”bài viết đã đưa ra một số đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác quản

lý thuế tại chi cục thuế huyện Ứng Hòa, Tp Hà Nội: Đa dạng hóa và phát triểncác các hình thức tuyên truyền tạo ra nhiều lựa chọn cho người nộp thuế; Tăngcường áp dụng các biện pháp cảnh cáo, nhắc nhở, răn đe chi tiết hơn đối vớicác đối tượng nộp thuế chậm

Bài viết của TS Lê Thị Thanh Huyền, 2014, Tạp chí thuế “Kinhnghiệm cái cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước” bài viết chỉ

ra 5 giải pháp quan trọng cho Việt Nam: Thứ nhất, đơn giản hóa pháp luật vềthuế Thứ hai, tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáodục Thứ ba, áp dụng một hệ thống quản lý thuế hiện đại Thứ tư, phát triểnnguồn nhân lực quản lý thuế Thứ năm, tăng cường hợp tác với các nước trong

Trang 16

khu vực tích hợp thuế với các nước trong khu vực nhằm hướng tới cộng đồngASEAN không biên giới.

Có thể nhận thấy đã có các nghiên cứu trước đó về công tác Quản lýthuế TNDN, các nghiên cứu cũng đã khái quát lên được lý luận chung về thuếTNDN và đưa ra được các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDNgắn với từng thời gian, địa điểm nghiên cứu cụ thể

Khoảng trống nghiên cứu:

Mặc dù đã có nghiên cứu trước đó, tuy nhiên vẫn còn khoảng trốngnghiên cứu do hệ thống quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện và có nhiềucải cách, thay đổi mạnh mẽ theo hướng cải thiện môi trường kinh doanh, tạothuận cho doanh nghiệp so với thời điểm của các nghiên cứu trước đó Chính

vì vậy đề tài “Quản lý thuế TNDN đối với các công ty CP tại Chi cục thuếquận Ba Đình, Tp Hà Nội” còn khoảng trống nghiên cứu trong giai đoạn 2014

- 2016 vẫn cần thiết và mang tính thực tiễn

1.2 Những vấn đề chung về công ty cổ phần

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần

Theo Luật doanh nghiệp năm 2014:

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinhdoanh”

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03

và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Trang 17

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy độngvốn

Ở nước ta hiện nay, loại hình công ty cổ phần phát triển tương đốimạnh mẽ và đã khẳng định được vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế.Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp của loại hình doanh nghiệp nàytrong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thể hiện qua:

Thứ nhất, cùng với sự gia tăng phong phú, đa dạng về số lượng và các

ngành nghề kinh doanh của các công ty cổ phần như: thương mại, dịch vụ, dulịch, sản xuất, tư vấn, … đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng nămngày càng chiếm tỉ trọng lớn Sự phát triển của công ty cổ phần đã mở ra nhiềungành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, xuất hiện nhiều công ty hoạt độnghiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường, sản phẩm ngày đa dạng, phongphú, được nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng Một số doanh nghiệp

đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới, sản phẩm có đủ sức cạnh tranh

Thứ hai, công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút

nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho đầu tư phát triển, tạo lợi nhuậncho các nguồn vốn đó, có khả năng kinh doanh năng động, cạnh tranh tốt trênthị trường trong và ngoài nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra khối lượngsản phẩm lớn cho xã hội, lợi nhuận doanh nghiệp tăng, làm tăng nguồn thu choNgân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Công ty cổ phần chính lànơi tạo nên thị trường chứng khoán phát hành cổ phiếu, trái phiếu có tiềmnăng là sân chơi kinh doanh bình đẳng cho các nhà đầu tư

Trang 18

Thứ ba, công ty cổ phần đảm bảo sự tham gia đông đảo của công

chúng, một thành viên có thể tham gia vào nhiều công ty khác nhau, luôn luônphát huy và tận dụng được trí tuệ, nhân lực lao động trong sản xuất kinhdoanh Thêm vào đó trong công ty cổ phần, quyền sở hữu và quyền sử dụngđược xác định rõ ràng nên cơ chế phân phối lợi ích được giải quyết thỏa đáng,lợi ích của người lao động và người có vốn gắn liền với kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty nên trở thành động lực cơ sở bên trong thúc đẩy việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, lại có cơ cấu tổ chức quản lýchắt chẽ, phân định quyền sở hữu và quyền kinh doanh nên đã tạo điều kiệncho người lao động tham gia quản lý công ty một cách thực sự, sử dụng đượcnhững giám đốc tài năng, đảm bảo được quyền lợi, lợi ích và trách nhiêm củachủ sở hữu, đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội, giúp mọi ngườiđược làm việc ở vị trí thích hợp để có thể phát huy hết tài năng sáng tạo vốn cócủa mình

Thứ tư, công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự

tham gia đầu tư của nước ngoài Với một nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tếđang phát triển thì việc thu hút nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lýthông qua liên doanh liên kết với nước ngoài là vô cùng cần thiết để phát triểnkinh tế trong nước

Thứ năm, trên phương diện đóng góp cho Ngân sách nhà nước, số thu

từ công ty cổ phần luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể so với tổng thu của Ngânsách nhà nước

1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần tác động đến công tác quản lý thuế

* Ưu điểm:

So với các loại hình doanh nghiệp khác hiện nay ở nước ta, thì loại hìnhdoanh nghiệp là công ty cổ phần có nhiều ưu điểm hơn hẳn

Trang 19

Một là, các cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn.

Với tư cách là một pháp nhân, công ty có năng lực pháp luật độc lập, có đầy

đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình theo qui định của pháp luật nêncác quyền và nghĩa vụ của công ty hoàn toàn tách biệt khỏi các quyền và nghĩa

vụ của cổ đông vì công ty là chủ thể của quyền sở hữu công ty

Hai là, vốn thuộc sở hữu công ty chính là giới hạn sự rủi ro tài chính

của các cổ đông trên toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty, nên trách nhiệmcủa những cổ đông đối với các nghĩa vụ của công ty được hạn chế trong phạm

vi mà họ đã đầu tư vào cổ phiếu của mình

Ba là, việc chuyển nhượng các phần vốn góp được thực hiện một cách

tự do: Hầu hết pháp luật về công ty của các nước trên thế giới đều qui định vàcho phép chuyển nhượng một cách dễ dàng và tự do các loại cổ phiếu do công

ty cổ phần phát hành từ cổ đông sang chủ sở hữu mới Việc góp vốn vào công

ty cổ phần được thực hiện bằng cách mua cổ phiếu nên cổ phiếu được xem làhình thức thể hiện phần vốn góp của các cổ đông Các cổ phiếu do công ty cổphần phát hành là hàng hóa nên các cổ đông khi sở hữu cổ phiếu có thể tự dochuyển nhượng; hơn thế nữa trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn trongphạm vi giá trị các cổ phiếu mà họ sở hữu nên khi họ muốn rút lui khỏi côngviệc kinh doanh hay muốn bán cổ phiếu của mình cho người khác thì họ thựchiện rất dễ dàng

Bốn là, công ty cổ phần có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt: Công ty

cổ phần không thể được thành lập và hoạt động nếu không có vốn Vốn là yếu

tố quyết định và chi phối toàn bộ hoạt động, quan hệ nội bộ cũng như quan hệvới các đối tác bên ngoài Trong quan hệ nội bộ, vốn của công ty được xem làcội nguồn của quyền lực Với đặc trưng là loại hình công ty đối vốn, quyền lựctrong công ty cổ phần sẽ thuộc về những ai nắm giữ phần lớn số vốn trongcông ty Trong quan hệ với bên ngoài, vốn của công ty cổ phần là một dấuhiệu chỉ rõ thực lực tài chính của công ty Chính đặc điểm này đã phần nào

Trang 20

phản ánh quy mô công ty lớn hay nhỏ , tạo điều kiện để phân cấp quản lý thuếđươc ̣ rõràng vàhiêụ quả.

Năm là, công ty cổ phần có cơ chế quản lý tập trung cao: Với tư cách là

một pháp nhân độc lập, trong công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền sởhữu và cơ chế quản lý Đó là việc các cổ đông sẽ bầu ra Ban giám đốc và Bangiám đốc sẽ thay mặt các cổ đông quản lý công ty cổ phần Như vậy, trongcông ty cổ phần việc quản lý được tập trung hóa cao vào Ban giám đốc màkhông dàn trải đều việc quản lý cho các cổ đông Sự tách biệt giữa quyền sởhữu và việc quản lý còn được thể hiện ở việc luật công ty hiện đại của một sốnước còn qui định cho phép giám đốc quản lý công ty có thể không phải là cổđông của công ty Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công

ty cổ phần, là người điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty Rõ ràng việc qui định như vậy một mặt thu hút được những người quản lýchuyên nghiệp được công ty thuê làm công tác quản lý, mặt khác tách biệt vaitrò chủ sở hữu với chức năng quản lý đã tạo cho công ty cổ phần có được sựquản lý tập trung cao thông qua cơ chế quản lý hiện đại, lành nghề nên rất phùhợp với điều kiện quản lý các doanh nghiệp có qui mô lớn

* Nhược điểm:

Như phân tích trên ta có thể thấy công ty cổ phần là loại hình doanhnghiệp có rất nhiều những ưu điểm song bên cạnh đó loại hình doanh nghiệpnày vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:

Thứ nhất, công ty cổphần chiếm số lượng lớn trên thị trường với tốc độ

gia tăng cao, do đó số lượng doanh nghiệp nhiều, số lượng tờ khai lớn, cơquan thuế cần phải tập trung nhiều nguồn lực hơn để quản lý và xử lý hồ sơ.Trong điều kiện nguồn lực hạn chế thì đặc điểm này của công ty cổ phần làmột khó khăn, gây nhiều áp lực cho công tác quản lý thuế của cơ quan quản lý

Trang 21

Thứ hai, do phần đông các công ty cổphần cótrinh̀ đô ̣quản lýcòn haṇ

chếvàbô ̣máy kếtoán đơn giản nên tinh́ tuân thủthuếthấp , chi phi ́t uân thủ cao: Đối với người nộp thuế, chi phí về tiền bao gồm chi phí cho kế toán hoặc đại lýthuế trong kê khai thuế, chi phí về thời gian là toàn bộ thời gian phải lưu giữ, thực hiện chế độ sổ sách kế toán, kê khai thuế, nộp tờ khai, nộp thuế và tiếp xúc với cơ quan thuế Đối với cơ quan quản lý, chi phí về tiền bao gồm toàn bộchi phí tiền lương cho nhân viên và cơ quan quản lý, chi phí trong việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thông qua việc in ấn, phát hành miễn phí các tài liệu và các chi phí cho các phần mềm hỗ trợ kê khai, phần mềm quản lý… Tất

cả những chi phí này đều phát sinh trong quá trình quản lý công ty cổ phần Với số lượng doanh nghiêp ̣ l ớn, tính tuân thủ thuế thấp thì chi phí tuân thủ thuế tại các công ty cổphần làtương đối ca o

Thứ ba, do trình độ công nghệ và phương pháp quản lý của công ty cổ

phần vâñ còn l ạc hậu nên việc ứng dụng các tiến bộ trong quản lý thuế gặpnhiều trở ngại Việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp đòi hỏi người nộp thuế phải

có trình độ am hiểu luật pháp cũng như các ứng dụng công nghệ thông tin cao.Tuy nhiên việc hạn chế trong sử dụng công nghệ thông tin sẽ làm cho cácdoanh nghiêp ̣ khó ti ếp cận được với những thay đổi của chính sách thuế vàquản lý thuế, dẫn đến chi phí tuân thủ về thời gian tăng lên Đây thực sự là mộttrong những vấn đề nổi cộm đối với các công ty cổphần ở Việt Nam, đặc biệttrong thời đại thông tin hiện nay

1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

1.3.1 Khái niệm về thuế TNDN

Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực

tế của các tổ chức và cá nhân Thuế thu nhập gồm: thuế TNDN, thuế TNCN

Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cở sở, sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Trang 22

1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế TNDN là sắc thuế trực thu nên nó mang đầy đủ những ưu nhượcđiểm của sắc thuế này, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trongđiều tiết, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứngmạnh mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế thu nhập cá nhân, vì nó mơ hồ đốivới người chịu thuế

Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở SX, KD bởi vậymức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quảkinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.3 Vai trò của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiệnchức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự

do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lựclượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó

sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanhnghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thunhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước

sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của cácchủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinhdoanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhànước Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân,nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước tangày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càngcao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại

Trang 23

nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhànước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọngcủa Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế -

xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định

1.3.4 Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp),bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanhnghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứngkhoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hìnhthức: Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tưnhân; Doanh nghiệp nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư;Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phânchia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hànhchung

Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tácxã

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Trang 24

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiệnvận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiênnhiên tại Việt Nam.

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp

+ Cở sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông qua ngườilàm

công hay một tổ chức, cá nhân khác,

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài

+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và1.4 khoản 1 phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặcdịch vụ và có thu nhập chịu thuế

1.3.5 Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra,giám sát các chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệthống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mốiquan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi cácchính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Quản lý thuế nhằm bảo đảm

sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật thuế thông qua sự tự giác cao của đối tượngnộp thuế (ĐTNT) và sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước liên quan

Quản lý thu thuế là hoạt động của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diệnthông qua hệ thống bộ máy, chính sách pháp luật và các quy trình quản lý thu

để tổ chức, điều hành, động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNNnhằm trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

1.3.6 Sự cần thiết tăng cường quản lýthuếThu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

Từ năm 1986, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế của cả nước, doanhnghiệp NQD đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng cũng như qui mô.Công ty cổ phần cũng ra đời từ đó Đặc biệt trong những năm gần đây, nền

Trang 25

kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ đã kích thích các thành phần kinh tế tíchcực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho nền kinh tếquốc dân Trong điều kiện đó, công ty cổ phần có điều kiện phát triển mạnh

mẽ, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của đất nước

Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũng có những mặt trái của nó Đó là quácoi trọng lợi nhuận, cạnh tranh không lành mạnh Chính vì vậy trong điềukiện kinh tế thị trường thì càng cần có sự quản lý của Nhà nước Nhà nướcquản lý nền kinh tế bằng rất nhiều công cụ khác nhau nhưng trong đó thuế làmột trong những công cụ quản lý hữu hiệu của Nhà nước Thông qua thuế Nhànước kiểm soát và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế quốc dân Do đóquản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng có ý nghĩa to lớn đốivới nền kinh tế quốc dân

Việc tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phầnxuất phát từ những vấn đề sau:

1.3.2.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của thuế TNDN trong hệ thống thuế

Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế thế giới, cùng với các bất cập nội tạinền kinh tế khiến chính sách tài khóa của Việt Nam đã bộc lộ nhiều bấtcập trên nhiều mặt như thu ngân sách thiếu tính bền vững, còn phụ thuộc nhiềuvào các khoản thu không tái tạo, không bền vững như khoản thu từ bán tàinguyên, đất đai Cùng với tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế vàcam kết khi gia nhập WTO, hàng rào thuế quan sẽ ngày một thu hẹp, do vậykhả năng thu từ hoạt động nhập khẩu sẽ giảm sút trong những năm tới Nhữngsức ép về việc giảm thâm hụt ngân sách và tập trung nhiều hơn các biện phápkích cầu buộc Chính phủ Việt Nam nhìn nhận và quan tâm nhiều hơn đến vấn

đề thu ngân sách, chủ yếu thông qua nguồn thu từ thuế, trong đó thuế thu nhậpdoanh nghiệp đóng vai trò quan trọng

1.3.2.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng, sư ̣phát triển nhanh chóng c ủa công

ty cổ phần trong sự phát triển kinh tế của đất nước và số thu NSNN

Trang 26

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cùng với nhữngchính sách ưu đãi của Nhà Nước, công ty cổ phần trong những năm gần đây đã

có sự phát triển mạnh mẽ không chỉ về số lượng mà cả về qui mô

Với sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và qui mô, phạm vi hoạt độngrộng khắp trên tất cả các vùng, miền của cả nước, tham gia vào hầu hết cáclĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực sản xuất chế biến, bán lẻ và dịch

vụ, công ty cổ phần đã đóng góp ngày càng lớn vào quá trình tăng trưởng kinh

tế và phát triển xã hội Các công ty cổ phần góp phần tạo ra nhiều sản phẩmcho xã hội, đây là một nhân tố quan trọng làm gia tăng GDP của quốc gia Nógóp phần thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ hơn Nó như lànhân tố xúc tác quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và sự tồn tại,phát triển của kinh tế quốc doanh nói riêng

Công ty cổ phần cũng góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người laođộng, giảm tỷ lệ thất nghiệp giúp nền kinh tế phát triển ổn định Số doanhnghiệp mới thành lập cùng với các doanh nghiệp mở rộng qui mô và địa bànkinh doanh trong các năm qua đã tạo thêm trên 1 triệu việc làm mới, thu hútnhiều lao động địa phương, đồng thời tiếp nhận phần lớn số lao động dư thừa

do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước hay cải cách hành chính với thu nhậpbình quân của người lao động cũng tăng lên

Trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN, công ty cổ phần đóng vai trò kháquan trọng Hàng năm các công ty cổ phần nộp vào NSNN trên 25.000 tỷ đồngchiếm khoảng 7% số thu trong nước

Tuy nhiên, có một thực tế là số thu từ công ty cổ phần hiện nay chưa tươngxứng với tốc độ phát triển về số lượng, qui mô của các công ty cổ phần cũngnhư chưa tương xứng với những ưu đãi mà các doanh nghiệp này thụ hưởng từNhà nước Tình trạng thất thu thuế, tình trạng dây dưa, nợ đọng tiền thuế cònxảy ra khá phổ biến đặc biệt là với các doanh nghiệp mới thành lập, doanhnghiệp sát nhập, giải thể Do đó việc tăng cường quản lý thuế nói chung, thuếTNDN nói riêng đối với công ty cổ phần là yêu cầu khách quan nhằm độngviên nguồn thu từ khu vực này tương xứng với tốc độ phát triển của nó

Trang 27

1.3.2.3 Xuất phát từ sự phức tạp về loại hình, ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần

Công ty cổ phần được xem là một trong những đối tượng khó quản lýnhất không chỉ bởi vì số lượng doanh nghiệp đông đảo mà còn bởi vì sự phứctạp về loại hình cũng như ngành nghề kinh doanh của các công ty cổ phần

Hiện nay các công ty cổ phần có mặt ở hầu hết các địa phương trên cảnước, tham gia vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Số lượng các công ty cổ phần tất cả các địa phương không ngừng tăng lên tạo

ra sự phức tạp trong quản lý Do đó phải tăng cường hơn nữa công tác quản lýcác công ty cổ phần kể cả trên khía cạnh thành lập doanh nghiệp, hoạt độngcủa doanh nghiệp và đặc biệt là tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

1.3.2.4 Xuất phát từ ý thức chấp hành pháp luật của công ty cổ phần

Công ty cổ phần có đặc điểm là có tính tự chủ rất cao, từ nguồn vốn, laođộng, tự quyết định ngành nghề kinh doanh, qui trình kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm và phân phối lợi nhuận Công ty cổ phần luôn đặt lợi nhuận là mục tiêuhàng đầu Họ luôn tìm mọi cách để đạt được lợi nhuận cao nhất, kể cả bằngcách trốn lậu thuế Thực tế cho thấy số thất thu thuế từ các công ty cổ phần làkhá lớn Điều này một phần xuất phát từ đặc thù của công ty cổ phần là rấtphong phú, đa dạng, khó quản lý Nhưng còn một nguyên nhân không nhỏchính là do ý thức chấp hành pháp luật của các công ty cổ phần chưa cao, là domột phần còn xuất phát từ trình độ nhận thức, hiểu biết pháp luật còn hạn chếcủa những người chủ doanh nghiệp Do đó, cùng với việc nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật cho các công ty cổ phần, chúng ta cần tăng cường hơnnữa các biện pháp quản lý đối với thành phần này để đảm bảo số thu choNSNN

1.3.2.5 Xuất phát từ thực trạng thất thu và hiện tượng gian lận, trốn thuế của công ty cổ phần

Trang 28

Do ưu đãi của Nhà Nước về nhiều mặt, số lượng công ty cổ phần tănglên nhanh chóng Tuy nhiên thu ngân sách từ khu vực này lại chưa tăng tươngxứng Sự đóng góp khiêm tốn của công ty cổ phần trong tổng thu NSNN mộtphần là do chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế của Nhà nước đối với các doanhnghiệp mới thành lập, nhưng bên cạnh đó, nguyên nhân từ vấn đề buôn lậu,gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế còn rất trầm trọng và là nguyênnhân chủ yếu của hiện tượng thất thu thuế từ công ty cổ phần.

Tình trạng thất thu thuế ở các công ty cổ phần không chỉ thất thu về sốlượng doanh nghiệp mà còn thất thu về doanh thu và mức thuế Công ty cổphần là những tổ chức kinh tế hình thành chủ yếu dựa trên hình thức tư hữu về

tư liệu sản xuất, môi trường hoạt động của họ là mảnh đất màu mỡ cho nhữnghành vi vi phạm pháp luật Hiện tượng các công ty sau khi đăng kí hoạt động

đã chuyển địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanhnhưng không đi vào hoạt động hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưngkhông đăng kí lại, doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán

kế toán còn diễn ra khá phổ biến

Hiện nay Nhà nước ta đã có những biện pháp đổi mới bộ máy theo dõi

và quản lý nhưng vẫn chưa bắt kịp được sự phát triển của các công ty cổ phần,thiếu sự phối hợp trong việc hướng các doanh nghiệp hoạt động trong khuônkhổ pháp luật Do đó số thất thu thuế vẫn lớn Đặc biệt, đối với thuế TNDN,các công ty cổ phần thường tìm cách làm cho số doanh thu giảm đi hay khaităng chi phí Lợi dụng chính sách thuế TNDN cho phép các doanh nghiệp tựxây dựng mức tiêu hao vật tư, một số đối tượng đã khai khống chi phí vật tưnhằm làm cho kết quả kinh doanh thể hiện trên sổ sách kế toán thường xuyênlỗ Hiện nay cơ chế kiểm soát và định mức tiêu hao vật tư không có nên cơquan thuế rất khó kiểm tra Do đó yêu cầu đặt ra là phải có những biện pháp đểhạn chế tối đa số thất thu thuế từ khu vực tiềm năng này Bởi vì một hệ thốngthuế có cơ cấu hợp lý, có tính khả thi cao nhưng quản lý kém sẽ không thểphát huy được hiệu quả

Trang 29

Từ những phân tích trên ta thấy việc nâng cao hiệu quả công tác quản lýthuế TNDN đối với công ty cổ phần là một yêu cầu khách quan, nhằm đảmbảo số thu cho NSNN, giảm thiểu thất thu thuế từ các đối tượng này, và gópphần quản lý chặt chẽ hoạt động của công ty cổ phần.

1.3.7 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần

1.3.3.1 Công tác quản lýNNT

Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác, đối với các công ty

cổ phần để quản lý tốt vấn đề thu thuế TNDN trước hết chúng ta phải quản lýtốt NNT Có nghĩa là quản lý việc đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp,đăng ký thuế, quản lý việc cấp MST cho các doanh nghiệp, quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số doanh nghiệp ngừng hoạt động, sốdoanh nghiệp sát nhập, chia tách, số doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh

Tuy nhiên việc quản lý NNT đối với các công ty cổ phần khó khăn hơnnhiều so với các loại hình doanh nghiệp khác bởi vì số lượng các công ty cổphần lớn, hoạt động kinh doanh đa dạng, phức tạp Do đó, việc quản lý NNTđối với các công ty cổ phần của cơ quan thuế gặp rất nhiều khó khăn Muốnquản lý tốt đối tượng nộp thuế thì trước hết phải phân cấp quản lý một cáchphù hợp, cán bộ thuế cần theo dõi sát tình hình biến động về hoạt động kinhdoanh của đối tượng nộp thuế, nắm bắt kịp thời những doanh nghiệp mới rakinh doanh chưa đăng ký thuế, những doanh nghiệp tự ý thay đổi địa điểm, trụ

sở mà không khai báo với cơ quan thuế Bên cạnh đó, cũng phải tuyên truyền,giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, thông qua các phươngtiện thông tin đại chúng, hệ thống giáo dục và nhiều hình thức phong phú đểtuyên truyền giáo dục các đối tượng nộp thuế hiểu biết đầy đủ các chính sáchthuế, trách nhiệm pháp luật để nâng cao ý thức tự giác, chấp hành đầy đủ nghĩa

vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật, hướng dẫn cácđối tượng nộp thuế kê khai, tính thuế và lập hồ sơ miễn, giảm, quyết toán thuế

và nộp thuế vào ngân sách Nhà nước để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình

Trang 30

1.3.3.2 Công tác quản lýcăn cứ tính thuế

Thu nhập chịu thuế là một căn cứ quan trọng để xác định thuế thu nhậpdoanh nghiệp, vì vậy trọng tâm quản lý căn cứ tính thuế là quản lý thu nhậpchịu thuế bao gồm: quản lý doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và thu nhậpchịu thuế khác

- Quản lý doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là căn cứ quan trọng

để xác định nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp Để quản lý doanh thu tínhthuế trước hết phải nắm được các điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế, thờiđiểm xác định doanh thu, số lượng hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất vàtiêu thụ trong kỳ, giá cả hàng hóa doanh nghiệp thực tế bán ra

Quản lý doanh thu tính thuế của các công ty cổ phần có sự phức tạp hơn

so với các loại hình khác là do công ty cổ phần chủ yếu dựa trên sở hữu tưnhân về tư liệu sản xuất, luôn đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Trong khi

đó, thuế TNDN là sắc thuế ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của những ngườichủ doanh nghiệp vì nó được trích ra từ lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp Do đó họ luôn tìm mọi cách để giảm thiểu số thuế phải nộp và chegiấu doanh thu là một trong số những biện pháp phổ biến

Vì vậy, quản lý doanh thu tính thuế là một phần quan trọng trong quản

lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần

- Quản lý chi phí được trừ: Đây cũng là một trong những nội dung

quan trọng trong công tác quản lý thuế TNDN Như đã phân tích ở trên, xuấtphát từ mục tiêu lợi nhuận, các công ty cổ phần luôn tìm mọi cách để tăng cáckhoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Do đó chúng ta cần cóbiện pháp quản lý, kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí được trừ Muốn vậyphải nắm rõ những nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ, các khoản chi phí bịkhống chế, định mức chi phí

- Quản lý thu nhập chịu thuế khác: Công tác quản lý thu nhập chịu thuế

khác cần bao quát hết các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sản xuất

Trang 31

kinh doanh mà doanh nghiệp nhận được trong kỳ tính thuế mà chưa được tínhvào doanh thu tính thuế.

1.3.3.3 Công tác quản lý thu nộp tiền thuế

Quản lý thu nộp tiền thuế là việc kiểm tra, theo dõi số tiền thuế màdoanh nghiệp nộp vào NSNN với số tiền thuế đã được ghi trong thông báohoặc số tiền thuế theo quyết định truy thu Đây là vấn đề vô cùng quan trọngnhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tránh tình trạng dây dưa, nợđọng tiền thuế, chiếm dụng tiền thuế

Ý thức chấp hành luật của các công ty cổ phần chưa cao, do đó việcquản lý thu nộp còn gặp rất nhiều khó khăn Chúng ta cần có những biện phápđôn đốc thu nộp hiệu quả, thậm chí cần có những biện pháp cưỡng chế trongnhững trường hợp cần thiết

1.3.3.4 Quản lý miễn, giảm thuế

Quản lý miễn, giảm thuế TNDN là rất cần thiết nhằm đảm bảo chínhsách ưu đãi của Nhà nước được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng vàđảm bảo số thu cho NSNN Muốn quản lý chặt chẽ vấn đề miễn, giảm thuếTNDN thì các cán bộ thuế phải nắm rõ những điều kiện miễn giảm thuếTNDN, số thuế miễn giảm, thời gian miễn, giảm

Trong thời gian gần đây, xuất phát từ quan điểm của Nhà nước đối vớithành phần kinh tế ngoài quốc doanh (NQD), Nhà nước có rất nhiều ưu đãi đốivới các doanh nghiệp mới thành lập Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển của các công ty cổ phần Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp đã lợidụng chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm trốn thuế, gian lận thuế Trongđiều kiện đó, việc quản lý miễn, giảm thuế TNDN đối với các công ty cổ phầncàng có ý nghĩa hơn

1.3.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN

Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN là một trong nhữngchức năng quan trọng của cơ quan thuế và luôn được quy định trong các luật

Trang 32

thuế Mục đích của thanh tra, kiểm tra là phát hiện những hành vi gian lậnthuế, đánh giá ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT Quyết toán thuế nhằmxác định chính xác số thuế mà NTT phải nộp trong thời gian luật định, thường

là theo năm tài chính hoặc khi NNT chấm dứt hoạt động Sau khi quyết toánthuế, NNT sẽ phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN

1.3.3.6 Kiểm tra, giám sát công tác quản lý thuế TNDN

Công tác kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong quản lý nóichung, quản lý thuế TNDN nói riêng Hiểu một cách chung nhất, kiểm tragiám sát là loại hoạt động mà chủ thể kiểm tra tiến hành xem xét tình hìnhthực tế của đối tượng kiểm tra để đưa ra những đánh giá, nhận xét, kiến nghị,

xử lý

Kiểm tra, giám sát là một hoạt động thường xuyên Do tính chất này

mà chúng ta không thể nói là đã có một hệ thống kiểm tra hữu hiệu nếu chỉ cónhững người lãnh đạo tổ chức và những cán bộ tổ chức chuyên trách tham giavào hoạt động kiểm tra công việc Điều quan trọng là phải thiết lập được hệthống tự kiểm tra và một nề nếp kiểm tra lẫn nhau trong nội bộ tổ chức và giữacác đơn vị phối hợp Cơ sở của kiểm tra là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nhân tốchủ quan và khách quan trong tổ chức hoặc hai nhân tố khác nhau trong cùngmột công việc Những mục tiêu mà hoạt động kiểm tra, giám sát thuế TNDNhướng tới là:

- Theo dõi để cho hoạt động của tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

và sự phân công giữa các đơn vị;

- Giám sát để đảm bảo rằng nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực hiện,phù hợp với thực tế Hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu suấtcông việc của từng đơn vị:

- Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động theo

kế hoạch đặt ra

1.3.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN

1.3.4.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước

Trang 33

Chính sách pháp luật về thuế: Trong quá trình vận động của nềnkinh tế thị trường, sự phát triển của thành phần kinh tế trong xã hội luôn luônnảy sinh những vấn đề mới, do đó hệ thống chính sách thuế cũng phải có sựđiều chỉnh, bổ sung để phù hợp, tạo điều kiện cho việc tăng trưởng và pháttriển được ổn định, đúng định hướng của Nhà nước như đánh thuế cao đối vớingành nghề kinh doanh hạn chế phát triển, ưu đãi đầu tư đối với những mặthàng thiết yếu hoặc xuất khẩu, gia hạn, miễn giảm từng thời kỳ nhất định màquá trình sửa đổi bổ sung chính sách phải mất một thời gian nhất định để chínhsách đi vào cuộc sống

Mức độ ổn định của chính sách thuế: Trong trường hợp chính sáchthuế được thay đổi quá nhiều sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việcthực hiện thủ tục hành chính thuế, xác định số thuế phải nộp

Tính rõ ràng trong các quy định của pháp luật về thuế: Những quyđịnh về thuế phải đơn giản và dễ hiểu Ngươc lại sẽ làm tăng cơ hội cho ngườinộp thuế lợi dụng kẽ hở để lách luật, gây khó khăn trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế

Tính đồng bộ của hệ thống thuế với các chính sách khác: Các quiđịnh như, quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lýđăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh cần được ban hànhđồng bộ và triển khai thực hiện tốt

1.3.4.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế

Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết địnhđến kết quả công tác quản lý thuế và họ là người trực tiếp làm nhiệm vụ.Ngoài ra phương tiện làm việc, chế độ lương bổng, chế độ khen thưởng, kỷluật cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuthuế

Cần nâng cao trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tácquản lý nhà nước đối với thuế TNDN Chú trọng đến phẩm chất đạo đức độingũ công chức thuế Tất cả các nội dung, từ ban hành chính sách, tổ chức thực

Trang 34

hiện, tổ chức bộ máy quản lý, thanh kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đềuđược thực hiện bởi đội ngũ này Đội ngũ công chức thuế nói chung, đặc biệt làđội ngũ công chức lãnh đạo ở cấp cao, tầm hoạch định chính sách, cần phải cótrình độ cao về kiến thức cơ bản và những kỹ năng thực tế liên quan đến hoạtđộng quản lý nhà nước về thuế với có thể tham mưu cho cấp có thẩm quyềnban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của nhữngthay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lýthuế TNDN trong thời kỳ hội nhập.

Cần xây dựng và đầu tư cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin của cơquan thuế phải có khả năng đáp ứng được thì những quy định trong chính sách

về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… mới có thể triển khai Đểquản lý thu nhập của người nộp thuế, phương thức thanh toán qua ngân hàngđòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở một mức độ nhất định, cùng với

đó là một hệ thống thông tin tích hợp sẽ là một nhân tố đảm bảo cho cơ quanthuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chiphí

1.3.4.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế

- Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệthuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có ý thức chấphành pháp luật tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ítxảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiềuthuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật của đốitượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế

TNDN

- Số lượng đối tượng kinh doanh, hoạt động kinh doanh cũng ảnhhưởng đến quản lý thuế TNDN Nếu đối tượng kinh doanh vừa lớn lại trải trêndiện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước làm cho công tác quản lý đốitượng gặp nhiều khó khăn, phức tạp

Trang 35

- Hiệu quả của hoạt động quản lý thuế TNDN bị tác động nhiều bởimức độ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư Cùng một đơn vị thu thuếtrên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều hơn với thu nhập caohơn sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượngnộp thuế, với thu nhập thấp làm số thuế thu được ít đi thì chi phí cho một đồngthuế thu được sẽ tăng cao Kinh tế phát triển giúp cho cơ sở hạ tầng có chấtlượng phục vụ công tác quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng đơn giản

và hiệu quả hơn

1.3.9 Tiêu chí đánh giá quản lý thuế thu nhập

- Tỷ lệ số thu NSNN của các công ty cổ phần: Phản ánh số thu NSNN

từ các công ty cổ phần trên tổng số thu NSNN của các doanh nghiệp NQD Tỷ

lệ này phản ánh mức độ đóng góp vào số thu NSNN của các công ty cổ phần

- Tỷ lệ thuế TNDN: Phản ánh tỷlê ̣thuếTNDN trong tổng sốthu từ công

ty cổphần Nếu tỷ lệ này càng lớn và tăng dần qua các năm thì thể hiện sự hiệu trong quản lý thuê TNDN của các công ty cổ phần

- Số doanh nghiệp kiểm tra quyết toán, số doanh nghiệp vi phạm: Nếu

số doanh nghiệp vi phạm càng gần với số doanh nghiệp kiểm tra chứng tỏ tìnhtrạng vi phạm trong lĩnh vực thuế của các doanh nghiệp càng nhiều, khi đó cơquan thuế cần tăng cường kiểm tra, giám sát và ngược lại

- Số chênh lệch giữa số liệu doanh nghiệp kê khai và số liệu kiểm tracủa cơ quan thuế về doanh thu, chi phí được trừ: Nếu số chênh lệch càng lớnmức độ vi phạm của các doanh nghiệp càng nghiêm trọng

- Số nợ thuế TNDN: Phản ánh tình hình nợ đọng thuế TNDN của cáccông ty cổ phần, nếu con số này lớn và tăng dần qua các năm sẽ là tín hiệukhông tốt trong công tác quản lý và thu hồi nợ thuế

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguồn số liệu sử dụng

Cơ sở lý luận ở chương 1 là những kiến thức tổng hợp từ giáo trình vềThuế đang được giảng dạy trong các trường Đại học hàng đầu ở Việt Nam

Số liệu lấy từ các báo cáo tài liệu của Tổng cục thuế Các tài liệu thamkhảo như sách, báo, giáo trình, tạp chí và các trang internet chuyên ngành

Các số liệu, tài liệu của cơ quan thống kê, cơ quan quản lý nhà nước,Tổng cục thuế, Chi cục thuế Quận Ba Đình…

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu tài liệu:

Thu thập các tài liệu liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, kết quảnghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, chủ trương, chính sách liênquan đến đề tài và các số liệu thống kê Sau khi thu thập các tài liệu có thể tiếnhành phân tích và trình bày tóm tắt các nội dung nghiên cứu trước đó

Kết quả của việc thu thập và nghiên cứu các tài liệu đã hình thành nênkhung lý thuyết như đã viết ở Chương 1

Việc thu thập các số liệu và thực trạng ở Chi cục thuế Ba Đình làm căn

cứ nội dung Chương 3

2.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích: là phương pháp phân tích lý thuyết thành

những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhậnthức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọnlọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Phân tích lý thuyết bao gồm những nội dung sau:

Trang 37

- Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoahọc, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng) Mỗi nguồn có giá trị riêngbiệt.

- Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hayngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước, tác giả đương thời hayquá cố) Mỗi tác giả có một cái nhìn riêng biệt trước đối tượng

- Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung)

2.2.3 Phương pháp tổng hợp

Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những

mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thậpđược thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâusắc về chủ đề nghiên cứu

Tổng hợp lý thuyết bao gồm những nội dung sau:

- Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch

- Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ

- Sắp xếp tài liệu theo lịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhậndạng động thái); sắp xếp tài liệu theo quan hệ nhân - quả để nhận dạngtương tác

- Khái quát những ý nhỏ thành ý lớn mang tính tổng quát bao trùm và có thể rút ra quy luật

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xãhội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được

Thông qua các số liệu thu thập được ở Chị cục thuế Quận Ba Đình giaiđoạn 2014-2016, tác giả đã tóm tắt về thực trạng quản lý thuế TNDN giai đoạn

2014 – 2016 tại Chi cục thuế Quận Ba Đình

Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứukinh tế xã hội Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:

Trang 38

So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân

tích và số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đối giữa

số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sựbiến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo

so sánh giữa chúng và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu khác nhằmphân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giảiquyết

Trang 39

R∆y (%) = [(Yt - Yt-1)/ Yt-1] x 100

Cả hai phương pháp so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối được tác giả

sử dụng để tính toán các chỉ số qua số liệu từ “Bảng 3.1” đến “Bảng 3.8” từnhận xét về thực trạng, dự đoán xu hướng và đưa ra các giải pháp cụ thể

Các chỉ số tính toán theo phương pháp so sánh tuyệt đối: Số doanh

nghiệp kiểm tra quyết toán, số doanh nghiệp vi phạm; Số chênh lệch giữa sốliệu doanh nghiệp kê khai và số liệu kiểm tra; Số nợ thuế TNDN (Chương 3)

Số liệu kỳ gốc là các năm 2014, 2015, kỳ hiện tại là 2016 Thông qua các chỉtiêu tính toán sự thay đổi số liệu của các năm 2016 so với 2015, 2014 từ đó tìm

ra xu hướng và đưa ra giải pháp cho các năm tiếp theo

Các chỉ số tính toán theo phương pháp so sánh tuyệt đối: Tỷ lệ số thu

NSNN; Tỷ lệ thuế TNDN (Chương 3) Số liệu kỳ gốc là năm 2014, kỳ phântích là 2015, 2016 Dựa vào tốc độ thay đổi giữa tỷ lệ năm 2015 so với 2014

và 2016 so với 2014 từ đó đưa ra các phân tích, nhận định và các giải pháp chocác năm tiếp theo

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BA

ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1 Khái quát chung về hoạt động và việc thực hiện nghĩa vụ của các công

ty cổ phần tại chi cục thuế Quận Ba Đình

3.1.1 Cơ cấu tổchức bô ̣máy Chi cuc ̣ Thuếquâṇ Ba Đình

Chi cục thuế quận Ba Đình là tổ chức trực thuộc Cục thuế TP Hà Nội,

có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoảnthu khác của Ngân sách nhà nước thuộc phạm vi ngành thuế trên địa bàn quận

Ba Đình theo qui định của Pháp luật

Chi cục thuế quận Ba Đình có 04 đồng chí Lãnh đạo, 15 đội chức năngvới 210 cán bộ công chức Trong đó, 74% cán bộ có trình độ đại học và trênđại học; 26% cán bộ có trình độ trung cấp Để nâng cao trình độ cán bộ, Chicục Thuế đã phối hợp với các trường đại học, cử cán bộ theo học các khoá họctài chính, ngoại ngữ, tin học và quản lý nhà nước… Cùng với việc nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ, Chi cuc ̣ Thuếquâṇ Ba Đình còn chú trọngthực hiện 10 điều kỷ luật ngành thuế, không ngừng phát huy ý thức tổchức, kỷluật, đạo đức, tinh thần trách nhiệm cách mạng cho các cán bộ thuế, khôngngừng phấn đấu vượt qua mọi thử thách hoàn thành xuất s ắc nhiệm vụ đượcgiao Từ đó, đề cao vai trò của các tổ chức, cá nhân trong công tác quản lýthuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời vàoNgân sách Nhà nước Đồng thời đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách,pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện tốtnghĩa vụ về thuế; xoá bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà và tốnkém cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w