1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh bắc ninh quản lý kinh tế

87 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 328,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.... Những vấn đề đặt ra

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN THỊ VUI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN THỊ VUI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu

trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học

-tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Lương Thanh đã tận tình hướng dẫn

tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vui

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 12

1.1 Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 14 1.1.3 Tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội 15

1.2 Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 17

1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 17

1.2.2 Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 19

1.2.3 Nội dung của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 20

1.3 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 5

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của

quốc tế 26

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước 28

1.3.3 Một số bài học rút ra đối với công tác quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tỉnh Bắc Ninh 30

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH 32

2.1 Thực trạng thu hút và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 32

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 32

2.1.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 35

2.1.3 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 37

2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 41

2.2.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển 41

2.2.2 Ban hành quy định của tỉnh 42

2.2.3 Cấp mới, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư 43

2.2.4 Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đầu tư 44

2.2.5 Quản lý về nghĩa vụ thuế 44

2.2.6 Quản lý về lao động – tiền lương 45

2.3 Đánh giá chung về quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước tại tỉnh Bắc Ninh 49

2.3.1 Những thành công đã đạt được 49

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 50

2.3.3 Một số nguyên nhân hạn chế 52

Trang 6

Chương 3 HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH

BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 54

3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 54

3.1.1 Bối cảnh quốc tế 54

3.1.2 Bối cảnh trong nước 55

3.1.3 Sự ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước đến việc thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 56

3.2 Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 57

3.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 57

3.2.2 Định hướng thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 60

3.2.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 63

3.3 Giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 64

3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch 64

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách để quản lý doanh nghiệp FDI theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các quy định có liên quan 65

3.3.3 Tạo các điều kiện để doanh nghiệp đầu tư kinh doanh 66

3.3.4 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 69

3.3.5 Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

viết tắt

1 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of

Southeast Asian Nations)

2 BOT Hình thức Xây dựng Kinh doanh Chuyển giao (Build

-Operation - Transfer)

3 BT Hình thức Xây dựng - Chuyển giao (Build - Transfer)

4 BTO Hình thức Đầu tư - Chuyển giao – Kinh doanh

(Build-Transfer-Operation)

5 CHH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

6 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng

7 ĐTNN Đầu tư nước ngoài

8 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

10 GTSX Giá trị sản xuất

11 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

12 JETRO Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (Japan External Trade

Organization)

13 JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan International

Cooperation Agency)

15 KOTRA Vắn phòng xúc tiến thương mại Hàn Quốc (Korea Trade

Promotion Agency)

Trang 8

v

Trang 9

18 OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (Organisation for

Economic Co-operation and Development)

19 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial

25 VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

26 WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 10

vi

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 So sánh một số chỉ tiêu của Bắc Ninh với cả nước và vùng Đồng bằng

sông Hồng năm 2010 34

Bảng 2.2 Cơ cấu thu hút FDI theo đối tác 37

Bảng 2.3 Vốn đầu tư thực hiện khu vực FDI 37

Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực 38

Bảng 2.5 Số lượng và cơ cấu lao động theo vị trí làm việc năm 2011 47 Bảng 2.6 Lương bình quân của người lao động trong doanh nghiệp FDI so với

các doanh nghiệp khác 48 Bảng 2.7 Mức chênh lệch về lương của các nhóm lao động trong DN năm 2011 49

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Đồ thị 2.1 Vốn đầu tư thực hiện của doanh nghiệp FDI 38

Đồ thị 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI so với khu vực trong nước 40

Đồ thị 2.3 Tỷ trọng nộp ngân sách khu vực FDI và kinh tế trong nước vào thu

ngân sách toàn tỉnh giai đoạn 2001-2012 45

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại diễn ra nhanh chóng,nhiều quốc gia và nhiều công ty đang nắm trong tay lượng vốn dự trữ khổng lồ cónhu cầu đầu tư ra nước ngoài Đây là điều kiện thuận lợi đối với các nước thiếu vốnnhưng có nhu cầu đầu tư lớn Đối với các nước đang phát triển, đầu tư nước ngoàigiúp cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xâydựng kết cấu hạ tầng, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sứccạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ…Vì vậy, đầu tư nước ngoài là một xu thế đặctrưng của toàn cầu hóa là nhân tố quan trọng đối với những nước đang phát triển

Nắm vững xu thế đó, Đảng ta đã khẳng định: Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta Thu hút đầu tư nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khaithác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnhtổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH phát triển của đất nước

Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, với việc ban hành Luật ĐTNNnăm 1987 và sửa đổi năm 2005, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN ngày càng phát huyvai trò quan trọng và có những đóng góp đáng kể đối với phát triển kinh tế - xã hộicủa Việt Nam

Đầu tư nước ngoài không chỉ có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xãhội của cả nước, mà còn đối với mỗi một địa phương như tỉnh Bắc Ninh

Trải qua 16 năm xây dựng và phát triển (Tỉnh Bắc Ninh được tái lập ngày01/01/1997), nhờ có nhiều lợi thế, nên tỉnh đã đạt được những thành quả kinh tếquan trọng: kinh tế tăng trưởng ở mức cao và ổn định với tốc độ tăng trưởng bìnhquân đạt 14,1%/năm; cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng CNH-HĐH, năm 2012, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 77,82%, dịch vụ 16,57%,nông lâm nghiệp thủy sản 5,61%

Trang 14

Đóng góp vào những thành quả phát triển kinh tế - xã hội nêu trên có vai tròquan trọng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Nhờ có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng tốt, cùng với việc triểnkhai nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, cảithiện môi trường đầu tư, đặc biệt kể từ khi thống nhất Luật Đầu tư năm 2005, vốnđầu tư vào tỉnh liên tục tăng qua các năm Tính đến hết năm 2012, Bắc Ninh đã thuhút 343 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký khoảng 4,5 tỷ USD.Dòng vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo(chiếm 67% số lượng dự án và số vốn đầu tư), xây dựng và kinh doanh bất động sản(chiếm 14% số lượng dự án và 13% số vốn đầu tư) Về đối tác, Hàn Quốc và NhậtBản là hai quốc gia có số lượng dự án đầu tư cũng như tổng số vốn đầu tư vào BắcNinh lớn nhất Tính đến năm 2012, Hàn Quốc có 127 dự án đang hoạt động chiếm

tỷ trọng 37% số dự án và với số vốn chiếm hơn 50% tổng số vốn FDI của tỉnh Sốlượng dự án đầu tư của Nhật là 66 dự án với 961,3 triệu USD chiếm 17% tổng sốvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn tỉnh Bắc Ninh

Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP toàn tỉnh tăng dần qua các năm:năm 2006 là 9,7%; năm 2011 là 40,03% và năm 2012 là 47,5% tổng sản phẩm xãhội toàn tỉnh Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN tăng nhanh qua các năm; Năm 2005đạt 1.462 tỷ đồng và năm 2010 đạt 22.859 tỷ đồng, chiếm 62% GTSX công nghiệptoàn tỉnh

Doanh nghiệp FDI đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theohướng CNH-HĐH Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN giai đoạn 2001-2005 đạt 5.184

tỷ đồng, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và giai đoạn 2006-2010 đạt43.681 tỷ đồng, chiếm 46% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Năm 2012,GTSX công nghiệp khu vực này chiếm 83% Đây là mức lớn nhất từ trước đến nay,trong đó chủ yếu từ ngành chế biến, chế tạo (sản xuất linh kiện điện tử)

Doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu củaBắc Ninh Giai đoạn 2001-2005, tổng kim ngạch xuất khẩu khu vực này đạt 54,85triệu USD, chiếm 19,2% kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh Giai đoạn 2006 – 2010,

Trang 15

đạt 2.444,3 triệu USD, chiếm 54% kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh Năm 2011 và

2012, kim ngạch xuất khẩu đạt 7.581 triệu USD và 13.579 triệu USD Đây là nhữngnăm kim ngạch xuất khẩu đạt mức kỷ lục từ trước đến nay, đồng thời chiếm tỷ trọngcao (97,73% và 98,97%) trong kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Sự phát triển của doanh nghiệp FDI đã đóng góp ngày càng lớn vào nguồn thungân sách của tỉnh Giai đoạn 2001-2005, doanh nghiệp FDI trên địa bàn đã đónggóp 259 tỷ đồng, chiếm 8% tổng thu ngân sách toàn tỉnh; Giai đoạn 2006-2010,đóng góp 1.565 tỷ đồng, chiếm 10,7% tổng thu ngân sách toàn tỉnh và năm 2012,mức đóng góp tăng lên 15,44%

Doanh nghiệp FDI đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Năm

2006, doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm cho 7.699 người lao động, chiếm 12% tổng

số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh Đến năm 2010, đã tăng lên 36.800người, chiếm 30,9% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh

Ngoài những kết quả nêu trên, các doanh nghiệp FDI còn đóng vai trò quantrọng trong việc hình thành nhiều ngành kinh tế công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như:công nghiệp điện tử, công nghệ cao; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, năng lực quản

lý kinh doanh; thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhiều sản phẩm mới

Một trong những nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trên đây là sự cố gắng

nỗ lực của công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Dựa trên các chính sách thuthút đầu tư chung của cả nước, các cơ quan quản lý đã cụ thể hóa thành các chínhsách của tỉnh nhằm tạo ra một môi trường thông thoáng hấp dẫn, thu hút các nhàđầu tư nước ngoài vào Bắc Ninh

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác quản lý Nhà nước

về đầu tư của tỉnh vẫn còn một số hạn chế bất cập

Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đầu tư của Bắc Ninh cònquá chú trọng vào việc thu hút và kêu gọi các dự án đầu tư FDI mới, chưa giành sựquan tâm thích đáng cho công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI saucấp phép đầu tư Cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành với Uỷ ban Nhân dân cấphuyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát các doanh nghiệp dự án

Trang 16

FDI chưa đồng bộ Công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp FDI sau cấpphép còn gặp nhiều khó khăn, các đơn vị làm công tác tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tưnước ngoài chưa đủ mạnh Một số dự án FDI không đạt hiệu quả mong muốn, một

số dự án dừng hoạt động hoặc không triển khai thực hiện đã bị thu hồi giấy phépđầu tư

Xét tương quan một số chỉ số như: hiệu quả đầu tư của vốn FDI trên phươngdiện đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh, hay số thu nộp ngân sách hàngnăm trên tổng vốn đăng ký đầu tư thì chỉ số của Bắc Ninh vẫn còn chưa cao Ngoài

ra, một số doanh nghiệp FDI còn bộc lộ một số hạn chế khác như: tranh chấp vềquyền lợi giữa công nhân với chủ sử dụng lao động, an toàn lao động, gây ô nhiễmmôi trường, vay nợ và không có khả năng thanh toán…Thực trạng đó đã ảnh hưởngnhất định đến môi trường đầu tư của tỉnh, hạn chế việc mở rộng đầu tư của các dự

án đầu tư đã thực hiện, đồng thời làm suy giảm sức thu hút đối với các nhà đầu tưnước ngoài khác

Thực trạng trên đây đã đặt ra rất nhiều vấn đề cho phía cơ quan quản lý Nhànước của tỉnh Đó là làm thế nào để quản lý một cách có hiệu quả các doanh nghiệpFDI nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh?

Từ những lý do trên đây, nên tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nước đối với các

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” cho luận văn

thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu Dưới đây là nghiên cứu củamột số tác giả:

- Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Mại (2012), trong “Giải pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam”, kỷ yếu hội thảo khoa học

diễn ra tại Hà Nội, tháng 3/2012, đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy và nâng cao chấtlượng dòng vốn FDI và làm thế nào để quản lý, sử dụng một cách hiệu quả nguồn

Trang 17

vốn này nhằm góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020.

- Phạm Thị Thanh Hiền, Chu Thị Nhường, Trần Thị Giáng Quỳnh (2011),

Đề tài “Tác động của thể chế cấp tỉnh đối với nguồn vốn FDI vào Việt Nam”, Đại

học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã phân tích tác động của môi trường thểchế cấp tỉnh đối với khả năng thu hút FDI thông qua đo lường tác động của các chỉ

số thành phần PCI đến FDI, từ đó đánh giá yếu tố thuộc về thể chế có tác độngmạnh nhất và các yếu tố có tác động yếu hơn đến FDI Đề tài đã đưa ra nhữngkhuyến nghị chính sách đối với tỉnh nhằm tăng cường thu hút đầu tư

- Nguyễn Thị Thanh Hải (2012), “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn

thạc sỹ Đại học Quốc gia Đà Nẵng, đã đưa ra : (1) cơ sở lý luận, khoa học và thựctiễn về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khẳng định vai trò của loạihình doanh nghiệp này trong nền kinh tế; nêu lên sự cần thiết khách quan quản lýhành chính Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài hiện nay (2) Nêu hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đánh giá thực trạng hoạt độngQLNN đối với các doanh nghiệp đó, các thành tựu đạt được, một số hạn chế, yếukém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó

(3) Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QLNNđối với các doanh nhiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng

- Nguyễn Thị Hải Yến (2012), trong “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ ngành

kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội , đã đề cập đến nội dung :

lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở địa

bàn cấp tỉnh; đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trênđịa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua để từ đó đề xuất phương hướng, giải pháphoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới

Trang 18

- Luận văn “Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” được đăng tải trên trang: www.luanvan.net.vn đề cập đến nội

dung : những lý luận chung và hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam, đưa ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tácquản lý về ĐTNN

- Luận án “Quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam” được đăng tải trên trang:

www.luanvan.co Đây là một trong những công trình chuyên khảo đầu tiên nghiêncứu có hệ thống và tương đối toàn diện lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nướcbằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phíaNam Việt Nam

- Luận văn “Môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh” được đăng tải trên trang:

www.luanvan.co đề cập tới nội dung : môi trường đầu tư và các nhân tố thuộc môitrường đầu tư, thực trạng công tác hoàn thiện môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh

và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện môi trường đầu tư

Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí và trang thông tin điện tử cũng đã có không

ít bài viết đề cập đến vấn đề có liên quan này:

- GS.TS Nguyễn Bích Đạt (2004), “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài – vị trí, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”, đề tài KH-CN cấp Nhà nước KX01.05, Hà Nội.

- Nguyễn Chí Dũng, Luận án Tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, Hà

Nội, 1996, “Hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động FDI ở Việt Nam”.

- Cao Thị Lệ (2008), Luận văn Thạc sĩ ngành Kinh tế Chính trị, “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam”.

- Mai Thanh “Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI tại Hà Nội”, chuyên mục Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân.

- Trần Xuân Giá (2001),“Môi trường và chính sách đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2001.

Trang 19

- Thanh Thủy (2010), “Vốn FDI: thu hút và quản lý sao cho hiệu quả”, Báo

Thông tin tài chính số 16/2010

- Vũ Thị Thu Hằng (2010), “Một số giải pháp tăng cường quản lý doanh nghiệp FDI tại Việt Nam”, Tạp chí quản lý Nhà nước số 176/2010.

- “Chấn chỉnh quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài”, Website của Thông

tấn xã Việt Nam – 21/9/2011

- “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài”,

website của Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam: http://www.voer.edu.vn

- “Nhìn lại 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, “Một số vấn đề đặt ra trong phân cấp quản lý FDI tại Việt Nam” đăng trên website:

www.tapchitaichinh.vn

- Nguyễn Văn Hùng, Luận văn Thạc sĩ kinh tế (2001), Học viện CTQG Hồ

Chí Minh, “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam hiện nay”.

- Phan Thị Mỹ Hạnh, Luận văn thạc sỹ kinh tế (2000), “Đổi mới quản

lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai”.

Qua nghiên cứu, các tài liệu đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễnquản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:vai trò, nội dung, yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài; phân tích và quản lý Nhà nước đối với hoạt động của loại hìnhdoanh nghiệp này trong những năm qua, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước để từ

đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI

ở Việt Nam và ở một số địa phương

Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của quản

lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng Tuy nhiên, hiện tại chưa có tàiliệu nào đi sâu vào nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh Cụ thể là :

Trang 20

Mục tiêu, nội dung của quản lý nhà nước đối các doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là gì; thực trạng quản lý nhà nướctại tỉnh Bắc Ninh thời gian qua như thế nào; những nguyên nhân chủ yếu nào làmhạn chế hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong thời gian qua;

và cần phải tiến hành những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nướcđối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn trong thời gian tới?

Những vấn đề đặt ra trên đây chính là những khoảng trống để tác giả luận văntiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

- Mục tiêu chung : Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở phạm vi quốc gia cũng như địa bàn cấp tỉnh

- Mục tiêu cụ thể : Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở địa bàn cấp tỉnh

- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương và rút ra bài học cho Bắc Ninh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua

- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đốivới doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa tỉnh Bắc Ninh trong thờigian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 21

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Các dự án FDI trong và ngoài

khu công nghiệp)

- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng 10 năm

2002-2012, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2013-2020

- Phạm vi nội dung : Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với

doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Cụ thể như :

+ Tạo lập môi trường thu hút đầu tư (pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế- xãhội…)

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp FDI (Thuế, phí, mặt bằng …)

+ Thanh tra giám sát các dự án FDI

+ Các nội dung khác

Phương pháp nghiên cứu của luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, các phương pháp thống kê, phân tích, đối chiếu so sánh kếthợp lý luận, quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về thànhphần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để phân tích, đánh giá, luận giải các nội dungcủa luận văn Cụ thể như sau:

5.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Nghiên cứu một cách toàn diện, lịch sử và cụ thể về hoạt động quản lý Nhànước đối với doanh nghiệp FDI và vai trò của loại hình doanh nghiệp này đối vớiphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mối liên hệ biện chứng giữa các nhân tố thu hútvốn đầu tư nước ngoài, những đóng góp, hạn chế trong 10 năm trở lại đây và đềxuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanhnghiệp nói trên tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

5.2 Các phương pháp thống kê

5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin từ các báo cáo của các cơ quan có liên quan như CụcThống kê, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,

Trang 22

Cục Thuế Bắc Ninh, để tổng hợp số liệu về số lượng các doanh nghiệp, dự ánFDI, số vốn đăng ký, số vốn giải ngân, cơ cấu FDI, số liệu về những đóng góp trongxuất khẩu, giá trị sản xuất công nghiệp,

5.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp theo cácphương pháp tổng hợp thống kê như sắp xếp, phân tổ, hệ thống các bảng biểu thống

kê và đồ thị với các chỉ tiêu số lượng và chất lượng khoa học nhất

5.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Sau khi đã thu thập và tổng hợp số liệu thì phải phân tích được số liệu, sử dụngcác phương pháp sau:

- Phương pháp mô tả thống kê

- Sử dụng các phương pháp so sánh, mô hình hoá, đồ thị

6 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã góp phần làm rõ thực trạng về hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài, đặc biệt là thực trạng quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp FDItại tỉnh Bắc Ninh Luận văn đã đánh giá được những thành công và hạn chế củacông tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trongthời gian từ 2002-2012

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với cácdoanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh, luận văn đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằmgóp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh Cụ thể như: tăng cường cơ chế phối hợp trong công tác quản

lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI; ban hành các chính sách hỗ trợ đối vớicác lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; hoàn thiện các quy hoạch, đặc biệt là quyhoạch sử dụng đất; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư;nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng caohiệu quả quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh

Các kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ quản lýNhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 23

7 Kết cấu của luận văn

Nội dung của luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bao gồm ba chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với các doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3: Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI1.1 Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến khái niệm đầu tư trựctiếp nước ngoài, song tất cả đều cố gắng khai thác một hoặc một vài khía cạnh củavấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hình thức của hoạt động này, có thể

kể đến một vài quan điểm như:

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI:Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công tynước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhânhay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [30].Theo OECD: FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú tại một nền kinh

tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi ích lâu dài trong một thực thể cư trú tạimột nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)(OECD, 1996)

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được một tài sản ở một nước kháccùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI vớicác công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp

đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là

“công ty con” hay “chi nhánh công ty”.[30]

Trang 25

Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 đề cập đến khía cạnhkhác của đầu tư trực tiếp nước ngoài là: số vốn đầu tư được thực hiện để thu đượclợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tếcủa nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là có được tiếng nói hiệu lực và đạt hiệuquả cao trong quản lý doanh nghiệp Khái niệm này cho thấy, sự khác nhau cơ bảngiữa đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp là mục đích của các nhà đầu tư.

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996) đã nêu: “Đầu tư trực tiếp nướcngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tàisản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này” [3, tr.8]

Luật Đầu tư năm 2005 tại Việt Nam đã định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” [2, tr.1; 12, tr.2].

Dù cách nhìn nhận khác nhau, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là mộthình thức xuất khẩu tư bản trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người quản

lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn Nhà đầu tư nước ngoài có một lượngvốn lớn đầu tư vào nước sở tại và tuân thủ theo các hình thức đầu tư do pháp luậtnước đó quy định nhằm thu lợi nhuận cao

1.1.1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Luật Đầu tư năm 2005, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồmdoanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tạiViệt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sápnhập, mua lại [6, tr.2]

Doanh nghiệp có vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có 2 hình thức

doanh nghiệp là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Cả hai loại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài này đều là công ty trách

nhiệm hữu hạn và đều là những dự án đầu tư đơn ngành, đơn lĩnh vực Đối với lĩnhvực đầu tư trực tiếp nước ngoài, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định việcthành lập, tổ chức quản lý và hoạt động, đồng thời cũng quy định những bảo đảm và

ưu đãi đầu tư

Trang 26

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác

thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữaChính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc dodoanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liêndoanh Doanh nghiệp liên doanh còn bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài đã thành lập tại Việt Nam liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam, cơ sởkhám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trong nước đáp ứng cácđiều kiện do Chính phủ Việt Nam quy định

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà

đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và

tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thứ nhất, doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh tế chủ yếu được thành lập

theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có một phần hoặc toàn bộ số vốn nướcngoài Mục tiêu chính của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tự kiểm soáthoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, hợp tác vớiđịa phương sở tại trên nguyên tắc “cùng có lợi”

Thứ hai, quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu là

người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanh nghiệpchịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều rađời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam và luật pháp quốc tế (baogồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế)

Thứ ba, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI phải có sự cân đối

giữa lợi ích của địa bàn sở tại với nhà đầu tư Mục tiêu cao nhất của các doanhnghiệp FDI là lợi nhuận kinh tế, trong khi đó mục tiêu của nước sở tại là phát triểnkinh tế - xã hội, nên đôi khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng Do đó, để điều hòa đượcmối quan hệ này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa hai bên

Trang 27

Thứ tư, thời gian hoạt động của các doanh nghiệp FDI do Chính phủ nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường khôngquá 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm

Thứ năm, thông qua hợp tác đầu tư, doanh nghiệp FDI và địa bàn tiếp nhận có

sự gặp gỡ, trao đổi về văn hoá, triết lý kinh doanh, pháp luật, ngôn ngữ, lối sống,thói quen của hai bên Đặc biệt, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp FDItương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chính trị, tôn giáo rõ rệt, có thể gây khókhăn cho nước nhận đầu tư

Thứ sáu, doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị

hoặc Hội đồng thành viên Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồngquản trị, Hội đồng thành viên Các cơ quan quản lý Nhà nước của Việt Nam chỉthực hiện chức năng quản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động của loại hìnhdoanh nghiệp này, vì vậy, để phát huy vai trò của các doanh nghiệp và hạn chếnhững tác hại do chạy theo lợi nhuận kinh tế gây ra, các cơ quan Nhà nước cần nângcao năng lực quản lý với loại hình doanh nghiệp này

1.1.3 Tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.1.3.1 Tác động tích cực

Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm tăng tổng vốn đầu tư, tăng kimngạch xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thu ngânsách Nhà nước và ổn định kinh tế vĩ mô Ngoài ra, FDI còn mang lại các tác độnggián tiếp (còn gọi là tác động tràn), tạo sức ép cạnh tranh trên thị trường, từ đó buộccác doanh nghiệp trong nước phải đầu tư đổi mới công nghệ; cải tiến công tác quản

lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp cho nước tiếp nhận đầu tư tháo gỡ những khókhăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý-kinh doanh quốc tế,hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng cứng-mềm, các thủ tục hải quan, hành chính…

Trang 28

Lượng vốn FDI là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sựthay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế Đặc biệt FDI là một nguồn quantrọng khác để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho bên nhận đầu tư,hơn nữa, lượng vốn vay này thường có thời gian trả nợ vốn vay khá linh hoạt.

Chuyển giao và phát triển công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm thu được lợinhuận tối đa Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào khu vực nôngnghiệp thì việc chuyển giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp đầu tư trực tiếpnước ngoài là một giải pháp khá tiết kiệm và an toàn FDI thúc đẩy sự đổi mới kỹthuật công nghệ, thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là các ngành có hàmlượng kỹ thuật cao

FDI góp phần tích cực trong việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm ởđịa phương nhận đầu tư, nhất là các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc,điện tử, chế biến, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộ phậntrong cộng đồng dân cư FDI giúp cho việc hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, côngnhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận được với khoa học,

kỹ thuật, công nghệ cao và tác phong công nghiệp hiện đại, có kỷ luật lao động tốt.FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển xuất, nhập khẩu Thông qua xuất nhậpkhẩu cho phép khai thác lợi thể so sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiệnchuyên môn hóa sản xuất.FDI góp phần thúc đẩy trao đổi thông tin, tăng cường kiếnthức marketing cho các doanh nghiệp nội địa và lôi kéo họ vào mạng lưới toàn cầu

1.1.3.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh các tác động tích cực, FDI cũng có nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh

Đó là, đối với những nền kinh tế chưa phát triển, do công nghiệp chủ yếu là lắp ráp,công nghiệp hỗ trợ yếu kém, tỷ lệ nội địa hóa thấp… sẽ phụ thuộc nhiều vào FDI.FDI góp phần tạo ra nguy cơ nền kinh tế bong bóng, kích thích và thoả mãnnhững tiêu dùng, vượt quá khả năng kinh tế và sự tích luỹ cần thiết của nước tiếpnhận đầu tư Về lâu dài, việc tiêu dùng quá mức sẽ có hại cho các nguồn lực tăng

Trang 29

trưởng kinh tế, tăng nhập siêu và làm mất cân đối tài khoản vãng lai, làm tăng cácxung lực lạm phát của đất nước.

Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu, không chỉ không cải thiện được tìnhtrạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng nuôi dưỡng

và dỡ bỏ những công nghệ “bất cập”, hiệu quả tiếp nhận vốn đầu tư sẽ không nhưmong đợi, hoặc không tương xứng với chi phí của nước chủ nhà bỏ ra, cả về chi phítài chính, nhân lực và môi trường

Tác động kinh tế- xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án FDI là rất lớn,nhất là các dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồnphát thải, gây ô nhiễm môi trường Một số doanh nghiệp FDI còn thông qua phươngthức chuyển giá để trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước; không đảm bảoquyền lợi chính đáng của người lao động về giờ làm việc, tiền lương, phúc lợi dẫnđến đình công, bãi công,… gây ra các tác động tiêu cực về mặt xã hội

Thực tế cho thấy ở nước ta hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên, tỷ

lệ việc làm mới được tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,5% trong tổng số laođộng có việc làm) Mục tiêu thu hút công nghệ cao, công nghệ nguồn và chuyểngiao công nghệ chưa đạt két quả mong muốn Một số dự án ĐTNN nhập khẩu vàoViệt Nam nói chung và các tỉnh nói riêng, máy móc thiết bị lạc hậu Số lượng doanhnghiệp quan tâm đến nghiên cứu và phát triển, cũng như tỷ lệ vốn đầu tư vào hoạtđộng này còn rất hạn chế…

1.2 Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong điềukiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt động xãhội

Quản lý Nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơquan hành chính Nhà nước đối với hành vi hoạt động của con người theo pháp luật

Trang 30

Đồng thời, các cơ quản lý Nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động cótính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổchức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình.

Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp là một bộ phận, đồng thời là nộidung cơ bản của quản lý Nhà nước về kinh tế Nhà nước có chức năng và nhiệm vụquản lý đối với tất cả doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhưng không canthiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, doanh nghiệp FDI nói riêng hoàn toàn cóquyền tự chủ khi tiến hành hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm

Doanh nghiệp FDI cũng như các đơn vị khác ngoài sự chi phối của thị trườngcòn chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và quản lý vĩ mô của Nhà nước kể từkhi thành lập cho đến khi giải thể Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp FDItrong nền kinh tế thị trường chủ yếu là quan hệ quản lý bằng pháp luật, cơ chế chínhsách, kế hoạch, định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh và khống chế trong phạm vi cần thiết

để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia

Như vậy, trong quá trình hợp tác kinh doanh có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhànước với các doanh nghiệp FDI Một mặt, Nhà nước với vai trò quản lý của mình sẽđảm bảo cho lợi ích doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh, phát triển ổn định mà vẫntheo đúng định hướng phát triển của đất nước, của địa phương Mặt khác, các doanhnhân tham gia nhiều mối quan hệ lợi ích, các quan hệ này có khả năng dẫn tới xungđột mà chỉ Nhà nước mới có khả năng xử lý, điều hòa các xung đột đó

Do đó, Nhà nước và các doanh nghiệp FDI có mối quan hệ qua lại với nhau vàtác động lẫn nhau

Trong hoạt động quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI, yếu tố quantrọng có ý nghĩa quyết định đến mức độ thành công của quản lý là xác định rõ mụctiêu quản lý, từ đó làm rõ nội dung quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI

Trang 31

1.2.2 Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh

Việc xác định mục tiêu quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI làđiểm khởi đầu và là khâu quan trọng nhất của quá trình quản lý Mục tiêu quản lýNhà nước đối với các doanh nghiệp FDI là nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản trongquan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho cùng là làm thế nào để loại hìnhdoanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của địa bàn tiếp nhận đầu tư

Trên cơ sở đó, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm đạt cácmục tiêu sau:

Thứ nhất, thông qua quản lý Nhà nước với các doanh nghiệp FDI sẽ phát huy

cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế để phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, thực hiện CNH - HĐH, tạo

sự năng động cho nền kinh tế nhiều thành phần trong nước Đảng ta đã khẳng định:Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khích phát triển Thuhút đầu tư nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lựctrong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sựnghiệp CNH- HĐH phát triển của đất nước

Thứ hai, quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI để giám sát các doanh

nghiệp này hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam; trong quá trình triểnkhai quản lý để phát hiện những điểm chưa phù hợp giúp Nhà nước dần dần hoànthiện hệ thống pháp luật về đầu tư, cơ chế chính sách thu hút, quản lý các doanhnghiệp FDI

Thứ ba, quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm đảm bảo tạo môi

trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp dựa trênkhuôn khổ của pháp luật Việt Nam

Thứ tư, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI còn nhằm thực hiện

các mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, trong đó việc thu hút vốn, công nghệ

Trang 32

hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài phải đặt lên hàng đầu như:

ưu tiên thu hút các dự án FDI có công nghệ hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, nănglượng, thân thiện với môi trường

Thứ năm, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm thúc đẩy tái

cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, chú trọng chất lượngtăng trưởng, hiệu quả và tính bền vững

Thứ sáu , quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI nhằm tạo môi

trường pháp lý, môi trường chính trị, kinh tế - xã hội ổn định, những điều kiện cầnthiết và thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của doanhnghiệp FDI

1.2.3 Nội dung của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh

1.2.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI được thông qua các công cụ,chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch để định hướng các doanh nghiệp nàytheo đúng mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, doanhnghiệp FDI có quyền tự chủ kinh doanh và các nhà đầu tư nước ngoài chỉ muốn đầu

tư vào những nơi có thể khai thác được nhiều lợi thế so sánh nhất Do đó, nhà đầu tưnước ngoài chỉ đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, khả năng thu hồivốn nhanh, ở những nơi có cơ sở hạ tầng thuận lợi Chính điều này dẫn đến sự mấtcân đối trong cơ cấu đầu tư và thiệt hại chung cho nền kinh tế Để các doanh nghiệpFDI phát triển theo hướng “lành mạnh”, cân đối trong phạm vi địa bàn tiếp nhậnđầu tư giữa các ngành kinh tế và giữa các vùng thì ngay từ ban đầu, việc xây dựngchiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút FDI đóng một vai trò rất quan trọng trongquản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này Nhiệm vụ của quản lý Nhànước đối với doanh nghiệp FDI là phải định hướng, điều tiết vốn FDI trên cơ

Trang 33

sở có quy hoạch một cách chi tiết và rõ ràng sao cho phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế của địa bàn tiếp nhận đầu tư.

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phải thỏa mãn các nguyên tắc vềchính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh mà Nhà nước Việt Nam đềra; phải thể hiện được thành các danh mục dự án đầu tư cụ thể để truyền đến các nhàđầu tư nước ngoài những lĩnh vực, địa bàn đang cần gọi vốn; chỉ rõ ngành nghề,vùng được phép đầu tư hoặc không được phép đầu tư Chiến lược thu hút FDI phảithể hiện được quyết tâm chính trị cao, mục tiêu tương xứng với yêu cầu, đòi hỏi củaquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát huy được lợi thế so sánhcủa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, song cần tuân thủ nguyên tắcđôi bên cùng có lợi Chiến lược thu hút FDI cũng phải thoả mãn nhu cầu và lợi íchcủa nhà đầu tư nước ngoài, cũng không thể buộc các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài hoàn toàn theo ý muốn của địa bàn tiếp nhận đầu tư, mà phải quan tâmtới lợi ích của họ khi ban hành chính sách, khéo léo hài hoà lợi ích giữa các bên.Chiến lược thu hút FDI là cơ sở để xây dựng quy hoạch và kế hoạch thu hút FDItheo ngành, lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ Do đó, việc xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được khép kín mà phải mangtính hợp pháp hoá, có sự liên kết giữa các vùng và các địa phương với nhau

Quy hoạch không thể chạy theo dự án, lợi ích cá nhân mà cần phải theo quyluật cung – cầu của thị trường Nhà nước quản lý quy hoạch nhưng cần đưa ra quyhoạch rõ ràng để các nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn ngành nghề kinhdoanh, trừ những lĩnh vực cấm Chất lượng của quy hoạch và kế hoạch thu hút FDIđược nâng cao hay không, phù hợp với nền kinh tế thị trường và có đảm bảo quản lý

vĩ mô của Nhà nước phụ thuộc vào rất nhiều khâu xây dựng chiến lược trong lĩnhvực này Để xây dựng chiến lược có chất lượng, sát với tình hình thực tế, cần chútrọng công tác dự báo, cập nhật thông tin thị trường trong nước và quốc tế, tăng tính

mở, tính linh hoạt trong các phương án để dễ thích ứng được sự thay đổi nhanhchóng của thị trường và xu hướng của FDI dài hạn, công tác quy hoạch, kế hoạchphải được xây dựng đồng bộ và cụ thể hoá cho từng giai đoạn

Trang 34

Các Bộ lập và công bố quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật gắn với quy hoạchvùng lãnh thổ, xây dựng tiêu chuẩn, định mức để hướng dẫn chính quyền địaphương thực hiện, bảo đảm việc phân cấp quản lý vừa phát huy được tính năngđộng, sáng kiến của tỉnh, thành phố, vừa bảo vệ lợi ích quốc gia.

1.2.3.2 Ban hành chính sách

Bên cạnh việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Nhà nước cònphải xây dựng các chính sách đầu tư nước ngoài Bởi vì sự tác động của quản lý nhànước đối với các doanh nghiệp FDI chủ yếu là thông qua hình thức gián tiếp hơn làcách thức trực tiếp mang tính chất hành chính Xây dựng, hoàn thiện chính sách đốivới doanh nghiệp FDI được xem như là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước trongviệc quản lý loại hình doanh nghiệp này Hệ thống chính sách không phân biệt đối

xử trong tiếp cận các cơ hội đầu tư khai thác cho cả doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp FDI cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật mà qua đó đạt hiệu quả caonhất tại thị trường trong nước và thị trường thế giới Chính sách và pháp luật đối vớihoạt động của doanh nghiệp FDI phải phù hợp với những nguyên tắc thông lệ chủyếu của thế giới

Vào cuối năm 2005, Việt Nam đã ban hành nhiều đạo luật quan trọng nhằmcải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh Trong đó có hai luật liên quan trựctiếp đến doanh nghiệp FDI, đó là luật đầu tư (chung) và luật doanh nghiệp (thốngnhất) Cụ thể, nhà nước đã ban hành m ột sốLu ật, Nghị định, Thông tư nhằm quản

lý hiệu quảho ạt động của các doanh nghi ệp FDI Các chính sách ưu đãi tập trungvào hai nội dung chính là ưu đãi về tài chính và ưu đãi về chính sách đất đai

Ngoài ra, để kêu gọi đầu tư, Chính phủ cũng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ vềchuyển giao công nghệ, đào tạo, dạy nghề, hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụ đầu

tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao

Theo đó, Chính phủ khuyến khích và có chính sách ưu đãi các thành phần kinh

tế đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoàihàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao

Trang 35

Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành và

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch đầu tư và tổchức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng ràokhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Bên cạnh những chính sách chung theo quy định của pháp luật, các nhà đầu tư

có thể tham khảo các chính sách khuyến khích về mặt bằng thực hiện dự án, chi phíquảng cáo, thưởng môi giới đầu tư… từ các địa phương mà mình tiến hành kinhdoanh, tạo dựng cơ sở

Các bộ, ngành, địa phương tập trung xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư phùhợp với định hướng thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn 2011-2020, nâng cao chấtlượng và hiệu quả công tác quy hoạch từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt đến quản lýquy hoạch Nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời xâydựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hạn chế, ngăn chặn tình trạng chuyển giácủa các doanh nghiệp FDI

1.2.3.3 Thẩm định dự án cấp phép và điều chỉnh giấy phép

Đối với cấp độ cả nước, thông qua thẩm định, cơ quan quản lý Nhà nước đánhgiá được mức độ phù hợp với quy hoạch tổng thểchung của ngành, địa phương; cácmặt lợi hại của FDI nếu triển khai; cũng như thực hiện tốt hơn vai trò điều tiết vĩ môđối với doanh nghiệp FDI trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Và tương tự đối vớicấp địa phương, thông qua thẩm định các địa phương đánh giá được sự cần thiết củacác dự án đầu tư FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mình dựa trên sựphù hợp quy hoạch

Khi thẩm định, Nhà nước và cấp địa phương cần tôn trọng, đảm bảo lợi íchchính đáng của các doanh nghiệp FDI trong quan hệ hài hoà với lợi ích chung xãhội và cần phải đưa ra các kết luận rõ ràng, chính xác về toàn bộ dự án FDI được

Trang 36

thẩm định xong Trong quá trình thẩm định, các cơ quan cấp giấp phép thường xemxét kỹ các nội dung như: tư cách pháp lý, năng lực tài chính của đầu tư nước ngoài;mức độ phù hợp của mục tiêu dự án FDI với quy hoạch chung; trình độ kỹ thuật,công nghệ áp dụng phù hợp với địa bàn tiếp nhận đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội

do doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động tạo ra

Trong quá trình triển khai, thực hiện dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư,nhà đầu tư có quyền tiến hành điều chỉnh các nội dung tại giấy chứng nhận đầu tư

đã được cấp Việc thẩm định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cũng gần nhưtương tự như quá trình cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu

1.2.3.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp

Công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp FDI giúp phát hiện điểm bất hợp

lý, sai trái trong tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điềuchỉnh pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc giám sát bằng cách lập cácđoàn kiểm tra thực địa, hoặc yêu cầu báo cáo từ các doanh nghiệp Đồng thời, côngtác thẩm tra, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo nguyên tắc tuân thủ quyhoạch tổng thể phát triển các vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu ;

Đồng thời thông qua việc thanh tra, kiểm tra và giám sát, còn tạo ra nguồnthông tin phản hồi từ doanh nghiệp FDI để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứđánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đãban hành

Ngoài ra, việc thẩm tra để sàng lọc bớt các nhà đầu tư thiếu năng lực là cầnthiết nhưng để quản lý các dự án đầu tư FDI hiệu quả, khâu hậu kiểm sau cấp phép

là quan trọng nhất Đặc biệt, các văn bản pháp luật sửa đổi trong thời gian tới cầntheo hướng xử lý mạnh tay hơn với các hành vi sai phạm; đồng thời cần quy định cụthể hơn trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên ngànhtrong hoạt động giám sát các dự án đầu tư nước ngoài

Trang 37

1.2.3.5 Quản lý về nghĩa vụ thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan quản lýnhà nước (cơ quan thuế) nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộpthuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế

Sau khi thành lập, doanh nghiệp FDI thường phải nộp những loại thuế theoquy định: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất Ở mỗithời điểm khác nhau, doanh nghiệp sẽ nộp các khoản thuế khác nhau theo quy địnhcủa Nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộpthuế cho Nhà nước

1.2.3.6 Quản lý về lao động - tiền lương

Nhà nước ban hành các quy định về chức năng cung ứng lao động đối với cácđơn vị cung ứng lao động và chủ những đơn vị nào có đủ điều kiện và được Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội cấp chứng chỉ hành nghề thì mới được hoạt độngcung ứng lao động cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà nước nắm bắt cung cầu và sự biến động cung cầu về lao động làm cơ sởquyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bổ và

sử dụng toàn xã hội

Xét về mặt phát triển dài hạn, nhà nước ban hành quy chế đảm bảo cho thịtrường lao động Việt Nam tồn tại và phát triển một cách đầy đủ đúng luật Nhànước quy định bắt buộc với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chấp hànhnghiêm chỉnh những chính sách, chế độ về tuyển dụng lao động như: Thời gian thửviệc, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm

xã hội, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và các quyền lợi chính đáng khác của ngườilao động…

Doanh nghiệp FDI tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cungứng lao động Việt Nam Khi có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, Doanhnghiệp FDI làm thủ tục tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý

Trang 38

Khu công nghiệp để được xem xét cấp Giấy phép lao động theo quy định của phápluật về lao động.

Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam làm việc trong doanhnghiệp FDI được quy định và trả bằng tiền đồng Việt Nam Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội công bố mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ

Mức lương tối thiểu và lương của lao động Việt Nam có thể được điều chỉnhkhi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất

1.3 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của quốc tế và một số địa phương trong nước

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của quốc tế

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thái Lan

Chính phủ Thái Lan đã tiến hành một loạt các biện pháp để tăng cường quản lýNhà nước đối với hoạt động FDI :

Bộ máy quản lý đầu tư nước ngoài của Thái Lan rất gọn nhẹ và tập trung : Ủyban đầu tư là cơ quan duy nhất trực tiếp giải quyết và giúp đỡ các doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài nên đã tránh được thủ tục phiền hà, tốn kém, tiết kiệm thời gian chodoanh nghiệp FDI

Ủy ban đầu tư Thái Lan đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, tạo sự chú ýcủa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua hình thức quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng và tổ chức hội thảo cung cấp thông tin về cơ hội đầu tư

Tạo điều kiện cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài một cách thuận lợinhất: xây dựng các website cung cấp thông tin, thành lập trung tâm dịch vụ đầu tưcung cấp các dịch vụ tư vấn, tổ chức gặp gỡ các nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư

ở Thái Lan để kêu gọi vốn đầu tư,…

Ban hành chính sách miễn thuế thu nhập và tự do hóa lĩnh vực tài chính Các

dự án xuất khẩu tối thiểu 80% sản phẩm hoặc hoạt động trong khu công nghiệpthuộc khu vực I được miễn thuế thu nhập trong 3 năm, từ 3-7 năm đối với dự án

Trang 39

trong khu công nghiệp khu vực II, 8 năm và giảm thuế tối đa là 50% trong 5 năm tiếp theo đối với các dự án trong khu công nghiệp thuộc khu vực III,… Trong vòng

10 năm, các nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua lại 100% vốn của ngân hàng TháiLan và sau thời hạn các nhà đầu tư được phép sở hữu 49% cổ phần của các thể chế tàichính

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc

Từ năm 1992, Đại hội lần thứ 14, khi Đại hội lần thứ 14 của Đảng cộng sảnTrung Quốc quyết định đẩy nhanh tốc độ cải cách và mở cửa, đẩy mạnh các hoạtđộng tài chính – tiền tệ đến nay, Trung Quốc được coi là một quốc gia thành côngtrong việc thu hút FDI cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa với những biệnpháp:

Hoạch định chiến lược mở rộng địa bàn, quy hoạch vùng và lĩnh vực thu hút FDI theo nhiều tần, ra mọi hướng Trung Quốc đã thực hiện mở cửa dần từng bước theo liệu pháp “dò đá qua sông”, dễ trước khó sau, tiến dần từng bước, giảm bớt rủi

ro nên đã tránh được những va chạm xã hội lớn và sự phân hóa hai cực quá nhanhnhư đã xảy ra với Liên Xô và các nước Đông Âu Trung Quốc chủ trương mở cửavùng duyên hải là nơi có vị trí thuận lợi trong giao lưu buôn bán quốc tế và dần mởsâu vào nội địa Với những bước đi thận trọng nhưng khẩn trương, Trung Quốc đãthành công trong việc kêu gọi FDI theo ý đồ chiến lược của mình, phù hợp với kếhoạch phát triển từng giai đoạn

Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, thực hiện chính sách tự do hóa FDI, xây dựng cơ chế thông thoáng, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn Từ tháng

7/1979, Bộ Luật đầu tư hợp tác quốc tế giữa Trung Quốc và nước ngoài được Quốchội Trung Quốc thông qua ; năm 1988, luật xí nghiệp hợp tác kinh doanh được banhành đã cải thiện đáng kể môi trường đầu tư Năm 2000 và 2001, Trung Quốc đãsửa đổi một cách cơ bản luật doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và cácdoanh nghiệp có vốn cổ phần nước ngoài

Trang 40

Trung Quốc đã thực hiện rất nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau: chính sách tăng cường ưu đãi về thuế cho doanh nghiệpFDI, giảm các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế đất và đối xử ưu đãi trong các dịch vụ

về kết cấu hạ tầng, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp thẩm định, cấp phép, kiểm tra, giám sát hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài Trung Quốc

đã tăng cường sự minh bạch môi trường pháp lý, giảm bớt sự kiểm tra của Chínhphủ và ổn định chính trị để đẩy nhanh quá trình thành lập các doanh nghiệp FDI Vềcải cách hành chính, Trung Quốc thực hiện chê độ phân việc ra quyết định đầu tưcho các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư về thời gian

và chi phí trong việc làm thủ tục đầu tư

Phát triển kết cấu hạ tầng: để đáp ứng mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu

tư nước ngoài về hệ thống giao thông, thông tin, Trung Quốc đã dành nhìu nỗ lực vàphát triển khá nhanh hệ thống đường, điện, nước và chuẩn bị sẵn mặt bằng theođúng yêu cầu của nhà đầu tư… Chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở cácvùng kém phát triển của đất nước để thu hút FDI

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước

1.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bình Dương

Thứ nhất là về chính sách: Bình Dương đã “Trải thảm” mời gọi đầu tư từ thành phố Hồ Chí Minh và quốc tế về làm ăn, kinh doanh từ công nghiệp đến dịch

vụ - thương mại…trên cơ sở quỹ đất sạch và hạ tầng chuẩn bị sẵn: xây dựng trêntỉnh Bình Dương giá đất rẻ, chi phí xây dựng thấp…đã giúp công nghiệp phát triểnvượt bậc đặc biệt FDI - công nghiệp

Thứ hai, Vận dụng tốt các chính sách, quyết định của Trung ương áp dụng thông thoáng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

theo hướng đơn giản hóa, nhanh gọn với tinh thần cầu thị, tôn trọng hỗ trợ doanhnghiệp của đội ngũ cán bộ công chức và chính quyền địa phương các cấp Lãnh đạo

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w