Các lĩnh vực kinh doanh của công ty có thể kể đến: - Cung cấp các thiết bị bưu điện, điện tử, điện thoại, bưu chính viễn thông.. - Chế tạo, gia công và lắp đặt: Các thiết bị viễn thông
Trang 1ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIỂU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
VÀ THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết
bị Bưu điện
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện thành lập ngày 10/11/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003164 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10/11/2003, đăng ký sửa đổi lần 4 vào tháng 11/2009
Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện
Tên giao dịch: POST EQUIPMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TPL
Trụ sở chính: Số 192 - Phố Bạch Mai - Quận Hai Bà Trưng - Thành Phố
Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: Tòa nhà Xanh - 19 đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.35681355
Fax: 04.35681366
Website: www.tpl.vn
Email: Office@tpl.vn
Công ty kinh doanh các hoạt động, ngành nghề thuộc lĩnh vực xây lắp, thiết bị, dịch vụ về viến thông Năm 2006 công ty chuyển văn phòng giao dịch
từ địa chỉ số 313 phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội về địa chỉ số 19 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội; đồng thời mở rộng thêm về lĩnh vực dịch vụ viễn thông qua việc thành lập xí nghiệp dịch vụ viễn thông do ông Nguyễn Ngọc Tuấn làm Giám đốc Đến năm 2008, công ty tiếp tục mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động bằng việc thành lập xí nghiệp xây lắp viễn thông do ông Nguyễn Văn Tâm làm Giám đốc xí nghiệp Hai xí nghiệp trên cùng với xí
Trang 2nghiệp cơ khí và xây lắp điện nước thành lập ban đầu đã hoạt động không ngừng nhằm phát triển Công ty ngày càng mạnh về quy mô và chất lượng
Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là khá đa dạng, trong đó hoạt động thương mại luôn chiếm tỷ trọng doanh thu lớn Các lĩnh vực kinh doanh của công ty có thể kể đến:
- Cung cấp các thiết bị bưu điện, điện tử, điện thoại, bưu chính viễn thông
- Khảo sát, lập dự án: Công trình thông tin liên lạc, công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình phát thanh truyền hình, các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Thi công xây lắp: Công trình thông tin liên lạc, công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình phát thanh truyền hình, các công trình dân dụng và công nghiệp, điện dân dụng, điện công nghiệp.
- Thi công xây lắp: Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước cho các công
trình công nghiệp và dân dụng
- Lắp đặt: Hệ thống điều hòa không khí, hệ thống thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy
- Chế tạo, gia công và lắp đặt: Các thiết bị viễn thông ( trừ thiết bị phát và thu phát sóng vô tuyến điện), thiết bị công nghệ, hệ thống thông gió, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống chiếu sáng và các sản phẩm cơ khí khác;
- Thiết kế mạng công trình thông tin, bưu chính viễn thông
Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua là khả quan. Dưới đây là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2007 – 2009:
Bảng 1.1: BCKQKD của Công ty
Báo cáo KQKD
(Đv: VND)
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Trang 3Các khoản giảm trừ - -
-Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Giá vốn hàng bán 3.242.031.173 4.631.473.104 6.031.245.658 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
4.477.090.667 6.395.843.810 8.252.221.087
Doanh thu hoạt động tài chính 12.458.795 5.711.224 7.220.460
Chi phí tài chính 25.354.250 37.829.226 42.127.346
-Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.432.669.013 2.046.670.019 2.673.785.320 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
3.031.526.199 4.317.055.789 6.543.528.881
-Tổng lợi nhuận trước thuế 3.031.526.199 4.317.055.788 6.543.528.881 Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp.
757.881.550 1.079.263.947 1.635.882.220
Lợi nhuận sau thuế 2.273.644.649 3.237.791.841 4.907.646.661
(Nguồn: Báo cáo tài chính cuả Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện)
Dựa vào bảng số liệu đã nêu ở trên, ta có thể thấy mặc dù nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khó khăn, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn có nhiều triển biến tốt, lợi nhuận tăng dần qua các năm Cụ thể như:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm: năm 2008 tăng khoảng 42,86% so với năm 2007, và năm 2009 tăng khoảng 29,52% so với năm 2008 Việc giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã làm ảnh hưởng đến nền kinh
tế Việt Nam, một phần lớn các doanh nghiệp trong nước hoạt động chững lại theo sự kiện này, vì vậy số lượng khách hàng cũng giảm sút so với những năm trước
- Doanh thu hoạt động tài chính giảm so năm 2007: Năm 2008 doanh thu
từ hoạt động tài chính chỉ còn khoảng hơn 5,7 triệu đồng, giảm khoảng 118,16% so với năm 2007 Tuy nhiên, năm 2009 công ty đã từng bước khôi
Trang 4phục lại doanh thu từ hoạt động này, nó tăng được khoảng 26,43% so với năm
2008, chỉ còn giảm so với năm 2007 khoảng 72,55% Chi phí tài chính của công
ty năm 2008 tăng giá trị tuyệt đối là 12.474.976 đồng, tương đương là tăng 49,2% so với năm 2007 Sang năm 2009 chi phí tài chính của công ty đã tăng 4.298.200 đồng, tức là 11,36% so với năm 2008; và tăng 66,16% so với năm
2007 Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính Trong những năm tiếp theo Công ty phấn đấu tiếp tục khôi phục lại doanh thu
từ hoạt động tài chính và ngày càng phát triển hơn hoạt động này
- Lợi nhuận thu được và nghĩa vụ đóng thuế của doanh nghiệp cho Nhà nước của Công ty tăng dần qua các năm:
Thuế nộp ngân sách cũng tăng đều qua các năm, năm 2007 nộp ngân sách
là hơn 757 triệu đồng; đến năm 2008 là hơn 1.079 triệu đồng, tăng 42,41% so với năm 2007; năm 2009 là hơn 1.635 triệu đồng, tăng 51,57% so với năm 2008
và tăng 116% so với năm 2007
Năm 2008 lợi nhuận thu được là hơn 3,2 tỷ đồng, tăng so với năm 2007 là khoảng 42,41% so với năm 2007 có lợi nhuận sau thuế là gần 2,3 tỷ đồng Năm
2009 là hơn 4,9 tỷ đồng tăng khoảng 51,57% so với năm trước Nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm này qua năm khác một mặt
là do định hướng phát triển đúng đắn của Công ty trong lâu dài, cũng như trong từng giai đoạn phát triển đế phù hợp với xu thế chung cũng như đối phó với các tình huống thay đổi bất ngờ từ môi trường bên ngoài Mặt khác đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tuy cũng bị ảnh hưởng từ yếu tố này nhưng mức ảnh hưởng hầu như không đáng kể là do Công ty đã nhanh chóng tìm những biện pháp thích hợp như: giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí marketting, tận dụng nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hỗ trợ cho các doanh
nghiệp… nhằm nhanh chóng thoát ra khỏi sự khủng hoảng này, nên doanh thu
và lợi nhận của Công ty vẫn được đảm bảo qua các năm Trong giai đoạn tới, Công ty cần đua ra được cac biện pháp tốt hơn để tăng doanh thu và quản lý
Trang 5hiệu quả chi phí góp tăng lợi nhận chung của Công ty trên cả hai lĩnh vự chính
là xây lắp và cung cấp dịch vụ viễn thông
1.1.2 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty
Kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá trên thị trường từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Thương mại thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại được hiểu là việc thực các hành vi thương mại của thương nhân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc với các bên liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung cấp các dịch vụ thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận Còn lưu chuyển hàng hoá là tổng hợp các hoạt động bao gồm mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện có lĩnh vực kinh doanh khá
đa dạng, trong đó hoạt động kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa là một hoạt động trọng tâm, đóng góp phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty có những đặc điểm chính sau:
Các loại máy móc, thiết bị, linh kiện bưu điện… mà Công ty hiện đang cung cấp được nhập mua từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước, trong đó có cả những sản phầm đặc thù mà Công ty đặt hàng riêng từ nhà sản xuất Đối với các nhà sản xuất trong nước, đối tác chính của công ty phải kể đến là CT-IN, Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện Hà Nội Đối với các sản phẩm nhập ngoại, hiện nay Công ty chủ yếu nhập khẩu sản phẩm từ các thị trường chính như Nhật, Hàn, Trung Quốc, Thụy Sỹ… của các hãng danh tiếng như Huawei Honet, Lucent Technologies, Nortel Networks, Fujitsu, NEC … Các loại sản phẩm, thiết bị chính mà Công ty cung cấp:
* Thiết bị truyền dẫn
Công ty cung cấp các sản phẩm mạng truyền dẫn của các nhà sản xuất thiết bị mạng truyền dẫn hàng đầu thế giới như Lucent Technologies, Nortel Networks, Fujitsu, v.v
- Thiết bị truyền dẫn Viba MICROSTARcủa hãng Harris
- Thiết bị Viba Pasolink của Nec
Trang 6- Thiết bị Viba mini-link của Hãng Ericsson.
* Thiết bị trích ghép kênh
Công ty cung cấp các thiết bị trích ghép kênh, xen rẽ, kết nối chéo và truyền tín hiệu… Các sản phẩm chủ đạo như:
- FMX2/CMX của hãng Siemens
- SplitchanelA2 của hãng Harris
* Thiết bị truy nhập
Công ty đang là nhà cung cấp thiết bị truy nhập cho nhiều Bưu điện Tỉnh thành tại Việt nam Mạng truy nhập được coi là nút cuối cùng của mạng viễn thông, là thành phần cuối cung trong quá trình đưa dịch vụ đến người sử dụng khách hàng đầu cuối Hiện nay Công ty đang là đối tác bán hàng của các Hãng viễn thông sản xuất thiết bị truy nhập sau:
- Thiết bị truy nhập của Huawei HONET
- Thiết bị đầu gần phía tổng đài (COT)
- Thiết bị đầu xa phía thuê bao (RT)
- Thiết bị truy nhập TOPDLC của Hãng TAICOM (Đài Loan)
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET (Đài Loan)
- Thiết bị truy nhập ATLAS của Hãng ADTRAN (Mỹ)
- Thiết bị Adit600 của hãng CarrierAccess (Mỹ)
- Thiết bị FMX2 của Hãng Siemens
- Thiết bị CROCUS của hãng Telindus (Bỉ)
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN (Hoa Kỳ)
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN
* Thiết bị nguồn
Công ty cung cấp các hệ thống nguồn từ 25A/50A/100A đến 600A của các hãng nổi tiếng như Emerson, Invensys,…; các loại ắc qui dành cho thiết bị viễn thông như SuperSafe, SN,…; các thiết bị chống sét của Tercell, Radiall,…
và hệ thống pin mặt trời nổi tiếng của hãng BP:
Trang 7- Hệ thống nguồn của Emerson:
- Hệ thống nguồn Powerware của hãng Invensys:
- Ắc quy từ nhiều hãng sản xuất hàng đầu như SuperSafe của hãng Hawker, PS4840 của hãng Emerson
- Pin mặt trời của hãng BP Solar
- Bộ điều khiển nạp pin mặt trời của hãng BP SOLAR
* Thiết bị chống sét
Nhằm duy trì sự hoạt động của hệ thống, các thiết bị chống sét là những thành phần không thể thiếu giúp hệ thống hoạt động ổn định trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt Công ty đã cung cấp hệ thống thiết bị chống sét cho nhiều khách hàng tại Việt nam đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như Công ty GPC, Công ty VMS, 64 Bưu điện Tỉnh thành phố trong cả nước, Tổng Công ty Điện lực… Hai dòng sản phẩm được tiêu thụ mạnh là các thiết bị chống sét của Tercel (Úc) và của Radiall (Pháp)
* Các sản phẩm điện thoại.
Công ty là nhà cung cấp của nhiều hãng điện thoại trong nước và quốc tế:
- Điện thoại thông minh iPhone
- Máy điện thoại LG 5140
- Máy điện thoại LG 480F
- Máy điện thoại Philips TD 9061
- Máy điện thoại Philips TD 9064
- Máy điện thoại Samsung SP-F203
- Máy điện thoại Goldkey GS 198
* Các thiết bị linh kiện khác: như cáp nối, hộp cáp, ăng ten prabol, cabin
điện thoại, ống dẫn sóng…
1.1.3 Đặc điểm thị trường của Công ty
Có thể thấy rằng các sản phẩm thiết bị bưu điện mà Công ty cung cấp hết sức đa dạng, kèm theo đó là các dịch vụ đi kèm như xây lắp, lắp ráp, cài đặt, sửa chữa, bảo trì… Cùng với sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực bưu chính viễn
Trang 8thông trong những năm gần đây thì thị trường của Công ty cũng như chủng loại sản phẩm mà Công ty cung cấp cũng phát triển và mở rộng nhanh tróng Nếu như trước đây, thị trường của Công ty chủ yếu trong khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận thì hiện nay thị trường của Công ty đã rộng khắp ở khu vực miền Bắc và bắt đầu mở rộng vào khu vực phía Nam Công ty là nhà cung cấp thiết bị bưu điện cho nhiều hãng nổi tiếng trên thị trường Việt Nam hiện nay Cụ thể như:
VIETTEL: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT TPL còn là nhà cung cấp một số thiết bị viễn thông cho Viettel
VINAPHONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công trình viễn thông Cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
VIETNAMOBILE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác
dịch vụ GTGT Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công trình viễn thông Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
EVN TELECOM: Công ty là nhà thầu cung cấp thiết bị và lắp đặt các
công trình viễn thông các công trình điện 35KV trở xuống, lắp ráp và cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
SFONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công trình viễn thông Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH: Là đối tác đang hợp tác với Công ty
khai thác dịch vụ GTGT TPL còn là nhà thầu cung cấp các thiết bị hạ tầng, viễn thông
ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH CÁC TỈNH THÀNH: Công
ty hợp tác với các đài truyền hình: Cần Thơ, Bến Tre, Thanh Hóa, Hà Tĩnh,
Trang 9Phú Thọ, Bắc Giang, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Nam Định, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Bắc Cạn, Cao Bằng… Công ty là đối tác cung cấp các thiết bị và thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và hợp tác khai thác dịch vụ GTGT
…
1.1.4 Phương thức tiêu thụ và thanh toán của Công ty.
1.1.4.1 Phương thức tiêu thụ
Công ty hiện đang áp dụng hai hình thức bán hàng là hình thức bán buôn
và bán lẻ
Công ty bán buôn theo hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hình thức bán buôn qua kho, hàng hóa sẽ được công ty mua và nhập kho bảo quản trờ tiêu thụ, hàng bán sẽ được xuất ra từ kho bảo quản của Công
ty mỗi lần tiêu thụ Công ty đang áp dụng cả hai hình thức bán buôn qua kho là giao hàng trực tiếp và chuyển hàng
Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng, Công ty mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến khách hàng theo hợp đồng đã ký từ trước
Đặc điểm của hình thức bán buôn là khối lượng hàng hóa giao dịch giữa hai bên thường có giá trị lớn Để hạn chế sai sót và tranh chấp có thể xảy ra, việc soạn thảo và ký kết các hợp đồng mua bán được Công ty tiến hành hết sức chặt chẽ Hợp đồng mua bán hàng hóa phải ghi đầy đủ và rõ rang những điều khoản sau: tên khách hàng, mã số thuế, số lượng hàng mua, đơn giá, quy cách, chất lượng hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn và phương thức thanh toán, cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra…
Bán buôn hiện đang là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty, phương thức này giúp cho Công ty tiêu thụ được hàng với khối lượng lớn, thu hồi vốn nhanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn Hơn nữa, hình thức bán buôn thường dựa vào các hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng của khách hàng như đã nói ở trên,
Trang 10do đó hoạt động kinh doanh của Công ty có cơ sở vững chắc về pháp lý, đồng thời Công ty có thể chủ động lập kế hoạch kinh doanh, lên phương án mua và
dự trữ hàng hợp lý
Về phương thức bán lẻ, Công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp Khách hàng có thể đến mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc đặt mua hàng qua điện thoại và Công ty sẽ chuyển hàng đến Công việc hằng ngày của kế toán là lập các báo cáo bán hàng, kèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lệnh giao hàng
1.1.4.2 Phương thức thanh toán
Công ty thực hiện nhiều phương thức thanh toán khác nhau, phụ thuộc vào các hợp đồng mua bán hàng hóa đã được ký kết Bên mua có thể trả chậm, trả góp hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, thông qua ngân hàng, bằng séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi… Công ty luôn áp dụng một cách linh động các phương thức thanh toán, trên cơ sở đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng và đảm bảo lợi ích kinh tế của Công ty
Phương thức trả chậm được áp dụng đối với những khách hàng mua thường xuyên, khối lượng lớn, đã có quan hệ mua bán nhiều năm với Công ty,
có uy tín, luôn thanh toán đúng hạn theo các hợp đồng mua trước đó Để quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, Công ty tiến hành lập sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, phân loại các khoản phải thu theo giá trị, thời gian thanh toán…, đôn đốc nhắc nhở khách hàng thanh toán đúng hạn
Công ty áp dụng hình thức thanh toán ngay bằng đối với những khách hàng mua không thường xuyên
Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau ứng với mỗi đối tượng khách hàng làm tăng khối lượng công việc kế toán, hơn nữa nếu quản lý các khoản phải thu không tốt có thể dẫn đến tình trạng không thu hồi được vốn, tuy nhiêu việc áp dụng đa dạng các phương thức thanh toán là cần thiết, góp phần kích thích việc tiêu thụ, mở rộng thị trường, tăng cường mối quan hệ với khách hàng