1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an

113 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 323,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốnkiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui địnhcủa pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các bà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội -2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi Cao Văn Dũng - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công

trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS NguyễnDuy Lạc, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu tráchnhiệm hoàn toàn về nội dung và lời cam đoan này

Hà nội, ngày 22 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Cao Văn Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản lý kinh tế tại trườngĐại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học vềKinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Quản lý nhà nước về kinh tế , Quản trị chiếnlươcc̣ trong tổ chưức công , Quản lý công và lãnh đạo , Chính sách xã hội và sư c̣lưạ choṇ các vấn đề do các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Quốc Gia Hà Nội giảng dạy

Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiếnthức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn chocông việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực

để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốnkiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui địnhcủa pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạp chí

chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, tôi đã lựa chọn đề tài

luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ tiêu đề “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình taị Tổng công ty xây lắp Dầu khíNghê ̣An”.

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng vàphức tạp Mặc dù được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là

sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Nguyêñ Duy Lacc̣, nhưng sự hiểu biết củabản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy cô và những người quan tâmđến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng

viên hướng dẫn và cơ quan Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An đã tận tìnhgiúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

ii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦ U 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích vànhiêṃ vu c̣nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Nhưững điểm mới của Luận văn 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƯứU, CƠ SỞ LÝ LUÂN 5

1.1 Tổng quan tinh̀ hinh̀ nghiên cưứu 5

1.2 Những vấn đề lýluận và thực tiễn về quảnlýdự án đầu tư XDCT 6

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 6

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 8

1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 11

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 13

1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 14

1.3.1 Quản lý thời gian của dự án 14

1.3.2 Quản lý chi phí dự án 14

1.3.3 Quản lý chất lượng dự án 16

1.3.4 Quản lý nguồn nhân lực 17

1.3.5 Quản lý rủi ro trong dự án 17

1.4 Nhưững nhân tốảnh hưởng đếquản lý dự án 17

Trang 6

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án

1.6 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm Nước ngoài20

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sơ ly luâṇ nghiên cưu

̉̉ ứ 2.2 Phương phap nghiên cưu

̉ứ 2.3 Điạ điểm va thơi gian nghiên cưu

̉̀ 2.3.1 Điạ điểm nghiên cưu

2.3.2 Thơi gian nghiên cưu

̉̀ 2.4 Phân tich dữ liêụ

̉ứ 2.4.1 Phân tich, so sanh dữ liêụ

̉ứ 2.4.2 Công cu c̣phần mềm phân tich dữ liêụ

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TÔNG CÔNG TY XÂ Y LĂP DÂU KHÍNGHÊ c̣AN GIAI ĐOẠN 2009-2013 3.1 Tổng quan về Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của PVNC

3.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An

3.2.1 Giới thiệu về các dự án do Công ty làm chủ đầu tư .

3.2.2 Thực trạng hình thức tổ chức quản lý dự án tại Công ty

3.2.3 Thực trạng quy trình quản lý dự án tại công ty

3.2.4 Thực trạng cơ chế quản lý dự án tại BQLDA của Công ty

3.2.5 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

3.3.1 Những kết quả đạt được

iv

Trang 7

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NH ẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QU ẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẨU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TÔNG CÔNG TY XÂY

LĂP DÂU KHÍNGHÊ c̣AN

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn 2015 -2020, tầm nhin đến

4.2 Đềxuất môṭsốgiai phap tăng cường công tac quan ly dư c̣an taịTổng công ty xây lắp Dầu

̉̉

khí Nghệ An

4.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức

4.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí

4.2.4 Nâng cao chất lượng quá trình lập kế hoạch trong quản lý dự án

4.2.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ của dự án 4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng

4.3 Một số kiến nghị với các cơ quan ban ngành có thẩm quyền của Nhà Nước 80 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

123456789

vi

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 10

vii

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang 12

viii

Trang 13

PHẦN MỞĐẦ

U

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinhtế- xã hội của một quốc gia và được coi là một ngành công nghiệp đặc biệt tạo

ra cơ sởha c̣tầng cho nền kinh tế Ngành xây dựng phát triển là tiền đề để các ngành công nghiệp khác phát triển theo Đi cùng với sư c̣phát triển của nền kinhtếnhưững năm qua, ngành xây dựng Việt Nam đã và đang phát triển với tốc đô c̣ nhanh, thu hút môṭlươngc̣ vốn vànguồn nhân lưcc̣ lớn của nền kinh tế,đồng thời ngành xây dựng cũng đóng góp đáng kể vào GDP của Việt Nam Con sốthống

kê của năm 2013 cho thấy: Lĩnh vực xây dựng tăng trưởng 7% so với năm

2012 và đóng góp 77,041 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,94% GDP cảnước vàđươcc̣

đánh giálàmôṭtrong nhưững yếu tốtichứ cưcc̣ trong tăng trưởng kinh tếcủa năm 2013; Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cho ngành xây dưngc̣ cũng đaṭđinh̉ với số vốn đăng kýlên đến 21,6 tỷ USD, tăng gần 55% so với năm 2012

Nền kinh tếcàng phát triển thìnhu cầu vềxây dưngc̣ cơ sởha c̣tầng phucc̣ vụsinh hoạt và sản xuất của mọi lĩnh vực, mọi địa phương cũng tăng theo Đểđáp ứng nhu cầu đó, ngành xây dựng cũng đã vươn lên trên mọi mặt góp phầntạo nên dáng dấp mới cho đất nước như các khu đô thị mới , các công trìnhcông nghiêpc̣ lớn, hê c̣thống cơ sởha c̣tầng giao thông đươcc̣ nâng cấp vàhiêṇ đaị hóa Ngành xây dựng luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và pháttriển kinh tế Vì vậy, viêcc̣ tăng cường nâng cao chất lươngc̣ quản lýdư c̣án đầu

tư xây dưngc̣ la môṭvấn đềcấp thiết , đam bao cho cac dư c̣an đầu tư xây d ựng

̉̀

công trinh đaṭchất lươngc̣ tốt va co hiêụ qua kinh tế

̉̀

Đầu tư xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất có đóng góp lớn cho nền

kinh tếquốc dân ,

nhưng đểtồn taịvà phát triển thì các dự án của Công ty phải có tính hiệu quảcao Do đo viêcc̣ tăng cường quan ly dư c̣an đầu tư xây dưngc̣ công trinh la môṭ

̉ứ

Trang 14

yêu cầu bưức thiết vàđểlàm đươcc̣ điều này cần phải xây dưngc̣ môṭquy trinh̀

thống nhất và hiệu quả cho các dự án Vì vậy, viêcc̣ nghiên cưứu đềtài này để

tìm ra một hướng đi tốt hơn cho công tác QLDA xây dưngc̣ công trinh̀ làcần thiết, góp phần đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An làmôṭthành viên của Tổng công

ty CP xây lắp Dầu khiứViêṭNam , thuôcc̣ Tâpc̣ đoàn Dầu khiứQuốc gia Viêṭ Nam Tuy làmôṭCông ty mới chuyển đổi nhưng trong môṭmôi trường kinh tếsôi đôngc̣ vàhôịnh ập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng , Công ty đa ữxây dưngc̣

cho minh̀ chiến lươcc̣ phát triển kinh doanh thưcc̣ sư c̣thông qua viêcc̣ đầu tư vào ngành xây dựng Các dự án do Công ty đầu tư và quản lý đã bước đầu đem laịhiêụ quảkin h tếcho Công ty Tuy nhiên, Công ty vâñ đang phải đối măṭvới rất nhiều khókhăn trong công tác quản lýdư c̣án do quy mô các dư c̣án của Công

ty lớn và phức tạp Vì vậy, Công tác quản lýdư c̣án đầu tư xây dưngc̣ công trinh̀ cótốt thìmới đem laịlơị nhuâṇ vànâng cao hiêụ quảsử dungc̣ vốn cho toàn

bô c̣quátrinh̀ sản xuất vàkinh doanh của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

Xuất phát từ thưcc̣ tếđó, với mong muốn tăng cường quản lýdư c̣án đầu

tư xây dưngc̣ công trinh̀ của Công ty , thông qua đóđóng góp môṭphần vào sư c̣

phát triển chung của Công ty , tác giả đã chọn đề tài : “Quản lý dự án đầu tư xây dưngC công trinh̀ taịTổng công ty xây lắp Dầu khíNghê CAn”.

2 Mục đích và nhiêṃ vu Cnghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra một số kiến nghi c̣giải phápnhằm hoàn thiêṇ công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình taịTổngCông ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An

Từ mucc̣ đichứ nghiên cưứu trên luâṇ văn sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hê c̣thống hóa môṭsốlýluâṇ cơ bản vềquản lýdư c̣án đầu tư vàquản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

2

Trang 15

- Phân tichứ thưcc̣ trangc̣ công tác quản lýdư c̣án đầu tư xây dưngc̣ công

trình tại Tổng c ông ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An , chỉ ra những kết quả đạtđươcc̣, nhưng tồn taịchu yếu va nguyên nhân

̉ữ

- Đềxuất môṭsốgiải pháp nhằm hoàn thiêṇ công tác quản lýdư c̣án đầu

tư xây dưngc̣ công trinh̀ taịTổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thưcc̣ tiêñ công tác quản lý dự án xây dựng công trình taịTổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Nghiên cưứu các dư c̣án đầu tư xâ y dưngc̣ đaữvàđang triển khai của Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An

Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 - 2013

Lý do chọn mốc từ năm 2010 đến 2013 là vì: Tại thời điểm này các vănbản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới đươcc̣ ban hành , bắt đầu thưcc̣hiêṇ vàcóhiêụ lưcc̣ cho đến nay như:

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 vềHơpc̣ đồng trong

hoạt động xây dựng ; Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bô c̣ Kếhoacḥ vàĐầu tư hướng dâñ lâpc̣ kếhoacḥ đấu thầu

- Quyết đinḥ số109/2009/QĐ.UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh

Trang 16

3

Trang 17

4 Những điểm mới của Luận văn

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các

quan điểm và đề xuất nhưng giai phap phu hơpc̣ nhằm tăng cường quản lý dự

̉ữ

án đầu tư xây dựng công trình của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An trong điều kiêṇ hiêṇ nay Các quan điểm, thiết kế quy trình tác nghiệp được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Các giải pháp đề xuất là những giải

pháp trực tiếp đối với Tổng công ty xây lắp Dầu khiứNghê c̣An từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức áp dụng thực hiện , nội dung, phương pháp, quy trình

để quản lý dự án đầu tư xây dựng thông qua kiểm soát , tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu tư hiệu quả , tiến độ và đem lại giá trị hiệu dụng của dự án đầu

tư xây dưngc̣ công trinh̀

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mởđầu , kết luâṇ, mục lục , phụ lục và các tài liệu tham khảo, nôịdung chinhứ của luâṇ văn đươcc̣ cấu trúc thành 4 phần sau đây:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sởlýluân.

Chương 2: Phương pháp vàthiết kếnghiên cưứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lýdự án xây dựng công trinh̀tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lýdư Cán đầu tư xây dưngC công trinh̀ taịTổng công ty xây lắp Dầu khíNghê CAn.

Chi tiết của Luận văn:

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƯứU, CƠ SỞ LÝ LUÂN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cưứu

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác

quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình như:

- Đề tài “Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” (2008), luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của

Nguyễn Thanh Bình

Đềtài đa ữphân tích môṭsốnội dung quản l ý dự án đầu tư xây dựng cơbản thông qua viêcc̣ đổi mới cơ chế chính sách , quy hoạch , tổ chức bô c̣máyquản lý, con ngươi thực hiện , giám sát thực hiện đầu tư xây dưngc̣ Vềcơ ban,nhưng nôịdung , giải pháp đổi mới mà đề tài đã nêu từ năm

kinh tế chính trị của Ngu yễn Thị Thanh

Đềtài đa ữphân tích môṭsốnội dung quản lý Nhà nước đối với các dự

án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện, giám sát công tác QLDA đầu tư xây dưngc̣ công trinh̀ từ ngân sách

- Đềtài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Học viện Chính trị -

Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp” (2014), Luận

văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Nguyễn Thế Trung

Đềtài đã đềcâpc̣ đến những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản Đềtài đa ữnêu ra được thực trạng và đề xuất một sốgiải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bảntrong đơn vị nhằm đem lại hiệu quả đầu tư

- Đềtài: “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư công trình điện

Trang 19

5

Trang 20

trong Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội” (2014), Luận văn thạc sĩ

Quản lý kinh tế của Nguyễn Văn Công

Đềtài đã đềcâpc̣ đến những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lýcác dự án đầu tư xây dựng công trình; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình , dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư công trình điện Đềtài đa ữphân tích môṭsốnội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch tổ chức thực hiện nhằm xây dựng các dự án công trình mang lại hiệu quả cao nhất

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa

đề cập đến phạm vi quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp ; bên cạnh đó , chưa nghiên cưứu sâu vềcác

nôịdung của công tác quản lýdự án đầu tư xây dựng , đăcc̣ biêṭlàchư a phântích được cụ thể tầm quan trọng của quy trình quản lý đầu tư XDCB xuyênsuốt quátrinh̀ đầu tư từ khâu chuẩn bi đầụ tư , thưcc̣ hiêṇ đầu tư đến kết thúcđầu tư theo các văn bản quy phaṃ pháp luâṭhiêṇ hành ; môṭcông cu c̣ quantrọng trong công tác quản lý đầu tư XDCB là hồ sơ khảo sát , thiết kếkỹthuâṭthi công cua công trinh, dư c̣an cung chưa đươcc̣ đềcâpc̣ đến; phân tich, đanh gia

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư xây dựng công trình phảilập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xemxét, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

6

Trang 21

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó

dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thựchiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của

nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ

Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các

đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạonhững công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ

dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2 phần, phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó baogồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổchức thi công … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng công trình cómột số đặc điểm sau:

* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn

định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thựcthi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồnnhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trườngchính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại

được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, khônggian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm

khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thểngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểmtrọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêucủa người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian

Trang 22

nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở đểphân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công củaQuản lý dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thờiđiểm kết thúc đã được định trước hay không?

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràngtrong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác địnhchi phí của dự án

* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án

là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụthể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy độngnhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quátrình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự ánnào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúcxây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự ánđầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Lập Báo cáo

đầu tư

Đối với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật

Chuẩn bị đầu tư

8

Trang 23

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Đối với các dự án đầu tư xây dựng quan trọng Quốc gia theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chínhphủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đốivới dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyềnphê duyệt thì CĐT phải báo cáo bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quyhoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sungquy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xâydựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

b Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giaiđoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tư

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được nhữngchuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinhnghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết

kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng vàphức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tưvấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó.Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấncung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồitiến tới đấu thầu

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phêduyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiệntheo một bước, hai bước hay ba bước

Trang 24

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với côngtrình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công ápdụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kếbản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do ngườiquyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ

sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người

có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủnăng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên

cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ

ra quyết định phê duyệt DT Khi đã có quyết định phê duyệt TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điềukiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dựthầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án

TKKT-Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán kýkết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thicông xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình baogồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khốilượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên côngtrường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù, giảiphóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xâydựng; trình duyệt hồ sơ Thiết kế kỹ thuật –Dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm

10

Trang 25

phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quátrình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trongquá trình triển khai dự án.

c Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phêduyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiệncông tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khaithác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ vớinhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giáquá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền

đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luônđóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư xâydựng

1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án

Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT

mà dự án sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theomột trong số các hình thức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủnhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và tự thực hiện dự án

Hiện nay, trong Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và quy định chỉ có haihình thức quản lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổchức tư vấn quản lý điều hành dự án:

a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Trong trường hợp này CĐT thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làmđầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê

tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ

Trang 26

điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT.

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷđồng thì CĐT có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyênmôn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn,kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Thực hiện

Hình 1.1: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

b Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổchức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyềnhạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữahai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham giaquản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã kývới CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sửdụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối

để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Trang 27

12

Trang 28

Hợp đồng

Nhà thầu

Hình 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự

án 1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia củanhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự

án đầu tư như sau:

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người có thẩm quyền Quyết định đầu tư

Hình 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án.

Trang 29

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng nêu trên,mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đƣợc quy định

cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

13

Trang 30

1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạchđối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lýtốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chấtlượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểmriêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiênquá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:

1.3.1 Quản lý thời gian của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoànthành dự án theo đúng thời gian đề ra Bao gồm việc xác định công việc cụthể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian tiến độcủa dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi mộtkhoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa

vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thựchiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đãđược xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tưvấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độthi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độthi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnhhưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.3.2 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dựtoán; quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chiphí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án làquản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà khôngvượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành

và khống chế chi phí

14

Trang 31

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xâydựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tưxây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạnđầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và quy định của Nhà nước.

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảomục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điềukiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lýtheo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu

tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chiphí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư

và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xâydựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạnlập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế

cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tưđược xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíbồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tưvấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp cụthể sau đây:

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng mức Đầu tư

Theo thiết

kế cơ sở

Hình 1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư.

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chiphí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tưxây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

1.3.3 Quản lý chất lượng dự án

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nềnkinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêucầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng côngtrình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấukhông những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tàisản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghịđịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 6/2/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

16

Trang 33

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực

hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt

ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảochất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảosát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giaiđoạn bảo hành công trình

1.3.4 Quản lý nguồn nhân lực

Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực,sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quảnhất Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhânviên và xây dựng các ban dự án

1.3.5 Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưalường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợikhông xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự

án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xâydựng đối sách và khống chế rủi ro

1.4 Những nhân tốảnh hưởng đến quản lý dự án

Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố , tuy nhiên cóthểtóm gọn phân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án

a Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lýdư c̣án bao gồm :Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án , thông tin truyền tải trong quá

trình thực hiện dự án, cơ sởvâṭchất phucc̣ vu c̣cho công tác quản lývàmô hinh̀

quản lý tại đơn vi c̣

Trong đó, trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì môṭdư c̣án cóthành công hay không làphu c̣thuôcc̣ vào

Trang 34

trình độ chuyên môn , năng lưcc̣ tổchưc quan ly va kinh nghiêṃ

̉ứ

cán bộ quản lý Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá

trình quản lý, nếu thông tin sai lêcḥ, thiếu chinhứ xác, hay bi chậṃ trê ữthìdư c̣án sẽ

không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến đô c̣thời gian Dưạ vào

các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án , các tổ chức tư vấn, nhà

thầu hay thông tin từ bên ngoài , nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng

của dự án từ đó có những điều chỉ nh kipc̣ thời các sai sót hoăcc̣ đưa ra các giải

pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên canḥ đócơ sởvâṭchất phucc̣ vu c̣quá trình

quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý Nhà

quản lý chỉ có thể thưcc̣ hiêṇ tốt công tác quản lýdư c̣án khi cóđủcác vâṭchất

cần thiết bơi vi qua trinh quan ly dư c̣an la môṭqua trinh diêñ ra trong môṭthơi

̉̉

gian dai va đoi hoi sư dungc̣ nhiều đến cac phương tiêṇ vâṭchất

̉̀ ̀

môṭyếu tốkhông thểkhông kểđến đo la viêcc̣ ap dungc̣ mô hinh tổchưc quan

lý dự án Tùy thuộc vào

dụng, nguồn lưcc̣, chi phi dư c̣an… ma lưạ choṇ mô hinh quan ly cho phu

nhằm đam bao môṭmô hinh quan ly năng

thay đổi của môi trường canḥ tranh, công nghê c̣quản lývàyêu cầu quản lý

b Nhân tốbên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác quản

xây dựng bao gồm: Môi trương luâṭphap , chính sách và sự phối hợp của các

cơ quan cóliên quan

Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng ảnh hưởng không nhỏ đến

công tac quan ly dư c̣an Môi trương luâṭp háp ổn định , không co sư c̣chồng

chéo của các văn bản , không co hiêṇ tươngc̣ nhung nhiêũ ,

điều kiêṇ thuâṇ lơị cho công tac quan ly dư c̣an Hơn nưa, các chính sách về tài

chính tiền tệ ,

án có thể hoàn thành đúng tiến độ , đam bao chất lươngc̣ hay không cung phu c̣

18

Trang 35

thuôcc̣ nhiều vào sư c̣kết hơpc̣ của các cơ quan , các cấp nghành có liên quan,nếu sư c̣phối hơpc̣ đólàchăṭche,ữ có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phầntạo nên hiêụ quảquản lýdư c̣án.

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, đượcđặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được)

và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án

và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Để đánh giá một dự án đầu tư phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu

về kĩ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó một số chỉ tiêu tàichính và kinh tế đóng vai trò chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn cácphương án

Chỉ có các chỉ tiêu tài chính và kinh tế mới có thể phản ánh tổng hợp vàtương đối toàn diện dự án đầu tư, kể cả các mặt kĩ thuật và xã hội của dự án

Theo phương án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội củamột dự án đầu tư bao gồm các nhóm sau:

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: Các chỉ tiêu hiệu quả tài

chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp với tư cách là chủ đầu

tư và được chia làm hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho một năm) vàcác chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời dự án có tính đến sự biến động của cácchỉ tiêu kinh tế theo thời gián)

- Các chỉ tiêu tĩnh gồm: Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm; Lợinhuận tính cho một đơn vị sản phẩm; Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu tưhàng năm; Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận

- Các chỉ tiêu động bao gồm: Hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại (NPV); Suất lời thu nội tại và các biến loại (IRR); Tỷ số thu chi (B/C)

Trang 36

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: Nhóm chỉ tiêu

này phản ánh lợi ích của Nhà nước và của cộng đồng thu được từ dự án Cácchỉ tiêu thu được của dự án ở được dùng để phục vụ cho Nhà nước và cộngđồng, có thể xảy ra trực tiếp trong dự án hay gián tiếp ngoài dự án Có thể dẫn

ra một số chỉ tiêu chủ yếu như: mức đóng thuế hàng năm của dự án cho Nhànước, mức tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp và ngoàidoanh nghiệp, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường

1.6 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm Nước ngoài

Quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu quả và hiệu lực là vấn đề hệtrọng của mọi Quốc gia Vì vậy, kinh nghiệm Quốc tế về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trinh̀ vô cùng phong phú

Tại Singapore, ngay sau khi nước này tách khỏi Malaysia, chươngtrình xây dựng và phát triển đô thị đã được xây dựng Để xây dựng đô thịvươn lên tầm cao mới trong kỷ nguyên mới và xứng đáng đẳng cấp thế giới,Chính phủ Singapore tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích sự tham giacủa công chúng ngay từ khi bắt đầu lập quy hoạch Chính vì thế, mức độthống nhất của nhân dân với bản quy hoạch đô thị là rất cao

Tại Hàn Quốc, thủ đô Seoul hiện đang là trung tâm kinh tế, văn hóa,chính trị của đất nước, là trong số 20 Thành phố đẳng cấp của thế giới Tuynhiên người ta dự báo rằng 20-30 năm nữa, Seoul sẽ không còn đủ sức theokịp tốc độ phát triển của Hàn Quốc Vì vậy, tháng 12 năm 2003, Quốc hộiHàn Quốc đã thông qua đạo luật đặc biệt về xây dựng thủ đô hành chính mới.Một Ủy ban đặc biệt được thành lập gồm 30 thành viên, trong đó 13 người doChính phủ, Quốc hội bổ nhiệm, 17 cá nhân xuất sắc còn lại được Tổng thốngbổ nhiệm từ các thành phần trong xã hội Dự án Thủ đô hành chính mới có lộtrình rõ ràng Theo kế hoạch, giai đoạn xây dựng hạ tầng, công viên và các tòa

20

Trang 37

nhà Chính phủ được khởi công vào năm 2007 và hoàn tất vào cuối năm 2011.Thủ đô mới sẽ là nơi đặt 85 cơ quan hành chính đầu não của Chính phủ trungương với 23.000 nhân viên Vào năm 2020, khoảng 300.000 người sẽ sốngtại Thủ đô mới, đến khi hoàn tất dự án vào năm 2030 dân số sẽ là 500.000người Sau khi chọn xong địa điểm, năm 2004, kế hoạch dời đô và quy hoạchthủ đô hành chính mới chính thức được trưng bày rộng rãi tại tòa Thị chínhThủ đô Seoul, ai cũng có thể thăm quan và góp ý kiến Ba năm sau khi bắtđầu trưng cầu ý kiến, Chính phủ Hàn Quốc mới chính thức khởi công xâydựng Thủ đô mới tại Yeongi-Gongju.

Ở đa số các nước trên thế giới, quy hoạch xây dựng là việc Quốc giađại sự Vì thế, việc này tuân thủ những nguyên tắc chặt chẽ như: Phải soạnthảo luật riêng về quy hoạch cho một tương lai xa; phải thành lập một Ủy banđặc biệt về quy hoạch phát triển đô thị gồm đại diện cơ quan hành pháp, lậppháp, đại diện của các nghành, các cấp liên quan và có bộ phận chuyên tráchgồm các chuyên gia giỏi Quy hoạch luôn được tham khảo ý kiến nhân dân, ýkiến cộng đồng dưới các hình thức khác nhau, việc triển lãm rộng rãi cácphương án quy hoạch cho người dân xem và góp ý kiến luôn được coi trọng

Mỗi bước có một vấn đề riêng, có chiến lược phát triển đô thị theo mộtcách riêng Do vậy, việc đầu tư xây dựng và phát triển các khu đô thị tại cácthành phố ở Việt Nam phải đúc rút kinh nghiệm từ các nước trên thế giới.Ở Việt Nam , chúng ta phải xây dựng được một đội ngũ quản lý xâydựng có tính chuyên nghiệp ở các Bộ, các ban nghành khác nhau, đào taọ độingũ cán bộ quản lý dự án có tính chuyên nghiệp và chuyên sâu Khi quyhoạch phải sát thực, bám sát vào điều kiện thực tế sẽ tránh gây ra lãng phí rấtlớn cho cả một quá trình thực hiện dự án sau này, lập dự án đúng với yêu cầu

sử dụng Khâu thiết kế, lập hồ sơ thầu, đấu thầu phải thực sự minh bạch, tránh

để xẩy ra hiện tượng mua bán thầu, quản lý các nhà thầu ngay từ đầu theođúng các điều kiện ban đầu của hợp đồng

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀTHIÊứ

T KÊứ

NGHIÊN CƯứU 2.1 Cơ sởlýluân nghiên cưứu

Nghiên cưứu đềtài đươcc̣ tiến hành dưạ trên cơ sởlýluâṇ của chủnghiã duy vâṭlicc̣h sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mac -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật nói chung , các quan điểm chỉ đạo của Đảng côngc̣ sản ViêṭNam vềNhànước vàpháp luâṭthời kỳđổi mới nói riêng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luâṇ văn đươcc̣ nghiên cưứu vàhoàn thành trên cơ sởphương pháp luâṇcủa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

* Các phương pháp cụ thể : Phương pháp Logic , phương pháp

phân

tích, tổng hơpc̣, phương pháp thống kê, so sánh

Vâṇ dungc̣ các chinhứ sách , văn bản pháp luâṭquy đinḥ , hướng dâñ củaNhà nước, Chính phủ, Bô c̣ Xây dưngc̣, Bô c̣ Kếhoacḥ – Đầu tư, Bô c̣ Tàichinhứ và UBND tinh̉ Nghê c̣An vào thưcc̣ tiêñ nghiên cưứu đềtài

* Phương pháp thu thâp ̣ dữ liêụ:

Để có được thông tin về những vấn đề Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, phương pháp được tácgiả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp khảo sát, tậphợp các số liệu báo cáo đã công bố, tìm hiểu và nghiên cứu trực tiếp trên cơsở quan sát (observation) và một số phương pháp khác như thống kê, tổnghợp, so sánh…

Cụ thể, tác giả khảo sát, phỏng vấn các nhà khoa học, các chuyên giatrong lĩnh vực quản lý dự án và các cấp quản lý trong Tổng công ty xây lắpDầu khí Nghệ An, các trưởng, phó các phòng ban: Ban Kế hoạch; Ban kinh tế

& Đấu thầu, Ban kỹ thuật, Ban tài chính, Các ban QLDA…để khảo sát vàphỏng vấn trực tiếp các nội dung xoay quanh các câu hỏi nghiên cứu như tình

22

Trang 39

hình quản lý, cơ cấu tổ chức, tổ chức hệ thống quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình, các thông tin quá trình hoạt động và đánh giá trách nhiệm quản lýtrong việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận … kết hợp với quan sát, điềutra nghiên cứu, ghi chép tại các phòng ban của Công ty PVNC.

* Thu thâp ̣ dữ liêụ:

Số liệu thứ cấp: Tìm hiểu và nghiên cứu các Nghị định của Chính phủ,các quyết định của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư vàUBND tỉnh Nghệ An, các báo cáo của Tổng cty xây lắp Dầu khí Nghệ An, cácsách tham khảo, tài liệu nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng…

Số liệu sơ cấp: Tác giả gặp trực tiếp và sử dụng điện thoại để tiến hànhphỏng vấn sâu các nhà quản lý; trực tiếp khảo sát và quan sát thực tiễn quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ

An Phương pháp cụ thể là chọn tất cả các Ban QLDA trong công ty, cácdoanh nghiệp đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An

2.3 Điạ điểm vàthời gian nghiên cưứu

2.3.1 Điạ điểm nghiên cưứu

Số liệu và các khảo sát tiến hành tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê c̣An gồm các ban quản lýdư c̣án , ban kếhoacḥ , ban kinh tế & đấu thầu,

ban tài chinhứ kế toán của Công ty Từ kết quảkhảo sát , thu thâpc̣ sốliêụ , nghiên cưứu taịcác đơn vi trưc̣cc̣ thuôcc̣ công ty cóthểđánh giá, nhâṇ xét vềthưcc̣ trạng công tác QLDA đầu tư xây dưngc̣ , từ đóđưa ra các giải pháp nhằm tăngcường công tác quản lýdư c̣án đầu tư xây dưngc̣ công trinh̀ cho công ty

2.3.2 Thời gian nghiên cưứu

Từ năm 2010 đến 2013

Lý do chọn mốc từ năm 2010 đến 2013 là vì: Tại thời điểm này các vănbản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới được ban hành , bắt đầu thưcc̣hiêṇ vàcóhiêụ lưcc̣ cho đến nay như:

Trang 40

- Luật sử đổi , bổsung môṭsốđiều của các Luâṭliên quan đến đầu tư xây dưngc̣ cơ bản ngày 19/6/2009;

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về việc “Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật Xây dựng”;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 vềviêcc̣ hướng dâñ lâpc̣ kế hoạch đấu thầu dự án;

- Quyết đinḥ số 109/2009/QĐ-UBND của UBND tinh̉ Nghê c̣An ngày

9/12/2009 vềviêcc̣ ban hành quy đinḥ vềquản lýđầu tư xây dưngc̣ công trinh̀

và đấu thầu trên điạ bàn tinh̉ Nghê c̣An;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.4.2 Công cu Cphần mềm phân tích dữ liêụ

Dùng phần mềm máy tính exel

Một số phần mềm chuyên ngành khác

24

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w