Do vậy công tác quản lý chi phí xây lắp của doanh nghiệp cầnđược nâng cao hơn nữa về chất lượng nhằm đáp ứng được các yêu cầu vềtiến độ chất lượng các hạng mục công trình, tiết kiệm chi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ THỊ THANH HÕA
QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT
KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ THỊ THANH HÕA
QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT
KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết
kế và Xây dựng Bắc Miền Trung được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, giúp
đỡ của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia HàNội, các đồng nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS-TSNguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương mại
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu nhưng đây là một đề tài rộng, bêncạnh đó thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót Đây là một công trình nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nên
em rất hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp phần nàovào công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế vàxây dựng Bắc Miền Trung
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và cácbạn đồng nghiệp Đồng thời, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô và các bạn để đề tài thực sự có hiệu quả hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chƣađƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế đòihỏi của Công ty cổ phần Tƣ vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung Cácthông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về chi phí xây lắp và quản lý chi phí xây lắp 9
1.2.1 Khái niêm, đặc điểm, phân loại của chi phí xây lắp 9
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí xây lắp 16
1.2.3.1 Xây dựng định mức chi phí 16
1.2.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
1.2.3.3 Tổ chức quản lý chi phí xây lắp khi phát sinh chi phí 24
1.2.3.4 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 29
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây lắp 36
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 40
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu 40
2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 40
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 41
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG 43
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 43
3.1.1 Tổng quan về công ty 43
Trang 63.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết
kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 49
3.2.1 Công tác xây dựng định mức chi phí xây lắp 55
3.2.2 Công tác lập dự toán chi phí xây lắp
55 3.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý chi phí thi công 61
3.2.4 Thực hiện kiểm soát chi phí 71
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí xây lắp của Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 77
3.3.1 Thành quả đạt được 77
3.3.2 Nguyên nhân 78
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG TRONG THỜI GIAN TỚI 81
4.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015- 2020 81
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp 81
4.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí xây lắp 81
4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản lý chi phí
87 4.3.3 Giải pháp về kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong quản lý chi phí 90
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
12
3456789101112131415161718
Trang 8i
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất và điều hành thi công dự án 25
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Tƣ vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 45
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy tài chính- kế toán của công ty 48
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện chi phí xây lắp trong 3 năm 60
Bảng 3.2: Bảng dự toán tổng hợp chi phí xây dựng 60
Bảng 3.3: Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63
Bảng 3.4: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 65
Bảng 3.5: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 67
Bảng 3.6: Sổ chi tiêt chi phí sản xuất chung 69
Bảng 3.7: Sổ chi tiết tài khoản 154 70
Bảng 3.8: Bảng đối chiếu giá thành 72
Bảng 4.1: Bảng tính định mức máy đào 0,8 M3 85
Bảng 4.2: Bảng tính định mức máy ủi 140CV 86
Bảng 4.3: Bảng tính định mức máy trộn bê tông 250L 86
Bảng 4.4: Báo cáo thực hiện kế hoạch chi phí 92
Bảng 4.5 Báo cáo thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 94
Bảng 4.6: Báo cáo thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 95
Bảng 4.7: Báo cáo thực hiện chi phí sử dụng máy thi công 96
Bảng 4.8 Báo cáo thực hiện của Đơn vị trực thuộc 97
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam trong những năm vừa qua ngành xây dựng cơ bản đang thuhút một khối lượng vốn đầu tư lớn, là ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốcdân, tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, góp phần đưa đất nướctiến lên chủ nghĩa xã hội
Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp nên các yếu tố chi phí có mối liên hệ mật thiết vớicác công trình thi công Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dàilàm cho vốn sản xuất của doanh nghiệp ứ đọng, doanh nghiệp dễ bị gặp rủi rokhi có biến động về giá cả, vật tư, lao động Mặt khác sản phẩm xây lắp cốđịnh tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác như lao động, thiết bị,vật tư, máy móc luôn phải di chuyển theo mặt bằng, vị trí thi công và doảnh hưởng của thời tiết khí hậu nên dẫn đến tình trạng lãng phí, hao hụt mấtmát vật tư, tài sản, tăng các chi phí như chi phí vận chuyển, lưu kho dẫnđến tăng chi phí sản xuất
Đặc biệt khi giá cả các nguyên vật liệu đầu vào tăng, khả năng huyđộng vốn gặp nhiều khó khăn, nếu doanh nghiệp không nắm bắt được tìnhhình sử dụng chi phí, không có kế hoạch và biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm
hạ giá thành sản phẩm thì quá trình SXKD của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn,trì trệ ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công gây ảnh hưởng lớn đến uy tín củadoanh nghiệp Do vậy công tác quản lý chi phí xây lắp của doanh nghiệp cầnđược nâng cao hơn nữa về chất lượng nhằm đáp ứng được các yêu cầu vềtiến độ chất lượng các hạng mục công trình, tiết kiệm chi phí nhằm hạ giáthành để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1
Trang 11Trong thời gian vừa qua việc quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổphần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung có nhiều bất cập như:Việc quản lý chi phí chưa chặt chẽ, toàn diện vì thế giá thành sản phẩm chưaphản ánh đúng bản chất của nó Trong giá thành xây lắp của Công ty, nguyênvật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn nên việc tiết kiệm nguyên vật liệu là một trongnhững hướng chính để tạo điều kiện hạ giá thành Trong ba năm gần đây chiphí sản xuất chung của doanh nghiệp luôn tăng, chứng tỏ công tác quản lý chiphí này của nhà quản lý là chưa tốt Nhà quản lý cần tìm ra nguyên nhân vàkhắc phục nhằm tiết kiệm và giảm chi phí này xuống để tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Qua phân tích thực trạng tình hình quản lý chi phí sản xuất xâylắp tại công ty em nhận thấy chi phí nhân công trực tiếp năm 2014 là tăng cao(trong khi đó doanh thu lại giảm) Việc phản ánh chi phí phát sinh của côngtrình thi công là không kịp thời…Từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu :
- Nhà quản lý cần có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lýchi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc MiềnTrung?
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá được thực trạng hoạt động công tác quản lý chiphí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trungtrong những năm vừa qua, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý chi xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng BắcMiền Trung
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 12- Hệ thống được một số các công trình nghiên cứu về quản lý chi phí ở doanh nghiệp.
- Hệ thống các cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp tại doanh
nghiệp
- Phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản lý chi phí xâylắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trongnhững năm vừa qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí xâylắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trongthời gian tới
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: là đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí
xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn và thiết kế Bắc Miền Trung
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chi
phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trungtrong thời gian từ năm 2012 đến nay
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống các cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp tại doanh
nghiệp
- Phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản lý chi phí xâylắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trongnhững năm vừa qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí xâylắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trongthời gian tới
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn
có kết cấu làm 4 chương:
3
Trang 13Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng về quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ
phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung
Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phíxây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trungtrong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh xây lắp ngày càng pháttriển đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội Do đặc thù củangành xây lắp là tạo nên những sản phẩm có giá trị sử dụng cao và lâu dài,nên vấn đề quản lý và sử dụng chi phí một cách hợp lý luôn được các doanhnghiệp chú trọng Chi phí luôn gắn với chất lượng công trình và sự sống còncủa doanh nghiệp
Trong thời gian gần đây có khá nhiều bài viết, công trình nghiên cứu vềquản lý chi phí, nghiên cứu về quản lý chi phí kinh doanh ta có thể kể đếnnhư sau:
Bài viết “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, Quang Trung,
Báo điện tử Điện Biên Phủ, ngày 11/4/2012 Tác giả đề cập công tác quản lýchi phí đầu vào của các dự án đầu tư xây dựng công trình có vai trò quantrọng đối với hiệu quả đầu tư và tác động trực tiếp tới chất lượng công trình.Chủ đầu tư đã quan tâm triển khai thực hiện công tác quản lý chi phí xâydựng góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn vốn đầu
tư từ nguồn ngân sách Nhà nước và chất lượng hiệu quả sử dụng công trìnhsau đầu tư Tuy nhiên bài viết chưa đề cập đến các rủi ro mà dự án có sửdụng nguồn vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp Rủi ro lớn nhất đối vớidoanh nghiệp xây lắp là ứ đọng vốn do nguồn vốn của chủ đầu tư bị hết haynguồn ngân sách cấp chưa đủ Điều đó khiến dự án bị treo, thi công cầmchừng vì không có kinh phí, có khi phải để sang năm tài chính tới
Bài viết “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng - Bài toán đã có lời giải”, Vũ
Huyền, Báo Xây dựng, đăng ngày 03/6/2009 đã đề cập: Quản lý chi phí đầu
5
Trang 15tư xây dựng sao cho hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực, phù hợp với thông lệquốc tế luôn là vấn đề nóng bỏng đối với lĩnh vực xây dựng, tạo bước chuyểnbiến lớn từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, tạo sự chủ động và dám chịutrách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, từng bước xây dựngchính sách quản lý giá phù hợp với sự biến động của thị trường Chính sự phâncấp rõ và giao quyền nhiều hơn cho Chủ đầu tư, giảm sự can thiệp của Nhànước vào quá trình định giá xây dựng đã nâng cao hiệu quả đầu tư dự án Tuynhiên, trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, đòi hỏi cơ chế quản lý chiphí đầu tư xây dựng tiếp tục đổi mới phù hợp và linh hoạt tác giả chưa nêu đượccách thức hợp lý để hội nhập với các nhà đầu tư nước ngoài.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Lê Toàn Thắng, đề tài “Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội”, Trung tâm
đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành lý luận chính trị, 2012 Tác giả đãnghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội; phân tích, đánhgiá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nướccủa thành phố Hà Nội; đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội Tuy nhiêntrong công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu tác giả chủ yếu đề cập đến hìnhthức chỉ đinh thầu, chưa đi sâu vào đấu thầu mở rộng
Bài viết “Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản”,
Minh Thanh, Báo điện tử Quảng Ninh, 2012 Tác giả đã nêu lên vấn đề cầnquản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạnkiềm chế lạm phát, đồng thời cần tập trung nguồn chi cho các dự án quantrọng Cùng với việc rà soát cắt giảm chi đối với các dự án ngừng, hoãn, giãntiến độ, UBND tỉnh cũng chỉ đạo tập trung nguồn vốn chi cho các dự án quantrọng, nhằm đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ chocác mục tiêu phát triển của địa phương Tuy nhiên bài báo chưa đề cập đến
Trang 16ảnh hưởng của địa phương trong chương trình nông thôn mới, chưa đảm bảođời sống văn hóa, xã hội khi ồ ạt phát triển các dự án trọng điểm của tỉnh.
Bài viết “Tác động các quy luật kinh tế và thể chế quản lý chi phí đầu
tư xây dựng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Trần Hồng Mai, Tạp chí
Kinh tế xây dựng, số 04/2013 Tác giả đề cập một số tác động chủ yếu đến sựhình thành phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhìn nhận từ sự vậnđộng của các quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường và những nội dungchủ yếu hoàn thiện thể chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng vận hành trongnền kinh tế thị trường ở Việt Nam Tuy nhiên tác giả chỉ nêu ra các thông tư,các chỉ thị, các văn bản áp dụng chưa chỉ rõ được sự thay đổi, thay thế củacác loại văn bản đó trong tổ chức thi công
Bài viết “Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng – Thực trạng của Việt Nam
và kinh nghiệm quốc tế”, Phạm Văn Khánh, Tạp chí Kinh tế xây dựng, số
04/2013 Tác giả làm nổi bật chính sách quản lý đầu tư xây dựng có vai trò rấtlớn trong việc thực hiện đúng quy hoạch, tiến độ, bảo đảm chất lượng, antoàn và hiệu quả vốn đầu tư cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội, đặc biệt làđối với các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nước Tuy nhiên tác giả chưachỉ rõ được các chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Việt Nam
có phù hợp với thì trường quốc tế hay không
Hoàng Thị Phương, “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản
lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1” Luận văn đã nêu khá
đầy đủ về mặt lý luận cơ bản về chi phí và quản lý chi phí kinh doanh trongdoanh nghiệp xây lắp: Các khái niệm cơ bản về chi phí, khái niệm về giá thànhxây lắp công trình, nêu được kết cấu chi phí xây lắp,vai trò của quản lý chi phí.Luận văn đã đưa ra thực trạng công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần cầu
14 Cienco-1 ở ba năm 2006, 2007, 2008 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1 Tuynhiên luận văn chưa nêu ra được các chi phí sản xuất kinh
7
Trang 17doanh ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp, luận vănchưa đi sâu phân tích tìm hiểu về chi phí sử dụng máy thi công, và chưa nêu
ra được nguồn của các số liệu
Bùi Thị Thu Thủy, “Quản lý chi phí SXKD và các giải pháp nâng cao
chất lượng công tác quản lý chi phí SXKD tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng” Qua luận văn đã nêu được những lý
luận cơ bản về chi phí SXKD của DN, cách phân loại chi phí trong doanh
nghiệp Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác quản lý chi phí tạicông ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng ở 2 năm2004-2005 từ đó đưa ra mốt số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tácquản lý chi phí SXKD tại công ty Tuy nhiên luận văn mới chỉ đưa ra phântích thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại 2 năm 2004 và
2005, luận văn cũng chưa đưa ra được các khoản mục chi phí ảnh hưởngnhư thế nào đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn chưa đisâu phân tích tìm hiểu về chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC (trong
đó có chi phí sử dụng máy thi công)
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến quản lý chi phí xâydựng cơ bản nói chung và quản lý chi phí xây lắp nói riêng ở dạng tổng quátnhất và đối tượng nghiên cứu cụ thể của địa phương, từng nội dụng, lĩnh vựcquản lý chi phí xây lắp Các công trình nghiên cứu trên cung cấp nguồn tưliệu cơ bản nhất về cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn, kinh nghiệm, để tìm ranhững giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp
Bên cạnh những vấn đề chung thì ở các địa phương, các nội dungkhác nhau của quản lý chi phí xây dựng cơ bản có những giải pháp khác nhau
để hoàn thiện quản lý chi phí xây lắp phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệptừng địa phương, từng giai đoạn Tuy nhiên, từ năm 2010-2015 tại Nghệ Anchưa có đề tài nghiên cứu nào để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lýchi phí xây lắp tại các doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020 Chính vì vậy, đề tài
Trang 18nghiên cứu “quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp” tác giả thừa kế đượcnhững lý luận cơ bản về quản lý và kiểm soát chi phí xây lắp tại doanh nghiệp
và phương pháp nghiên cứu của các đề tài trước Tác giả phát triển thêm tại
đề tài nghiên cứu về phạm vi quản lý chi phí xây lắp, qui trình thực hiện, tráchnhiệm và giải pháp mới hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại doanhnghiệp giai đoạn 2016-2020; Vì vậy đề tài “Quản lý chi phí xây lắp tại công ty
cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Bắc Miền Trung” vẫn có tính cấp thiết cả
về lý luận và thực tiễn
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại của chi phí xây lắp
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người,
là điều kiện tiên quyết, tất yếu và cần thiết của sự tồn tại và phát triển trongmọi chế độ xã hội
Trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nhằm mụcđích lợi nhuận, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chiphí dưới hình thức hiện vật hoặc hình thái giá trị là điều kiện bắt buộc để cácdoanh nghiệp có được lợi nhuận Để tồn tại, phát triển và có được lợi nhuận tối
ưu thì buộc doanh nghiệp phải tìm cách giảm tới mức tối thiểu các chi phí củamình, muốn vậy các nhà quản lý phải nắm chắc được bản chất và khái niệm vềchi phí Sau đây là một số khái niệm cơ bản về chi phí:
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí xây lắp
- Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khácphát sinh để tiến hành hoạt động sản xuất thi công của doanh nghiệp xây lắptrong một thời kỳ nhất định Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày,hàng giờ đa dạng và phức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô
9
Trang 19các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệpluôn phải tổ chức quản lý tốt nhất nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.
Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp không bao gồm nhữngkhoản chi phí bỏ ra không mang tính chất sản xuất như: chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
1.2.1.2 Đặc điểm của chi phí xây lắp
Kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tínhchất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thôngthường hoạt động xây lắp do các đơn vị xây lắp tiến hành Ngành sản xuấtnày có đặc điểm chủ yếu sau:
- Sản phẩm xây lắp là công trình vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấuphức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài Do vậy, việc tổchức quản lý phải có dự toán, thiết kế thi công
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuấtkhác như lao động, vật tư, thiết bị luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị tríthi công Mặt khác, hoạt động xây lắp cơ bản tiến hành ngoài trời thường bịảnh hưởng của thời tiết, khí hậu nên dẫn đến tình trạng hao hụt, mất mát, lãngphí vật tư, tài sản làm tăng chi phí sản xuất
- Thời gian thi công các công trình thường kéo dài, đặc điểm này làmcho vốn đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi cóbiến động giá cả vật tư, lao động
- Tốc độ phát triển kỹ thuật và mức độ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật chậm hơn các ngành khác
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có thể là cáchạng mục công trình, đơn đặt hàng giai đoạn công việc hoàn thành Vì thếphải lập dự toán tính giá thành theo từng đối tượng hạch toán
Trang 201.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với từng
vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổnghợp tính toán chi phí sản xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời giannhất định Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí,tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất toàn doanhnghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Căn cứ vào các tiêu thứckhác nhau có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp xây lắp như sau:
a Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm dùng trong thi công xây lắp
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cáchphân loại này dựa theo công dụng chung của chi phí và mức độ phân bổ chiphí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành thì giá thành sản phẩm baogồm những khoản mục sau:
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp, giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công vàhoạt động sản xuất chung)
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máytrực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằngđộng cơ hơi nước, xăng, điện, diezen Chi phí sử dụng máy thi công gồm chiphí thường xuyên và chi phí tạm thời
11
Trang 21+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lươngchính, lương phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phínguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phíbằng tiền khác
+ Chi phí tạm thời: chi phí sữa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùngtu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ đường ray,chạy máy ) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước hoặc phát sinhsau nhưng phải được tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ
trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, khấu hao TSCĐ dùngchung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho
công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên toàndoanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng,tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp, khấu hao tài sản cố định (như nhà văn phòng, các phương tiện vậntải, ) phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
b Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tếban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phátsinh, chi phí được phân theo các yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xâydựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra vàphân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chiphí được chia thành các yếu tố:
Trang 22- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong sảnxuất kinh doanh
- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải
trả cho công nhân viên chức
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí KHTSCĐ: tổng số khấu haoTSCĐ phải trích trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng trong hoạt động SXKD
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động SXKD
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD
Theo cách phân loại này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọngcủa từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh BCTCđồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp làm cơ
sở để lập mức dự toán cho kỳ sau
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao
vụ hoàn thành
Theo cách phân loại này chi phí được phân loại theo cách ứng xử củachi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thayđổi chi phí được phân thành ba loại:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối
lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí bao bì Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn làmột mức ổn định
13
Trang 23- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc
hoàn thành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phílại biến đổi Định phí thường bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ sử dụngchung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý
- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố
biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiệncác đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.Hỗn hợp phí thường bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch,kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí,tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
1.2.1.4 Quản lý chi phí xây lắp
Quản lý chi phí xây lắp là sự tác động có mục đích của doanh nghiệpxây lắp đến toàn bộ hao phí lao động và các chi phí cần thiết khác phát sinh
để tiến hành hoạt động sản xuất thi công của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống
Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp xây lắp có một điều quan trọng mà không một doanh nghiệpnào bỏ qua là các chi phí xây lắp phải được quản lý và sử dụng như thế nào?,xem các đồng vốn bỏ ra có hiệu quả đến đâu và mang lại lợi nhuận như mongmuốn hay không Có thể nói tri thức quản lý chi phí xây lắp là yếu tố quantrọng trong đầu tư và kinh doanh các công trình thi công Nếu không có kiếnthức cơ bản về quản lý chi phí xây lắp thì doanh nghiệp không thể nào biếtđược tình hình thực tế của dự án đầu tư, các kế hoạch công ty cũng như toàn
bộ quá trình SXKD của doanh nghiệp Rõ ràng yếu tố chi phí xây lắp luônđóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinhdoanh nào, các công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận không
Trang 24ngừng tìm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn chiphí xây lắp, đồng thời tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội pháttriển triển vọng nhất Nhu cầu vốn và chi phí xây lắp của công ty luôn biếnđộng nhất định theo từng thời kỳ, vì vậy một trong những nhiệm vụ quantrọng nhất của quản lý chi phí xây lắp là xem xét lựa chọn cơ cấu vốn và chiphí xây lắp sao cho một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.
Quản lý tốt chi phí xây lắp sẽ giúp DN thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh hiệu quả cao nhất, do tiết kiệm được chi phí và hạ được giá thànhsản phẩm các công trình Biểu hiện:
- Tổ chức phân công, phân cấp quản lý chi phí xây lắp và giá thành xây lắp đúng đắn phù hợp với tình hình đặc điểm SXKD của DN
- Làm tốt công tác kế hoạch hóa chi phí xây lắp và giá thành sản xuấtxây lắp (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch tìm các giải pháp biện pháp quản lý tốt để hạthấp chi phí và giá thành ngay cả trong qúa trình thực hiện kế hoạch cũng nhưtrong thời kỳ kế hoạch tới)
Trong công tác kế hoạch hóa, kế hoạch chi phí xây lắp và giá thành sảnphẩm xây lắp là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí giáthành xây lắp Kế hoạch này được lập ra nhằm phục vụ cho việc hoàn thành
kế hoạch sản xuất các công trình một cách tốt nhất, đồng thời phải quán triệtmục tiêu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch hóa chi phí xây lắp và hạ giá thành xây lắpđồng nghĩa với thực hiện tốt kế hoạch SXKD, tiết kiệm được chi phí hạ đượcgiá thành của các công trình, dịch vụ của doanh nghiệp Mặt khác, do tiết kiệmđược chi phí xây lắp hạ được giá thành các công trình mà doanh nghiệp thi côngnên các công trình của doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường vềgiá, nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược hạ giá thành các công trình với giácạnh tranh hợp lý sẽ giúp được doanh nghiệp tăng doanh thu, một tiền đề quan
15
Trang 25trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai, ngoài rangoài việc loại bỏ những chi phí xây lắp không cần thiết, tránh được hiệntượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giảiphóng được vốn phục vụ đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp Từ đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí xây lắp
Có nhiều cách quản lý chi phí xây lắp nhưng các doanh nghiệpthường sử dụng hai cách sau:
- Quản lý theo các khoản mục chi phí: áp dụng với các công trình lớn,phức tạp mà công ty không giao khoán hoặc chỉ giao khoán một phần thì chiphí không nằm trong giao khoán sẽ được quản lý theo khoản mục chi phí
- Giao khoán: khoán gọn, khoán thu nộp và hạch toán báo sổ, khoán theo từng hạng mục chi phí
Mỗi phương pháp quản lý chi phí xây lắp đều được thực hiện theo các bước sau:
+ Xây dựng định mức chi phí
+ Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Tổ chức thực hiện chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
+ Kiểm soát chi phí
1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ranhững tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp hay từng điều kiện làm việc cụ thể.Định mức chi phí không những chỉ ra được các khoản chi dự kiến mà còn xácđịnh nên chi trong trường hợp nào.Tuy nhiên, trong thực tế chi phí luôn thayđổi vì vậy các định mức cần phải được xem xét lại thường xuyên để đảm bảotính hợp lý của chúng
Trong các DNXL, định mức dự toán xây dựng cơ bản (gọi tắt là địnhmức dự toán, viết tắt là ĐMDT) là định mức kinh tế- kỹ thuật xác định hao
Trang 26phí cần thiết về vật liệu, lao động, máy thi công để hoàn thành một đơn vịkhối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như1m3 tường gạch, l m3
bê tông, l m2 lát nền, l m2 trát tường từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúccông tác xây lắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kĩ thuật và tổ chứcsản xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục, đúng quy trình, quy phạm
kỹ thuật)
Định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng nghiên cứu và banhành, áp dụng thống nhất trong cả nước
a Xây dựng định mức chi phí vật liệu
Vật liệu xây dựng ngoài xi măng sắt thép còn có các vật liệu trong môitrường tự nhiên như cát đá sỏi XDCB là một nghành sản xuất không chấpnhận sản phẩm kém chất lượng vì vậy các nhà thầu luôn phải thường xuyênkiểm tra vật liệu tại công trường, tránh tình trạng hỏng phá đi làm lại vì ngoàichi phí phải thi công lại, còn tốn chi phí di dời sản phẩm hỏng ra khỏi côngtrường nhà thầu sẽ chịu rất nhiều tốn kém
Về mặt lượng vật liệu: Lượng nguyên vật liệu cần thiết để thi công1m3 bê tông, 1m2 tường gạch… có cho phép những hao hụt bình thường
Để thi công 1 hạng mục công việc thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
1. Nguyên vật liệu cần thiết để thi công một hạng mục công việc như 1m3
bê tông, 1m3 vữa xây, 1m2 tường gạch …
2. Tỉ lệ hao hụt cho phép
Về mặt giá nguyên vật liệu: Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vịnguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
- Giá mua (trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán)
- Chi phí thu mua nguyên vật liệu, hoặc tự sản xuất như đá các loại
- Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đến chân công trình
17
Trang 27- Chi phí lưu kho bãi nếu
có Như vậy ta có:
Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá
b Xây dựng đinh mức sử dụng chi phí máy
Định mức về giá chi phí máy theo giờ hoặc theo khối lượng thực
hiện một công việc được xác định căn cứ vào:
- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước
- Khấu hao máy trong kì của doanh nghiệp
- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết hợp với kiểm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của thiết bị
Về lượng thời gian để thi công một hạng mục công việc được xác địnhnhư sau:
- Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước
- Căn cứ vào điểm dừng kĩ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mục công việc trong bảng tiến độ chung của dự án
Định mức chi phí máy = định mức ca máy * định mức giá ca máy
c Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồmkhông chỉ mức lương căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương,BHXH, BHYT, KPCĐ của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công laođộng trực tiếp ở một hạng mục công việc như sau:
Mức lương căn bản một giờ
BHXH, BHYT, KPCĐ
Định mức về lượng thời gian (có tham khảo giá nhân công thực tế trênthị trường) cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm Có thể được xác địnhbằng 2 cách:
Trang 281. Phương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợpvới bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thờigian chuẩn cho từng công việc
2. Phương pháp bấm giờ
Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:
+ Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
+ Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy
Như vậy ta có:
Định mức chi phí nhân công trực tiếp = Định mức lượng x Định mức
giá d Xây dựng định mức chi phí chung
Trong XDCB chi phí chung được xác định dựa vào tỉ lệ % ( 5-6% chiphí trực tiếp) tuỳ thuộc vào từng dự án
Để lập được định mức chi phí chung của doanh nghiệp phải căn cứ vàocác khoản chi thực tế trong kì trước của doanh nghiệp như chi lương, chi phícho bộ phận điều hành dự án, điều hành công ty, các khoản chi khác chiếmkhoảng bao nhiêu % trong XDCB trên sản lượng thực hiện để có định mứcchi phí chung cho phù hợp
1.2.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với cácnhà quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Đặc biệt, trongDNXL thì việc lập dự toán có thể nói là quan trọng hàng đầu, bởi vì giá bỏthầu để xây dựng các công trình, hạng mục công trình đều phải dựa trên cơ sở
dự toán Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng các loại côngtác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, đơn giá xâydựng cơ bản do Liên Sở Tài chính - Xây dựng thông báo hoặc đơn giá côngtrình đối với những công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phítính theo tỷ lệ % do Bộ Xây dựng ban hành, và các chế độ chính sách của nhànước có liên quan Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp
19
Trang 29(CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC và chi phí trực tiếp khác); chi phí chung;thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiệntrường để ở và điều hành thi công.
a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Yêu cầu sử dụng vật liệu chủ yếu của công trình giao thông xuất phát từthiết kế và kết cấu công trình, ngoài ra các giải pháp tổ chức kĩ thuật thi côngcũng chi phối nhiều đến chủng loại và lượng tiêu hao của vật liệu Dự toánchi phí nguyên vât liệu trực tiếp là phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu xây lắp đã được thể hiện trên dự toán khốilượng bản vẽ tổ chức thi công Để lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cầnxác định:
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một khối lượng sản phẩm xây lắp
Đơn giá xuất nguyên vật liệu
Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kì dự toán đượctính toán trên cơ sở lí thuyết quản trị tồn kho
Như vậy:
Lượng NVL Định mức tiêu hao Khối lượng công tác
cần dùng NVL cho 1 đơn vị thi công theo thiết kế
Trong thực tế, bất cứ lượng vật liệu nào cũng có một lượng hao hụtnhất định do quá trình vận chuyển, bảo quản và quá trình sử dụng gây nên.Lượng vật tư hao hụt thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so vớilượng vật tư cần dùng Lượng NVL cung cấp bao gồm lượng NVL cần dùng
Trang 30Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi phí Dự toán chi phí Đơn giá xuất
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giákhác nhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì công thức xác địnhchi phí vật liệu như sau :
n m
CPVL = ∑∑QiMijGj
i j
Với: Mi j là mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i
Gi là đơn giá vật liệu loại j ( j = 1,m )
Qi là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất ( i = 1,n )
n là số loại sản phẩm
m là số loại vật liệu
b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khốilượng công tác xây lắp Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọngliên quan đến qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kì dự toán Mụctiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng vừa đủ để đáp ứng yêu cầuthi công công trình, tránh tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng laođộng Dự toán này còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyểndụng trong quá trình hoạt động
Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khốilượng sản phẩm sản xuất Trong một số ít các trường hợp chi phí nhân công trựctiếp không thay đổi theo mức độ hoạt động, đó là trường hợp ở các doanh nghiệp
sử dụng công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm
Để lập dự toán này, doanh nghiệp phải tính toán dựa vào số lượng nhân
21
Trang 31công, quĩ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:
- Định mức lao động để thực hiện khối lượng công việc
- Tiền công cho từng giờ lao động
Và chi phí nhân công trực tiếp được xác định:
m n
CPNCTT = ∑∑QiMijGj hoặc CPNCTT = ∑m QiLi
Với: Mi j là mức hao phí lao động trực tiếp loại
j Gj là đơn giá lương của lao động loại j
Qi là khối lượng công việc i dự toán phải thi công theo thiết kế
Số liệu về chi phí nhân công phải trả còn là cơ sở để lập dự toán tiền mặt
c Dự toán chi phí máy móc thiết bị
Yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị phục vụ thi công: chỉ tiêu này chủ yếuxác định số ca máy cần dùng cho thi công, số ca máy phụ thuộc vào khốilượng công việc phải thi công bằng máy và định mức sản lượng của mỗi camáy hay định mức thời gian làm bằng máy cho mỗi đơn vị khối lượng côngviệc Trong xây dựng thường sử dụng định mức sản lượng cho mỗi ca ngày
Với: Qi là khối lượng ca máy làm việc thứ i
Gi là đơn giá định mức ca máy làm việc thứ i
Ngoài 3 khoản mục chi phí trên thì chi phí trực tiếp còn bao gồm chi phítrực tiếp khác đó là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việcthi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội
Trang 32bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động, chi
phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối
d Dự toán chi phí chung
Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành
sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công
tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ
phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí
nhân công trong dự toán đối với từng loại công trình
Đối với hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì
mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp
dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp Trong
trường hợp các dự án có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí
chung cho toàn bộ dự án sẽ phân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từng
hạng mục theo tỷ trọng chi phí trực tiếp của từng hạng mục công trình
Trang 33Dự toán Định mức chi phí Chi phí chi phí chung = chung
(tính theo tỷ lệ %) x trực tiếp
e Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
- Thu nhập chịu thuế tính trước: (TL) được sử dụng để nộp thuế thunhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần cònlại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinhdoanh đối với doanh nghiệp Mức thu nhập chịu thuế tính trước được tínhbằng tỉ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từngloại công trình do Bộ Xây dựng quy định
23
Trang 34TL = (Chi phí trực tiếp + Chi phí chung) x Tỷ lệ % quy định
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Trong dự toán xây lắp thuế suất thuế giátrị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với công tác xây dựng
Căn cứ để lập dự toán công trình
Để lập được dự toán chi phí sản xuất cần phải có các tài liệu như:
- Báo cáo nghiên cứu tính khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp thẩm quyển phê duyệt
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mụcđịnh mức, đơn giá xây dựng cơ bản
- Đơn giá xây dựng cơ bản: Đơn giá xây dựng cơ bản do Ủy ban nhândân cấp tỉnh xây dựng ban hành, bao gồm chi phí trực tiếp về nguyên vật liệu,chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tiêng biệt hoặc bộ phận kết cấu xây lắp
- Giá cước vận chuyển, lưu kho, bãi theo hướng dẫn của ban quản lý nhà nước
- Định mức các loại chi phí, lệ phí
- Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.2.2.3 Tổ chức quản lý chi phí xây lắp khi phát sinh chi phí
Trong doanh nghiệp xây lắp, ban chỉ huy công trường và đội thi công xây dựng chính là đơn vị trực tiếp sản xuất
24
Trang 35Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất và điều hành thi công dự án
Công ty
Xí nghiệp
Đội thi công số
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây
dựng Bắc Miền Trung
Để quản lý chi phí xây lắp, tại các cấp quản lý và phát sinh chi phí cần có
các biện pháp cụ thể để quản lý chi phí, cụ thể:
- Ban chỉ huy công trường: Yêu cầu phải có chuyên môn là kĩ sư xây
dựng hoặc kĩ sư điện và kinh nghiệm điều hành dự án Điều hành toàn bộ
công trường chịu trách nhiệm trước công ty về tiến độ và chất lượng công
trình, quan hệ trực tiếp với tư vấn giám sát, đại diện chủ đầu tư tại dự án thực
hiện toàn bộ các khâu từ hồ sơ kĩ thuật, tiến độ tổ chức thi công Giám sát và
hướng dẫn các đội thi công của công ty thi công đúng thiết kế và chất lượng,
tiến độ công trình Ban chỉ huy công trường chính là bộ phận quản lí tại công
trường
- Đội thi công (ĐTC): Là một đơn vị trực thuộc công ty có trách nhiệm
thi công trực tiếp các công trình, hạng mục công trình Đội thi công nhận
khoán nếu trực tiếp tự cân đối về năng lực lao động, thiết bị, vật liệu và tài
chính trong quá trình thi công, bảo hành công trình Đội bao cấp nếu nhận
toàn bộ các chi phí từ công ty cấp để hoàn thành công trình
- Đơn vị thi công (ĐVTC): Là đội thi công trực thuộc công ty hoặc nhà
thầu phụ
Trang 36a Thực hiện quản lý chi phí công trình, hạng mục công trình tại các đơn vị thi công
Nội dung quản lý chi phí công trình, hạng mục công trình thường bao gồm các chỉ tiêu:
- Khối lượng công tác thi công xây lắp: Là khối lượng thi công xây lắptính bằng hiện vật mà từng bộ phận, toàn đội thi công phải tiến hành trong kì.Chỉ tiêu này được xác định từ tiến độ tổ chức thi công chi tiết của từng phầnviệc, từ bản thiết kế chi tiết đã được duyệt Từ khối lượng công tác thi côngxây lắp có thể lập biểu đồ những công việc phải tiến hành theo trình tự thicông xây lắp
- Giá trị sản lượng xây lắp giao khoán:
Từ chỉ tiêu khối lượng công tác thi công xây lắp, mức hạ giá thành kếhoạch để tính chỉ tiêu giá trị sản lượng xây lắp giao cho đội thi công Chỉ tiêunày tính theo công thức:
n
Giá trị SLXL = ∑QiPi + C – M kh
i=1
Trong đó: Qi khối lượng công việc thứ i
Pi dự toán của công việc thứ i
C chi phí chungMkh mức lãi kế hoạch
* Đối với công trình công ty quản lý chi phí:
- Lượng vật liệu cần để thi công: Là lượng vật liệu cấp cho đơn vị thicông theo dự toán nguyên vật liệu có tính thêm lượng hao hụt trong quá trình thi công
- Giá vật liệu được các bộ phận cung cấp vật tư mua trực tiếp tại các nhà cung cấp theo giá thị trường
- Lượng lao động, quĩ tiền lương căn cứ kế hoạch dự toán đã lập theo tiến độ thi công từng hạng mục công việc để công ty cấp cho ĐVTC
26
Trang 37- Số ca máy sử dụng thiết bị phục vụ thi công được huy động đến công trình theo tiến độ và dự toán chi phí máy đã lập
- Chi phí quản lý gián tiếp và các chi phí khác phục vụ điều hành thi công tại dự án được cấp cho ĐVTC theo dự toán chi phí được duyệt
- Đối với cách quản lý này ban chỉ huy công trường và các bộ phậnquản lý của công ty gồm bộ phận kế hoạch, bộ phận vật tư, kế toán chi phí, kếtoán quản trị phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí cũng như giám sát chấtlượng tiến độ công trình của ĐVTC
* Đối với công trình giao cho ĐVTC quản lý chi phí:
- Công ty sẽ tính toán mức lãi kế hoạch giao cho đội thi công trực tiếpquản lý từ khâu đầu vào cho đến khi kết thúc công trình, ĐVTC được quyềnchủ động và cân đối về tài chính để thực hiện công việc được giao và tríchnộp cho công ty phần lãi kế hoạch đã đề ra Trong quá trình thi công ĐVTC sẽcăn cứ vào dự toán chi phí trong quá trình hoạch định dự toán để quản lý chiphí thi công công trình
- Công ty sẽ hỗ trợ về công nghệ xe máy thiết bị vật tư khi ĐVTC yêucầu, khi kết thúc công trình hoặc từng hạng mục công việc công ty sẽ tiếnhành quyết toán giá trị thi công cho ĐVTC căn cứ vào khối lượng do ban chỉhuy công trình và chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán sau khi khấu trừ toàn bộkinh phí về vật tư thiết bị, chi phí khác mà ĐVTC đã nhận hoặc tạm ứng củacông ty
- Đối với cách quản lý này bộ phận chỉ huy công trường không chịutrách nhiệm về quản lý chi phí mà chịu trách nhiệm rất lớn về việc giám sát vàquản lý chất lượng cũng như tiến độ thi công công trình của ĐVTC Các bộphận của công ty phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí và thanh quyết toáncông trình cho ĐVTC
* Trong quá trình thi công: ban chỉ huy công trường và ĐVTC thường phải lưu ý một số vấn đề sau:
Trang 38+ Bảo đảm an toàn lao động và cung cấp trang bị bảo hộ lao động cá nhân cho công nhân lao động
+ Tuân thủ quy trình quy phạm trong quá trình thi công về tiến độ vàchất lượng công trình
+ Mua bảo hiểm công trình, thiết bị và công nhân lao động
+ Bảo quản tốt vật tư thiết bị trên công trường tránh tình trạng mất mát
Ví dụ: Nghiệm thu cốt thép để đổ bê tông, nghiệm thu phần móng để thi công phần lắp dựng cột trong thi công lắp dựng cột điện cao áp
- Nghiệm thu công trình chính là nghiệm thu tổng hợp tất cả các hạngmục công trình sau khi có các chứng chỉ xác minh chất lượng công trình đảmbảo đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kĩ thuật Việt Nam quy định
- Thành phần tiến hành công tác nghiệm thu gồm: Đại diện chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế
Nghiệm thu công trình ngoài việc có ý nghĩa kết thúc một giai đoạn côngviệc để tiếp tục thi công giai đoạn công việc tiếp theo, còn là công tác kết thúcmột giai đoạn sản xuất thi công tạo ra sản phẩm hoặc bán thành phẩm để tiêu thụ
và thanh toán vốn với chủ đầu tư Nếu sản phẩm nhà thầu thực hiện không đápứng yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng thẩm mỹ theo đơn đặt hàng đã được quyđịnh trong hợp đồng và hồ sơ mời thầu thì sản phẩm đó sẽ không được chấpnhận thanh toán Khi đó ngòai khả năng không thu hồi được chi phí và vốn đã
bỏ ra mà nhà thầu còn phải tốn kém chi phí di dời tháo ra
28
Trang 39làm lại hết sức tốn kém về thời gian và tài chính làm tăng các khoản chi phíngoài dự toán của doanh nghiệp, công ty sẽ bị thua lỗ và mất uy tín.
Nghiệm thu kịp thời và bàn giao bảo hành công trình (12 tháng theoquy định hiện hành) đúng thời gian công ty sẽ tiết kiệm được chi phí về lãivay, giảm áp lực về vốn lưu động tạo điều kiện quay vòng vốn thi công cácbước công việc tiếp theo kịp tiến độ hợp đồng đã kí
1.2.2.4 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
a Kiểm soát mức hao phí
Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phậnrời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ dùng cho máy móc,phương tiện vận chuyển và những vật liệu dùng cho chi phí chung) cần chothực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp Số lượng vật liệu đãbao gồm chi phí ở khâu thi công Riêng đối với những vật liệu hao hụt nhưcát, đã, sỏi đã kể hao hụt
Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và khôngchuyên nghiệp) trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp (kể cả côngnhân vận chuyển, bốc dỡ, vật liệu trong phạm vi mặt bằng)
Số lượng ngày công tính cho số lao động chính và lao động phụ, kể cảcông tác chuẩn bị, kết thúc, dọn dẹp công trường thi công
Mức hao phí máy thi công:
Là số lượng ca máy sử dụng thi công trực tiếp phục vụ xây lắp côngtrình, chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen xăng điện (kể cả một sốmáy phục vụ xây lắp hoạt động độc lập tại hiện trường gắn liền với dâytruyền sản xuất thi công công trình xây lắp
Trong phần lớn công việc xây dựng thì hao phí tài nguyên đều đã đượcxác định trong định mức xây dựng cơ bản Khi xác định chi phí bắt buộc phải
Trang 40bám sát định mức Lấy định mức là cơ sở chính để tính toán hao phí tàinguyên Chỉ có những công việc không tính được định mức mới cho phéptính tương đương hoặc tạm tính theo kinh nghiệp của người quản lý.
Trên cơ sở lượng hao phí tài nguyên và tiến độ thi công của công trình
mà ta xác định kế hoạch cung cấp tài nguyên và xác định dòng tiền mặt bởi vìmức hao phí là chi phí định mức được sử dụng như là thước đo trong hệthống dự toán của doanh nghiệp Khi một doanh nghiệp sản xuất nhiều loạisản phẩm, kế toán sẽ sử dụng mức hao phí để xác định tổng chi phí dự toán đểsản xuất sản phẩm Sau khi quá trình sản xuất được tiến hành, kế toán sẽ sosánh giữa chi phí thực tế và dự toán để xác định sự biến động về chi phí Đâychính là cơ sở để kiểm soát chi phí
Quản lý mức hao phí là phương pháp cần thiết giúp cho quá trình thicông được kiểm soát chặt chẽ hơn tránh thất thoát tài nguyên, vì chi phí địnhmức là một trong các thước đo để đánh giá thành quả các trung tâm tráchnhiệm, nhất là trung tâm chi phí
Quá trình xây dựng mức hao phí tiêu chuẩn trước hết phải xem xét mộtcác nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp với nhữngthay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật đểđiều chỉnh và bổ sung cho phù hợp
Các phương pháp xây dựng định mức hao phí:
* Phương pháp kỹ thuật: phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các
chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mụcđích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sảnxuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồnnhân lực hiện có tại doanh nghiệp
* Phương pháp phân tích số liệu: Xem lại giá thành đạt được ở những
kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải
30