1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của đại học quốc gia hà nội

122 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 379,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn cònnhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện như: Công tác lập dựán; Công tác thẩm định dự án; Công tác đấu thầu và nhất là

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-HÀN VĂN HUYÊN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-HÀN VĂN HUYÊN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ NGUYỆT

PGS TS Nguyễn Thị Nguyệt PGS TS Nguyễn Trúc Lê

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản củaĐại học Quốc gia Hà Nội” là nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu,kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây

Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trongphần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của cáctác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có chú thích nguồn gốc và được phépcông bố

Học viên thực hiện

Hàn Văn Huyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quátrình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,

cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp

đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo,PGS.TS Nguyễn Thị Nguyệt là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dàycông giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các anh/chị đồng nghiệp tại Đại họcQuốc gia Hà Nội và tại Ban Quản lý các dự án - Đại học Quốc gia Hà Nội (nơitôi công tác) đã đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luậnvăn này

Tác giả

Hàn Văn Huyên

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt……… i

Danh mục các bảng biểu……….……… ii

Danh mục các hình… ……….……….…… iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

1.1.3 Nhận xét chung về kết quả của các công trình đã nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn 7

1.2 Cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.2.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2.3 Quản lý dự án 19

1.2.3.1 Khái niệm 19

1.2.3.2 Đặc trưng của quản lý dự án 23

1.2.3.3 Nội dung quản lý dự án 25

1.2.3.4 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án 34

1.2.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án 38

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án 41

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 44

Trang 6

1.3.1 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số nước trên thế

giới…… 44

1.3.2 Thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 47

1.3.3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý dự án trên thế giới và ở Việt Nam 50

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52

2.1 Cách tiếp cận 52

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 55

3.1 Tổng quan về công tác quản lý các dự án của ĐHQGHN 55

3.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHGQHN (giai đoạn 2011 – 2015) 59

3.2.1 Công tác lập dự án, thẩm định dự án và công tác đấu thầu 59

3.2.2 Công tác quản lý thời gian, tiến độ thi công 67

3.2.3 Công tác quản lý chi phí 72

3.2.4 Công tác quản lý chất lượng 74

3.2.5 Công tác tổ chức và quản lý nhân sự 75

3.2.6 Công tác quản lý rủi ro 76

3.3 Kết quả chủ yếu 77

3.3.1 Công tác lập dự án, thẩm định dự án và công tác đấu thầu 77

3.3.2 Công tác quản lý thời gian, tiến độ 78

3.3.3 Công tác quản lý chi phí 78

3.3.4 Công tác quản lý chất lượng 78

3.3.5 Công tác tổ chức nhân sự 78

3.3.6 Công tác quản lý rủi ro 79

3.4 Hạn chế và nguyên nhân 79

3.4.1 Công tác lập dự án, thẩm định dự án và công tác đấu thầu 79

3.4.2 Công tác quản lý thời gian, tiến độ 81

Trang 7

3.4.5 Công tác quản lý nhân lực 83

3.4.6 Công tác quản lý rủi ro 84

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA ĐAỊ HOC̣ QUỐ C GIA HÀNÔỊ 85

4.1 Định hướng của ĐHQGHN 85

4.1.1 Định hướng phát triển 85

4.1.2 Định hướng về quản lý dự án 86

4.2 Các giải pháp để hoàn thiện quản lý dự án đầu tư 87

4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định dự án và công tác đấu thầu 88

4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quản lý thời gian, tiến độ 92

4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí 93

4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng dự án 93

4.2.5 Hoàn thiện bộ máy tổ chức dự án (quản lý nhân lực dự án) 94

4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 9

i

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án 14

đầu tư

3 Bảng 3.1 Một số dự án do Ban QLCDA làm chủ đầu tư và 59

trực tiếp quản lý giai đoạn (2011 † 2015)

4 Bảng 3.2 Một số dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng (2012 70

÷ 2015)

5 Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu vốn thực hiện (2012 ÷ 2015) 72

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

7 Hình 1.7 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 34

10 Hình 1.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự 43

13 Hình 3.3 Quy trình đấu thầu tại Ban QLCDA - ĐHQGHN 64

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Muốn đầu tư xây dựng có hiệu quảthì công tác quản lý có vai trò quyết định Vì vậy, từ trước đến nay, Đảng vàNhà nước ta luôn quan tâm đến công tác quản lý đầu tư xây dựng Tại Nghịquyết số 14-NQ/TW ngày 15/5/1996 của Bộ Chính trị đã quán triệt: “Tiếp tụckiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăngcường quản lý nhà nước… chấn chỉnh công tác xây dựng cơ bản, cải tiến chế

độ đấu thầu…”

Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) được thành lập theo Nghị định

số 97/CP ngày 10/3/1993 của Chính phủ Chiến lược phát triển ĐHQGHNđến năm 2020 và tầm nhìn 2030 là xây dựng đại học định hướng nghiên cứutiên tiến đa ngành, đa lĩnh vực vì vậy các dự án đầu tư tại ĐHQGHN chủ yếutập trung cho chiến lược phát triển này Các dự án đều tập trung đầu tư trangthiết bị nghiên cứu khoa học cũng như xây dựng các phòng thí nghiệm trọngđiểm cấp ĐHQG và cấp Nhà nước

Các dự án của ĐHQGHN có tính chất liên ngành, liên đơn vị với quy môtương đối lớn và phức tạp Có nhiều đơn vị thụ hưởng trong một dự án, nhiềulĩnh vực, nhiều địa điểm đầu tư khác nhau trong một dự án, có hơn một nguồnvốn đầu tư cho một dự án và cũng có hạng mục đầu tư được lấy kinh phí từnhiều dự án khác nhau

Để dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng đượcđầu tư hoàn thành đúng mục tiêu và đảm bảo chất lượng thì công tác quản lý

dự án (QLDA) là vô cùng quan trọng dẫn dắt dự án đến thành công Trong

Trang 13

đáng kể với nhiều dự án đã thực hiện và hoàn thành đúng mục tiêu dự án đểđưa vào sử dụng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn cònnhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện như: Công tác lập dựán; Công tác thẩm định dự án; Công tác đấu thầu và nhất là công tác quản lýthực hiện dự án,… làm ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của dự án vàothực tiễn cũng như chất lượng của dự án.

Xuất phát từ tình hình đó, nhận thức rõ vai trò, tính cấp thiết của việcquản lý các dự án, sau một thời gian công tác tại Ban Quản lý các dự án (BanQLCDA) - ĐHQGHN tôi quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản của Đại học Quốc gia Hà Nội” để làm luận vănthạc sỹ của mình

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN trong thời gian tới?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

2.1 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về Dự án, Dự án đầu tư xâydựng cơ bản và QLDA, luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tácquản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ đặt nghiên cứu.

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về Dự án, Dự án đầu

tư xây dựng cơ bản và QLDA

+ Phân tích thực trạng công tác Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN hiện nay

+ Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác Quản lý các dự ánđầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN

Trang 14

+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN trong thời gian tới.

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của của ĐHQGHN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN, đềtài chủ yếu tập trung vào các dự án đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, ngân sách nhà nước

+ Về thời gian: Các dự án được đầu tư, tổ chức quản lý trong giai đoạn

từ năm 2011 - 2015

+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt độngquản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và những yếu tố hoàn thiện công tác

QLDA

4 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, những vấn đề lý luận và thực tiễn về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của ĐHQGHN

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài.

Nghiên cứu về quản lý xây dựng cơ bản nói chung, quản lý nhà nướcđối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (từ nguồn vốn ngân sách nhà nước)nói riêng đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đề cập khá nhiều Sau đây

có thể nêu lên một số công trình có liên quan đến lĩnh vực này

Đề tài “Nghiên cứu về hệ thống quản lý chi phí trong xây dựng” của

Peter E D Love, Zahir Irani (năm 2002) cho rằng mỗi mẩu dự án quản lý hệthống chi phí chất lượng được phát triển để xác định chi phí chất lượng trong

dự án xây dựng Cấu trúc và các thông tin quan trọng là cần thiết được xácđịnh và thảo luận để cung cấp cho một hệ thống phân loại chi phí chất lượng

Hệ thống phát triển đã đã được thử nghiệm và triển khai thực hiện trong haitrường hợp xây dựng các dự án nghiên cứu để xác định các vấn đề thông tin

và quản lý cần thiết để phát triển một chương trình phần mềm trong hệ thốngthông tin quản lý chi phí trong xây dựng

Bài viết Construction industry in France, Issabelle Louis phân tích thực

trạng của ngành công nghiệp xây dựng Pháp Vấn đề này liên quan đến một

mô tả ngắn gọn của nền kinh tế nói chung và cái nhìn về vai trò và ảnh hưởngcủa chính phủ Một cái nhìn từ thế kỷ 18 về phía trước, đó là các minh chứngcho cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp xây dựng Pháp và nó có tácđộng rất mạnh mẽ đến thực trạng trong ngành công nghiệp xây dựng hiện nay

Trang 16

Các đặc tính của ngành công nghiệp xây dựng tập trung vào cấu trúc của cáccông ty xây dựng và phương thức hoạt động của họ Mô tả của ngành côngnghiệp xây dựng bao gồm tình hình các yếu tố đầu vào khác nhau cho ngànhcông nghiệp như lao động, thiết bị, vật liệu và tài chính Ngoài ra, việc điềutra các khu vực nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp xây dựng cũngđược thảo luận Sau khi xem xét các phần quan trọng của hoạt động này, nóđược mô tả chi tiết hơn theo các vị trí địa lý khác nhau.

Bài viết „„Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản‟‟ của Hiroshi Isohata, Trường Cao đẳng Công

nghệ Công nghiệp, đại học Nihon, Chiba, Nhật Bản, 2009 nghiên cứu về lịch

sử phát triển của hệ thống đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng, từthời xưa thông qua các kỷ nguyên hiện đại đến nay Tác giả làm rõ đặc trưngcủa sự phát triển trong mua sắm và quản lý hệ thống xây dựng như công nghệphần mềm đối với đấu thầu, hợp đồng, và quản lý xây dựng hiện đại ở NhậtBản Nghiên cứu này cũng làm sáng tỏ các yếu tố lịch sử đã bị ảnh hưởng đếnxây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình côngcộng

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối vớiđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như:

- Luận án của Nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Chí (năm 2016): “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam” Trên

cơ sở hệ thống các nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước

về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước, tác giả sử dụng đểđánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

ở Việt Nam cũng như công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2006 – 2015; Kết

Trang 17

quả đánh giá chú trọng về mặt định tính và phân tích sâu sắc kết quả để chỉ ranguyên nhân trong từng hạn chế; Hệ thống các giải pháp hoàn thiện quản lýnhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở ViệtNam được đặt trong bối cảnh cụ thể, đó là thâm hụt ngân sách kéo dài, nợcông tăng cao nghiêm trọng Điều quan trọng là triển khai đồng bộ, hiệu quảcác giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần cùng các nguồn vốn kháctrong toàn xã hội đưa lại hiệu quả đầu tư công nói chung, đẩy mạnh phát triểnđất nước.

- Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bình (năm 2012):

“Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” Luận án đưa ra cách tiếp cận

mới về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sáchnhà nước theo năm khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (…) Luận án

đã xây dựng các chuẩn (yêu cầu) của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là quyhoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án;nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán,được nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chếchính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sátđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giaothông vận tải để đánh giá một cách một cách cụ thể, rõ ràng những mặt đạtđược và chưa đạt được của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải

- Luận văn thạc sĩ của Đoàn Thanh Phượng (năm 2015): “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” Luận văn đề cập các vấn đề lý luận cơ bản về

quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân

Trang 18

sách nhà nước; Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước đối vớilĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội; Đề xuất về định hướng và hệ thống các giảipháp quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đầu

tư xây dựng cơ bản nói chung và trong Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộinói riêng trong thời gian tới

- Đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh”, luận văn thạc sĩ của Trần Tuấn Nghĩa (năm

2014) Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về công tác quản lý các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách; Khảo sát, phân tíchtình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả qu ản lý các dự án đầu tư xâydựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnhnhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới

- Luận văn thạc sĩ của Bùi Mạnh Tuyên (năm 2015): “Quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà

Giang” Đề tài đã hệ thống hóa các l ý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước; Phân tích thực trạng quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh HàGiang; Đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

1.1.3 Nhận xét chung về kết quả của các công trình đã nghiên cứu và

nhiệm vụ của luận văn

Qua tìm hiểu và nghiên cứu các luận văn nói trên, thấy rằng: các luậnvăn đều đã đề cập đến cơ sở lý luận công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

và một số nội dung về công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ

Trang 19

bản từ nguồn vốn ngân sách Tuy nhiên, các luận văn nói trên chưa đề cập đếnphạm vi quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do chínhđơn vị làm chủ đầu tư; Chưa phân tích được cụ thể vai trò của quy trình quản

lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong quá trình đầu tư, từ giai đoạn chuẩn

bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn kết thúc đầu tư; Chưa phân tích một

số công cụ quan trọng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơbản như: hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công; chưa đi sâu phân tích vàđánh giá thực trạng để từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường vai trò côngtác thanh tra, kiểm tra, kiểm định, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách Vì vậy, đề tài này vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thựctiễn, đặc biệt là đối với một đơn vị sự nghiệp giáo dục hàng đầu như Đại họcQuốc gia Hà Nội

1.2 Cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản

1.2.1 Dự án

1.2.1.1 Khái nhiệm dự án

Hiện nay, trên thế giới tồn tại rất nhiều khái niệm về dự án:

- Theo ngân hàng thế giới: Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào

đó trong một thời gian nhất định

- Theo Luật đầu tư: Dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dàihạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gianxác định

- Theo Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện mộtphần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trongmột thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

Trang 20

- Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêuchuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động cóphối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạtđược một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc

về thời gian, chi phí và nguồn lực

Tuy nhiên, theo nghĩa chung nhất “Dự án là lĩnh vực hoạt động đặc thù,

là một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lựcriêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới” (Từ Quang

Phương, 2005 Giáo trình quản lý dự án đầu tư Hà Nội: NXB Lao động – Xã

hội, trang 6)

Dự án là tập hợp nhiều hoạt động mang tính duy nhất, phức tạp liênquan đến nhau, có mục tiêu và mục tiêu đó phải hoàn thành trong một thờigian cụ thể với mức ngân sách nhất định và tùy theo tính kỹ thuật, chuyênmôn riêng Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mụctiêu xác định Xét trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án là một nỗlực có thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Nỗ lưc ̣ cóthời hạn nghĩa là mọi dự án đều phải có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xácđịnh

Theo các định nghĩa này, hoạt động dự án tập trung vào hai đặc tính:

- Nỗ lực tạm thời: Mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể

Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu của dự án hoặc dự án thất bại

- Sản phẩm và dicḥ vụ là duy nhất : điều này thể hiện có sự khác biệt sovới những sản phẩm dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của dự án khác

Trang 21

Như vậy, Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động…),được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc vềphạm vi, thời gian và ngân sách.

Tóm lại điểm chung nhất của các khái niệm đều nằm trong khuôn khổ các yếu tố : mục đích, nguồn lưc ̣ và thời gian Bất cứ dự án nào có thể khác nhau về mục đích hay mục tiêu hay phương tiện, cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án

Nhưng dù xét trên khía cạnh nào thì dự án bao giờ cũng gồm 4 thành phần chính được minh họa qua sơ đồ sau:

cả các dự án đều phải có kết quả xác định rõ Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợpnhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết

quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thànhnên kết quả chung của dự án Dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chiathành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phảithống nhất đảm bảo mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thànhvới chất lượng cao

với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là

Trang 22

sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ

do dự án đem lại là duy nhất và hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự

án khác nhau, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy ở bởi tính tương tựgiữa chúng

hạn Dự án không kéo dài mãi mà phải trải qua giai đoạn hình thành, phát triển, bắtđầu và kết thúc Bất kỳ một dự án nào cũng phải chịu sự ràng buộc về thời gian vìmỗi mục tiêu, mỗi nhu cầu chỉ xuất hiện theo từng thời điểm Có thể trong thờigian thực hiện tồn tại một mục tiêu, song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thờigian dự kiến thì mục tiêu đó không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích Bất kỳ sự chậmchễ nào cũng kéo theo một chuỗi các biến cố bất lợi như: bội chi, khó tổ chức lạinguồn lực, tiến độ cung cấp vật tư thiết bị, không đáp ứng được nhu cầu sảnphẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu

- Thứ tư, Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa

các bộ phâṇ quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham giacủa nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ, nhà tư vấn, nhà thầu…Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của cácthành phần cũng khác nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duytrì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác

quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án cạnh tranhlẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác nhau về tiền vốn, nhân lực,thiết bị… Môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Trang 23

- Thứ sáu, Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy

mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời giannhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tưthường có độ rủi ro cao Công tác quản lý dự án phải phân tích và ước lượng đượccác rủi ro và dự kiến những bất lợi có thể ảnh hưởng đến dự án để đưa ra phươngpháp giải quyết, phòng ngừa nhằm đưa dự án hoàn thành đúng yêu cầu

1.2.1.3 Tác dụng của dự án.

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định

và ra quyết định đầu tư

- Trên góc độ các định chế tài chính: Dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án

- Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư vàgiấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các

ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay

vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi vốn góp…

1.2.1.4 Phân loại dự án.

Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13:

- Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:

+ Dự án có cấu phần xây dựng: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mởrộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bịcủa dự án;

Trang 24

+ Dự án không có cấu phần xây dựng: mua tài sản, nhận chuyển nhượng

quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án

khác

- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân

loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án

nhóm C

1.2.1.5 Chu kỳ của dự án đầu tư.

Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án

phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý tưởng đến khi dự án được hoàn

thành và chấm dứt hoạt động Có thể minh họa sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư

Hình 1.2: Chu kỳ của một dự án đầu tư.

Chu kỳ của một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn:

- Giai đoạn tiền đầu tư (chuẩn bị đầu tư)

- Giai đoạn thực hiện đầu tư (thực hiện đầu tư)

- Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (sản xuất kinh doanh, dịch vụ,

sử dụng)

Trang 25

13

Trang 26

Bảng 1.1: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư.

các cơ sơ bộ luận (Thẩm thi và ký lắp thu sử hết mức và

Trong ba giai đoạn thì giai đoạn tiền đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề vàquyết định sự thành công hay thất bại ở những giai đoạn sau, đặc biệt là giaiđoạn vận hành kết quả đầu tư Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu tư làviệc xây dựng dự án đầu tư, trong đó vấn đề về chất lượng, tính chính xác củacác kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất

Giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề về thời gian sẽ là vấn đề quan

trọng nhất vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đến khả năng

về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm, …

Trang 27

Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư thì việc tổ chức quản lý phát huy tácdụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thờigian tồn tại của dự án, hiệu quả của quá trình vận hành, …

1.2.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là mộtcông cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh,phát triển kinh tế - xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự ánđầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác

kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung

hoạt động có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thựchiện để tạo ra các kết quả cụ thể Những nhiệm vụ và các hoạt động

cùng với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện

sẽ tạo thành kế hoạch thực hiện dự án

Trang 28

- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư XDCB là một tậphợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạonhững cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặcduy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thờigian xác định.

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng

cơ bản đều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả,các hoạt động và các nguồn lực Trong 4 thành phần đó thì các kết quả đượccoi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện

dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được Những hoạtđộng nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi làhoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

1.2.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

Thứ nhất, đầu tư XDCB được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát

triển Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu

tư Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quátrình phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạtđộng khác trong nền kinh tế phát triển

Thứ hai, đầu tư XDCB đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượng

vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và

kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy nếukhông sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triểnkinh tế - xã hội

Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải được trải qua một thời gian lao

động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, cụ thể như sau:

Trang 29

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền vớiđất.

Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địahình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huykết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo cácyêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trítại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia,đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổnghợp về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Thời gian để hoàn thành một quátrình xây dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên:Nắng, mưa, bão, gió Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luônluôn biến động và thường bị gián đoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổchức thi công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tận dụngtriệt để máy móc thiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đa những thay đổi không hợp

lý, có biện pháp tổ chức lao động một cách khoa học

- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Trong quá trình thicông xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công chậthẹp, yêu cầu thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật Quá trình đầu tưthường bao gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và

khai thác đưa vào sử dụng dự án Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn tất yếu của quá trình đầu tư, thời gian kéo dài mà

17

Trang 30

không tạo ra sản phẩm Khi xét lợi ích, tác động của đầu tư XDCB cần quantâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiênlệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vào thời giankhai thác sử dụng dự án.

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro

trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trìnhđầu tư kéo dài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiênbiến động sẽ gây nên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất

mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt,động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi

cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổi chính sách thuế, thay đổi mứclãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể gây nên thiệthại cho hoạt động đầu tư

Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành Hoạt

động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực; diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địaphương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kếtchặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đóphải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuynhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiệnđầu tư

Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa họcgiúp cho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệunhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tưXDCB

Trang 31

1.2.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học

Theo khoản 1 và khoản 3, Điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015:

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loạicông trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự ánnhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụnggồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoàingân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.2.3 Quản lý dự án.

1.2.3.1 Khái niệm.

Trong những năm gần đây, khái niệm dự án đã không còn là một thuậtngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều công việc trong các tổchức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đóđồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với cácphương pháp quản lý dự án hiệu quả nhất Bởi lẽ trong quá trình thực hiện các

kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội, dự án cómột tầm quan trọng đặc biệt Chính vì vậy đi kèm với nó phải xác định rõquản lý dự án là gì? Để hiểu rõ được về quản lý dự án đầu tư chúng ta hãy bắtđầu từ khái niệm quản lý dự án

Trang 32

Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau vềkhái niệm QLDA” như sau:

“Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự ánhoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt đượccác yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những

phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép” (Từ Quang Phương, 2005 Giáo trình Quản lý dự án đầu tư Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội).

“QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một

dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất

lượng, thời gian và chi phí” (Đinh Đăng Quang, 2006 Bài giảng quản lý dự

án, Tài liệu giảng dạy cao học kinh tế xây dựng Trường Đại học Xây dựng

Hà Nội)

“QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệthống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự

án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn” (Viện nghiên cứu và đào tạo về

quản lý, 2006 Tổ chức và điều hành dự án Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính,

trang: 22-31)

Như vậy bằng cách chung nhất ta có thể hiểu: QLDA là sự vận dụng lýluận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệuquả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực Đểthực hiện được mục tiêu của dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức,chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúcbắt đầu đến lúc kết thúc dự án QLDA được thực hiện trong tất cả các giaiđoạn khác nhau của chu trình dự án

Trang 33

Trên quan điểm quản trị học, QLDA có thể định nghĩa như sau: “QLDA

là sự tác động của CĐT và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự

án và thực hiện dự án bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với các đơn vịthực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản lý với những môhình tổ chức mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràngbuộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực

Có thể xem QLDA bao gồm những công việc sau:

- Động viên nhân lực tham gia và phối kết hợp các hoạt động của họ

Như vậy, QLDA không thể chỉ đơn thuần là thực hiện một khối lượngcông việc đã được vạch sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình thành nênkhối lượng công việc đó Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn giảnQLDA chỉ là theo dõi thực hiện dự án

Các dự án thường bao gồm một số qui trình liên kết với nhau Các quitrình này lặp đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời dự án, tácđộng lẫn nhau Các giai đoạn quản lý dự án thường tương ứng với các giaiđoạn của dự án Có năm giai đoạn quản lý dự án như sau:

- Khởi tạo: Sự cấp phép cho dự án

- Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu dự án, thiết lập các phương pháp và biện pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu một cách tốt nhất

Trang 34

- Thực hiện kế hoạch: Khi các mục tiêu được thiết lập và các kế hoạch

được tiến hành từ các tổ chức, cần phải biết dẫn dắt chúng thực hiện một cách

thành công Các công việc gồm triển khai nguồn tài nguyên, nhân lực và các hệ

thống nhằm hoàn thành bản kế hoạch tổng thể và tiến độ dự án

- Kiểm soát: Được áp dụng cho tất cả các giai đoạn của công việc nhằm

đạt được mục tiêu chung của dự án Theo dõi thời gian thực hiện bằng việc kiểm

soát tiến độ, theo dõi chi phí thông qua việc kiểm soát ngân quỹ dự án, theo dõi

chất lượng bằng cách kiểm soát chất lượng sản phẩm dự án,

- Kết thúc: Mọi mục tiêu của dự án hoàn thành và kết thúc theo thứ tự

Sơ đồ mối quan hệ của các giai đoạn quản lý dự án:

Lập kế Khởi tạo

hoạch

Kết thúc

Hình 1.3: Các giai đoạn quản lý dự án.

(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005 Giáo trình Quản lý dự án đầu tư Hà Nội:

Nhà xuất bản Lao động -Xã hội)

Trang 35

1.2.3.2 Đặc trưng của quản lý dự án.

- Là một tổ chức tạm thời, hoạt động trong môi trường có sự “vachạm”, tương tác phức tạp, thường xuyên đối mặt với sự thay đổi Vì thế có thể nóiQLDA là quản lý sự thay đổi

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự

án (toàn bộ công việc, nhiệm vụ của dự án) Những công việc này tạo thành quátrình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này gọi là chu kỳ tồn tạicủa dự án

- Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các côngviệc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép

- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng nàythì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu của dự án cũng không đượcthực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo vì thế chúng tathường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

- Tác dụng của quản lý dự án: Liên kết tất cả các công việc, các hoạtđộng của dự án; Tạo điều kiện cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa cácnhóm quản lý dự án, với khách hàng và với các nhà thầu cung cấp đầu vào cho dựán; Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thànhviên tham gia dự án; Tạo điều kiện sớm phát hiện ra những khó khăn vướng mắcnảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không thểđoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan đểgiải quyết những bất đồng; Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốtnhất

Trang 36

- Các giai đoạn của quản lý dự án (Hình 1.4):

Điều phối thực hiện

- Điều phối tiến độ thời gian

Nhà xuất bản Lao động -Xã hội)

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự

tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biển diễn dưới dạng các

sơ đồ truyền thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền

vốn, lao động, thiêt bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độthời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng côngviệc và toàn bộ dự án (khi nào nào bắt đầu, khi nào kết thúc) trên cơ sở đó, bốtrí tiền vốn, nhân lực, thiết bị phù hợp

Trang 37

Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những

vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác

đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh

nghiệm, kiến nghị các phần sau của dự án

1.2.3.3 Nội dung quản lý dự án

1.2.3.3.1 Quá trình quản lý dự án:

Quá trình chỉ là thứ tự hoạt động để cho ra một kết quả Quá trình quản

lý dự án căn cứ vào việc thực hiện các hoạt động của dự án theo thứ tự để đề

ra theo kế hoạch dự án, sau đó từng bước thực hiện các công việc đó (Hình

1.5)

Đấu thầu,

hoạch thương nghiệm

Trang 38

Hình 1.5: Quy trình quản lý dự án.

25

Trang 39

1.2.3.3.2 Nội dung quản lý dự án:

QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối

với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển,

giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó từ góc độ quản

lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu

của dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Vì thế, làm tốt công tác QLDA là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Nội dung của QLDA gồm những lĩnh vực quản lý sau: (Hình 1.6)

Quản lý dự án

Quản lý

Quản lý

thông tin

Hình 1.6: Các nội dung của quản lý dự án.

a) Lập kế hoạch tổng thể cho dự án.

Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, chi tiết hóa các mục

tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình

Trang 40

thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhaucủa dự án đã được kết hợp một cách chính xác đầy đủ.

b) Quản lý phạm vi dự án.

Là việc tiến hành khống chế quá trình đối với nội dung công việc của dự

án nhằm thực hiện mục tiêu của dự án Xác định công việc nào thuộc về dự áncần phải thực hiện, công việc nào không thuộc dự án Cụ thể gồm các côngviệc như phân chia phạm vi, qui hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án

c) Quản lý thời gian và tiến độ dự án.

Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảmbảo thời hạn hoàn thành dự án, nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu,khi nào thì bắt đầu khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án ké dài bao lâu, phảihoàn thành khi nào?

- Là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác địnhthời gian thực hiện công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thựchiện các công việc của dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu

về chất lượng đã định

- Mục đích của quản lý thời gian và tiến độ của dự án là làm sao để dự ánhoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đápứng những yêu cầu đã định về chất lượng Quản lý thời gian và tiến độ của dự án

là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án

- Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đòi hỏi việc triển khai một dự ánphải đúng tiến độ, các khâu phải đúng trình tự, đối với các công việc nối tiếp nhauphải đảm bảo công việc này xong mới thực hiện công việc khác, giai

Ngày đăng: 16/10/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w