1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA

32 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác thu chi tại BHXH thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La là một đơn vị sự nghiệp đặc thù, có nhiệm vụ tổchức quản lý thu, chi và thực hiện các chế độ chính sách BHXH của nhà nước cho cácđối tượng tham gia BHXH theo

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN

LA TỈNH SƠN LA2.1.Lịch sử hình thành BHXH tỉnh Sơn La

Tháng 10 năm 1995 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La được thành lập theo Quyếtđịnh số 124 ngày 17 tháng 8 năm 1995 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội ViệtNam Biên chế đến cuối năm 1995 là l50 người (trong đó tỉnh 17 và huyện ), nguồncán bộ chủ yếu nhận từ 2 ngành Lao động thương binh xã hội và Liên đoàn lao độngTỉnh

Đến tháng 1 năm 2003 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La tiếp nhận Bảo hiểm

y tế tỉnh Sơn La chuyển sang theo Quyết định số 20 ngày 24 tháng 1 năm 2002 củaThủ tướng chính phủ

Qua yêu cầu thực tiễn của nhiệm vụ chính trị, tình hình phát triển lao độngtham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), công tác xây dựng bộ máy

và tổ chức cán bộ không ngừng được xây dựng

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ, BHXH tỉnh Sơn Laluôn chú trọng nâng cao tinh thần, ý thức phục vụ, đẩy mạnh cải cách thủ tục hànhchính, tạo niềm tin và nâng cao nhận thức của người lao động và đơn vị sử dụng laođộng về BHXH và BHYT Với trọng tâm mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYTcho người lao động, BHXH tỉnh chủ động hướng dẫn, đôn đốc tất cả các thành phầnkinh tế, các đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, BHYT Với sự nỗ lực và năngđộng, hơn 10 năm qua, số đơn vị, đối tượng tham gia BHXH, BHYT ngày một tăng.Nếu năm 1995 chỉ có 91 đơn vị với 25.535 lao động tham gia BHXH bắt buộc, số thu19,4 tỷ đồng, thì đến năm 2005 BHXH tỉnh Sơn La đã có trên 1.100 cơ quan, đơn vịtham gia BHXH, BHYT với số lao động là 791.153 người Đặc biệt, từ năm 2005được UBND tỉnh giao nhiệm vụ cấp thẻ BHYT cho đối tượng người nghèo, cho nhânnhân dân các dân tộc trong tỉnh với số dân được hưởng chế độ BHYT trên 771.000người Khối lượng công việc phát sinh lớn, nhân sự lại có hạn song BHXH tỉnh Sơn

La đã dồn sức lực để triển khai cấp phát xong thẻ BHYT người nghèo trong toàn tỉnh,được UBND tỉnh đánh giá cao kết quả công tác này Bám sát kế hoạch được giao, chủđộng chỉ đạo công tác thu hàng tháng, quý đồng thời được sự quan tâm phối hợp củacác cơ quan, doanh nghiệp và sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cơ quan liên quan như:

Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng NN&PTNT, sự quyết tâm phấn đấu củacán bộ, công chức, viên chức toàn ngành, nhất là cán bộ làm công tác thu, nên trongnhiều năm liên tục, đặc biệt là năm 2005, việc thu nộp BHXH, BHYT đã đạt được kết

Trang 2

quả cao, toàn tỉnh thu được 151 tỷ đồng so với kế hoạch BHXH Việt Nam giao (đạt107,85%).

Dây là năm có số thu cao nhất từ ngày thành lập đến nay Công tác chi trả chế

độ trợ cấp BHXH cho các đối tượng luôn được đổi mới, quản lý chặt chẽ, đảm bảođúng đối tượng, kịp thời và đầy đủ Hơn 10 năm qua, BHXH tỉnh Sơn La đã chi trả sốtiền gần một ngàn tỷ đồng cho trên 203 ngàn lượt người hưởng chế độ BHXH dài hạn

và 57 ngàn lượt người hưởng các chế độ BHXH ngắn hạn với số tiền chi trả là 48,5 tỷđồng Riêng năm 2005, công tác kế hoạch - tài chính đã cấp phát kinh phí hạn mứccho BHXH các huyện, thị xã và tạo điều kiện cho BHXH các huyện, thị xã tổ chức,thực hiện tốt công tác chi trả lương hưu và các chế độ BHXH cho 20.688 đối tượngđầy đủ, kịp thời và an toàn xong trước ngày 10 hàng tháng, không có tháng nào chậmtrễ Tổng kinh phí cấp để chi trả các chế độ BHXH, BHYT năm 2005 là 223 tỷ đồng.Công tác giải quyết chế độ chính sách BHXH ngày càng được cải tiến, giảm nhữngthủ tục phiền hà, thanh toán đúng, kịp thời tạo niềm tin cho đối tượng thụ hưởngchính sách của Đảng và Nhà nước BHXH tỉnh đã duy trì chặt chẽ mối quan hệ vớicác cơ sở y tế, đảm bảo tốt công tác KCB cho đối tượng tham gia BHYT, thanh toánkịp thời cho hàng trăm ngàn lượt người theo đúng quy định Năm 2005, đã có 468.335lượt người KCB tại bệnh viện đa khoa và các trung tâm y tế, tăng 14.786 người so vớinăm 2004 với chi phí là 32,5 tỷ đồng

Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La là một đơn vị sự nghiệp đặc thù, có nhiệm vụ tổchức quản lý thu, chi và thực hiện các chế độ chính sách BHXH của nhà nước cho cácđối tượng tham gia BHXH theo luật định và thực hiện chi trả tiền lương và trợ cấp chocác đối tượng đã nghỉ chế độ BHXH trước ngày ban hành nghị định 12/CP đang cư trútrên địa bàn tỉnh Sơn La

2.2 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Sơn La và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban

Thực hiện Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/08/2008 của Chính phủ vàQuyết định 4857/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địaphương thì bộ máy giúp việc cho Giám đốc BHXH tỉnh Sơn La được thể hiện:

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La

PHÓ GIÁ M ĐỐC

PHÒNG CẤP SỔ THẺ

PHÒNG THU

Trang 3

PHÒNG CNTT

PHÒNG GIÁM ĐỊNH

BH Y TẾ

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

BHXH HUYỆN THÀNH PHỐ

PHÓ GIÁ

M ĐỐC

GIÁM

ĐỐC

Trang 4

2.2.1 Phòng Chế độ BHXH

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết các chế độ

BHXH, BHTN, quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN theo quy

định của pháp luật

Nhiệm vụ: Thẩm định và giải quyết hồ sơ hưởng các chế độ BHXH và thẩmđịnh số liệu chi các loại trợ cấp Lập danh sách, quản lý đối tượng hưởng và mức trợcấp BHXH, BHTN hàng tháng Hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện, thànhphố và các tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHTN.Tổnghợp, thống kê, báo cáo theo quy định

2.2.2 Phòng Kế hoạch Tài chính

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác kế hoạch

và quản lý tài chính; tổ chức hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ: Chủ trì phối hợp với các phòng để lập, giao kế hoạch và tổng hợptình hình thực hiện kế hoạch tài chính: thu, chi BHXH, chi quản lý bộ máy, chi đầu tưxây dựng, chuyển kịp thời tiền thu BHXH vào tài khoản của Bảo hiểm xã hội ViệtNam Tổ chức cấp phát kịp thời kinh phí để chi trả cho đối tượng hưởng chế độBHXH, cấp phát và quản lý kinh phí chi cho hoạt động quản lý bộ máy, kinh phí đầu

tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn Phối hợp với các phòng chức năng xét duyệt vàtổng hợp quyết toán tài chính do Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La quản lý, thực hiện đầy

đủ chế độ, định mức chi tiêu tài chính tổ chức hạch toán kế toán đúng chế độ kế toán,hướng dẫn kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện đúng các nghiệp vụ quản lý tàichính, hạch toán kế toán

2.2.3 Phòng Thu

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiệncông tác thu BHXH bắt buộc, tự nguyện; thu BHTN; thu BHYT bắt buộc, tự nguyệncủa các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng vàphân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu BHXH, thu BHYT hàng năm cho Bảo hiểm xã hộihuyện và phòng Thu trên cơ sở kế hoạch đã được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao Tổchức thực hiện thu BHXH, BHYT theo kế hoạch; thẩm định hồ sơ đối tượng tham giaBHXH,BHYT Kiểm tra đối chiếu danh sách các đối tượng tham gia BHXH, BHYT.Tổng hợp, thống kê, báo cáo theo quy định

Trang 5

2.2.6 Phòng Công nghệ thông tin

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiệnviệc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của hệ

thống Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quy định

Nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan xây dựng trình Giám đốcBảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hằng năm về CNTT Khai thác, sử dụng

và bảo quản các chương trình CNTT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Nghiên cứu, xâydựng và ứng dụng các chương trình CNTT vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, côngtác quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh Tổ chức thu thập, lưu trữ, sử lý dữliệu phục vụ yêu cầu quản lý; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầuquản lý của ngành

2.2.7 Phòng Tổ chức - Hành chính

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiệncông tác : tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, biên chế; tổng hợp, hành chính, quảntrị; thi đua, khen thưởng, tuyên truyền theo quy định

Trang 6

Nhiệm vụ: Kiện toàn tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện theo quyếtđịnh của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Xây dựng các quy chế làm việc,hàng năm xây dựng kế hoạch biên chế, tuyển dụng, nâng bậc lương, kế hoạch đào tạo

và bồi dưỡng công chức, viên chức, quản lý và thực hiện chính sách, chế độ đối vớicán bộ Theo dõi và thực hiện công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ GiúpGiám đốc xây dựng chương trình kế hoạch cải cách hành chính phù hợp và tổ chứcthực hiện cải cách hành chính được phê duyệt, tiếp nhận và phân phát công văn đi,đến Thực hiện tổng hợp báo cáo thông tin kịp thời các hoạt động của BHXH tỉnh

2.2.8 Phòng Kiểm tra

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện công táckiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân và các đơn vị trực thuộcBảo hiểm xã hội tỉnh trong việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quản

lý tài chính trong hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ: Xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các cơ quan cóthẩm quyền ở địa phương để kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH đối vớicác cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thường trực tiếp công dân, tiếp nhận và giảiquyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ chính sách BHXH Đềxuất, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan cấp trên củađơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám, chữa bệnh

trên địa bàn tỉnh để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT

2.2.9 Phòng Tiếp nhận và quản lý hồ sơ

Chức năng : Giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức tiếp nhận hồ sơ vàtrả kết quả giải quyết; tư vấn chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý và tổ chứcthực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quyđịnh

Nhiệm vụ: Kiểm tra và tiếp nhận các loại hồ sơ liên quan tới việc tham gia vàhưởng chế độ BHXH, BHYT của Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá nhântham gia bảo hiểm Chuyển hồ sơ tiếp nhận và nhận lại kết quả giải quyết từ cácphòng nghiệp vụ liên quan để trả lại cho Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cánhân tham gia bảo hiểm Hướng dẫn, tư vấn các vấn đề liên quan thủ tục hồ sơ, chế

độ, chính sách BHXH, BHYT theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.Phân loại, xác định giá trị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý, thống kê, tra cứu

Trang 7

2.3 Thực trạng hoạt động của BHXH tỉnh Sơn La

2.3.1 Công tác thu BHXH, BHYT bắt buộc

Quan sát bảng số liệu dưới đây ta thấy công tác thu ngày càng phát triển, số thuBHXH, BHYT qua các năm, từ năm 2006 đến năm 2008 không ngừng tăng lên, số thuBHXH,BHYT đã tăng từ 203.043 triệu năm 2006 lên 334.274 triệu năm 2008 tức làtăng 182.354 tỷ VND tương ứng với tăng 120%

Để có được những kết quả trên là do Bảo hiểm xã hội Sơn La đã bám sát kếhoạch của Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao.Từ đó cán bộ thu BHXH, BHYT thườngxuyên xuống các đơn vị sử dụng lao động đôn đốc, kiểm tra công tác thu với mục tiêuthu đúng, thu đủ tất cả các đối tượng

Bảng 1: Số thu BHXH, BHYT qua các năm

Đơn vị: triệu đồng

2006

NĂM 2007

NĂM 2008

NĂM 2009

1 Số thu năm trước chưa

Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của tổng số thu BHXH,BHYT qua các năm như sau :

Trang 8

năm 2006 năm 2007 năm 2008 năm 2009 0

50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện BHYT người nghèo

Qua biểu đồ số liệu trên ta thấy tổng số tiền thu BHXH trên địa bàn tỉnh Sơn

La là 777,001 tr.đ tăng liên tuc qua các năm với mức thu bính quân 3 năm là 259 trđ.Năm 2006 tổng số tiền chi trả là 203,043 trđ nhưng đến năm 2008 đã tăng lên đến334,,274 trđ Từ năm 2006 đến năm 2007 tăng từ 203,043 tr.đ lên 239,324 tr.đ tăng36,281 tr đ(số tăng tuyệt đối) tăng 17,86% (số tăng tương đối).Trong năm 2007 đếnnăm 2008 tăng từ 239,324 tr.đ lên 334,274 tr.đ tăng 94,95 tr đ(số tăng tuyệt đối)tăng 39,324% (số tăng tương đối)

Căn cứ kế hoạch Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao BHXH Sơn La đã giao kếhoạch cho BHXH các huyện, thành phố và chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố tổchức tốt việc thu BHYT tự nguyện, triển khai đến các trường học và khu dân cư đểkhai thác mở rộng đối tượng

Tính đến 31/12/2009 đã có 31.804 người tham gia với số tiền 5,860 tỷ đồng,đạt 97,7 % kế hoạch BHXH Việt Nam giao

Có được kết quả trên là do BHXH tỉnh đã chủ động phối kết hợp với Sở giáodục - Đào tạo, Uỷ ban dân số GĐ&TE tỉnh và chỉ đạo BHXH các huyện, thành phốchủ động phối hợp với các phòng giáo dục, các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiềubiện pháp tuyên truyền, vận động nhân dân và học sinh tham gia BHYT

2.3.2 Công tác thu BHYT tự nguyện

Căn cứ kế hoạch Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao BHXH Sơn La đã giao kếhoạch cho BHXH các huyện, thành phố và chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố tổchức tốt việc thu BHYT tự nguyện, triển khai đến các trường học và khu dân cư đểkhai thác mở rộng đối tượng

Tính đến 31/12/2008 đã có 24.365 người tham gia với số tiền 4,150 tỷ đồng,đạt 134% kế hoạch BHXH Việt Nam giao trong đó:

Trang 9

- Đối tượng là học sinh, sinh viên là: 17.126 người.

- Đối tượng nhân dân là: 7.239 đối tượng

Có được kết quả trên là do BHXH tỉnh đã chủ động phối kết hợp với Sở giáodục - Đào tạo, Uỷ ban dân số GĐ&TE tỉnh và chỉ đạo BHXH các huyện, thành phốchủ động phối hợp với các phòng giáo dục, các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiềubiện pháp tuyên truyền, vận động nhân dân và học sinh tham gia BHYT

2.3.3 Công tác chi BHXH, BHYT

Đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời cho những người hưởng lương hưu và trợcấp BHXH hàng tháng là mục tiêu phấn đấu của lãnh đạo và tập thể cán bộ, côngchức, viên chức BHXH tỉnh Sơn La ngay từ ngày thành lập Đúc rút từ thực tiễn chitrả trước năm 1995, BHXH tỉnh đã chỉ đạo các phòng chức năng và BHXH huyện, thịphối hợp chặt chẽ trong quy trình chi trả các chế độ BHXH thường xuyên hàng thángcũng như các chế độ ngắn hạn khác

Trang 10

Bảng 1: Cơ cấu chi trả từ Quỹ BHXH và từ NSNN trong tổng chi các chế độ Bảo

hiểm xã hội tỉnh Sơn La (2005-2008)

Đơn vị : triệu đồng

chỉ tiêu

năm

tổng chi ( triệu đồng)

(nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)

Tính từ 4 năm trở lại đây, mỗi năm Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La chi trả từ gần 260 tỷđến 478 tỷ đồng cho cả hai loại đối tượng thuộc 2 nguồn kinh phí là NSNN và quỹ

BHXH Tổng chi trả các chế độ BHXH trong 4 năm qua là 1462,615 tỷ đồng (số liệu

(nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH trên địa bàntỉnh Sơn La tăng liên tuc qua các năm với mức chi trả bính quân 5 năm là 330,0774trđ Năm 2005 tổng số tiền chi trả là 187.872 trđ nhưng đến năm 2009 đã tăng lên đến

Trang 11

478,2 trđ gấp hơn 2 lần với tốc độ phát triển bính quân cả thời kỳ là 129% Nguyênnhân do số lượng đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH trên địa bàn tỉnhSơn La trong những năm qua không ngừng tăng lên, bên cạnh đó trong 3 năm 2005,

2006, 2007 Nhà nước có sự điều chỉnh lớn về mức tiền lương tối thiểu (15/09/2005tăng từ 290.000 lên 350.000đ, ngày 7/9/2006 tăng lên 450.000đ và từ ngày 1/10/2007tăng lên 540.000đ) nên mức hưởng cũng tăng theo do đó số tiền chi trả trong nămcũng tăng lên Song tốc độ tăng lại giảm dần từng năm, nguyên nhân do số lượng đốitượng tham gia dần ổn định tăng lên không nhiều qua các năm và đời sống của ngườilao động ngày càng được cải thiện nên rủi ro gặp phải trong cuộc sống cũng giảm.Dưới đây ta sẽ phân tích chi tiết tình hình chi trả cụ thể của mỗi loại chế độ như sau:

Chi trả các chế độ thường xuyên: Các chế độ chi thường xuyên bao gồm chi

trả lương hưu, trợ cấp tuất, trợ cấp công nhân cao su, MSLĐ, TNLĐ-BNN, trợ cấp 91,trợ cấp cán bộ xã Số tiền chi trả cho các chế độ BHXH thường xuyên được lấy từ cả 2nguồn quỹ BHXH và NSNN

4 năm qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã chi trả cho hơn 84.000 đối tượngthuộc các chế độ BHXH thường xuyên với số tiền chi trả là 1081.664trđ Hàng nămBảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã chi trả các chế độ BHXH thường xuyên cho một sốlượng đối tượng tương đối lớn, trung bình mỗi năm hơn 20.000 đối tượng, số đốitượng tăng đều qua các năm dẫn tới số tiền chi các chế độ thường xuyên cũng tănglên Trong đó từ nguồn NSNN vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể ( trên dưới 80%) với sốlượng đối tượng lớn trên 17.000 người, còn từ nguồn quỹ BHXH chiếm tỷ lệ nhỏ hơn(trên dưới 20%) với số đối tượng trung bình là gần 4.000 người (biểu 8)

Trang 12

Bảng 3: Tình hình thực hiện công tác chi các chế độ thường xuyên

(nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể mặc dù số tiền do NSNN đảm bảo luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên tuy nhiên tỷ trọng đó đang có xu hướng giảmxuống và khoảng cách giữa số tiền chi trả của quỹ và của NSNN đang có xu hướng rútngắn lại Năm 2005 số tiền chi thường xuyên từ nguồn quỹ BHXH là 24.635 trđ, còn

từ nguồn NSNN 148.891 trđ gấp 6,04 lần quỹ BHXH; đến năm 2008 số tiền chithường xuyên từ nguồn NSNN là 288.854 trđ chỉ còn gấp quỹ BHXH 3,44 lần với sốtiền là 83.912 trđ, mặc dù vậy đây vẫn là một tỷ lệ khá cao Nguyên nhân chính là do

số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ nguồn NSNN lớn hơn rất nhiều so với từnguồn Quỹ BHXH, mặc dù các năm sau đó số đối tượng hưởng từ nguồn NSNN có xuhướng giảm xuống còn từ nguồn quỹ BHXH có xu hướng tăng lên nhưng khoảng cáchvẫn rất lớn, trung bình gấp hơn 4 lần

Số tiền chi trả từ nguồn quỹ BHXH tăng mạnh qua các năm, sau 4 năm thì sốtiền chi trả đã tăng lên 3,5 lần: từ 24.635 trđ lên tới 83.912 trđ, nguyên nhân chính là

do số đối tượng do quỹ chi trả tăng lên Mặc dù số đối tượng do NSNN chi trả giảmnhưng số tiền NSNN chi trả mỗi năm vẫn tiếp tục tăng lên, nguyên nhân có thể là domức tiền lương tối thiểu trong thời gian qua liên tục tăng lên nên mức trợ cấp bìnhquân đầu người tăng lên làm cho tổng chi vẫn tăng lên mặc dù số đối tượng giảm đi

Trong thời gian qua số tiền chi trả các chế độ thường xuyên không ngừng tăngqua các năm: năm 2005 mới chỉ dừng ở mức 173.526 trđ nhưng đến năm 2008 đã lên

Trang 13

tới 372.766 trđ (gấp hơn 2 lần), tốc độ phát triển bình quân là 129 %/ năm Sở dĩ sốtiền chi trả có tốc độ tăng nhanh như vậy là do 2 nguyên nhân sau:

Một là: do số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sơn La

có xu hướng liên tục tăng qua các năm Tuy nhiên ta thấy sự gia tăng này chỉ xảy ra ởbên nguồn quỹ BHXH còn bên NSNN chỉ có biến động giảm không có biến độngtăng Nhưng tổng số đối tượng so với năm trước vẫn tăng lên do đó số tiền chi trảcũng tăng lên

Hai là: do mức lương tối thiểu liên tục tăng trong thời gian qua (trong 3 năm

2005, 2006, 2007 như đã trình bày ở trên) làm cho số tiền chi trả bình quân 1 nguờităng lên nên tổng số tiền chi trả cũng tăng lên Năm 2005 số tiền chi trả bình quân chomột người là 8,37 trđ thì đến năm 2008 đã là 17,34 trđ (gấp 2,07 lần), tốc độ tăng bìnhquân mỗi năm là 27%

Bảng 4: Số tiền chi trả các chế độ BHXH thường xuyên (2005-2008)

Đơn vị: triệu đồng

Năm Hưu trí Tuất

Công nhân cao su

MSLĐ

TNLĐ-BNN

Trợ cấp 91

Trợ cấp cán

(nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)

Số liệu ở bảng 9 cho thấy, thời gian qua ở Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La số tiềnchi trả trong tất cả các chế độ BHXH thường xuyên đều tăng lên Trong đó số tiền chitrả cho chế độ hưu trí, tuất, trợ cấp cán bộ xã được lấy từ cả 2 nguồn là quỹ BHXH vàNSNN; còn trợ cấp công nhân cao su, MSLĐ, TC 91 chỉ do nguồn NSNN đảm bảo do

3 chế độ này chỉ được áp dụng trước ngày 01/01/1995, sau ngày 01/01/1995 Bảo hiểm

xã hội Việt Nam không tổ chức thực hiện 3 chế độ này nữa Bởi vậy số đối tượnghưởng trợ cấp 3 chế độ này trên địa bàn có xu hướng giảm xuống do chết hoặc chuyển

đi nơi khác, tuy nhiên số tiền chi trả trợ cấp cho số đối tượng này hàng năm lại khôngngừng tăng lên do trong giai đoạn này nhà nước liên tục nâng mức lương tối thiểu

Trang 14

chung (15/09/2005 tăng từ 290.000 lên 350.000đ, ngày 7/9/2006 tăng lên 450.000đ và

từ ngày 1/10/2007 tăng lên 540.000đ)

Chế độ TNLĐ-BNN thì chỉ do quỹ BHXH đảm bảo chi trả, số tiền chi trả hàngnăm cho chế độ này không lớn lắm, bình quân mỗi năm 1.110 trđ, nguyên nhân có thể

do trên địa bàn tỉnh Sơn La không có nhiều nhà máy công nghiệp mà chủ yếu là côngnghiệp nhẹ và chế biến, hơn nữa việc đảm bảo an toàn cho người lao động rất đượcchú trọng nên tỷ lệ người bị TNLĐ-BNN hàng năm không nhiều, tuy nhiên số tiền chitrả vẫn tăng lên do tiền lương tối thiểu tăng lên Chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi cho chế

độ Hưu trí (hưu quân đội, hưu cán bộ, hưu xã phường) luôn chiếm trên 90% so vớitổng chi thường xuyên, với số tiền chi trả bình quân mỗi năm là 234.702 trđ, trong đó

tỷ trọng chi trả của quỹ BHXH so với tổng chi nhỏ hơn so với NSNN, tuy nhiên có xuhướng tăng lên do số đối tượng hưởng lương hưu từ nguồn NSNN có xu hướng giảmdần qua các năm, ngược lại số đối tượng hưởng lương hưu từ nguồn Quỹ BHXH lại

có xu hướng tăng nhanh, bởi vì NSNN chỉ chi trả cho những đối tượng về hưu trướcngày 01/01/1995 nên cùng với thời gian số đối tượng chỉ giảm đi do các nguyên nhânnhư chết hoặc chuyển đi chứ không tăng lên, trong khi đó số người về hưu sau ngày01/01/1995 lại ngày càng tăng lên Mặc dù vậy số tiền chi trả lương hưu thường xuyêncủa NSNN vẫn rất lớn vì số đối tượng hưởng lương hưu thuộc NSNN đảm bảo hiệnvẫn tương đối đông

- Chi trả các chế độ BHXH một lần: hiện nay Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La

đang thực hiện chi trả một lần cho các chế độ: hưu trí (Theo điều 54, 55 Luật BHXH),tuất, TNLĐ-BNN, mai táng phí Trong đó chế độ hưu trí một lần, TNLĐ-BNN mộtlần do quỹ BHXH đảm bảo chi trả; còn trợ cấp tuất một lần và MTP thì do cả 2 nguồnQuỹ BHXH và NSNN chi trả

Trang 15

Số tiền(tr.đ)

Sốngười

Số tiền(tr.đ)

(nguồn BHXH Tỉnh Sơn La)

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 4 năm qua Bẩo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đãthực hiện chi trả cho trung bình hơn 1000 người mỗi năm với mức chi trả trung bìnhhàng năm là 7.172 trđ, số tiền bình quân mỗi người trong 4 năm là 6,1 trđ Tuy số đốitượng nhận trợ cấp từ cả 2 nguồn quỹ BHXH và NSNN có lúc giảm hoặc tăng nhưngtổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần liên tục tăng qua các năm, nguyên nhân

do mức lương tối thiểu tăng trong cả 3 năm 2005, 2006, 2007 Số tiền chi trả bìnhquân mỗi người cũng tăng lên do mức tăng của số tiền luôn lớn hơn mức tăng của sốđối tưọng hưởng các chế độ (số tiền bình quân năm 2005 là 2,8 trđ/ng, năm 2008 tănglên đến 9,9 trđ/ng gấp hơn 3,5 lần)

Khác hẳn với các chế độ thường xuyên, các chế độ BHXH một lần có số tiềnchi trả từ nguồn quỹ BHXH chiếm tỷ lệ chủ yếu và tăng liên tục (năm 2005 số tiền chi

từ nguồn quỹ BHXH là 2.389 trđ chỉ chiếm 73,78% trong tổng số tiền chi trả các chế

độ một lần thì năm 2008 tăng lên đến 83,44% với số tiền là 10.393 trđ) Lý do vì sốđối tượng hưởng một lần từ nguồn quỹ BHXH lớn hơn so với từ nguồn NSNN

Số đối tượng nhận trợ cấp từ cả 2 nguồn quỹ BHXH và NSNN đều có

xu hướng tăng lên qua mỗi năm, nhưng đặc biệt ta thấy năm 2007 số đối tượng nhậntrợ cấp từ cả 2 nguồn đều giảm mạnh (từ nguồn quỹ BHXH giảm từ 868 người năm

2006 xuống còn 587 người giảm gần 1,5 lần; từ nguồn NSNN giảm từ 461 ngườixuống còn 397 người giảm hơn 1,16 lần) Tuy vậy số tiền chi trả từ cả 2 nguồn nàyvẫn tăng lên và số tiền bình quân mỗi người cũng tăng ở mức khá cao (từ 4,3 trđ/nglên 7,4 trđ/ng gấp 1,72 lần) Nguyên nhân của tình hình có lẽ do trong năm 2006 đa số

Trang 16

những người về hưu một lần đều có số năm đóng BHXH tương đối nhiều cho nên sốtiền chi trả trợ cấp hưu trí một lần tương đối cao

2.3.4 Công tác giải quyết các chế độ BHXH

Tính đến 31/12/2008 Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đang quản lý 21.494 đốitượng hưởng các chế độ BHXH, số đối tượng này được chi trả chế độ thường xuyênđúng kỳ hàng tháng BHXH Sơn La đã áp dụng CNTT trong việc xét duyệt các chế độđúng với quy định của chính sách, chính xác về mức hưởng, đảm bảo thời gian giảiquyết ngắn hơn quy định thực hiện đúng thủ tục hồ sơ Năm 2009 đã giải quyết thêm1.191 hồ sơ đối tượng được hưởng các chế độ BHXH Trong đó:

+ Hưu trí: có 679 người ( tăng 14 người so với năm 2008)

+ Trợ cấp tuất: 252 người

+ Giải quyết cho 208 người hưởng trợ cấp BHXH 1 lần theo điều 55 LuậtBHXH (tăng 35 người)

+ Tai nạn LĐ-BNN: 13 người (tăng 2 người)

Xét duyệt cho 13.791 lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sứcphục hồi sức khoẻ với tổng số tiền chi trả 12,5 tỷ Trong đó: ốm đau 3,1 tỷ; trợ cấpthai sản 8,8 tỷ; dưỡng sức phục hồi sức khoẻ: 600 triệu

Nhìn chung công tác giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng được thựchiện đúng Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành và Bảohiểm xã hội Việt Nam, đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng hưởng các chế độBHXH

Trong năm 2009 đã tập trung điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng theoNghị định số 34/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 cho hơn 21 nghìn đối tượng, rút hồ sơ

để giải quyết cho hơn 2.137 đối tượng hưởng phụ cấp khu vực một lần theo Nghị định

số 122/2008/NĐ-CP với số tiền hơn 22,9 tỷ đồng đây là khối lượng công việc lớn phátsinh lớn song CBVC BHXH tỉnh đã cố gắng hoàn thành trong thời gian ngắn được đốitượng khen ngợi

Giải quyết các chế độ chính sách cho 1.191 người; trong đó hưu trí 679 người;trợ cấp TNLĐ hàng tháng 15 người; trợ cấp tuất hàng tháng 14 người; trợ cấp tuất 1lần 252 người; trợ cấp BHXH 1 lần 208 người; trợ cấp TNLĐ 1 lần 13 người; trợ cấpcán bộ xã 10 người

Xét duyệt hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ cho 13.791 lượtngười với số tiền 12,5 tỷ đồng; trong đó ốm đau: 3,1 đồng; thai sản: 8,8 tỷ đồng;dưỡng sức phục hồi sức khoẻ: 600 triệu đồng

Ngày đăng: 22/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số thu BHXH, BHYT qua các năm - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 1 Số thu BHXH, BHYT qua các năm (Trang 7)
Bảng 2: Tình hình biến động của tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 2 Tình hình biến động của tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH (Trang 9)
Bảng 1: Cơ cấu chi trả từ Quỹ BHXH và từ NSNN trong tổng chi các chế độ Bảo  hiểm xã hội tỉnh Sơn La  (2005-2008) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 1 Cơ cấu chi trả từ Quỹ BHXH và từ NSNN trong tổng chi các chế độ Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La (2005-2008) (Trang 9)
Bảng 3: Tình hình thực hiện công tác chi các chế độ thường xuyên - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 3 Tình hình thực hiện công tác chi các chế độ thường xuyên (Trang 11)
Bảng 4: Số tiền chi trả các chế độ BHXH thường xuyên (2005-2008) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 4 Số tiền chi trả các chế độ BHXH thường xuyên (2005-2008) (Trang 12)
Bảng 5: Tình hình thực hiện chi các chế độ một lần - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 5 Tình hình thực hiện chi các chế độ một lần (Trang 14)
Bảng 1: Tổng số tiền chi trả cho các chế độ dài hạn tại Bảo hiểm xã hội  tỉnh Sơn La (2005-2008) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 1 Tổng số tiền chi trả cho các chế độ dài hạn tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La (2005-2008) (Trang 26)
Bảng 2: Tình hình thực hiện công tác chi trả các chế độ dài (2005-2008) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU CHI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
Bảng 2 Tình hình thực hiện công tác chi trả các chế độ dài (2005-2008) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w