1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh việt nam gia nhập WTO trường hợp ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

111 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 473,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng trào lưu này, các Ngân hàng thương mại ViệtNam trong đó có BIDV cũng đứng trước những thời cơ và thách thức mới.Vai trò của dịch vụ bán lẻ nói chung và dịch vụ Ngân hàng bán lẻNHBL

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN XUÂN NGHĨA

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN XUÂN NGHĨA

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : KTTG&QHKTQT

Mã số : 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ VĂN HỘI

Hà Nội – Năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ……… i

DANH MỤC BẢNG……… ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ……….ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ……….ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 8

1.1 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) của Ngân hàng thương mại…… ……… 8

1.1.1 Khái niệm dịch vụ NHBL 8

1.1.2 Đặc điểm dịch vụ NHBL 9

1.1.3 Vai trò của dịch vụ NHBL trong nền kinh tế 11

1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ NHBL 13

1.2 Các nhân tố tác động tới phát triển dịch vụ NHBL của các Ngân hàng thương mại Việt Nam………23

1.2.1 Các nhân tố bên trong 23

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài 25

1.3 Tác động hội nhập WTO đến dịch vụ NHBL… ………27

1.3.1 Các cam kết chung về mở cửa dịch vụ Ngân hàng 27

1.3.2 Tác động đến dịch vụ NHBL 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 33

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam……… 33

2.1.1 Lịch sử ra đời 33

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.4 Mạng lưới hoạt động 36

2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong giai đoạn hội nhập WTO……… ……37

2.2.1 Quá trình phát triển hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV 37

Trang 4

2.2.2 Phân tích Môi trường kinh doanh bán lẻ trong giai đoạn hội nhập WTO

40

2.2.3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh bán lẻ BIDV từ khi gia nhập WTO đến nay 42

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV dưới tác động của hội nhập WTO……….55

2.3.1 Kết quả bán lẻ từ khi Việt Nam hội nhập WTO của ngành ngân hàng Việt Nam 55

2.3.2.Kết quả dịch vụ NHBL của BIDV dưới tác động của hội nhập WTO 56

2.3.3 Những tồn tại, hạn chế 62

2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế trên 65

2.4 P HÂN TÍCH SWOT 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 74

3.1 Yêu cầu phát triển dịch vụ NHBL của ngành ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết WTO……… 74

3.2 Chiến lược phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV trong bối cảnh Việt Nam thực hiện các cam kết WTO……… 75

3.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ NHBL của BIDV 75

3.2.2 Mục tiêu và chiến lược phát triển dịch vụ NHBL của BIDV giai đoạn 2012 - 2015 75

3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ NHBL của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO……….……… ……… 82

3.3.1 Tăng cường năng lực quản trị điều hành 83

3.3.2.Hoàn thiện về mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh NHBL 83

3.3.3 Xây dựng, phát triển và tối đa hoá giá trị nguồn nhân lực 85

3.3.4 Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc và tối đa hoá giá trị khách hàng 87

3.3.5 Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm bán lẻ 88

3.3.6 Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối 88

3.3.7 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing NHBL 90

3.3.8 Tăng cường năng lực quản lý rủi ro 90

3.3.9 Đầu tư phát triển công nghệ 91

3.3.10 Xây dựng chính sách động lực tài chính 91

Trang 5

3.4 Đề xuất, kiến nghị ……… 92

3.4.1.Kiến nghị với Chính phủ 92

3.4.2.Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BIDV Bắc Hà Nội Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & phát triển Bắc Hà Nội

NHĐT&PTVN Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

_

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn và cơ cấu vốn huy động 42

Bảng 2.2: Thị phần huy động vốn 46

Bảng 2.3: Chỉ tiêu tín dụng bán lẻ 48

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo sản phẩm 50

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh thẻ 52

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của dịch vụ chuyển tiền WU 54

Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh dịch vụ BSMS 54

Bảng 3.1: Chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động kinh doanh thẻ 2012-2015 78

Bảng 3.2: Chỉ tiêu huy động vốn 2012-2015 78

Bảng 3.3: Chỉ tiêu tín dụng bán lẻ 2012-2015 79

Bảng 3.4: Chỉ tiêu dịch vụ phi tín dụng 2012-2015 79

Bảng 3.5: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới 2012-2015 81

Bảng 3.6: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới ATM đến năm 2015 81

Bảng 3.7: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới POS đến năm 2015 82

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Mô hình tăng trưởng huy động vốn 43

Biểu đồ 2.2: Mô hình huy động vốn dân cư theo loại hình huy động 44

Biểu đồ 2.3: Mô hình huy động vốn theo kỳ hạn 45

Biểu đồ 2.4: Tiền gửi tiết kiệm dân cư 47

Biểu đồ 2.5: Phát hành giấy tờ có giá 47

Biểu đồ 2.6: Mô hình tăng trưởng huy động vốn từng năm 49

Biểu đồ 2.7: Mô hình cơ cấu dư nợ năm 2011 51

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình hội sở chính BIDV ……… ….35

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội đất nước có nhiều chuyểnbiến tích cực, đời sống xã hội được cải thiện nhất là từ khi Việt Nam trở thànhthành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày11/01/2007 Trước mắt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, những thời cơ vàthách thức mới đã mở ra đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn trên thị trường cảtrong nước và ngoài nước Cùng trào lưu này, các Ngân hàng thương mại ViệtNam trong đó có BIDV cũng đứng trước những thời cơ và thách thức mới.Vai trò của dịch vụ bán lẻ nói chung và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ(NHBL) nói riêng đối với một quốc gia rất quan trọng, đặc biệt đối với cácquốc gia đang phát triển như Việt nam, bởi nó là tiền đề, là những bước đầutiên phục vụ nhu cầu cuộc sống của người dân và cơ sở tạo nền móng choviệc phát triển kinh tế đất nước Cùng với các mảng dịch vụ bán lẻ khác thìdịch vụ NHBL đã mang lại lợi ích cho đất nước và thiết thực hơn là mang lạilợi nhuận cho các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay vì xu thếngày nay hoạt động NHBL sẽ là hoạt động sinh lời chủ yếu và đảm bảo antoàn cho các Ngân hàng thương mại

Về mặt lý luận, phát triển dịch vụ NHBL được xác định là một bộ phậnquan trọng trong chiến lược phát triển của các NHTM Việt Nam, là chiếnlược được lựa chọn của nhiều ngân hàng, là xu thế phát triển tất yếu của thờiđại, nhất là trong quá trình cạnh tranh khốc liệt với các tập đoàn bán lẻ nướcngoài

Về mặt thực tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là mộttrong bốn Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam với bề dày

55 năm phát triển, luôn giữ vững được thị phần và không ngừng phát triển lớn

Trang 9

mạnh thêm, vì vậy việc lựa chọn phát triển dịch vụ NHBL cũng là một chiếnlược của BIDV bên cạnh việc duy trì các sản phẩm dịch vụ truyền thống.

Về mặt thực tiễn nghiên cứu, trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu có liên quan,tôi nhận thấy vấn đề này cũng được nhiều tác giả khác quan tâm nghiên cứu,song chỉ nghiên cứu trên bình diện lý luận chung về dịch vụ hoặc đi vào phạm

vi nghiên cứu tại các Ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ và chưa đềcập tới tác động của việc gia nhập WTO,…, Một số tác giả khác nghiên cứuvới bối cảnh cụ thể nhưng là các Ngân hàng thương mại Quốc doanh khácsong do tính chất các Ngân hàng khác nhau về tính đặc thù, chuyên biệt hóa,nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của họ áp dụng một cách dập khuôn vào

mô hình của hệ thống Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam Do đó, chưa có

BIDV, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO

Qua quá trình nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia

Hà Nội và trong quá trình làm việc tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, với đặc thù là một Ngân hàng quốc doanh lớn, đầu ngành vàgiữ vai trò chủ lực của nền kinh tế quốc dân, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên

cứu chuyên sâu và cụ thể hơn với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán

lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm

luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ phải thực hiệnnhiều cam kết theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới WTO Mộttrong những nội dung quan trọng của cam kết đó là tận dụng mọi nguồn nộilực cũng như ngoại lực để xây dựng một thị trường dịch vụ ngân hàng cònyếu kém

Trang 10

Nhận thức được điều đó, cùng với định hướng mở rộng hoạt động dịch

vụ NHBL, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã từng bước xây dựngchiến lược phát triển hoạt động bán lẻ bên cạnh các hoạt động bán buôntruyền thống

Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ NHBL tại các Ngân hàng thương mạiViệt Nam hiện nay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, các dịch vụ bán lẻvẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Việc nghiên cứu, phântích các giải pháp, biện pháp đẩy mạnh hoạt động NHBL tại Việt Nam từ khihội WTO đến nay vẫn chưa được quan tâm

Một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ NHBL tại Việt Nam

có thể kể đến như:

1) Đề tài “Tín dụng Ngân hàng góp phần phát triển kinh tế hợp tác xã ở

Việt Nam” (luận án tiến sỹ của tác giả Trần Văn Thiện) với nội dung nghiên

cứu về Tín dụng Ngân hàng và thực trạng tín dụng Ngân hàng góp phần pháttriển kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam để từ đó đưa ra giải pháp về tín dụngNgân hàng góp phần phát triển kinh tế hợp tác xã ở Việt nam Tuy nhiên, đềtài chỉ đề cập tới một lĩnh vực trong hoạt động dịch vụ Ngân hàng, đó là hoạtđộng tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam chứ chưa

đề cập tới toàn bộ hoạt động dịch vụ bán lẻ và cụ thể hơn là phát triển dịch vụbán lẻ của BIDV trong quá trình hội nhập WTO

2) Đề tài: “Phát triển song hành dịch vụ ngân hàng bán buôn và

NHBLtại Ngân hàng ngoại thương - Chi nhánh TP.HCM” (luận văn thạc sỹ

kinh tế của tác giả Trịnh Thị Thu Hiền) với nội dung nghiên cứu về dịch vụngân hàng và thực trạng hoạt động bán buôn và bán lẻ, từ đó đư ra các biệnpháp, giải pháp để phát triển song hành cả bán buôn và bán lẻ Tuy nhiên đềtài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu chung chung về dịch vụ ngân hàng

Trang 11

ngoại thương – Chi nhánh TP.HCM chứ chưa đề cập đến việc đẩy mạnh dịch

vụ NHBL

3) Đề tài “Phát triển marketing dịch vụ NHBL tại Ngân hàng No&PTNT

Hà Nội ” (luận văn thạc sỹ kinh tế) với nội dung nghiên cứu về thực trạng và

giải pháp phát triển hoạt động marketing bán lẻ Tuy nhiên đề tài mới chỉdừng lại ở việc marketing chứ chưa nêu bật được chiến lược phát triển từngloại sản phẩm nhất là trong bối cảnh nền kinh tế đã hội nhập WTO

4) Đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và

phát triển Bắc Hà Nội” (luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Quốc Đạt) với nội

dung nghiên cứu về công tác huy động vốn tại BIDV và cụ thể tại BIDV Bắc HàNội Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về mảng

huy động vốn (bao gồm huy động vốn tổ chức và huy động vốn bán lẻ) và chưa đề cập đánh giá nhiều tới tác động của hội nhập WTO

5) Đề tài “Năng lực cạnh tranh của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

(VPBank) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (luận văn thạc sỹ của tác

giả Trần Quốc Phong) với nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của hệthống VPBank trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc Tuy nhiên đề tài nghiêncứu chung về tất cả các mảng hoạt động của VPBank trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế chứ không đi sâu vào mảng dịch vụ NHBL

6) Báo cáo thường niên hàng năm của Ngân hàng ĐT&PT Việt nam vớinội dung phân tích, đánh giá các kết quả hoạt động trong năm và định hướng trongthời gian tới, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu riêng về các giải

pháp, biện pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ NHBL nhất là trong quá trình hội nhập WTO

7) Báo cáo đánh giá hoạt động kinh doanh NHBL BIDV giai đoạn 2006-2008 và đến năm 2009 đã phân tích hoạt động bán lẻ của BIDV giai đoạn

2006 đến nay, tuy nhiên bài viết chỉ dừng lại ở mức độ một bài báo cáo tổng

Trang 12

hợp, chỉ nêu một vài vấn đề cụ thể của BIDV chứ chưa mở rộng thành một bàiviết lớn như dạng một bài luân văn và chưa có sự liên hệ trong bối cảnh hộinhập WTO.

8) Tạp chí Đầu tư - Phát triển “Trang thông tin của Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam” các số ra trong năm 2010, 2011 với các bài viết về phát triển dịch

vụ NHBL, tuy nhiên các bài viết chỉ nêu lên một mảng hoạt động và chỉ nằmtrong phạm vi một chi nhánh nhất định

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là dựa trên phân tích thực trạng hoạtđộng bán lẻ hiện nay và từ đó làm rõ những vấn đề như sau: Tại sao BIDVcần phải phát triển dịch vụ NHBL? Việc cung cấp dịch vụ NHBL của BIDVhiện nay như thế nào? Và BIDV cần phải làm gì và làm như thế nào để pháttriển dịch vụ NHBL trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO?

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn như đã nêu ở trên, nhiệm

vụ của luận văn là: Một là, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của pháttriển dịch vụ NHBL của Ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế

Hai là, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ NHBL chính tại BIDV hiện nay

và làm rõ những xu hướng cần phát triển trong thời gian tới

Ba là, xây dựng các biện pháp phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV, đặcbiệt sau khi Việt nam gia nhập WTO

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến hoạt độngdịch vụ NHBL tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong bối cảnhViệt nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV từkhi Việt Nam gia nhập WTO đến nay Đây là thời gian các NHTM Việt namgặp phải sự cạnh tranh rất lớn với các Ngân hàng nước ngoài và đã từng bướckhẳng định được ưu thế truyền thống của mình

- Về nội dung: Lĩnh vực NHBL bao gồm rất nhiều các hoạt động khácnhau, tuy nhiên trong luận văn này sẽ nghiên cứu các hoạt động bán lẻ cơ bản nhấtcủa BIDV trong giai đoạn hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Về phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử để phân tích xu thế hoạt động dịch vụ NHBL trong

giai đoạn hiện nay và vận dụng vào BIDV

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp từ các thống kê của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam, các thống kê của Ngân hàng Nhà nước, các sốliệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính v.v… Phương pháp phân tích đượcdùng là so sánh, tổng hợp nhằm phân tích, đánh giá các số liệu để minh chứngcho các vấn đề cần nghiên cứu

- Bên cạnh đó đối chiếu so sánh được sử dụng nhằm phân tích và so sánhvới các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài để rút ra các bài họckinh nghiệm đối với BIDV

- Tham khảo ý kiến của một số cán bộ quản lý tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 14

6 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn có những đóng góp mới như sau Một là, hệ thống hoá và làm

rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động dịch vụ NHBL của các Ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng

Hai là, khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng hoạt động bán lẻ củaBIDV hiện nay, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO để từ đó nhìn nhậnnhững khó khăn và thách thức cần giải quyết

Ba là, rút ra bài học về phát triển dịch vụ NHBL của những đối thủ cạnhtranh lớn trên toàn thế giới Để từ đó đề xuất các giải pháp, biện pháp đẩymạnh hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV trong bối cảnh Việt nam hội nhậpWTO

7 Kết cấu, nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn được kếtcầu gồm 03 chương

Chương 1: Cở sở lý luận về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ củaNgân hàng Thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm dịch vụ NHBL

Dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi màkhách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngânhàng để thực hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tàikhoản, dịch vụ thẻ

NHBL có thể hiểu là: việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhânriêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới các chi nhánh,hoặc là khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông quacác phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông

Cũng có quan điểm cho rằng NHBL là hoạt động ngân hàng phục vụcho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân được cung cấp dịch

vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng Các dịch vụNHBL cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, chovay mua nhà, tín dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụkhác

Như vậy, ta có thể thấy có các khái niệm khác nhau về dịch vụ NHBLnhư sau: Một quan điểm cho rằng, đối tượng dịch vụ NHBL bao gồm kháchhàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ, một quan niệm kháclại cho rằng, đối tượng dịch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộgia đình

Trang 16

Trên cơ sở xuất phát từ thực tế nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV, tácgiả xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác định đối tượng dịch vụ NHBLchỉ là khách hàng cá nhân, hộ gia đình và có định nghĩa khái quát về dịch vụ

NHBL như sau: “Dịch vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới

từng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.

Với mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, hộ gia đình nêndịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào dịch

vụ tiền gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng, nhu cầu về dịch vụ ngàycàng cao

Nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong dịch vụ NHBL giúp đẩynhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn đểphát triển kinh tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanhtoán bằng tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng vàkhách hàng

1.1.2 Đặc điểm dịch vụ NHBL

Đối tượng của dịch vụ NHBL là các khách hàng cá nhân, các hộ giađình Điều này cho ta thấy nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ NHBL làrất phong phú và đa dạng Khách hàng cá nhân thì gồm nhiều độ tuổi khácnhau, nhiều nghề nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và yêu cầu đối với dịch vụngân hàng cũng rất khác nhau Chính vì đối tượng của dịch vụ NHBL là rấtkhác nhau nên yêu cầu các ngân hàng muốn phát triển hoạt động bán lẻ phảiphát triển được các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng nhómđối tượng khách hàng cụ thể Vì vậy để có thể đáp ứng nhu cầu vốn chokhách hàng, ngân hàng cần phải nắm rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh

Trang 17

doanh, phải đánh giá được mức độ rủi ro cũng như lợi ích ngân hàng nhận được khi tài trợ cho những đối tượng khách hàng này.

Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, khoản vay nhỏ:

Do đối tượng của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên

số lượng khách hàng của NHBL lớn hơn rất nhiều so với ngân hàng bán buôn.Tuy nhiên so sánh về số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng hay phí dịch vụ thìkết quả của NHBL ít hơn so với ngân hàng bán buôn Nhưng nếu tính tổng tất

cả các món huy động thì số dư huy động từ khách hàng là đối tượng củaNHBL cũng tạo ra cho ngân hàng một nguồn vốn đáng kể, đồng thời lại cótính ổn định cao và tăng trưởng bền vững Kỳ hạn vốn huy động trên thịtrường bán lẻ cũng rất đa dạng, phong phú và đáp ứng hầu hết nhu cầu củakhách hàng Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, hầu hết giá trị món vay là nhỏ

lẻ (như: cho vay mua nhà đất, mua ôtô, thấu chi, …) Do quy mô của từnghợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩmđịnh, giám sát khoản vay lớn, do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn

so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và lĩnh vựccông nghiệp

Hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao và marketing Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ NHBL mang tính đồng nhất rất cao,

do đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch

vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế mạnh trong cạnh tranh Sảnphẩm dịch vụ NHBL là mốc đầu tiên đánh dấu sự phát triển về công nghệ với

hệ thống thông tin tích hợp và tập trung, đóng một vai trò quan trọng chophép NHTM ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng côngnghệ hiện đại Hàng loạt tiện ích đã được đưa vào sử dụng như chuyển tiền tựđộng có chu kỳ linh hoạt hơn với nhiều tính năng bổ trợ; chức năng đầu tư tựđộng cho phép khách hàng thanh toán lãi, gốc tiền vay toàn phần và từng

Trang 18

phần; Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, Công nghệ thông tin góp phầnnâng cao hiệu quả trong quản trị ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện mô hình

xử lý tập trung các giao dịch có tính chất phân tán như chuyển tiền, giao dịchthẻ, tiết giảm đáng kể chi phí giao dịch; Công nghệ thông tin tăng cường khảnăng quản trị trong ngân hàng, hệ thống quản trị tập trung sẽ cho phép khaithác dữ liệu một cách nhất quán, nhanh chóng, chính xác

Ngoài ra, với sự biến động của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế,

sự cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng khốc liệt giữa các tổ chức tíndụng, nên việc quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ là quản lý tín dụng, tiềngửi mà mục tiêu của các ngân hàng là phải chú trọng thu hút khách hàng, mởrộng lĩnh vực dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh vàcuối cùng là tăng thêm lợi nhuận Do đó, công tác marketing ngân hàng có ýnghĩa rất quan trọng trong việc điều hành hoạt động của ngân hàng

1.1.3 Vai trò của dịch vụ NHBL trong nền kinh tế

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Một là, làm tăng quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, khai thác

và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế hiệu quả hơn Khối lượng tiền tệ

di chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác,đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuấtkinh doanh, tiêu dùng, đóng góp vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

Hai là, giảm chi phí nhờ tiện ích và chuyên môn hoá của từng loại dịch

vụ góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế, chokhách hàng và ngân hàng: giảm chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vậnchuyển tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực hiện, giảm chi phí dịch vụ,giúp khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm dịch vụ

Trang 19

Ba là tạo được nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ các nguồn kiều hối

từ nước ngoài chuyển về

1.1.3.2 Đối với khách hàng sử dụng sản phẩm bán lẻ

Một là, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhtrôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh, góp phần đẩynhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá

Hai là, việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần chống tham nhũng,gian lận thương mại, buôn lậu, trốn thuế: Thanh toán không dùng tiền mặt làhình thức thanh toán được Nhà nước khuyến khích trong giao dịch sản xuấtkinh doanh Nếu vẫn còn nhiều hình thức thanh toán bằng tiền mặt thì dẫn đếntình trạng tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế vì luồng tiền khi thanh toán qua tàikhoản ngân hàng được thể hiện đầy đủ trên sổ sách, chứng từ kế toán, thể hiệnđầy đủ các khoản thu của doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp nhỏ, cácdoanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán đầy đủ doanh thu phát sinh và thuế giátrị gia tăng đầu ra, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Ba là, việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL trên nền tảng côngnghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạvới những khái niệm ngân hàng tự động, ngân hàng không người, ngân hàngảo

1.1.3.3 Đối với ngân hàng

Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triểndịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán,đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó ngân hàng

có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho nhânviên, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút ngày càng

Trang 20

nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ củangân hàng.

Ngân hàng có thể tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của kháchhàng đang lưu ký trên tài khoản thanh toán, ký quỹ Những tài khoản nàyngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào củanguồn vốn huy động giảm xuống tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bìnhquân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi

Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng

để phát triển các dịch vụ ngân hàng

Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các ngânhàng thương mại, từ đó tăng dần khả năng thích ứng, cạnh tranh của các ngânhàng thương mại góp phần làm vững mạnh thêm nền tài chính quốc gia

1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ NHBL

1.1.4.1 Huy động vốn bán lẻ

Huy động vốn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt tronghoạt động của tất cả các Ngâ hàng thương mại, vì vậy các Ngân hàng thươngmại đều cạnh tranh mạnh mẽ trong công tác huy động vốn thông qua việccung cấp các danh mục sản phẩm đa dạng với kỳ hạn phong phú, lãi suất hấpdẫn

Có 3 loại hình huy động vốn bán lẻ chủ yếu của các Ngân hàng thươngmại là tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá:

(i) Tiền gửi thanh toán:

Đây là nguồn tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ vàthanh toán hộ Trên tài khoản này khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng pháthành các phương tiện thanh toán như séc, thẻ Nhìn chung lãi suất của khoảntiền này rất thấp và một số nơi trên thế giới không tính lãi suất khoản tiền này

Trang 21

và khoản tiền này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tiền gửi tại ngân hàng.Chính vì vậy để tăng tính cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ này, một

số ngân hàng còn trả lãi cao hơn và có nhiều ưu đãi kèm theo

(ii) Tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm đã được coi là công cụ huy động vốn truyền thống vàrất quan trọng của các ngân hàng thương mại vì vậy các ngân hàng luôn đẩymạnh huy động từ nguồn này thông qua các chính sách lãi suất, hình thức huyđộng,…Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại với những kì hạn khác nhau vớilãi suất khác nhau và được phân thành hai loại chủ yếu là:

Thứ nhất, tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng cóthể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào

Thứ hai, tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thờihạn nhất định Tuy vậy khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn cũng có thểđược đáp ứng với điều kiện được hưởng lãi suất thấp

(iii) Phát hành Giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,…: là

chứng nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa

vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và cácđiều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua Giấy tờ có giá cónhiều loại khác như như giấy tờ có giá vô danh, ghi danh, ghi sổ Giấy tờ cógiá ngắn hạn, dài hạn Để các sản phẩm giấy tờ có giá ngày càng hấp dẫn hơn,các ngân hàng thường huy động phát hành giấy tờ có giá theo đợt với lãi suấthấp dẫn cũng như cung cấp các tiện ích cho khách hàng như có thể đượcchuyển nhượng, được rút trước hạn, được vay cầm cố…

(iv) Huy động từ dân cư góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng vốncho ngân hàng và khu vực dân cư nguồn tiền gửi trung dài hạn thường caohơn nhiều so với các khu vực khác, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển, thunhập của người dân không ngừng được tăng lên thì nguồn vốn huy động từ

Trang 22

dân cư sẽ góp phần tăng tính ổn định, bền vững cho nguồn vốn của ngânhàng Tuy nhiên so với chi phí huy động từ các tổ chức, thì chi phí huy động

từ khách hàng cá nhân thường cao hơn

1.1.4.2 Dịch vụ tín dụng bán lẻ

Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng được chia làm 2 nhóm chủyếu như sau:

Nhóm 1: Cho vay có tài sản đảm bảo, gồm có:

- Cho vay tiêu dùng: Các khoản cho vay này thường phục vụ cho nhu cầumua nhà đất ở, mua ô tô, mua sắm các đồ dùng gia đình đắt tiền hoặc bù đắp thiếuhụt trong chi tiêu hàng ngày của khách hàng như cho vay thấu chi

trên tài khoản, cho vay trên thẻ tín dụng

- Cho vay kinh doanh: Là việc ngân hàng tài trợ cho các hộ sản xuất kinhdoanh, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động hoặc có mộtphương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu vốn

- Cho vay du học: Đây là hình thức cho vay để đáp ưng nhu cầu đi duhọc của học sinh, sinh viên Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay để trả chi phí

du học, đồng thời cung cấp những dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước,

… Tuy nhiên lĩnh vực cho vay du học hiện nay chưa phát triển và đây sẽ làdịch vụ phát triển tiềm năng trong tương lai

Nhóm 2: Cho vay không cần tài sản đảm bảo:

Ngân hàng thực hiện cho vay mà không cần có tài sản đảm bảo hoặc sựbảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín của người chovay Dịch vụ của nhóm này bao gồm:

- Cho sinh viên vay: Theo chủ trương của Chính phủ thì những sinh viên

có năng lực học tốt được nhà trường xác nhận có thể được ngân hàng cho vayvới chính sách ưu đãi về lãi suất, thời gian trả nợ để phục vụ việc học như đóng tiền học phí…

Trang 23

- Cho vay ứng trước lương: Một số khách hàng để đáp ứng nhu cầu tạmthời của mình với số tiền không lớn, và có uy tín đối với doanh nghiệp cũng nhưngân hàng thì họ sẽ dùng uy tín của mình để được ứng trước lương Các ngân hàngmuốn cho vay thì phải thẩm định tốt năng lực cũng như uy tín của

khách hàng thông qua mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng cũng nhưcác hợp đồng lao động, đề bạt, tăng lương, kinh nghiệm công tác, trình độ họcvấn của khách hàng

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Hình thức cho vay này giúp khách hàngthỏa mãn các nhu cầu cá nhân của mình như: mua sắm, đi du lịch, cưới xin,chữa bệnh… Ngân hàng thường cung cấp các dịch vụ này cho khách hàngtruyền thống có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng, có uy tín cao, đạo đứctốt

-Cho vay thấu chi: Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho phép cá nhân rúttiền từ tài khoản vãng lai vượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏathuận Để được hưởng dịch vụ cho vay thấu chi tài khoản, chủ tài khoản phải

ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngân hàng Hạn mức thấu chi được xácđịnh trên cơ sở dòng tiền, uy tín và khả năng chi trả của khách hàng Kháchhàng được sử dụng tiền vay của ngân hàng không phải thế chấp hay ký quỹ,cũng không phải ra ngân hàng làm các thủ tục trả nợ gốc hay lãi mà ngânhàng sẽ chủ động thực hiện thu nợ từ các khoản thu trên tài khoản kháchhàng

Bên cạnh các dịch vụ đó thì ngân hàng có thể cho khách hàng vaythông qua hình thức thẻ tín dụng, theo đó khách hàng được sử dụng mộtkhoản tín dụng không phải trả lãi trong vòng 30 ngày nếu hoàn trả số tiền đã

sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở chấp nhậnloại thẻ này

Trang 24

So với tín dụng doanh nghiệp thì tín dụng bán lẻ có đặc điểm là thịtrường rộng lớn và không ngừng tăng trưởng, khách hàng thường quan tâmđến số tiền trả nợ hơn là lãi suất, do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suấtcao hơn so với khách hàng doanh nghiệp Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻphân tán, dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay Quytrình cho vay khá đơn giản, tuy nhiên luôn tồn tại nhóm khách hàng khôngchịu hợp tác trả gốc lãi đều đặn vì vậy đòi hỏi khâu thẩm định cho vay cầnchắc chắn.

Bên cạnh tín dụng doanh nghiệp, tín dụng bán lẻ cũng góp phần quantrọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng Dư nợ cho vay cánhân tăng nhanh đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng Thôngqua tín dụng bán lẻ, ngân hàng có thể xây dựng mạng lưới khách hàng đadạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL vàgóp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập và phân tánrủi ro cho ngân hàng

(ii) Thẻ tín dụng quốc tế: Theo đó khách hàng có thể sử dụng thẻ củangân hàng trong nước để tiêu dùng tại các nước trên thế giới tham gia liên

Trang 25

minh thẻ Khách hàng có thể chi tiêu trong hạn mức tín dụng được ngân hàngxác định và cấp cho từng khách hàng trên cơ sở phân tích năng lực tài chính

và uy tín của từng khách hàng

Dịch vụ thẻ là một nguồn thu của ngân hàng và là một mũi nhọn chiếnlược trong hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng, đem lạinhiều tiện ích cho khách hàng Hiện nay thị trường thẻ ngân hàng Việt Namcòn khá mới mẻ, dung lượng thị trường còn rất nhiều, đem lại cơ hội chonhững ngân hàng đi đầu và có những giải pháp kinh doanh hợp lý

Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khaidịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác nhân bên ngoài.Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng có rủi ro là có thể ảnhhưởng rất lớn đến ngân hàng Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và dịch

vụ NHBL nói chung, rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, cho phépngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự thayđổi trong môi trường kinh doanh Ngoài ra, phát triển dịch vụ thẻ cũng là mộtbiện pháp để tăng vị thế của một ngân hàng trên thị trường Ngoài việc xâydựng được một hình ảnh thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triểnkhai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ củamột ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hoá, quốc tế hoá cao

là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quátrình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã vàđang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi thếcạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường NHBL

Trang 26

2008, hoạt động chuyển tiền giữa các ngân hàng khác nhau ngày càng được thựchiện nhanh chóng và đơn giản hơn Một số ngân hàng hiện nay đã phát triển hệthống nối mạng trực tuyến giữa các chi nhánh với Hội sở chính và việc thực hiệngiao dịch chuyển tiền trong cùng một hệ thống ngân hàng chỉ mất vài phút làkhách hàng có thể nhận được tiền ngay lập tức Ngoài ra để phục vụ khách hàngtốt hơn, các ngân hàng còn tiến hành ký kết các thỏa thuận thanh toán song phương

để có thể chuyển tiền cho khách hàng nhanh nhất với mức phí hấp dẫn Không chỉ

ký kết hợp đồng chuyển tiền với các ngân hàng, một số ngân hàng còn bắt tay vớicác Tập đoàn hoặc các công ty khác để mở rộng kênh thanh toán trong nước nhưVNPOST, BANKNET, VIETPAY, ONCE PAY để thực hiện các giao dịchthanh toán song phương đến tận các huyện, xã hoặc thực hiện thanh toán cácdịch vụ như hóa đơn, tiền vé máy bay…

(ii) Thanh toán quốc tế: Hiện nay dịch vụ thanh toán quốc tế được cácngân hàng thực hiện thông qua kênh SWIFF, kiều hối, chuyển tiền WU, thanh toánséc và Bankdraft, trong đó kênh SWIFF là hình thức chuyển tiền quốc tế phổ biếnhiện nay của hầu hết các ngân hàng Để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, cácngân hàng thường ký kết hợp đồng với các đối tác ngân hàng nước ngoài nhằm thuhút lượng kiều hồi chuyển về cũng như có một thỏa

Trang 27

thuận phí ưu đãi, cạnh tranh hơn cho khách hàng khi sử dụng kênh chuyểntiền của ngân hàng Các ngân hàng thường ký kết hợp đồng với các trung tâmxuất khẩu lao động hoặc các đại lý ngân hàng nước ngoài tại Việt nam đểhướng dẫn người lao động mở tài khoản tại ngân hàng Việc này sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng ở Việt Nam cũng như khách hàng xuất khẩu ởnước ngoài khi được hưởng mức phí ưu đãi hơn cũng như các dịch vụ tư vấnkèm theo của ngân hàng Chuyển tiền WU là một hình thức chuyển tiền vànhận tiền rất nhanh chóng thông qua chương trình được nối mạng toàn cầu.Một số ngân hàng hiện nay đã tận dụng mạng lưới của mình để phát triển đại

lý phụ cho ngân hàng thực hiện dịch vụ WU và hưởng phí hoa hồng

Dịch vụ thanh toán có thể coi là một trong các dịch vụ truyền thống, cốtlõi của ngân hàng Số phí thu được từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền thườngchiếm từ 30-50% tổng số phí dịch vụ của ngân hàng Tuy nhiên, mức độ rủi rotrong dịch vụ thanh toán cũng rất lớn vì có một số kênh chuyển tiền khi đãthực hiện không thể hủy lệnh giao dịch hoặc rủi ro trong quá trình tác nghiệp

có thể gây thiệt hai cho ngân hàng đặc biệt là các giao dịch chuyển tiền quốctế

Bên cạnh việc duy trì các kênh thanh toán truyền thống, việc phát triểncác kênh chuyển tiền, tạo ra các phương thức chuyển tiền nhanh chóng, đơngiản và an toàn sẽ là mục tiêu mà bất kỳ ngân hàng nào cũng theo đuổi Ngàynay, các ngân hàng còn tập trung ký kết các thỏa thuận với các ngân hàng, cácđối tác khác để thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho nhiều mụcđích khác nhau của khách hàng Phát triển dịch vụ thanh toán, chuyển tiền củacác ngân hàng gắn chặt với việc phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin

và bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện giao dịch

Trang 28

Ba là, BSMS: là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng, sử dụngdịch vụ nhắn tin qua điện thoại đi động để nắm bắt được số dư tài khoản, tỷgiá, lãi suất, địa điểm đặt máy ATM…

(ii) Dịch vụ Bảo hiểm: Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất

cả các khách hàng của họ thông qua Công ty con, hoặc thông qua các nhà môi giớibảo hiểm của mình Đối với cá nhân có rất nhiều các loại bảo hiểm như bảo hiểmnhân thọ, bảo hiểm lữ hành, bảo hiểm những đồ đạc trong nhà, bảo hiểm ô tô, duthuyền…

(iii) Tư vấn và cung cấp thông tin: Ngân hàng có một kho dữ liệu về

khách hàng do có quan hệ rộng với các thành phần kinh tế, các khách hàng khácnhau Đồng thời, ngân hàng là người am hiểu sâu sắc nghiệp vụ ngân hàng, tàichính, tiền tệ, các thông số kinh tế vì vậy có lợi thế trong tư vấn cho khách hàng.Tận dụng lợi thế này, từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc tư vấnkhông chỉ cho khách hàng doanh nghiệp mà còn cho khách hàng cá nhân Ngoài tưvấn về tài chính, các ngân hàng còn tư vấn cho khách hàng về chứng khoán, cácdịch vụ, dịch vụ của ngân hàng… Hoạt động này giúp khách hàng gần gũi, tintưởng hơn vào ngân hàng bên cạnh đó, nếu dịch vụ này phát triển thì sẽ mang lạinguồn thu nhập an toàn cho ngân hàng

(iv) Quản lý đầu tư cho khách hàng: Dịch vụ này đặc biệt cho những

khách hàng tư nhân đã có đầu tư vào thị trường chứng khoán, hoặc ai muốn

Trang 29

đầu tư theo cách này Ngân hàng chỉ chấp nhận quản lư đầu tư từ một mức tốithiểu Khi nhận ủy thác đầu tư tài sản của khách hàng như quản lư trái phiếu,

cổ phiếu, tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng… ngân hàng có thể thực hiệnquản lý dưới hình thức quản lý theo yêu cầu của khách hàng hoặc thay mặtkhách hàng đưa ra các quyết định cụ thể

(v) Dịch vụ chi trả lương: Dịch vụ chi trả lương hộ của ngân hàng sẽ

giúp doanh nghiệp bảo mật thông tin về tiền lương cho mỗi cá nhân, tiết giảm chiphí về quản lý, chi phí nhân sự, công cụ và phương tiện làm việc đồng thời sẽtránh được rủi ro khi vận chuyển tiền mặt Đối với nhân viên thì dịch vụ này giúp

họ tiết kiệm được thời gian, an toàn và có thể được hưởng lãi suất (thấp) nếu họkhông rút hết tiền trong tài khoản Đối với nhà nước thì đây là công cụ hữu ích đểgiám sát việc thu thuế Ngân hàng sẽ đảm nhận việc trả lương, thưởng, thù lao chonhân viên của doanh nghiệp bằng cách trích tài khoản của doanh nghiệp tại ngânhàng đó để trả tiền cho nhân viên với các hình thức: trả trực tiếp, trả qua thẻ và trảqua tài khoản

(vi) Dịch vụ chi trả hóa đơn: Cuộc sống phát triển làm con người luôn

luôn bận rộn, hoặc do thường xuyên đi công tác xa nhà và họ cũng không có thờigian để đến từng công ty điện, nước, gas… để trả tiền mỗi tháng hay đợi

ở nhà để trả các hóa đơn đó được Chính vì vậy, ngân hàng đã cung cấp dịch

vụ chi trả hóa đơn để giúp khách hàng của mình không còn lo lắng sẽ bị cắt điện,nước… nếu chưa nộp Hàng tháng, ngân hàng sẽ trích tài khoản của khách hàng tạingân hàng đó và trả tiền theo báo cáo của các công ty cung cấp các dịch vụ đó.(vii) Dịch vụ cho thuê két sắt: Dịch vụ bảo quản và ký gửi, cho thuê két

sắt là một dịch vụ ngày càng trở nên phổ biến, nhất là ở các nước phát triển Ngânhàng bảo quản các đồ quý giá, các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồngbảo hiểm, các chứng thư tài sản, di chúc… Những thứ này có thể được bảo quảntheo phương thức “mở” trong đó biên lai sẽ ghi chi tiết những

Trang 30

gì được lưu giữ hoặc theo phương thức “kín” được lưu giữ trong những chiếchộp khóa Ngày nay, các ngân hàng thường cho khách hàng thuê két sắt theophương pháp “kín” và không cần biết bên trong két khách hàng gửi vật gì.(viii) Các dịch vụ khác

Ngoài các dịch vụ trên, ngân hàng còn cung cấp rất nhiều dịch vụ kháctrên cơ sở nhu cầu của khách hàng, quy định của NHNN và đặc thù hoạt độngsản xuất kinh doanh Một số dịch vụ thuộc nhóm này như dịch vụ tài khoảnbao gồm các dịch vụ như xác nhận số dư tài khoản, phong tỏa tài khoản Cácdịch vụ liên quan đến tiền gửi như cấp lại sổ tiết kiệm, chuyển nhượng vàthực hiện các giao dịch đồng sở hữu Các dịch vụ liên quan đến ngân quỹ nhưdịch vụ thu hộ,chi hộ tiền mặt tại trụ sở ngân hàng hay tại bất kỳ địa điểm nào

do khách hàng yêu cầu…Các dịch vụ khác ra đời nhằm đa dạng hóa danh mụcsản phẩm dịch vụ cho ngân hàng đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

và góp phần đáng kể trong việc gia tăng nguồn thu từ dịch vụ

1.2 Các nhân tố tác động tới phát triển dịch vụ NHBL của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2.1 Các nhân tố bên trong

Một là, định hướng và chiến lược phát triển của ngân hàng: Hoạt độngkinh doanh của ngân hàng cũng giống như bất kỳ một hoạt động kinh doanhnào, để phát triển tốt và hiệu quả các ngân hàng cần xây dựng một địnhhướng và một chiến lược phát triển đúng đắn Định hướng và chiến lượcphát triển sẽ giúp ngân hàng đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đã đề ra.Các ngân hàng thường xây dựng định hướng trên cơ sở phân tích và dựkiến xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, của khu vực cũng như phântích các điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế của ngân hàng Chiến lược phát triểncủa ngân hàng được xây dựng theo từng kỳ nhất định, có thể là chiến lượcngắn hạn hoặc chiến lược dài hạn Chiến lược phát triển dịch vụ NHBL bao

Trang 31

gồm chiến lược khách hàng, chiến lược xâm nhập thị trường, phát triển mạng lưới và đào tạo nhân sự, chiến lược dịch vụ, chiến lược doanh lợi.

Hai là, năng lực tài chính: Đây là yếu tố quan trọng có tính chất quyếtđịnh đến việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Năng lực tàichính đóng vai trò vô cùng quan trọng để ngân hàng có thể xâm nhập sâuhơn vào thị trường Để phát triển dịch vụ ngân hàng, ngân hàng phải có tiềmlực tài chính vững mạnh để hiện đại hóa công nghệ, mua sắm máy móc thiết

bị phục vụ cho đa dạng hóa dịch vụ, đầu tư vào mạng lưới

Ba là, cơ cấu tổ chức của ngân hàng: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng baogồm hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, mạng lướihoạt động của ngân hàng Xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp, gọn nhẹ,hiệu quả sẽ góp phần tăng năng suất và chất lượng làm việc, từ đó đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngày nay, các ngân hàng đều tập trungvào việc hiện đại hoá, xác định và phân cấp rõ ràng trách nhiệm của từng bộphận, từng phòng/ban để đảm bảo cho việc xử lý luồng công việc hiệu quả.Bốn là, mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối: Do đối tượng của dịch

vụ NHBL là các cá nhân và hộ gia đình, do đó để phát triển được dịch vụ củangân hàng, để đưa dịch vụ đến tận tay người tiêu dùng thì việc phát triểnmạng lưới chi nhánh và kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng Mạnglưới của ngân hàng ngày càng được mở rộng bao gồm các chi nhánh, cácphòng giao dịch, các điểm giao dịch, các quỹ tiết kiệm Đây được coi là mạnglưới truyền thống Bên cạnh đó, các ngân hàng còn tích cực phát triển cácmạng lưới hiện đại như các điểm đặt máy ATM, POS hoặc thông qua cáckênh phân phối ðiện tử nhý Internet banking, mobile banking…Hệ thốngmạng lýới và các kênh phân phối phát triển càng mạnh thì ngân hàng càng thuhút được nhiều khách hàng

Trang 32

Năm là, ứng dụng công nghệ thông tin: CNTT được ứng dụng vào hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, cải thiện môi trường làm việc, tăng nhanhtốc độ xử lý công việc, xử lí giao dịch với tốc độ an toàn cao hơn do giảmbớt sự can thiệp thủ công và vì vậy cải thiện được dịch vụ Ngày nay, cácngân hàng nào ứng dụng được công nghệ thông tin vào sản phẩm, dịch vụ,tăng tiện ích của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đó sẽ có khả năng cạnh tranhcao hơn.

Sáu là, nguồn nhân lực: Con người luôn đóng một vai trò quan trọngtrong việc phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng Để ứng dụng được côngnghệ hiện đại, cán bộ ngân hàng cần phải được đào tạo thường xuyên để cậpnhật và sử dụng các công nghệ mới Dịch vụ ngân hàng của các ngân hàngthường có tính chất tương đồng và khá giống nhau do đó để tạo ra sự khácbiệt, các ngân hàng thường phải chú trọng vào chất lượng dịch vụ cung cấpcho khách hàng vào công tác chăm sóc khách hàng trước và sau khi cung cấpdịch vụ Các ngân hàng cũng chú trọng vào kỹ năng bán hàng và xây dựngmột phong cách bán hàng chuyên nghiệp Ngày này, việc tổ chức các khoáđào tạo nhằm trang bị thêm các kiến thức cho cán bộ ngân hàng ngày càngđược các ngân hàng quan tâm và thực hiện thường xuyên

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài

Một là, môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố sau:

- Tốc độ phát triển, trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đếnthu nhập của người dân Nền kinh tế càng phát triển, người dân càng có tiềm lựctài chính, nhu cầu về dịch vụ tài chính ngày càng cao nhất là dịch vụ thanh toán,gửi tiền, vay tiêu dùng

- Các yếu tố như lạm phát, thất nghiệp, lợi tức đầu tư vào các lĩnh vựckhác ngoài ngân hàng như bất động sản, sự biến động của tỷ giá hối đoái, thị trường vàng… tất cả đều ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định sử dụng dịch

Trang 33

vụ ngân hàng của khách hàng Đối tượng khách hàng cá nhân rất nhạy cảmvới biến động kinh tế vì tâm lý họ không ổn định, theo tâm lý bày đàn và tínhchuyên nghiệp chưa cao… những biến động đó làm ảnh hưởng trực tiếp đếncác hoạt động “đầu tư” của họ, Đây là một đặc điểm quan trọng mà cácNHTM không thể tính đến trong quá trình cung ứng các dịch vụ.

- Một môi trường kinh tế tăng trưởng tốt sẽ tạo điều kiện cho việc kíchthích sản xuất cũng như tiều dùng, thông qua đó các hoạt động của ngân hàngcũng tạo được điều kiện để phát triển như sản xuất gia tăng kèm theo nhu cầu sửdụng các dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền… Kinh tế phát

triển cũng tạo điều kiện tiếp cho người dân tiếp cận với các dịch vụ ngân hànghiện đại Trái lại nền kinh tế kém phát triển, trì trệ sẽ làm hoạt động sản xuấtkinh doanh ngưng trệ, các hoạt động ngân hàng trở nên kém hấp dẫn và khó

có thể phát triển được

Hai là, môi trường chính trị- pháp luật: Môi trường chính trị luật pháptạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đến việc hình thành, tồn tại và pháttriển của mỗi ngân hàng cũng như tác động đến các dịch vụ mà ngân hàng cóthể được cung ứng trên thị trường Tùy theo mức độ tự do hóa của thị trườngtài chính, các ngân hàng sẽ được nới lỏng, ràng buộc tương ứng Nếu cácquy định của luật pháp không đầy đủ, không rõ ràng và thiếu tính đồng bộ,nhất quán thì sẽ gây khó khăn cho các hoạt động ngân hàng Ngược lại một

hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lý vữngchắc cho các ngân hàng trong hoạt động của mình

Ba là, môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa – xã hội là yếu

tố quyết định đến tập quán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của ngườidân Dịch vụ ngân hàng khác biệt so với các dịch vụ khác là dựa trên nhữngđòi hỏi cao về điều kiện kỹ thuật và pháp chế Vì vậy, khả năng cung ứngdịch vụ ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào trình độ dân trí Trình độ dân trí cao

Trang 34

đồng nghĩa với khả năng tiếp cận tốt hơn của người dân đối với những thànhtựu khoa học mới, những ứng dụng của công nghệ thông tin tạo điều kiệncho những dịch vụ công nghệ cao phát triển Yếu tố tâm lý, thói quen cũngđóng vai trò quyết định việc lựa chọn dịch vụ của từng khách hàng Để pháttriển các dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng phải tìm hiểu kỹ đặc điểm vănhoá, thói quen, lối sống của từng khu vực, từng địa bàn để triển khai các sảnphẩm phù hợp Hiện nay nhiều ngân hàng nước ngoài đã nắm bắt được yếu

tố tâm lý, thói quen và tập quán của người dân trong nước và cung cấp cácsản phẩm có tính đặc thù cao, hiệu quả, được khách hàng chấp nhận

Bốn là, môi trường công nghệ: Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ, các dịch vụ của ngân hàng ngày càng được nâng cấp và hoànthiện hơn với nhiều tiện ích và tính năng hơn Công nghệ có thể coi là chìakhoá để phát triển các dịch vụ của ngân hàng Một số dịch vụ mới có hàmlượng công nghệ cao đã được các ngân hàng đưa vào sử dụng nhưInternetbanking, Mobile banking, BSMS…

Công nghệ phát triển cũng đi đôi với vấn đề bảo mật và quản lý rủi rocho cả ngân hàng và khách hàng Các ngân hàng càng phải chú trọng trongcông tác bảo mật và quản lý thông tin khách hàng Ứng dụng công nghệ hiệnđại cũng là một trong các điều kiện giúp các ngân hàng đứng vững trong điềukiện cạnh tranh ngày càng gay gắt

1.3 Tác động hội nhập WTO đến dịch vụ NHBL

1.3.1 Các cam kết chung về mở cửa dịch vụ Ngân hàng

Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức được kết nạp là thành viên thứ 150của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nền kinh tế Việt Nam nói chung

và ngành ngân hàng nói riêng đã tham gia một cách chủ động và hiệu quả hơn

Trang 35

vào hệ thống thương mại đa phương, mở ra một chặng đường mới trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Thứ nhất, khi thực hiện hiệp định chung về thương mại dịch vụ giữa cácnước thành viên WTO, theo đó ngành Ngân hàng Việt Nam phải tuân thủ theocác cam kết như sau:

Cam kết trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm các cam kết về mở cửa thịtrường, thể hiện trong Biểu cam kết dịch vụ và các cam kết đa phương trongBáo cáo Gia nhập của Ban Công tác Về tổng thể, các cam kết gia nhập WTOcủa Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng đã cho phép các tổ chức tín dụngnước ngoài được hiện diện ở Việt Nam dưới các hình thức khác nhau, mởrộng phạm vi và loại hình cung cấp các dịch vụ ngân hàng, tạo ra một sânchơi bình đẳng cho các ngân hàng

Về việc thiết lập hiện diện thương mại của các tổ chức tín dụng nướcngoài ở Việt Nam: Theo các cam kết gia nhập WTO, từ ngày 1/4/2007, ngoàicác hình thức như văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngânhàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liêndoanh và 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh và100% vốn nước ngoài, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thành lậpngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Về phạm vi hoạt động và loại hình dịch vụ ngân hàng: Các tổ chức tíndụng nước ngoài hoạt đông tại Việt Nam được cung cấp hầu hết các loại hìnhdịch vụ ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh doanhngoại tệ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ phái sinh, môi giới tiền tệ,quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn và thông tin tài chính.Riêng về hoạt động nhận tiền gửi, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đượcnhận tiền gửi VND không giới hạn từ các pháp nhân, và lộ trình huy động tiềngửi từ các thể nhân Việt Nam sẽ được nới lỏng trong vòng năm năm kể từngày 1/1/2007 ở mức tối đa 650% vốn pháp định của ngân hàng, tiến tới đối

Trang 36

xử quốc gia đầy đủ vào năm 2011 Các chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhông được phép mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh nhưng đượcphép lắp đặt và vận hành các máy ATM và được phát hành thẻ tín dụng trên

cơ sở đối xử quốc gia kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO

Về góp vốn dưới hình thức mua cổ phần: Các ngân hàng nước ngoài cóthể tham gia góp vốn liên doanh với đối tác Việt Nam với tỷ lệ góp vốn khôngquá 50% tổng vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh Tổng mức góp vốn mua

cổ phần của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại từng ngân hàng thương mại

cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng

đó, trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc được sự chấp thuận của

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước đã tiến hành sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng theo hướng minh bạchhóa chính sách, tuân thủ theo các nguyên tắc thị trường và các cam kết quốc tếnhằm tạo môi trường hoạt động kinh doanh ngày càng thông thoáng và thuậnlợi cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam Tiêu biểu, tháng 6/2010,Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi) vàLuật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi) Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước đangnghiên cứu xây dựng 2 dự án Luật Bảo hiểm tiền gửi và Luật Giám sát antoàn hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước còn tiến hànhmột loạt đề án trong các lĩnh vực phát triển thị trường tài chính, tiền tệ, tăngcường năng lực xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ và tỷ giá và phát triểnnguồn nhân lực

Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai các hành động cụ thể để thựchiện các cam kết gia nhập WTO liên quan đến tiếp cận thị trường và đối xửquốc gia trong lĩnh vực ngân hàng:

Về việc thiết lập hiện diện thương mại của các tổ chức tín dụng nướcngoài tại Việt Nam: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2008/NĐ-CP

Trang 37

ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 79/2002/NĐ-CPcủa Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính và Nghị định số95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định16/2001/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của công ty cho thuê tài chính Tínhđến năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép thành lập và hoạt động cho

5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài gồm HSBC, Standard Chartered, ANZ,Shinhan và Hong Leong Và từ năm 2008-2010, có 9 chi nhánh ngân hàngnước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam, nâng tổng số chi nhánhngân hàng nước ngoài tại Việt Nam lên 48

Về việc tham gia cổ phần, góp vốn dưới hình thức mua cổ phần: Nghịđịnh số 69/2007/NĐ-CP ngày 20/04/2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tưnước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam và Thông tư số07/2007/TT-NHNN ngày 29/11/2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thihành một số nội dung Nghị định 69 đã tạo hành lang pháp lý và điều kiệnthuận lợi cho các tổ chức tín dụng nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam.Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam đã bán cổ phần cho nhàđầu tư nước ngoài (Ngân hàng Phương Đông, Ngân hàng Kỹ Thương, Ngânhàng Xuất nhập khẩu, Ngân hàng Phương Nam, Ngân hàng Nhà Hà Nội,Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng An Bình,Ngân hàng Ngoài quốc doanh, và Ngân hàng Tiên Phong, BIDV)

1.3.2 Tác động đến dịch vụ NHBL

Khi Việt Nam gia nhập WTO, việc mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàngtheo cam kết song phương và đa phương sẽ làm tăng số lượng đối thủ cạnhtranh có tiềm lực về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và gia tăng các áplực cạnh tranh trên thị trường nội địa do nới lỏng các hạn chế cho các chinhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 38

Các ngân hàng Việt Nam đang trong tình trạng vốn nhỏ, năng lực tàichính yếu, chất lượng tài sản có thấp Nợ xấu của các ngân hàng còn lớn,trình độ quản lý ngân hàng còn yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của các ngânhàng Việt Nam còn thấp Hầu hết các ngân hàng còn thiếu chiến lược kinhdoanh bền vững, chủ yếu tăng theo chiều rộng bằng tăng tài sản có, mở rộngtín dụng, không chú trọng nâng cao chất lượng tài sản và khả năng sinh lời.Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng còn lạc hậu; các ngân hàng cũngchưa thiết lập được hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu, hệ thống thanh toán nội

bộ còn yếu; kiểm tra, kiểm toán chưa hiệu quả; hệ thống thông tin quản lý tậptrung và hệ thống kế toán, quản lý tài chính chưa phù hợp với thông lệ quốctế

Mặt khác, đội ngũ cán bộ của hệ thống ngân hàng tuy khá đông nhưngtrình độ am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ, luật pháp trong nước, quốc tế,các nguyên tắc của WTO còn chưa đáp ứng được yêu cầu

Không chỉ hạn chế về dịch vụ, nhân lực, tài chính, các ngân hàng ViệtNam còn phải đối mặt với hàng loạt các thách thức khác như những rủi rongoại sinh từ thị trường tài chính khu vực và quốc tế; mất dần lợi thế cạnhtranh về quy mô, khách hàng và hệ thống kênh phân phối

Việc hội nhập đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực dịch vụNHBL, hiện đã các ngân hàng nước ngoài hoạt động NHBL ở Việt Nam như:ANZ, HSBC và Citibank Và như vậy, đã xuất hiện sự cạnh tranh của cácngân hàng nước ngoài trong khu vực này Ngoài ra, có thể còn một số ngânhàng khác nữa cũng sẽ tham gia và khu vực này sẽ trở thành khu vực cạnhtranh khốc liệt nhất trong cả trung và dài hạn Khu vực đô thị, nhất là một sốthành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là địa bàn hoạt độngcủa các ngân hàng nước ngoài và làm cho cạnh tranh trong hoạt động ngânhàng ở đây gia tăng hơn nữa Cả ANZ, HSBC và Citibank cũng đều là những

Trang 39

ngân hàng nổi tiếng trong khu vực châu Á về hoạt động bán lẻ Chính vì vậy,các ngân hàng này đã và sẽ triển khai hoạt động bán lẻ ở Việt Nam thông quacác chi nhánh do ngân hàng sở hữu 100% Ngoài ra, các ngân hàng này còn

có thể mở rộng phạm vị hoạt động thông qua việc mua cổ phần của các ngânhàng, định chế tài chính nội địa Các ngân hàng chưa hoặc không trực tiếptham gia vào hoạt động bán lẻ cũng có thể tham gia vào thị trường bằng việctham gia vốn vào các ngân hàng nội địa

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1 Lịch sử ra đời

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập chínhthức vào ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chínhphủ, cơ quan chủ quản là Bộ Tài chính Tiền thân là Ngân hàng kiến thiết ViệtNam với mục đích chính khi thành lập là cấp phát vốn cho sự nghiệp tái thiết

và xây dựng lại đất nước tiến lên Chủ nghĩa xã hội

Năm 1983, theo chủ trương chuyển dịch ngân hàng sang cơ chế thươngmại, Ngân hàng chuyển từ Bộ Tài chính sang thuộc quản lý của Ngân hàngNhà nước Việt Nam Bắt đầu từ đó, Ngân hàng chính thức hoạt động như mộtNgân hàng thương mại thực thụ với nhiều nghiệp vụ mới được mở ra như:cho vay, huy động vốn, thanh toán

Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã

có những tên gọi:

- Từ ngày 26/4/1957 – 25/4/1981: Ngân hàng kiến thiết Việt Nam

- Từ ngày 26/4/1981 – 13/11/1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam

- Từ ngày 14/11/1990 – nay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Từ tháng 05/2012: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn

Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam, được coi là một Doanhnghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhànước mang tính hệ thống thống nhất bao gồm 116 Chi nhánh cấp I, hàng ngànPhòng giao dịch và Điểm giao dịch, 5 công ty trực thuộc trong toàn quốc, có 5đơn vị liên doanh với nước ngoài, góp vốn với 5 tổ chức tín dụng

Ngày đăng: 16/10/2020, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w