Kết cầu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu theo 4 chương: Chương 01: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -HỒ THỊ THANH THƯƠNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -HỒ THỊ THANH THƯƠNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG
Chuyên nghành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kếtquả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dungtrong trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các ấnphẩm, tạp chí và website theo danh mục tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Hồ Thị Thanh Thương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ứng dụng những kiếnthức đã học của học viên vào thực tế ứng dụng Để hoàn thành được luận văn khôngchỉ nhờ vào sự cố gắng của tác giả, mà còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, côgiáo và của các đồng nghiệp tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại dương, nơi tác giảthực hiện đề tài luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh
tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Quản trị Kinh doanh - Hệsau đại học và thầy giáo PGS.TS.Trần Anh Tài, người đã nhiệt tình truyền đạt chotôi những kiến thức quý báu và cũng đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoànthành luận văn này
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TM TNHH MTV Đạidương đã tạo điều kiện cho Tôi thực hiện nghiên cứu đề tài Đặc biệt Tôi xin cảm
ơn các Anh/Chị thuộc Khối Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TM TNHH MTVĐại Dương đã nhiệt tình giúp đỡ Tôi trong việc thu thập, tìm tài liệu, hỗ trợ đánhgiá, cho Tôi lời những lời khuyên với kinh nghiệm thực tế để đề tài của tôi đượcthực hiện tốt và hoàn thiện hơn
Cuối cùng Tôi xin cảm ơn bạn bè, tập thể lớp 51QTKD1 - Khoa sau đại họctrường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia và gia đình đã luôn cỗ vũ động viên giúptôi thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT
Luâṇ văn nghiên cứu những tác động của hoạt động phát triển sản phẩm dịch
vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank giai đoạn 2011-2016 nhằmtìm hiểu, phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng và tìm ra giải pháp nhằm pháttriển sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại Oceanbank trongtương lai
Chương 1 trích dẫn các nghiên cứu quan trọng và tài liệu mà dựa vào đó tácgiả đang tiếp tục nghiên cứu cũng như cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụtài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp trong Ngân hàng
Chương 2 trình bày các vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu, baogồm các nội dung về: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng; Địa điểm và thời gianthực hiện nghiên cứu; Các công cụ được sử dụng trong quá trình nghiên cứu;Phương pháp điều tra cũng như phương pháp phân tích số liệu
Chương 3 trình bày các nghiên cứu thu được thông qua việc thu thập tài liệuthực tế tại ngân hàng và số liệu mà tác giả thu thập được Nội dung chương này chủyếu đưa ra thực trạng về việc phát triển sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàngdoanh nghiệp tại OceanBank trong giai đoạn nghiên cứu
Chương 4 đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển sản phẩmdịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank trong giai đoạn tiếptheo
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Đóng góp của luận văn 3
6 Kết cầu luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng 7
1.2.2 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho khách hàng doanh nghiệp 14
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng 19
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển SPDV tài chính của ngân hàng 23 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Quy trình nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 28
2.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liêu 30
Trang 7CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
OCEANBANK 31
3.1 Khái quát về OCEANBANK 31
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 32
3.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 33
3.2 Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank 36
3.3.1 Sản phẩm dịch vụ tín dụng: 38
3.2.2 Sản phẩm dịch vụ huy động vốn (Hoạt động tiền gửi) 45
3.2.3 Nhóm SPDV tài trợ thương mại 50
3.2.4 Dịch vụ quản lý dòng tiền 51
3.3 Đánh giá thực trạng cung cấp sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank 53
3.2.1 Thị trường cạnh tranh 53
3.3.2 Kết quả đạt được 57
3.3.3 Các hạn chế và nguyên nhân 61
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SPDV TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI OCEANBANK 70 4.1 Phướng hướng phát triển của OCEANBANK 70
4.2 Các giải pháp phát triển SPDV tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank 71
4.2.1 Nhóm giải pháp chung 71
4.2.2 Nhóm giải pháp chuyên biệt 77
4.3 Kiến nghị 81
4.3.1 Đối với chính phủ 81
4.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh Oceanbank giai đoạn 2013- 33
Trang 10ii
Trang 11DANH MỤC HÌNH
3 Sơ đồ 3.2 Các sản phẩm dịch vụ OceanBank dành cho 37
KHDN
4 Biểu đồ 3.1 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp 40
5 Biểu đồ 3.2 Phân nhóm nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp 45
6 Biểu đồ 3.3 Tình hình huy động khách hàng doanh nghiệp tại 47
OceanBank
Trang 12iii
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một nghành kinh doanh đặc biệt và có tính cạnh tranh rất cao tạiViệt Nam Tính đến nay tại Việt Nam có hơn 100 ngân hàng đang hoạt động, chưa kể
có rất nhiều ngân hàng nước ngoài đang bắt đầu tìm cơ hội đầu tư, mở rộng Cùng với
sự phát triển và hội nhập quốc tế, thị trường đã mở ra thêm nhiều cơ hội nhưng cũngđầy thách thức cho hệ thống ngân hàng Việt Nam Với tiềm lực tài chính, công nghệhiện đại, hệ thống rộng lớn, kinh nghiệm lâu năm các Ngân hàng, tổ chức tài chính đaquốc gia đang có những lợi thế rất lớn trong cuộc cạnh tranh giành thị phần Các ngânhàng Việt Nam muốn tiếp tục tồn tại, phát triển đồi hỏi phải có chiến lược phù hợp,tập trung đẩy mạnh đầu tư công nghệ và sản phẩm dịch vụ cung cấp
Việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại cácNgân hàng ở Việt Nam hiện nay gần như bão hòa, các sản phẩm của các ngân hànghầu như không có tính khác biệt hoặc sự khác biệt nhỏ không đáng kể Tại Ngân hàng
TM TNHH MTV Đại Dương (Sau đây gọi tắt là OceanBank) cũng không ngoại lệ, hệthống sản phẩm của OceanBank dành cho Khách hàng doanh nghiệp còn mang nặngtính chạy theo thị trường, tính cạnh tranh không cao, nguồn lực còn dàn trải
Là một ngân hàng nhỏ, lại bị ảnh hưởng rất lớn của công cuộc tái cơ cấu hệthống ngân hàng của Ngân hàng nhà nước, thời gian qua OceanBank có rất nhiềubiến động, uy tín sụt giảm, hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ cho Khách hàng bịảnh hưởng nặng nề đặc biệt là đối với hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ dành choKhách hàng doanh nghiệp Công cuộc tái cơ cấu tại OceanBank vẫn đang được tiếnhành, toàn bộ hệ thống được xem xét, điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế mới.OceanBank cần thiết phải có một chiến lược bền vững, tránh dàn trải nguồn lực trongviệc phát triển các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng, đây là cơ sở nền tảng cho hoạtđộng kinh doanh chung của OceanBank
Trang 15Để có thể đứng vững và phát triển được trên thị trường hướng tới đối tượng là
Khách hàng doanh nghiệp đòi hỏi OceanBank phải trả lời được câu hỏi: Làm thế nào
để phát triển được những sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank phù hợp với thị trường và có tính cạnh tranh cao?
Để có thể làm được điều đó đòi hỏi OceanBank phải xây dựng và triển khaiđược các sản phẩm có tính khác biệt lớn, không chỉ cạnh tranh về giá (Lãi suất,phí…) mà còn phải đẩy mạnh cạnh tranh về tính tiện ích của sản phẩm, chất lượngdịch vụ, đảm bảo tính phù hợp với thị trường Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài
"Phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (OceanBank)" để nghiên cứu.
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả đặc biệt hướng tới việc xây dựng các giảipháp phù hợp, chi tiết nhằm định hướng cho sự phát triển cho sản phẩm dịch vụ tàichính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng việc phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàngdoanh nghiệp tại OceanBank như thế nào?
- Giải pháp nào để phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính
dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank qua đó góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm tài chính dành cho KHDN tại OceanBank
Trang 16- Đề ra các giải pháp nhằm phát triển phù hợp và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tài chính dành cho KHDN tại OceanBank.
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển Sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách
hàng doanh nghiệp tại OceanBank
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hệ thống ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương
- Về thời gian: Tình hình kinh doanh và phát triển sản phẩm dịch vụ tại
OceanBank giai đoạn 2011 - 2016
5 Đóng góp của luận văn
Đề ra một số giải pháp có tính thực tiễn, chi tiết và phù hợp với thị trường nhằmthúc đẩy phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệpcủa OceanBank
Là công cụ định hướng để xây dựng các kế hoạch chiến lược trong phát triểnsản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp trong dài hạn tạiOceanBank
6 Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu theo 4 chương:
Chương 01: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mạiChương 02: Phương pháp nghiên cứu
Chương 03: Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank
Chương 04: Một số giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại OceanBank
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ tài chính ngânhàng, trong đó có các công trình nghiên cứu mang tính chất tổng thể cũng có một sốcông trình mang tính chất chuyên biệt theo từng nghiệp vụ, từng loại sản phẩm hoặcmột nội dung chuyên sâu trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng; Tác giả đã sưu tầm
và nghiên cứu các công trình có liên quan đến đề tài luận văn bao gồm:
(1) Tô Khánh Toàn (2014): Luận án tiến sĩ "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam" - Học viện chính trị
quốc gia Hồ Chí minh: Nghiên cứu trọng tâm là các Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ truyềnthống và hiện đại Tác giả phân tích số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2008 đếnnăm 2013 và tầm nhìn hướng đến năm 2030 Tác giả nghiên cứu toàn bộ các Dịch vụ
mà Ngân hàng thương mại cổ phần công thương cung cấp, trên cơ sở phát triển dịch
vụ ngân hàng bán lẻ là tăng về chất lượng, số lượng dịch vụ, nhằm phát triển dịch vụkhách hàng tốt nhất nhu cầu Khách hàng
(2) Nguyễn Thị Hồng Yến (2015): Luận án tiến sĩ "Phát triển dịch vụ ngân
hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam" – Học viện
ngân hàng: Nghiên cứu trọng tâm các Dịch vụ ngân hàng tập trung vào các dịch vụ:Hoạt động Huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động bão lãnh, hoạt động thanhtoán, hoạt động kinh doanh ngoại hối và hoạt động thẻ Luận án thể hiện sự thay đổi
về lượng và chất của dịch vụ được đánh giá thông qua nội dung và hệ thống chỉ tiêu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam giai đoạn 2010-2014 và định hướng đến năm 2020
Trang 18(3) Bùi Thị Xuân Hà (2016): Luận văn thạc sĩ "Giải pháp phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi nhánh Trà Vinh - Trường đại học Trà Vinh; nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các
dịch vụ ngân hàng tại khu vực tỉnh Trà Vinh Đánh giá hoạt động của Chi nhánh Trà Vinh trong giai đoạn từ 2012-2015
(4) Nông Thị Như Mai (2015): Đề tài "Phát triển bền vững dịch vụ ngân hàng
điện tử ở Việt Nam" - Tạp chí Khoa học trường Đại học An Giang; Nghiên cứu tập trung
về thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013
và xem xét những yếu tố chưa bền vững từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững dịch vụ Ngân hàng
(5) Cao Thị Mỹ Phú (2013): Luận văn thạc sĩ "Phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Chi nhánh công
nghiệp phú mỹ tài" - Đại học Đà Nẵng; Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa các vấn đề
lý luận cơ bản liên quan đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử các ngân hàngthương mại Phân tích đánh giá thực trạng đưa ra các giải pháp về viêc phát triển dịch
vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP công Thương Việt Nam chi nhánh KCNPhú tài giai đoạn 2009-2013
(6) Đào Lê Kiều Oanh (2014): Đề tài "Cơ hội và thách thức đối với hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam khi tham gia vào TPP" - Tạp chí phát triển và hội
nhập; Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng, cơ hội, thách thức đối với hệ thốngngân hàng việt Nam khi Việt Nam tham gia TPP từ đó đưa ra các việc các Ngân hàngcần phải làm để nắm bắt các cơ hội và vượt qua thách thức
(7) Hà Văn Hội, Vũ Quang Kết (2011): Đề tài "Xuất khẩu dịch vụ tài chính
-ngân hàng Việt Nam: Thực trạng và giải pháp - Tạp chí khoa học ĐHQGHN, kinh tế
và kinh doanh; Nghiên cứu tập trung nghiên cứu về thực trạng đưa ra các đánh giá vềxuất khẩu dịch vụ tài chính của các Ngân hàng Việt Nam từ đó đưa ra một số biệnpháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng
Trang 19(9) Brett Kinh (2014): Bank 3.0 – Tương Lai Của Ngân Hàng Trong Kỷ
Nguyên Số - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân; Cuốn sách bao gồm những hiểu biết
chuyên sâu về sự phát triển nhanh chóng của các phương thức thanh toán di động, trong
đó có ví điện tử và các phương thức thanh toán không dùng thẻ Bên cạnh
đó là những điều đang diễn ra với thế giới công nghệ website khi con người đang rời
bỏ các trình duyệt trên máy tính cố định để đến với công nghệ kết nối bằng màn hình
di động Tiếp đó là ý nghĩa của truyền thông xã hội đối với thương hiệu của các ngânhàng, cách ngân hàng lôi kéo khách hàng và tác động của nó lên cơ cấu tổ chức củachính họ Và cuối cùng tìm kiếm những giải pháp toàn diện cho dịch vụ ngân hàngthông qua sử dụng các dữ liệu thông minh và sự hợp tác với nhiều ngành kinh doanhkhác
(10) Lê Thị Mận (2014): Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Nhà xuất bản Lao
động - Xã hội; Cuốn sách bao gồm các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ ngân hàng; cụthể: Hoạt động tín dụng, hoạt động huy động, nghiệp vụ phi tín dụng, thanh toán (11) PGS TS Phan Thị Thu Hà (2013); Giáo trình Ngân hàng thương mại
Trường đại Học Kinh tế quốc dân - NXB Đại học kinh tế Quốc Dân; Cuốn sách bao
gồm các kiến thức cơ bản về ngân hàng thương mại
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
(1) Andras Bethlendi (2009): Luận án tiến sĩ “Studies on the Hungarian credit
market, market trend, macroeconomic and financial stability consequences” (Nghiên cứu về thị trường tín dụng Hung-ga-ry, xu hướng, các hệ quả ổn định kinh tế vĩ mô
và tài chính) - Budapest University of Technology and Economics Đánh giá hệ thống
ngân hàng Hungary và thị trường tín dụng những thay đổi cơ bản sau khi chuyển đổisang hệ thống ngân hàng hai cấp từ giữa những năm 1990 Hoạt động tín dụng đã mởrộng hơn cho các hộ gia đình và các doanh nghiệp Hungary
(2) Valeria Arina Balaceanu (2011) - Luận án tiến sĩ “Promoting banking
services and products” (Thúc đẩy sản phẩm và dịch vụ ngân hàng) - Romanian
Trang 20cademy national institute of economic research “Costin C Kiritescu” Luận án tậptrung phân tích các yếu tố của các Dịch vụ ngân hàng, sự phát triển của dịch vụ ngânhàng và thị trường, tình hình cung cấp các Dịch vụ ngân hàng, các tác động của toàncầu hóa đến các Dịch vụ ngân hàng ở Ru-ma-ni,,…Tác giả đã phân tích cho toàn bộcác sản phẩ, dịch vụ ngân hàng từ đó đề xuất các chiến lược Marketing và quan điểm
về đa dạng hóa Dịch vụ ngân hàng
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
1.2.1.1 Ngân hàng thương mại
a) Định nghĩa
Hiện nay trên thế giới có nhiều Khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại
Tại Mỹ, Ngân hàng thương mại được định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là công ty
kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong nghành công nghiệp dịch vụ tài chính" còn Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa:
"Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên
là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
Tại Việt Nam, Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày
16/06/20110 định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan" Luật này cũng
định nghĩa "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán".
Trang 21Như vậy, Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọngtrong nền kinh tế Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ đượchuy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng để có thể cho vay phát triển kinh tế, đồng thờicung cấp các dịch vụ thanh toán đa dạng khác cho Khách hàng.
b) Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
Đây là một trong nhưng hoạt động cơ bản và quan trọng nhất trong Ngân hàngthương mại Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau cụ thểnhư hình thức tiền gửi, đi vay hay phát hành giấy tờ có giá Hiện nay hoạt động huyđộng vốn của các Ngân hàng ngày càng mở rộng và đặc biệt được chú trọng
Với hoạt động Huy động vốn, các Ngân hàng thương mại có thể sử dụng cácchiến lược, phương pháp, công cụ khác nhau để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trongnền kinh tế để tạo lập nguồn vốn và sau đó đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế
- Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn được đánh giá là nghiệp vụ trực tiếp và mang lại lợinhuận lớn cho Ngân hàng Ngày nay rất nhiều ngân hàng xem hoạt động này là hoạtđộng cốt lõi, khi hoạt động sử dụng vốn hiệu quả thì uy tín của Ngân hàng được tăngcao, thương hiệu đẩy mạnh, nguồn lợi nhuận thu về lớn Hoạt động sử dụng vốn cóthể chia bao gồm ba hoạt động chính:
Thứ nhất, hoạt động cho vay Đây là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống củaNgân hàng thương mại Là hình thức trong đó ngân hàng cung cấp cho Khách hàngvay một khoản tiền một mục đích nhất định và cam kết hoàn trả gốc, lãi vào thời giannhất định Đối với hoạt động cho vay có một số hình thức cho vay cụ thể như sau:Cho vay trực tiếp (Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng,…); cho vay giántiếp (Chiết khấu chứng từ có giá, Bao thanh toán) hay một số hình thức cho vay khácnhư: Thấu chi, thẻ tín dụng, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng…
Trang 22Thứ hai, hoạt động đầu tư; hình thức này tuy không phổ biến như hình thức chovay nhưng đây cũng là một hoạt động đang được các Ngân hàng thương mại tại Việtnam đẩy mạnh Có hai hình thức chủ yếu các Ngân hàng thương mại thường tiếnhành đầu tư là: Đầu tư mua bán kinh doanh chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vàodoanh nghiệp, công ty khác hoặc đầu tư vào trang thiết bị, tài sản cố định phục vụngân hàng
Thứ ba, hoạt động ngân quỹ Ngoài việc cho vay và đầu tư để thu lợi nhuận, cácNgân hàng thương mại còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động để dự trữ,đây là một hoạt động bắt buộc do Ngân hàng nhà nước đề ra nhàm đảm bảo tính rủi
ro và thanh khoản cho Ngân hàng
Nếu trước đây, các ngân hàng chỉ tập trung vào hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn thì ngày nay các Ngân hàng tập trung đẩy mạnh phát triển dịch vụ khác đặcbiệt là các dịch vụ thanh toán Với vai trò là một trung gian tài chính, ngân hàng córất nhiều lợi thế; Ngân hàng đứng ra thay mặt Khách hàng thanh toán giá trị hànghóa, dịch vụ dưới rất nhiều hình thức khác nhau như thanh toán qua các kênh điện tử,
ủy nhiệm chi, séc, hoạt động nhờ thu… Mặt khác, ngân hàng thương mại còn tiếnhành các hoạt động mua, bán chứng khoán cho Khách hàng hay làm các đại lý chứngkhoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủythác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân hay các hoạt động thu hộ, chi hộ, cáchoạt động bán chéo các sản phẩm tài chính bảo hiểm cũng là một xu hướng mới đangngày càng phát triển
1.2.1.2 Khái niệm sản phảm, dịch vụ tài chính
Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) “Một Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch
vụ nào có tính chất tài chính, được nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (Ngoại trừ bảo hiểm)”
Trang 23Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về Khái niệm sản phẩm dịch vụ tàichính ngân hàng nhưng vẫn chưa có văn bản pháp lý nào quy định, đưa ra một kháiniệm cụ thể và rõ ràng Xét về cơ sở lý luận, hiện nay đang tồn tại hai quan điểm khác
nhau về dịch vụ ngân hàng; Quan điểm thứ nhất “Dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm
những hoạt động không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (huy động tiền gửi, cho vay) Như vậy dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoại bảng, dịch vụ thu phí như chuyển tiền, bảo lãnh, thanh toán quốc tế….” Quan điểm này giúp phân định rõ giữa
hoạt động huy động vốn, cho vay và các hoạt động khác Sự phân định như vậy thúcđẩy các Ngân hàng phát triển nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng, đây
cũng là nền tảng của việc phát triển bền vững; Quan điểm thứ hai “Dịch vụ ngân
hàng bao gồm toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối của Ngân hàng”
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn: sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàngđược hiểu là toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… củaNgân hàng dành cho Khách hàng là Doanh nghiệp
1.2.1.3 Khái niệm phát triển dịch vụ tài chính
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, phát triển là quá trình tiến lên
từ thấp đến cao Ở khía cạnh nào đó, phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên haygiảm đi về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng Phát triển làkhuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chấtgây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy, phát triển là sự tănglên về số lượng và chất lượng
Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng được hiệu là mở rộng về sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng về quy mô đồng thời gia tăng chất lượng dịch vụ Tóm lại, từcác quan niệm trên, tác giả cho rằng: Phát triển Sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàngdành cho Khách hàng doanh nghiệp là việc ngân hàng tạo ra sự biến đổi về mặt lượng
Trang 24và mặt chất của các sản phẩm dịch vụ hướng tới đối tượng Khách hàng là doanhnghiệp Theo đó về mặt lượng thể hiện là sự gia tăng quy mô số lượng các sản phẩm,dịch vụ Về mặt chất là việc gia tăng các tiện ích cung cấp phù hợp với khả năng củangân hàng theo mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng cũng như của nềnkinh tế.
1.2.1.4 Đặc điểm phát triển dịch vụ tài chính cho khách hang doanh
nghiệp a) Đặc điểm Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Khách hàng doanh nghiệp trong Ngân hàng thương mại là các doanh nghiệp cónhu cầu sử dụng dịch vụ của Ngân hàng thương mại và mong muốn được thỏa mãnnhu cầu thì được gọi là Khách hàng doanh nghiệp Khách hàng doanh nghiệp tạiNgân hàng Thương mại thường có một số đặc điểm sau:
- Số lượng Khách hàng nhỏ nhưng chiếm tỉ trọng doanh thu lớn
Hiện nay, tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng và thế giới nóichung thì số lượng Khách hàng doanh nghiệp thường chiếm tỉ trọng nhỏ hơn Sốlượng Khách hàng cá nhân nhưng lại chiếm tỉ trọng doanh thu lớn hơn Thông thườngnhóm Khách hàng này có nhu cầu giao dịch lớn về cả số lượng giao dịch lẫn doanh sốgiao dịch tuy nhiên việc cung ứng sản phẩm dịch vụ cho Nhóm khách hàng này cũngphức tạp hơn do đặc thù của mỗi loại hình doanh nghiệp là khác nhau
- Đa dạng về quy mô, loại hình và dịch vụ cung ứng
Như đã đề cập ở phần trên, trên thị trường hiện nay rất đa dạng loại hình doanhnghiệp, mức độ quy mô cũng khác nhau Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có một đặcthù riêng cũng như nhu cầu các sản phẩm dịch vụ tài chính chuyên biệt; ví dụ: doanhnghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu lớn về các sản phẩm dịch vụ ngoại tệ, hoạt độngthanh toán quốc tế… trong khi đó các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trongnước lại chủ yếu có nhu cầu về vốn lưu động, các dịch vụ thanh toán trong nước….Bên cạnh đó, trong cùng một lĩnh vực là kinh doanh thương mại nhưng nhu cầu vốn
Trang 25của Doanh nghiệp nhỏ một hai chi nhánh cũng khác biệt rất rõ với doanh nghiệp lớn
có nhiều chi nhánh đơn vị trực thuộc
Chính sự khác biệt trong hoạt động, quy mô, loại hình dẫn tới nhu cầu các sảnphẩm tài chính của Nhóm Khách hàng doanh nghiệp khá đa dạng đòi hỏi đội ngũ cán
bộ nhân viên Ngân hàng phải có kỹ năng, nhanh nhạy với thị trường, am hiểu kiếnthức thị trường trên nhiều lĩnh vực từ đó mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thịtrường
Thông thường, khi sử dụng sản phẩm dịch vụ tài chính, doanh nghiệp không chỉchịu sự tác động từ các cam kết kí với Ngân hàng cung cấp dịch vụ mà còn chịu sựquản lý của cơ quan nhà nước, ngoài ra việc chuyển đổi giao dịch từ Ngân hàng nàysang ngân hàng khác đối với một Doanh nghiệp sẽ kéo theo điều chỉnh rất nhiều hoạtđộng khác như các Hợp đồng đã ký với Khách hàng của Doanh nghiệp, hoạt độngtruyền thông,… nên tính ổn định trong sử dụng dịch vụ nhóm Khách hàng này khácao Không giống như dịch vụ ngân hàng bán lẻ dành cho đối tượng là Khách hàng cánhân, chịu sự ảnh hưởng của tâm lý, tính tự phát, nhạy cảm với các chính sách giá,hoạt động quảng cáo, truyền thông, đối tượng Khách hàng doanh nghiệp thường cótính ổn định cao hơn rất nhiều đặc biệt Khách hàng càng lớn thì tính ổn định này càngcao Trừ các trường hợp đặc biệt hay những chính sách Khách hàng của các đối thủphải thực sự nổi trội đủ bù đắp cũng như vượt mức lớn hơn nhiều chi phí họ bỏ ra đểchuyển đổi ngân thì Khách hàng mới chuyển dịch sử dụng Ngân hàng này sang ngânhàng khác
b) Đặc điểm của Phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp
- Đối tượng Khách hàng hướng tới là Khách hàng doanh nghiệp nên tínhphức tạp về dịch vụ rất cao Số lượng Khách hàng không lớn như Khách hàng cá
Trang 26nhân như sử dụng dịch vụ đa dạng, tương tác và luân chuyển dòng tiền liên tục, đây
là nhóm Khách hàng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao, thiết thực, mạng lưới rộng
- Sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp tại ngânhàng thương mại phụ thuộc rất nhiều vào xu hướng phát triển kinh tế, chính sách nhànước, trình độ công nghệ thông tin của nền kinh tế nói chung và năng lực sở trường củatừng ngân hàng Để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp các Ngân hàng
phải đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển, xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực, chuyên môn cao, am hiểu nhu cầu sự phát triển của thị trường
- Sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng đa dạng và mang tính trừu tượng:Sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói chung thường có đặc tính vô hình, việc cungcấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng thường thực hiện theo một quy trình
chứ không phải là các vật thể có thể phát sinh và nắm giữ được Bởi vậy việc quản lýthường mang tính phức tạp, ở mỗi địa bàn cũng có những đặc thù riêng Với Kháchhàng họ khó có thể kiển tra và xác định được chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khimua hàng mà chỉ có thể xác định chất lượng khi đang hoặc sau khi sử dụng dịch vụ
- Sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệpmang tính thời điểm cao Mục đích huy động vốn, sử dụng vốn, sử dụng các dịch vụtài chính khác của mỗi doanh nghiệp tại mỗi thời điểm thường khác nhau nên cácmuốn phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng dành cho Khách hàng doanhnghiệp tốt đặc biệt phải chú trọng đến tính thời điểm của sản phẩm Mặt khác như đã
đề cập, việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng thường theo một quytrình không thể chia cắt thành các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau điều này dẫn tớiNgân hàng sẽ không có các sản phẩm dở dang, hoạt động lưu kho, dự trữ theo thờivụ
- Lợi nhuận lớn nhưng rủi ro cao: Thực tế cho thấy rằng tỷ trọng lợi nhuậnmang lại từ việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng dành cho Kháchhàng doanh nghiệp mang lại tỉ trọng lợi nhuận rất lớn tuy nhiên tính rủi ro trong việc
Trang 27cung ứng các dịch vụ này cũng cao hơn Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tàichính dành cho Khách hàng doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến yếu tố quản trịrủi ro đặc biệt đối với các giao dịch lớn, ảnh hưởng tới các hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.1 Huy động vốn/ Nhận tiền gửi
Theo luật các Tổ chức tín dụng 2010: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền
của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận” ( Luật các tổ chức tín dụng, 2010, Điều 04) Vậy với sản phẩm, dịch vụ
huy động vốn Khách hàng doanh nghiệp được hiểu là việc ngân hàng được sử dụngcác phương pháp, chiến lược khác nhau để nhận tiền gửi từ Khách hàng là doanhnghiệp để tạo lập nguồn vốn với cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏathuận với Khách hàng
Trên cơ sở Khái niệm trên, Các sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động huy độngvốn có thể được chia làm các loại sau:
- Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán và Tiền gửi không kỳ hạn:Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán là hình thức khi ngân hàng mở choKhách hàng doanh nghiệp một tài khoản thanh toán, với tài khoản này thông thườngKhách hàng có thể gửi hoặc rút tại bất cứ thời điểm nào mà không phải thông báotrước cho Ngân hàng Khách hàng được hoàn toàn chủ động thực hiện chi trả khoảntiền có trong tài khoản Chính sự linh hoạt nguồn vốn này đối với Khách hàng lại tạo
ra sự mất ổn định nguồn vốn này đối với Ngân hàng, việc lập kế hoạch sử dụngnguồn vốn này thường khá khó khăn Bởi vậy, các ngân hàng thường đề xuất các mứclãi suất thấp Đối sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn cơ chế hoàn toàn tương tự việc huyđộng vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán Bởi vậy, tại Việt Nam hiện nay các Ngân
Trang 28hàng thường hợp nhất hai hình thức này để thuận tiện cho Khách hàng cũng như trong quản lý.
- Huy động vốn có kỳ hạn/ Tiền gửi có kỳ hạn: Sản phẩm này được cung ứngcho Khách hàng doanh nghiệp với mục tiêu thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi từ cácDoanh nghiệp trong điều kiện thởi gian nhất định Với loại tiền gửi này, Khách hàngcam kết chỉ rút tiền sau một khoảng thời hạn đã cam kết Họ sẽ được hưởng một mứclãi suất cao hơn so với tiền gửi Không kỳ hạn, đối với hình thức huy động này Ngânhàng sẽ chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động Bởi vậy, thông thườngKhoản tiền gửi ký thời hạn càng dài thì mức lãi suất áp dụng càng cao Tuy nhiên, dođặc thù dòng vốn của Doanh nghiệp thường luân chuyển nên thời gian ký kết thườngngắn hơn các thời gian ký kết các Khách hàng cá nhân Tuy nhiên, tuy thời gian kí kếtkhông dài nhưng giá trị mỗi hợp đồng tiền gửi của Khách hàng doanh nghiệp thườngkhá lớn
- Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá: Phát hành giấy tờ có giátại Ngân hàng thương mại là việc phát hành chứng nhận của Ngân hàng để huy độngvốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ khoản tiền trong thời gian nhất định Một sốgiấy tờ có giá thông thường như kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Khác với cácsản phẩm tiền gửi thanh toán hay huy động tiền gửi có kỳ hạn là nghiệp vụ thườngxuyên liên tục, đối với việc phát hành giấy tờ có giá thường có tính thời điểm Cácngân hàng thường cung ứng ra thị trường tùy thuộc vào nhu cầu vốn của Ngân hàng,sản phẩm thường được đưa ra trong một khoảng thời gian xác định với mục tiêu huyđộng số tiền cụ thể
1.2.2.2 Sản phẩm dịch vụ tín dụng
Theo luật các Tổ chức tín dụng 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” ( Luật các
tổ chức tín dụng, 2010, Điều 04).
Trang 29- Cho vay:
Cho vay là sản phẩm truyền thống của mọi ngân hàng Theo luật các tổ chức tín
dụng 2010 định nghĩa: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ( Luật các tổ chức tín dụng, 2010, Điều 04).
Đối với Khách hàng là doanh nghiệp việc cho vay cũng tuân thủ theo định nghĩacủa Luật các tổ chức tín dụng 2010, theo đó được phân loại theo một số hình thứcnhư sau: Cho vay theo nhu cầu vay vốn chính như: Bổ sung vốn lưu đông, Cho đầu tưtài sản cố định, Cho vay theo dự án, Cho vay thấu chi….; Cho vay theo thời hạn: Chovay ngắn hạn (dưới 1 năm), cho vay trung và dài hạn …
- Chiết khấu; bao thanh toán
Hình thức chiết khấu và bao thanh toán được xem là hình thức cho vay gián
tiếp Theo đó luật các Tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa: Chiết khấu là việc mua có
kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Luật này cũng quy định: Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ ( Luật các tổ chức tín dụng, 2010, Điều 04) Với hai
hình thức này, Ngân hàng mua lại quyền truy đòi với mức giá phù hợp đối với mộtcông cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá hoặc các khoản phải thu, các khoản phải trả
mà Khách hàng đang có phát sinh
- Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa: Bảo lãnh ngân hàng là
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
Trang 30hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận ( Luật các tổ chức tín dụng, 2010, Điều 04)
Theo đó, có thể hiểu đơn giản Ngân hàng bằng uy tín của mình đứng ra pháthành một cam kết bằng văn bản cho Khách hàng doanh nghiệp của mình khi tham giacác giao dịch kinh tế với đối tác của mình Cụ thể, cam kết chỉ rõ nếu Khách hàngdoanh nghiệp không thực hiện các nghĩa vụ tài chính với đối tác, ngân hàng sẽ thựchiện thay
- Sản phẩm, dịch vụ tín dụng khác:
Hiện nay, nhiều ngân hàng phát triển thêm nhiều hình thức cấp tín dụng mớitrên cơ sở luật định cho phép như: Thấu chi; Phát hành thẻ tín dụng cho Khách hàngdoanh nghiệp, đầu tư mua bán trái phiếu, Cấp tín dụng hợp vốn…
Đầu tư mua/bán trái phiếu là hoạt động Ngân hàng thực hiện các hoạt độngmua/bán các trái phiếu được phép chuyển nhượng do Doanh nghiệp phát hành hợppháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
Cấp tín dụng hợp vốn: Dịch vụ cấp tín dụng mà Ngân hàng cùng với một hoặc
từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với Khách hàng
1.2.2.3 Tài trợ thương mại
- Dịch vụ Thanh toán quốc tế: Bao gồm các dịch vụ Thư tín dụng (L/C) xuất khẩu, nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu
Thư tín dụng xuất khẩu là dịch vụ dành cho khách hàng có nhu cầu xuất khẩuhàng hóa và muốn được đảm bảo thanh toán Ngân hàng sẽ xác nhận và thông báo L/
C đến khách hàng Bộ chứng từ sẽ được Ngân hàng hỗ trợ kiểm tra, hướng dẫn sửachữa, chiết khấu (nếu Khách hàng có nhu cầu) và gửi đi nước ngoài yêu cầu thanhtoán;
Trang 31Thư tín dụng nhập khẩu là dịch vụ nhằm cung cấp cho khách hàng là doanhnghiệp nhập khẩu một phương thức thanh toán phù hợp để đảm bảo cho phía đối tác,Theo đó, Ngân hàng sẽ phát hành L/C nhập khẩu cho đối tác nước ngoài và sẽ thựchiện thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản của L/Ctheo yêu cầu của Doanh nghiệp;
Nhờ thu xuất khẩu là dịch vụ một hình thức ủy quyền cho ngân hàng đòi tiền hộ
từ người nhập khẩu
Nhờ thu nhập khẩu: Ngân hàng sẽ tiếp nhận bộ chứng từ nhờ thu, thông báo tớiKhách hàng về bộ chứng từ và tiến hành thanh toán cho đối tác nước ngoài theo chỉthị
Dịch vụ chuyển tiền và nhận tiền: Là dịch vụ hỗ trợ Khách hàng doanh nghiệp
có nhu cầu chuyển hoặc nhận tiền quốc tế
Các hình thức giao dịch kinh doanh ngoại tệ thông thường: Giao dịch mua bángiao ngay; Giao dịch mua bán có kỳ hạn; Giao dịch quyền chọn; Giao dịch hợp đồngtương lai; Giao dịch hoán đổi tiền tệ; giao dịch hoán đổi lãi suất (Giao dịch hoán đổitiền tệ chéo; Giao dịch hoán đổi lãi suất một đồng tiền)
1.2.2.4 Quản lý dòng tiền:
- Dịch vụ thanh toán: Thanh toán qua ngân hàng đối với doanh nghiệp là việcchi trả tiền hàng, hóa đơn dịch vụ, các khoản thanh toán khác giữa doanh nghiệp và các
cá nhân, tổ chức khác thông qua hệ thống ngân hàng Hoạt động thanh toán là
một hoạt động dịch vụ đang được đẩy mạnh tại Ngân hàng thương mại Việt Nam,thúc đẩy phát triển hoạt động dịch vụ này chính là xu hướng phát triển bền vững cũngnhư đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ khác Tỷ trọng lợi nhuận thu được từhoạt động này từ các ngân hàng đang ngày một tăng cao
- Dịch vụ ngân hàng số: Dịch vụ ngân hàng số có thể xem là một khái niệmtương đối mới tại Việt Nam Thông thường, Khái niệm ngân hàng số dễ hiểu nhầm chính là Dịch vụ ngân hàng điện tử tuy nhiên trên thực tế Ngân hàng số được hiểu
Trang 32rộng hơn rất nhiều Theo đó các dịch vụ Ngân hàng được tiến hành số hóa giao dịchthông qua hệ thống mạng thì được gọi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số.
Một số loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử thường thấy: Dịch vụ ngân hàng quamạng điện thoại; Dịch vụ ngân hàng qua Internet; Dịch qua tổng đài điện thoại… vớicác tiện ích chính như: Thanh toán điện tử; truy vấn thông tin …
Đối với, Ngân hàng số ngoài các tiện ích chính như dịch vụ ngân hàng điện tử,được kỳ vọng sẽ số hóa được các dịch vụ tài chính khác, kể các các nghiệp vụ nhưcho vay, huy động vốn… tối đa hóa tiện ích cho Khách hàng Việc phát triển Ngânhàng số không chỉ mới mẻ ở Việt nam, mà mới mẻ trên cả thế giới
1.2.2.5 Dịch vụ khác
- Dịch vụ tư vấn tài chính: Với lợi thế hệ thống, công nghệ, nguồn nhân lực
và kinh nghiệm tài chính, ngân hàng có điều kiện kinh doanh có hiệu quả dịch vụ từvấn tài chính, cung cấp cho Khách hàng những thông tin có chọn lọc về xu hướng tàichính của thị trường Ngân hàng cung cáp cho Khách hàng các dịch vụ tư vấn quản
lý tài chính; tư vấn cơ hội đầu tư…
- Dịch vụ tư vấn bán chéo bảo hiểm: Cùng với việc liên kết cùng các công tybáo hiểm, Ngân hàng trở thành đại lý mô giới bảo hiểm và cung cấp cho các Doanh
nghiệp các hình thức bảo hiểm như Bảo hiểm vay vốn, bảo hiểm tài sản, bảo hiểmchất nổ…
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng
1.2.3.1 Chỉ tiêu định lƣợng
Chỉ tiêu định lượng đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng là sự gia tăng quy
mô số lượng các dịch vụ Các chỉ tiêu bao gồm: (1) Số lượng, chủng loại SPDV; (2)Quy mô, doanh số; (3) Số lượng khách hàng; (4) Thị phần; (5) Hệ thống kênh phânphối; (6) Lợi nhuận
Trang 33- Số lượng, chủng loại SPDV: Đâu là tiêu chí thể hiện tính đa dạng của SPDV
mà ngân hàng cung cấp Số lượng, chủng loại SPDV lớn thường đồng nghĩa với việcngân hàng đó rất đa dạng trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ cho Khách hàng.Khách hàng có nhiều lựa chọn, gia tăng tính tiện ích trong một số trường hợp nếu sửdụng nhiều sản phẩm dịch vụ cùng một lúc Khách hàng có thể nhận được các chínhsách ưu đãi đặc biệt để tiết kiệm chi phí Khi các SPDV được cung cấp đa dạng thìngân hàng cũng có nhiều hơn cơ hội đáp ứng tối đa nhu cầu Khách hàng và tăngdoanh thu, lợi nhuận Việc cung cấp được đa dạng hóa SPDV cũng cho thấy tiềm lựccủa Ngân hàng mạnh, khi mà ngày nay nhiều ngân hàng không chỉ kinh doanh cácdịch vụ truyền thống như cho vay, huy động, dịch vụ thanh toán mà còn liên kết vớinhiều đơn vị khác như các công ty bảo hiểm, chứng khoán, công chứng tạo nên mộtmạng lưới hợp tác rộng khắp
- Quy mô và doanh số SPDV: Quy mô và doanh số là hai chỉ tiêu trực tiếp vàđược đánh giá theo từng thời kỳ Đặc biệt đối với yếu tố doanh số cần thực hiện đánh giátheo các giai đoạn, ứng với nhu cầu thị trường trong giai đoạn đó So sánh mức độ pháttriển Quy mô, doanh số SPDV qua các năm để nhìn thấy mức độ tăng trưởng để đưa racác chiến lược phát triển phù hợp Việc đánh giá quy mô dịch vụ cung ứng thực hiện theocông thức sau:
Trong đó:
g là tốc độ tăng trưởng quy mô dịch vụ cung ứng (%) của Ngân hàng kỳ n so với
kỳ n-1
Yni là quy mô dịch vụ i của một Ngân hàng trong năm thứ n
y(n-1)i là quy mô dịch vụ i của một của một ngân hàng trong năm thứ n-1
Trang 34- Đối tượng, số lượng Khách hàng: Một ngân hàng đáp ứng được nhu cầu củanhiều đối tượng khách hàng, phát triển và tiếp cận được số lượng khách hàng lớn
thường được đánh giá là một Ngân hàng phát triển Mức độ đáp ứng yêu cầu kháchhàng càng cao, khách hàng sử dụng được SPDV càng nhiều, số lượng cung ứng lớnthì đồng nghĩa với doanh thu, lợi nhuận, tính thương hiệu của Ngân hàng ngày càngđược đẩy mạnh
- Thị phần: Thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp nắm giữ Không chỉriêng trong hoạt động ngân hàng mà đây là tiêu chí chung để đánh giá sự phát triển củabất kỳ hình thức kinh doanh nào Việc đánh giá sự gia tăng thị phần của một
NHTM được thực hiện theo công thức sau: Số lượng khách hàng càng đông, thị phầnlớn là cơ sở để đành giá mức độ triển khai các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đó.Thị phần là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự phát triển của ngân hàng nói chung
và phát triển khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng nói chung Tuy nhiên, khôngthể chỉ dựa vào việc một ngân hàng bị giảm thị phần mà đưa ra kết luận chất lượngngân hàng đó có vấn đề mà cần đánh giá thêm các yếu tố khác bao gồm cả yếu tốkhách quan và yếu tố chủ quan
- Kênh phân phối: Đây là một chỉ tiêu để đánh giá không chỉ việc phát triểnsản phẩm dịch vụ tài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp mà là chỉ tiêu đánh giá sựphát triển chung của một ngân hàng Hệ thống chỉ tiêu nay được đánh giá thông qua sốlượng các kênh phân phối các ngân hàng ví dụ như số lượng Chi nhánh, phòng giao dịch,ngân hàng đại lý, ATM, POS, mạng lưới phân phối trên nên tảng
công nghệ số
- Lợi nhuận: Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp muốn đạt tới của bất
kỳ doanh nghiệp nào là tối đa hóa lợi nhuận Việc phát triển sản phẩm dịch vụ cũnglấy lợi nhuận làm mục tiêu phát triển Đối với nhiều sản phẩm dịch vụ lợi nhuậnchính là tiêu chí chính đánh giá hiệu quả triển khai quyết định cho việc tiếp tục pháttriển sản phẩm dịch vụ đó hay tạm dừng triển khai Thông qua chỉ tiêu này, ban lãnhđạo ngân hàng có những quyết sách kịp thời liên quan đến chiến lược đầu tư, chiến
Trang 35lược hoạt động, chiến lược truyền thông đến khách hàng mục tiêu, điều chỉnh phânkhúc khách hàng, hậu mãi và chăm sóc khách hàng Đây là một chỉ tiêu rất quantrọng nó là cơ sở nền tảng trong việc phát triển khách hàng.
1.2.3.2 Chỉ tiêu định tính
Ngoài các chỉ tiêu định lượng bên trên, việc phát triển sản phẩm dịch vụ tàichính dành cho Khách hàng doanh nghiệp phải được xem xét trên một số chỉ tiêuđịnh tính cụ thể như sau:
- Mức độ hài lòng của khách hàng: Các DVNH cung ứng được khách hàng sửdụng nhiều thể hiện sự tiện ích của các loại DV đó và cũng có nghĩa là sự hài lòngcủa khách hàng đối với DV mà ngân hàng cung cấp Việc đánh giá mức độ hài lòng
có thể chia thành 3 nhóm để hỏi ý kiến khách hàng: Rất hài lòng, hài lòng và khônghài lòng Thông qua kết quả thống kê sẽ giúp ngân hàng có những chính sách phù hợpnhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
- Thương hiệu, uy tín của NHTM: Hiện nay, có nhiều tổ chức trên thế giớitiến hành "định lượng" thương hiệu doanh nghiệp, họ đưa ra một mức giá trị theo các tiêuchuẩn đánh giá, tuy nhiên việc định giá thương hiệu này vẫn chưa phổ biến ở
Việt nam và chỉ tiêu này vẫn mang tính định tính Khi ngân hàng có thương hiệu, uytín trên thị thì Khách hàng sẽ có lòng tin để các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cungcấp Điều đó thúc đẩy ngân hàng phát triển
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Các ngân hàng muốn đứng vững trênthị trường đòi hỏi phải đổi mới hoạt động sao cho đáp ứng yêu cầu đa dạng và phongphú của khách hàng Tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh của NHTM: vốn tự có,nguồn vốn huy động, giá dịch vụ, phương tiện, trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên,mạng lưới,…
- Quản trị rủi ro tốt: Hoạt động kinh doanh tiền tệ là một hoạt động tiềm ẩnrất nhiều rủi ro, trong hoạt động ngân hàng có thể kể đến một số loại rủi ro chính như:rủi ro lãi suất, rủi ro giao dịch, rủi ro thanh khoản, rủi ro tính dụng Quản trị tốt rủi
Trang 36ro là một trong những tiêu chuẩn ngày càng được Khách hàng quan tâm Sự bảo mậtcủa thông tin cá nhân, tài khoản, bảo mật khoản vay, đảm bảo khả năng thanhkhoản , đặc biệt, đối với Khách hàng doanh nghiệp khi mà doanh số trên giao dịchthường lớn thì các tổn thất, thiệt hại có thể xảy ra nếu tài khoản bị xâm nhập, giaodịch sai sẽ càng lớn.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển SPDV tài chính của ngân hàng 1.2.4.1 Yếu tố nội bộ
- Khả năng tài chính: Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất Mộtngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính sẽ đảm bảo được khả năng đầu tư, mở rộngquy mô, ứng dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông cũngnhư có được các chính sách giá thu hút khách hàng Trong lĩnh vực ngân hàng tiềmlực tài chính cũng chính là một trong những yếu tố thu hút khách hàng, tạo nên uy tín,lòng tin cho Khách hàng Khách hàng thường cho rằng các Ngân hàng lớn, có nănglực tài chính tốt, lành mạnh thì hoạt động tài chính sẽ an toàn và cung cấp các dịch vụtốt hơn thực tế cho thấy rằng, khi có nhu cầu Khách hàng thường tìm đến với mộtthương hiệu ngân hàng lớn hơn là một ngân hàng chưa có tên tuổi
- Chất lượng nguồn lực: Trong ngân hàng, con người có một vài trò rất quantrọng là nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ cung ứng, là nền tảng của việc cungứng sản phẩm dịch vụ Việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàngdoanh nghiệp đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có trình độ, khả năng, am hiểu thị trường ,
am hiểu đối thủ cạnh tranh và am hiểu về các quy định pháp luật về các
nghiệp vụ ngân hàng Ngoài các kiến thức chuyên môn sâu về nghiệp vụ ngân hàng,cán bộ phải có trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp Khách hàng tốt, am hiểu xa hộicũng như có độ nhạy bén cao với thị trường Muốn phát triển sản phẩm dịch vụ tàichính ngân hàng dành cho Khách hàng doanh nghiệp tốt đòi hỏi hệ thống phải chuyênnghiệp, quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức Bởi vậy,
Trang 37việc gắn kết trong ngân hàng là một việc vô cùng quan trọng, đây cũng là cơ sở để phát triển tối đa nguồn lực của tổ chức.
- Tổ chức Tổ chức bộ máy của ngân hàng: Tổ chức bộ máy hiện nay của cácNgân hàng Việt Nam có thể đánh giá là tương đối lộn xộn Mô hình tổ chức chưa hướngtới khách hàng, quy trình phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức chưa tối ưu
Việc phân tán nguồn lực diễn ra tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam Các ngân hàngtại Việt Nam cần điều chỉnh lại cơ cấu sao cho phù hợp với nguồn lực nội bộ, đảmbảo tính nhất quán, quy trình phải được thực hiện một cách tối ưu trên nền tảnghướng tới Khách hàng, tối đa tiện ích, thời gian giao dịch cho Khách hàng, điều này
sẽ thúc đẩy tăng chất lượng cung cấp sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Hầu hết cácngân hàng Việt Nam có mô hình tổ chức theo kiểu truyền thống, các phòng banthường phân định theo loại hình nghiệp vụ Trong khi đó trên thế giới các ngân hàngtiên tiến áp dụng mô hình tổ chức mới theo đó phòng ban được phân theo tiêu thứchướng tới từng đối tượng khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Mô hình tổ chức bộ máy của Ngân hàng tiên tiến luôn phải đảm bảo chỉ cần thôngqua một bộ phận duy nhất, khách hàng có thể tiếp cận, được đáp ứng các mọi nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ Khác nhau
- Hệ thống kênh phân phối: Hệ thống kênh phân phối cũng là một yếu tố cóảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng Ngày nay, việc mở rộng hệthống kênh phân phối được các ngân hàng đặc biệt quan tâm với hai mục đích chínhthứ nhất mở rộng thị trường, tăng thị phần, thứ hai gia tăng tính tiện ích cho Kháchhàng Hệ thống kênh phân phối vủa Ngân hàng hiện nay có thể chia làm hai loại: Thứnhất là hệ thống truyền thống là các phòng giao dịch, chi nhánh, ngân hàng đại lý.Thứ hai là các hệ thống kênh phân phối hiện đại Việc đầu tư vào kênh phân phốihiện đại cũng đang được các ngân hàng tập trung đẩy mạnh đây dự đoán sẽ là xu thếdịch vụ ngân hàng trong tương lai Sự phát triển của công nghệ số hiện đại thúc đẩycác kênh phân phối mới thay thế như máy rút tiền tự động (ATM), ngân hàng điệnthoại (Phone banking; sms banking), ngân hàng trực tuyến (Internet banking), với
Trang 38các kênh phân phối hiện đại Khách hàng sẽ hoàn toàn chủ động trong việc giao dịch
mà không cần đến các chi nhánh và phòng giao dịch, tiết kiệm được chi phí cho cảngân hàng và Khách hàng
- Tính đa dạng của các hoạt động, sản phẩm dịch vụ sẵn có: Với đặc thùkhách hàng doanh nghiệp thường sử dụng rất nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính songsong, nhu cầu phong phú thì việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là một yếu tố quantrọng trong việc phát triển Khác với khách hàng cá nhân đôi khi chỉ sử dụng mộthoặc một vài sản phẩm dịch vụ thì Khách hàng doanh nghiệp có thể sử dụng đồngthời nhiều sản phẩm dịch vụ như cho vay, huy động, thanh toán, hoạt động ngoại tệ việc đưa ra cho khách hàng nhiều gói dịch vụ tổng hợp để lựa chọn sẽ khuyến khíchkhách hàng gắn bó và sử dụng sản phẩm dịch vụ lâu dài tại ngân hàng Khách hàngdoanh nghiệp thông thường đề cao tính tiện ích, thường chọn các ngân hàng thỏa mãnđược mọi nhu cầu của họ Bởi vậy hệ thống nền tảng sản phẩm dịch vụ sẵn có là mộtyếu tố rất quan trọng
- Trình độ khoa học và công nghệ: Ngân hàng số là một xu hướng đang pháttriển trên toàn thế giới Ở nước ta, CNTT đã góp phần làm phát triển nhanh chóng hệthống ngân hàng Việt Nam, khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ mang tínhtiện ích cao Không chỉ thuần túy là giải pháp kỹ thuật mà còn có tác động rất lớn đến
sự đổi mới và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ, nâng cao khả năng quản trị, chỉ đạođiều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng Ứng dụng công nghệ mới giúp cho ngânhàng phát triển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng các dịch vụ nhằm đáp ứngnhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Ngân hàng số là một xu hướng đangphát triển trên toàn thế giới
1.2.4.2 Yêu tố môi trường bên ngoài
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế trong khuôn khổ khóa luận đượcđánh giá bao gồm: Các chính sách của nhà nước về phát triển kinh tế, các nghànhkhuyến khích đẩy mạnh, các chính sách nghành, địa phương chuyên biệt; Các yếu tốnày sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn, gửi
Trang 39tiền của dân cư, các tổ chức Khi một môi trường kinh tế được đánh giá tích cực, cácchỉ số kinh tế đều khả quan, sẽ tạo tiền đề cho hệ thống doanh nghiệp chung pháttriển, đây chính là động lực thúc đẩy nền kinh tế vận hành theo hướng ngày càng tốthơn Điều này cũng thúc đẩy các Ngân hàng phát triển Và ngược lại, khi nền kinh tếsuy thoái, hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp không hiệu quả làmviệc sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính cũng kém hiệu quả hơn, điều này kéo sựphát triển của Ngân hàng và cả doanh nghiệp đi xuống Ngoài ra, với một thị trường
mở cửa thì tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng hướng tới nhóm Khách hàng là doanh nghiệp Việc toàn cầuhóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi Ngân hàng, khi mà cơ hội mở rộngthị phần cũng lớn hơn nhưng cũng đứng trước nguy cơ đánh mất thị phần trướcnhững thương hiệu đa quốc gia lớn
- Môi trường chính trị - pháp luật: Kinh doanh ngân hàng là một trong nhữngngành kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năngcủa chính phủ Môi trường pháp lý tác động rất lớn đến hoạt động phát triển dịch vụtài chính dành cho Khách hàng doanh nghiệp Hiện nay, môi trường pháp lý ở ViệtNam chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng Các nghị định, quyđịnh, thông tư đôi khi vẫn còn chồng chéo, nhiều chính sách không phù hợp với thực
tế Bởi vậy việc hoàn thiện môi trường pháp lý là điều hết sức cần thiết
- Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Có thể nói, thị trường tàichính Việt Nam trong thời gian vừa qua phát triển một cách mạnh mẽ và khó kiểm
soát Việc cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – Ngân hàng rất phức tạp, trong đó cạnhtranh về giá vẫn là chiến lược cạnh tranh chủ yếu trên thị trường Việt Nam
- Môi trường kỹ thuật - công nghệ: Ngày nay, cùng với việc phát triển khoahọc công nghệ đặc biệt là công nghệ số đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động ngân hàng.Ứng dụng công nghệ số gần như là một xu thế chung nhưng bắt buộc trong hệ
thống ngân hàng khi mà đòi hỏi của Khách hàng ngày càng lớn, đặc biệt là đối với Khách hàng doanh nghiệp Cần thiết phải nắm bắt được xu thế phát triển của công
Trang 40nghệ và khi công nghệ số phát triển thì hệ thống ngân hàng sẽ thay đổi, chuyển độngcùng dòng chảy đó Sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật - công nghệ đã tác độngmạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội Nó ảnh hưởng đến cách thức sử dụng dịch vụ củangười dân cũng tạo ra những nhu cầu mới, đòi hỏi mới về các sản phẩm dịch vụ ngânhàng Kỹ thuật, công nghệ là phương tiện để phát triển Sản phẩm dịch vụ Vai trò của
kỹ thuật - công nghệ được thể hiện qua: Thứ nhất, công nghệ là tiền đề quan trọng đểlưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung cho phép các giao dịch trực tuyến được thểhiện Trên cơ sở đó một loạt các Sản phẩm và các tiện ích trở thành hiện thực Thứhai, công nghệ hỗ trợ triển khai nhiều dịch vụ tiên tiến như: các sản phẩm chuyển tiền
tự động, các SPDV huy động vốn từ dân cơ dưới nhiều hình thức, các DV cho vay cánhân Thứ ba, bằng trao đổi thông tin tức thời, công nghệ giúp cho công tác quản lýcủa ngân hàng tốt hơn, tạo điều kiện thực hiện mô hình xử lý tập trung giao dịchchuyển tiền Việc tập trung và chuyên môn hóa hoạt động tác nghiệp không nhữnglàm tăng cường độ chính xác trong xử lý giao dịch, giảm chi phí tra soát đối chiếu màcòn giúp ngân hàng có điều kiện tập trung vào công tác chăm sóc khách hàng và giảmchi phí nhân công lao động Thứ tư, CNTT tăng cơờng khả năng quản trị trong ngânhàng Hệ thống quản trị tập trung sẽ cho phép dữ liệu được khai thác mọi lúc, mọi nơimột cách chính xác và nhất quán, là công cụ đắc lực để ban lãnh đạo đưa ra quyếtđịnh một cách đúng đắn và kịp thời
1.2.4.3 Nhân tố thuộc về khách hàng
Mỗi nghành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc tínhchuyên biệt: Tính mùa vụ, Quy mô doanh nghiệp, triết lý kinh doanh, đặc tính sảnphẩm riêng, thị phần, khả năng tài chính tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng tớiphát triển sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng
Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng từ phong cách, tư duy của lãnh đạo doanhnghiệp cũng là một nhân tố ảnh hưởng tác động trực tiếp đến hoạt động tiếp cận, chàobán các sản phẩm tài chính phù hợp