1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh phú thọ

119 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 190,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của việc phát triển nông nghiệp bền vững, tỉnh PhúThọ đã quan tâm chỉ đạo, và đưa ra nhiều nghị quyết NQ, chính sách CS về pháttriển nông nghiệp bền vững như: Nghị

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Mạnh Hùng

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 8

1.1 Những vấn đề chung về phát triển nông nghiệp bền vững 8

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững, phát triển nông nghiệp bền vững 8

1.1.2 Đặc điểm và các yếu tố cấu thành nông nghiệp bền vững 11

1.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yêu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững 13

1.2.1 Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững 13

1.2.2 Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững 16

1.2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp bền vững 20

1.3 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một số tỉnh và bài học với Phú Thọ 27

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một số tỉnh 27

1.3.2 Bài học đối với tỉnh Phú Thọ 31

Kết luận Chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY 34

2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 35

Trang 3

2.1.3 Về thị trường tiêu thụ nông sản 37 2.1.4 Về các điều kiện xã hội khác 38 2.1.5 Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 39 2.2 Thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Phú Thọ 402.2.1 Đường lối, chính sách cấp quốc gia 40 2.2.2 Chính sách của tỉnh Phú Thọ 43 2.2.3 Đánh giá về thực trạng chính sách phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Phú Thọ 47 2.3 Thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 50 2.3.1 Thực trạng bền vững về kinh tế trong phát triển nông nghiệp 50 2.3.2 Thực trạng các vấn đề xã hội trong phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 57 2.3.3 Vấn đề môi trường trong phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Phú Thọ 60 2.3.4 Đánh giá thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ thời gian qua 67 Kết luận Chương 2 74

Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁPHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI 763.1 Bối cảnh mới và quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 76 3.1.1 Bối cảnh mới và tác động của nó đến phát triển nông nghiệp bền vững

ở tỉnh Phú Thọ 76 3.1.2 Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 81 3.2 Những giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ 84 3.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, CS phát triển nông nghiệp bền vững 84

Trang 4

3.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp 87

3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển thị trường nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa nông sản của tỉnh 89

3.2.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp bền vững 91

3.2.5 Tăng cường đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp 92

3.2.6 Nhóm giải pháp về phát triển nông nghiệp gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội 93

3.2.7 Nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp gắn với việc bảo vệ môi trường. 95

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

ii 6

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT

12345

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng đối với tỉnh PhúThọ Việc phát triển ngành nông nghiệp có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển kinh

tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ

Hiện nay, phát triển bền vững là một xu thế tất yếu đối với việc phát triểnnông nghiệp ở các địa phương trong đó có tỉnh Phú Thọ Phát triển bền vững nôngnghiệp đối với tỉnh Phú Thọ là cơ sở, nhân tố quan trọng để đảm bảo đồng thời cácmục tiêu về phát triển kinh tế, ổn định xã hội, xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môitrường sinh thái

Nhận thức được vai trò của việc phát triển nông nghiệp bền vững, tỉnh PhúThọ đã quan tâm chỉ đạo, và đưa ra nhiều nghị quyết (NQ), chính sách (CS) về pháttriển nông nghiệp bền vững như: Nghị quyết về thực hiện các chương trình nôngnghiệp trọng điểm giai đoạn 2006- 2010, NQ về chương trình ứng dụng công nghệsinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông, lâm nghiệp thuỷ sảngiai đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2015, NQ về việc phát triển kinh tế tưnhân, kinh tế hợp tác và đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trongnông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007- 2010 và định hướng đến 2015,

NQ về phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020… Với sự quan tâm đặcbiệt đó, trong những năm qua, nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ đã có những bước pháttriển mới, góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội và đóng góp vào sự phát triểnchung của tỉnh như: Đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, nâng caođời sống vật chất cho nhân dân; Đã góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo;

Đã bước đầu xây dựng một số mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tạo ramối liên kết giữa nông dân với nhà khoa học, với doanh nghiệp

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, mô hình phát triển nôngnghiệp bền vững ở Phú Thọ về cơ bản vẫn còn nhiêu bất cập, chưa tương xứng vàphát huy được các tiềm năng, lợi thế của tỉnh Đóng góp ngành nông nghiệp vàoGDP của tỉnh còn thấp, tốc độ tăng trưởng chưa cao, sản xuất còn manh mún; Việc

Trang 10

giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, việc xoá đói, giảm nghèo bền vữngchưa hiệu quả; Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất trong nôngnghiệp chưa được quản lý chặt chẽ; Sự ô nhiễm môi trường sống do hoạt động sảnxuất nông nghiệp đang trở thành vấn đề nhức nhối đáng báo động…

Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu khách quan cần phải phát triển nông nghiệp bềnvững ở Phú Thọ như thế nào để phù hợp với đặc thù và có thể khai thác, tận dụngtốt những lợi thế, tiềm năng của tỉnh? Làm thế nào để việc phát triển nông nghiệpbền vững ở tỉnh Phú Thọ là nhân tố quan trọng đóng góp và thúc đẩy sự phát triểnbền vững kinh tế xã hội của tỉnh? Đó là những vấn đề cần được nghiên cứu, luậngiải, phân tích trên cả phương diện lý luận và thực tiễn để tìm ra câu trả lời địnhhướng cho sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Phú Thọ trong thời gian tới

Với tất cả ý nghĩa nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Phát triển nông nghiệp bền

vững ở tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị.

Nhóm 1, Các công trình nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững ở phạm

vi quốc gia hoặc vùng

- PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc (2003): “Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời

kỳ đổi mới” Công trình đã nghiên cứu những vấn đề nông nghiệp, nông thôn Việt

Nam trong quá trình thực hiện đổi mới (từ 1986 đến 2002) và chỉ ra những vấn đềtồn tại, cần giải quyết trong phát triển nông nghiệp, nông thôn để xây dựng nềnnông nghiệp hiện đại

- TS Nguyễn Từ: “Nông nghiệp Việt Nam trong phát triển bền

vững”, công

trình đã nghiên cứu tính tất yếu khách quan của việc phát triển một nền nông nghiệp

Trang 11

bền vững trong đó khẳng định vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với sự phát triển kinh

tế xã hội của nước ta, phân tích những yếu kém bất cập trong sản xuất nông nghiệp của

từ đó khẳng định tính khách quan của việc phát triển nông nghiệp bền vững và chỉ ranhững giải pháp để hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta

- GS.TS Nguyễn Kế Tuấn (2006): “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông

nghiệp nông thôn Việt Nam- con đường và bước đi” Công trình nghiên cứu quá

trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) nông nghiệp nông thôn (NNNT)

ởViệt Nam, trên cơ sở phân tích thực trạng của nền nông nghiệp nước ta công trình

đã chỉ ra phương hướng và giải pháp để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp nông thôn Công trình này chỉ đề cập đến khía cạnh phát triển NNNTbền vững trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá không đi sâu nghiên cứuphát triển nông nghiệp bền vững

- Nguyễn Xuân Thảo, (2004),“Góp phần phát triển bền vững nông

thôn Việt

Nam” Công trình này nghiên cứu nông nghiệp bền vững từ góc độ chính sách của

nhà nước để chỉ ra những giải pháp, những chính sách cho sự phát triển nôngnghiệp bền vững

- Vũ Văn Nâm, “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam” luận văn Thạc sỹ

Kinh tế chính trị, công trình này đã nghiên cứu sự phát triển bền vững toàn bộ nền nôngnghiệp Việt Nam phân tích những tồn tại của nền nông nghiệp nước ta và đề xuất một

số giải pháp chung cho sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta

- Đỗ Đức Quân: “ Phát triển bền vững Đồng bằng Bắc bộ trong quá trình

phát triển, xây dựng các khu công nghiệp”, đề tài khoa học cấp bộ, Học viện Chính

trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Đề tài đã tập trung nghiên cứu tác động của

sự phát triển các khu công nghiệp đối với phát triển bền vững ở các tỉnh Đồng bằngBắc bộ và đưa ra những giải pháp cụ thể

Nhóm 2, những công trình nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững từ

Trang 12

nghiệp bền vững trong điều kiện của Hải Dương với đặc điểm về tự nhiên là mộttỉnh nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng với những lợi thế rõ rệt về phát triểnnông nghiệp mang đặc trưng của vùng, với điều kiện kinh tế - xã hội tương đối pháttriển so với mặt bằng chung của cả nước Từ đó luận văn đã chỉ ra những giải phápriêng cho tỉnh Hải Dương để phát triển nông nghiệp bền vững.

- “Tác động của các khu công nghiệp đến phát triển bền vững nông thôn ở

Vĩnh Phúc”, luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Phương Hoa, công trình này đã phân

tích phát triển nông nghiệp dưới tác động của quá trình ra tăng mạnh mẽ các khucông nghiệp ở Vĩnh Phúc Luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển củacác khu công nghiệp, phân tích cụ thể tác động tích cực và tác động không tích cựccủa nó tới khu vực nông thôn ở Vĩnh Phúc, từ đó chỉ ra các giải pháp để phát triểncác khu công nghiệp đảm bảo cho sự phát triển bền vững NNNT ở Vĩnh Phúc

Ngoài những công trình nghiên cứu trên còn một số bài liên quan đến đề tài trên các báo, tạp chí khác nhau:

- Phí Văn Kỷ, Nguyễn Từ, “Những biện pháp chủ yếu để phát triển nông

nghiệp Việt Nam trong những năm tới”- Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông

thôn- kỳ 2 - tháng 1/ 2006

- Hoàng Việt Hà, “Bước đầu xây dựng tiêu chí đánh giá sự phát triển nông

nghiệp tỉnh Đồng Tháp theo hướng bền vững”- Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm

Thành Phố Hồ Chí Minh - số 35 – năm 2012

- Đinh Phi Hổ, “Vai trò kinh tế trang trại đối với phát triển nông nghiệp bền

vững”- http//thongtinkhoahoccongnghe.vn

Qua việc nghiên cứu các công trình trên, có thể nhận xét như sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu kể trên đã hệ thống hóa, phân tích khái

quát những vấn đề lý luận chung, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một sốgiải pháp phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam và một số địa phương như:Hải Dương, Vĩnh Phúc

Thứ hai, các công trình nêu trên, ở mức độ khác nhau, đã cung cấp một số tư

liệu và kiến thức chung cho luận văn

Trang 13

Thứ ba, việc nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp bền

vững mang tính đặc thù riêng của tỉnh Phú Thọ về tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực,

về không gian, về định hướng phát triển và phù hợp với điều kiện, bối cảnh mớihiện nay khi Việt Nam đang tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền kinh tếthế giới chưa được tiếp cận, phân tích và thực hiện một cách hệ thống, chuyên sâu

Luận văn góp phần bổ sung, luận giải thêm một số nội dung về lý luận vàthực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững chưa được hệ thống hóa, giải quyết Đặcbiệt, sẽ hệ thống hoá và phân tích chuyên sâu về lý luận và thực tiễn phát triển nôngnghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ Vì vậy, đây là một công trình nghiên cứu độc lập,không trùng lắp với các công trình đã công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Mục đích của luận văn là phân tích những vấn đề lý luận về phát triển nôngnghiệp bền vững và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh PhúThọ thời gian qua theo các nội dung, tiêu chí phát triển bền vững.Từ đó, đề xuất một sốgiải pháp nhằm phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn chỉ nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ

- Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Giang đây lànhững tỉnh có điểm tương đồng với tỉnh Phú Thọ về điều kiện tự nhiên, về sản xuấtnông nghiệp

- Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2012 Đây là khoảng thời gian

mà nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ có nhiều bước thay đổi mạnh mẽ, đây cũng làthời kỳ thực hiện NQ đại hội đảng bộ lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005- 2010, trong đó

đã chỉ ra phương hướng “Tạo ra sự chuyển biến về chất lượng tăng trưởng kinh tế ở

mức cao đi đôi với phát triển bền vững…”; và NQ đại hội đảng bộ lần thứ XVII

nhiệm kỳ 2010- 2015 đã khẳng định “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu

của Đảng bộ, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị; khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế nhanh và bền vững… ”[12, tr.5] Đây là khoảng

thời gian mà vấn đề phát triển kinh tế - xã hội bền vững được nhận thức và đặt ranhư một yêu cầu tất yếu cho sự phát triển của tất cả các ngành các lĩnh vực của tỉnh

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Để thực hiện nội dung trên, Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và các quan điểm, đường lối của ĐảngCSVN về phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 15

- Luận văn phân tích và tổng hợp các lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệpbền vững như phân tích và tổng hợp các nội dung, tiêu chí, yếu tố ảnh hưởng Phântích và tổng hợp kinh nghiệm của một số địa phương trong việc phát triển nôngnghiệp bền vững và có sự đối chiếu, so sánh với tỉnh Phú Thọ để rút ra những bàihọc kinh nghiệm và giải pháp.

- Phương pháphân tích định tính, phân tích định lượng và thu thập, xử lý thôngtin được sử dụng trong luận văn để đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bềnvững ở Phú Thọ Phân tích định tính để đưa ra các nhận xét, đánh giá, làm rõ bảnchất của phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ Các số liệu của phương pháp thuthập và xử lý thông tin và phân tích định lượng để kiểm chứng, chứng minh cho cácnhận xét, đánh giá được đưa ra

6 Những đóng góp của luận văn

Đóng góp nổi bật của Luận văn là nghiên cứu vấn đề phát triển nông nghiệpbền vững mang đặc thù riêng của tỉnh Phú Thọ Đóng góp này được thể hiện ởnhững nội dung cụ thể như sau:

- Đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững dưới góc độ cấp tỉnh

- Tổng kết được một số kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một

số địa phương để từ đó rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá tương đối toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005- 2012 theo những nội dung, tiêu chí phát triển bền vững đã đề xuất

- Đề xuất được một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển nông nghiệp bền vững ở Phú Thọ thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững Chương 2 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Phú Thọ từ

năm 2005 đến 2012

Chương 3 Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh

Phú Thọ trong thời gian tới

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

BỀN VỮNG

1.1 Những vấn đề chung về phát triển nông nghiệp bền vững

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững, phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững

Ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp là một ngành sản xuất ra của cải vật chất

mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng vật nuôi để tạo ra sảnphẩm Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm cả nông nghiệp thuần túy, lâmnghiệp và ngư nghiệp

Đề cập đến khái niệm nông nghiệp bền vững đã có nhiều quan niệm khácnhau tùy theo góc độ tiếp cận

Theo tác giả Châu Minh Thương: “Nông nghiệp bền vững là một hệ thống trong

đó con người tồn tại và sử dụng những nguồn năng lượng không độc hại, tiết kiệm và tái sinh năng lượng, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục phá hoại nguồn tài nguyên đó Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ hệ sinh thái đã có trong tự nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ sinh thái đã bị suy thoái”[51] Quan niệm này đã nhấn mạnh yếu tố bảo vệ môi trường, sử dụng tài

nguyên thiên nhiên hợp lý Tuy nhiên yếu tố xã hội như vấn đề giải quyết việc làm, đờisống người nông dân…trong nông nghiệp bền vững chưa được đề cập

Theo quan điểm của GS,TS Võ Tòng Xuân: Sản xuất nông nghiệp bền vững

là chúng ta cần chọn một biện pháp sản xuất cây trồng, vật nuôi của chúng ta tiếp tục cho chúng ta mỗi năm mỗi lãi, chất lượng nguồn nước và đất đai hàng năm vẫn được duy trì tốt để thế hệ con cháu chúng ta tiếp tục được hưởng cái lợi từ đất và môi trường nước”[15] Ở khái niệm này tác giả nhấn mạnh biện pháp, giải pháp kỹ

thuật để sản xuất nông nghiệp bền vững và đã đề cấp đến việc duy trì, bảo vệ môitrường Tuy nhiên, cũng như tác giả Châu Minh Thương, khái niệm này cũng chưa

đề cập sâu đến yếu tố xã hội của nông nghiệp bền vững

Trang 17

Theo Đại từ điển.net: “Nông nghiệp bền vững là nông nghiệp sinh thái học, được các quy luật sinh thái học chi phối, và phải tuân thủ một cách tự giác các quy luật ấy; theo quan điểm sinh thái học cơ bản: “Muốn chinh phục thiên nhiên, tốt nhất

là phải theo nó, và biết vâng lời nó” (F Bacon và J Labeyric) NNBV phải phát triển

ổn định và hài hoà trên các mặt: tự nhiên, kinh tế và xã hội NNBV bảo đảm sự phát triển ổn định của đất, cây trồng vật nuôi Đồng thời đảm bảo cho sự phát triển đời sống con người ở mọi tầng lớp trong xã hội với đời sống tinh thần và vật chất ngày càng được nâng cao”[52] Trong khái niệm này nông nghiệp bền vững được đề cập từ

góc nhìn sinh thái học, tôn trọng các quy luật sinh học để đảm bảo sự phát triển hài hoàgiữa các mặt tự nhiên, kinh tế và xã hội Khái niệm này cũng đã đề cấp đến ba yếu tốcủa nông nghiệp bền vững là kinh tế, xã hội và môi trường

Trên cơ sở kế thừa các khái niệm nông nghiệp bền vững nêu trên, dưới góc

độ tiếp cận từ địa phương, luận văn quan niệm: Nông nghiệp bền vững là một nền

nông nghiệp có trình độ phát triển cao, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương, góphần giải quyết tốt những vấn đề xã hội và bảo vệ được môi trường sinh thái ở địa phương đó.

Trong khái niệm này, nông nghiệp bền vững ở góc độ địa phương đề cập đếnnền nông nghiệp với trình độ cao từ cơ cấu ngành đến trình độ kỹ thuật sản xuất,chế biến sản phẩm, trình độ quản lý sản xuất và trình độ tổ chức thị trường nôngsản; nền nông nghiệp đó phải đáp ứng được những nhu cầu về lương thực, thựcphẩm của địa phương; góphần giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nâng caođời sống vật chất tinh thần cho người dân nông thôn Đồng thời nền nông nghiệp đócũng đảm bảo sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

và nâng cao chất lượng môi trường sống ở nông thôn

1.1.1.2 Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững

Theo cổng thông tin điện tử của chính phủ đưa ra một số khái niệm về pháttriển nông nghiệp bền vững trong đó có khái niệm số 6 về phát triển nông nghiệp

bền vững: “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu

cầu của tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường

Trang 18

tự nhiên - con người, và đảm bảo trên mức nghèo đói của người dân nông thôn”[61] Khái niệm này nhấn mạnh tới yếu tố tăng trưởng kinh tế trong phát triển

nông nghiệp bền vững, đồng thời việc tăng trưởng này đáp ứng điều kiện là khôngảnh hưởng tới môi trường và đảm bảo yếu tố xã hội

Theo tác giả Nguyễn Văn Khang: “phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt

Nam theo ba phương diện về kinh tế nông nghiệp phải đạt hiệu quả cao, xã hội đảm bảo tính công bằng, giảm khoảng cách giàu nghèo, môi trường không bị suy giảm hoặc bị suy giảm ở mức kiểm soát và tái tạo được”[54] Ở đây phát triển nông

nghiệp bền vững được nhìn từ góc độ quốc gia, trong đó đề cập đến cả ba mặt kinh

tế, xã hội, môi trường ngang bằng nhau trong phát triển nông nghiệp bền vững

Như vậy, trên cơ sở kế thừa các định nghĩa kể trên, dưới góc độ tiếp cận ở địaphương, Luận văn quan niệm: phát triển nông nghiệp bền vững ở một địa phương

có thể hiểu là một quá trình đưa sản xuất nông nghiệphát triển từ trình độ thấp đến

trình độ cao ở địa phương đó, trong quá trình này đảm bảo đồng thời, hài hòa ở địa phương sự tăng trưởng cao, có chất lượng về kinh tế nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu của xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái ở nông thôn

Định nghĩa này chỉ ra:

Thứ nhất, phát triển nông nghiệp bền vững ở đây là nhìn từ góc độ địa

phương để từ đó thấy được sự khác biệt với phát triển nông nghiệp bền vững nhìn

từ góc độ quốc tế, quốc gia

Thứ hai, phát triển nông nghiệp bền vững là một quá trình để từng bước nâng

cao trình độ của nền nông nghiệp tại địa phương

Thứ ba, nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp bền vững ở địa phương

là đảm bảo kết hợp hài hoà các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết cácvấn đề xã hội và bảo vệ được môi trường sinh thái ở khu vực nông thôn của địaphương đó

Phát triển nông nghiệp muốn đạt được mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi phảiphát triển đầy đủ, bền vững, đồng thời, hài hòa yếu tố cấu thành với những bước đi,phương pháp, lộ trình phù hợp với từng điều kiện, giai đoạn, không gian cụ thể

Trang 19

1.1.2 Đặc điểm và các yếu tố cấu thành nông nghiệp bền vững

1.1.2.1 Đặc điểm của nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là nền sản xuất hướng đến không chỉ đem lại lợi íchcho hiện tại mà còn đảm bảo lợi ích của tương lai, vì vậy, nông nghiệp bền vững cónhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, nông nghiệp bền vững khác với nông nghiệp truyền thống Sự

khác biệt này thể hiện ở sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu quy mô, sản lượng, tốc độ

tăng trưởng của nông nghiệp với các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

Thứ hai, nông nghiệp bền vững hướng đến mục tiêu vì con người Người

nông dân được coi là trung tâm của quá trình phát triển kinh tế là người được hưởnglợi trước tiên từ thành quả phát triển kinh tế

Thứ ba, nông nghiệp bền vững phải được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác

nhau, phải qua nhiều bước, nhiều nấc thang, hướng đến phát triển một nền nôngnghiệp toàn diện Trong những điều kiện cụ thể thì mục tiêu của nông nghiệp bềnvững là khác nhau, khi nền kinh tế còn ở trình độ thấp thì mục tiêu kinh tế thườngđược đặt cao hơn Tuy nhiên, trong dài hạn cần phải có chiến lược để hướng đếnthực hiện cân bằng các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường

Thứ tư, nông nghiệp bền vững là nền sản xuất công nghệ cao Thay đổi

phương thức sản xuất từ thủ công, theo tập quán sang ứng dụng khoa học công nghệhiện đại làm thay đổi căn bản sản xuất nông nghiệp, năng suất lao động sẽ tăng cao,việc sử dụng các nguồn lực sẽ cho hiệu quả tốt nhất, hơn thế nó còn cho phép khắcphục được sự ô nhiễm nguồn nước, đất do kỹ thuật sản xuất lạc hậu

Thứ năm, nông nghiệp bền vững có cơ cấu kinh tế hợp lý Trong quá trình

phát triển nông nghiệp hướng đến bền vững cơ cấu ngành từng bước được chuyểndịch trong đó tỷ lệ giữa trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản được bố trí theonguồn lực và nhu cầu của nền kinh tế và bảo vệ được môi trường, cơ cấu thành phầnkinh tế cũng dần được hình thành hợp lý trên cơ sở phát huy sức mạnh của các chủthể kinh tế trong nông nghiệp Cơ cấu lao động cũng được thay đổi mạnh mẽ, laođộng sẽ được chuyển dần sang khu vực phi nông nghiệp, quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn sẽ diễn ra mạnh mẽ

Trang 20

Thứ sáu, nông nghiệp bền vững đảm bảo việc làm cho lao động nông thôn,

tăng thu nhập, nâng cao chất lượng nguồn lao động trong nông nghiệp Quá trìnhphát triển nền nông nghiệp hiện đại sẽ chuyển dịch lao động mạnh mẽ khỏi khu vựcnông nghiệp, đồng thời tạo ra nhiều việc làm mới tại chỗ giúp cho lao động nôngthôn không chỉ đủ việc làm mà năng suất lao động tăng cao Chất lượng lao độngkhông ngừng được tăng lên để đáp ứng nhu cầu của sản xuất hiện đại

Thứ bảy, nông nghiệp bền vững tạo ra năng lực cạnh tranh tốt và thị trường

tiêu thụ ổn định cho sản phẩm nông nghiệp Quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp bền vững sẽ tạo ra nông sản hàng hoá có chất lượng cao, đảm bảo an toànthực phẩm, do đó sức cạnh tranh của nông sản không ngừng tăng lên, sự phát triểncủa hệ thống hướng dẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản, cùng công tác dự báo thịtrường sẽ tạo ra tính ổn định cho thị trường nông sản

1.1.2.2 Các yếu tố cấu thành nông nghiệp bền vững

Một nền nông nghiệp bền vững được cấu thành từ nhiều yếu tố trong đó quantrọng nhất là sự kết hợp hài hoà giữa ba yếu tố: Kinh tế, xã hội, môi trường Cả bayếu tố này đều phải phát triển theo mục tiêu bền vững, tuỳ vào từng giai đoạn pháttriển mà vai trò của từng yếu tố này là khác nhau trong phát triển bền vững Thôngthường ở giai đoạn đầu người ta thường thiên về mục tiêu phát triển kinh tế hay nóicách khác sự bền vững về kinh tế chiếm vị trí lớn hơn, những giai đoạn sau vị trícủa yếu tố xã hội, môi trường dần tăng lên

- Yếu tố kinh tế: Kinh tế là yếu tố quan trọng của phát triển bền vững.Khi

phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng quy mô tốc độ tăng trưởngđều được đặt lên hàng đầu nhằm đáp vững nhu cầu thiết yếu của xã hội Trong pháttriển bền vững nông nghiệp thì việc tăng trưởng cao, ổn định, năng suất cao, cơ cấungành, cơ cấu vật nuôi cây trồng hợp lý, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, thị trường

ổn định chính là tạo ra sự bền vững về kinh tế nông nghiệp

- Yếu tố xã hội: Phát triển nông nghiệp bền vững còn được tạo nên bởi việcmột kết cấu xã hội vững chắc Trên cơ sở tác động của sự phát triển kinh tế làm nềntảng vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần cho người dân

Trang 21

nông thôn, đẩy lùi đói nghèo, thất học, không có việc làm, giữ vững sự ổn định chính trị.

- Yếu tố môi trường: Sự cần bằng sinh thái nông nghiệp, sự bảo vệ tàinguyên đất, nước khí hậu trong quá trình phát triển là yếu tố quan trọng cấu thànhnông nghiệp bền vững Nó đảm bảo việc phát triển kinh tế đáp ứng những nhu cầucủa thế hệ hôm nay không làm ảnh hưởng đến việc phát triển của thế hệ mai sau.Yếu tố này ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệpbền vững

1.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yêu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.1 Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững là một cấu thành quan trọng của phát triển bềnvững, nội dung của nó bao hàm cả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

1.2.1.1.Về kinh tế

Thứ nhất, sản lượng nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng tương đối cao và ổn

định Tăng trưởng về sản lượng nông nghiệp không chỉ phản ánh bước tiến về quy

mô mà còn là cơ sở để giải quyết những vấn đề kinh tế- xã hội Tăng trưởng về quy

mô sản lượng là yêu cầu trước tiên đế đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm vàđảm bảo an ninh lương thực quốc gia, hướng đến thị trường thế giới nhằm nâng caođời sống vật chất tinh thần cho nhân dân và trước hết là người làm nông nghiệp

Để đảm bảo tính bền vững thì tăng trưởng về quy mô sản lượng nông nghiệp

phải đảm bảo ba yêu cầu cơ bản là: mức tăng sản lượng tương đối cao, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao do tăng dân số, quy mô tiêu dung tăng Đồng thời mức

tăng trưởng của sản lượng nông nghiệp mang tính ổn định Đây là yêu cầu quan

trọng để đảm bảo được tính bền vững của nông nghiệp Điều đó vừa thể hiện nănglực sản xuất ổn định, giảm thiểu sự lệ thuộc vào tự nhiên, vì đặc trưng của sản xuấtnông nghiệp là ngành phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên; vừa góp phần tạo ranguồn lực cho tăng trưởng kinh tế nói chung và khả năng chống chịu với những

biến động bên trong và bên ngoài nền kinh tế Mặt khác, tăng trưởng sản lượng

Trang 22

nông nghiệp cần đảm bảo chất lượng cao, tăng quy mô sản lượng gắn liền với việc

nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, sử dụng tiếtkiệm tài nguyên đất, nước và không làm suy thoái môi trường

Thứ hai, cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tiến bộ Chuyển

dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ tức là phát triển hệ thống sản xuất kết hợp nông –lâm, nông- lâm – ngư nghiệphù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, phát triểncông nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ nôngnghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hướng ra xuất khẩunhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp khi tham gia vào thịtrường thế giới, trong việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

1.2.1.2 Về xã hội

Phát triển bền vững trong nông nghiệp không chỉ dừng lại ở kinh tế mà cònthể hiện trên lĩnh vực xã hội

Thứ nhất, tạo việc làm cho người dân nông thôn, từ đó làm tăng thu nhập,

nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Sản xuất nông nghiệp có tínhđặc thù riêng đó là việc làm mang tính thời vụ, nông dân chỉ có việc làm thườngxuyên khi vào thời vụ sau đó lại không có việc làm Vì vậy, tạo việc làm thườngxuyên và ổn định cho người dân trong những ngày nông nhàn ở khu vực nông thôn

là hết sức quan trọng, từ đó mới có thể thực hiện được mục tiêu tăng thu nhập chongười lao động

Thứ hai, xóa đói giảm nghèo Mục tiêu của phát triển bền vững là phát triển

vì con người Vì vậy, xóa đói giảm nghèo là một yêu cầu tất yếu khách quan củaphát triển bền vững về xã hội Trong sản xuất nông nghiệp sự tác động của điềukiện tự nhiên là rất lớn, những rủi ro như thiên tai, bão lũ, hạn hán, dịch bệnh, mấtmùa làm cho thu nhập của người sản xuất không ổn định thậm chí mất trắng

Trong kinh tế thị trường, nhất là khi hội nhập vào thị trường thế giới những tácđộng của cạnh tranh, rủi ro trong kinh doanh…làm cho tình trạng đói nghèo tồn tại

Đồng thời chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp còn thấp điều đó dẫntới cơ hội việc làm, hiệu quả sản xuất, kinh doanh thấp gây ra tình trạng đói nghèo

Trang 23

Nghèo đói gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội, làm ảnh hưởng đếnnhững nguồn lực để tăng trưởng, gây căng thẳng xã hội, làm gia tăng các tệ nạn xãhội…Do đó, tất yếu phải giải quyết vấn đề đói nghèo ở khu vực nông nghiệp trongquá trình phát triển bền vững.

Thứ ba, Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao Trong khu vực

nông nghiệp đời sống văn hóa tinh thần của người dân còn thấp, sức khỏe chưađược chăm sóc kịp thời, người dân chưa có những điều kiện tốt nhất để học tập.Điều này sẽ gây ra những hạn chế cho chính sự tăng trưởng trong nông nghiệp Do

đó cần phải đặt ra yêu cầu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân ở khuvực nông nghiệp để có được sự phát triển bền vững

Thứ tư, do đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp nên việc tạo thêm việc

làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo là một yêu cầu bức thiết để có thể phát triểnnông nghiệp bền vững Vì khu vực nông nghiệp thường có mức sống thấp hơn, cơhội việc làm, nâng cao thu nhập thấp hơn những khu vực khác

Như vậy, phát triển bền vững nông nghiệp về mặt xã hội nhằm duy trì sự ổnđịnh xã hội, giảm bớt những tác động tiêu cực đến quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp, tạo đà để xây dựng nông thôn mới

1.2.1.3 Về môi trường.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống đòi hỏi phải sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn đất và nguồn nước.Sản xuất nôngnghiệp ngày càng phải tăng trưởng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nềnkinh tế và hướng ra thị trường thế giới Từ đó dẫn tới tài nguyên đất bị suy thoái, tàinguyên nước, môi trường bị ô nhiễm Sự biến đổi, xuống cấp về môi trường đó lạicản chở chính hoạt động sản xuất nông nghiệp, đất đai bạc màu làm cho hiệu quảsản xuất thấp, sự ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốcbảo vệ thực vật làm cho chất lượng cuộc sống của người nông dân thấp

Bởi vậy, trong quá trình phát triển bền vững nền nông nghiệp phải chú ý đếnviệc bảo vệ, giữ gìn môi trường, tài nguyên đất, nước và sự đa dạng sinh học ở nôngthôn

Trang 24

Phát triển nông nghiệp bền vững cần phải chú ý đến những vấn đề sau: Pháttriển nông nghiệp cần phải sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí, làm suy kiệt tài nguyênđất, nước Việc sử dụng những chế phẩm hóa học cần tính đến độ an toàn không lạmdụng thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, thuốc trừ cỏ, phân bón hóahọc Cần hướng đến một nền nông nghiệp hữu cơ, thân thiện với môi trường.

Phát triển nông nghiệp cũng cần phải gắn với bảo vệ, nuôi dưỡng và cải tạomôi trường sinh thái Cần phải bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ tài nguyên nước,nguồn lợi thủy sản, bảo vệ sự đa dạng sinh học tạo ra sự cân bằng sinh thái trongquá trình phát triển nông nghiệp Đó vừa là mục đích nhưng đồng thời là động lựccho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp

1.2.2 Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế

Hệ thống các tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế trong phát triển nôngnghiệp bền vững gồm:

i- Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP và mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành

cụ thể trong nông nghiệp Tiêu chí này thể hiện mức độ đóng góp của nông nghiệpvào GDP, nó phản ánh sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế Đồng thời phản ánh sựthay đổi tỷ trọng của các ngành trong nông nghiệp theo hướng tiến bộ

ii- Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực nông nghiệp Phản ánh sự tăngtrưởng về quy mô giá trị sản lưởng, giá trị gia tăng của khu vực nông, lâm, ngưnghiệp qua từng năm

iii- Quy mô, nhịp độ tăng trưởng bình quân của khu vực nông nghiệp trongmột thời gian nhất định Tiêu chí này thể hiện việc duy trì tốc độ tăng trưởng củanông nghiệp trong một thời gian nhất định Đó là tổng sản lượng hàng năm và tốc

độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một thời kỳ Tiêu chí này phản ánh chấtlượng của tăng trưởng

iv- GDP bình quân trên đầu người ở khu vực nông thôn GDP trên ngườiđược tính theo VNĐ và USD Đây là chỉ tiêu có tầm quan trọng bậc nhất để phảnánh trình độ phát triển khu vực nông nghiệp

Trang 25

v- Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng lao động nông nghiệp Tiêu chí nàythể hiện chất lượng nguồn lao động trong nông nghiệp Nó ảnh hưởng đến việc ápdụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Đây cũng là tiêu chí quantrọng để đánh giá sự phát triển nông nghiệp bền vững.

vi- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản, phản ánh năng lựcxuất khẩu những mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản Tốc độ tăng trưởng của xuất khẩunông, lâm, hải sản là thước đo đánh giá sự hội nhập của nông nghiệp vào thị trườngthế giới, cho phéphát huy nguồn nội lực, tạo thêm vốn để công nghiệp hóa, hiện đạihóa nền kinh tế

vii- Tỷ lệ vốn FDI vào nông nghiệp trên tổng vốn FDI Phản ánh sự phụthuộc của nông nghiệp vào vốn vay bên ngoài Phản ánh tầm quan trọng của nguồnvốn đầu tư bên ngoài cho sự phát triển của nông nghiệp, cung cấp nguồn vốn, đàotạo nhân lực và mở mang thị trường…và nhất là tạo ra sự lan tỏa đến sự phát triểnchung của toàn bộ khu vực nông nghiệp

viii- Mức độ chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông nghiệp (Trình độcông nghệ trong sản xuất nông nghiệp) Tiêu chí này phản ánh sự thay đổi trongphương thức sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản Tốc dộ chuyển giao công nghệcàng nhanh cho thấy quá trình phát triển nông nghiệp càng hiện đại và hướng đếnnông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ

Như vậy có thể chia chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững về kinh tế thành ba nhóm: Thứ nhất, để đánh giá về tăng trưởng có các chỉ tiêu là: ii, vi, vii, trong đó chỉ tiêu

ii là chỉ tiêu phản ánh toàn diện, căn bản nhất về tăng trưởng dưới góc độmột địa phương

Thứ hai, để đánh giá chất lượng tăng trưởng có các chỉ tiêu: iii, iv, v, viii.

Trong những chỉ tiêu này, chỉ tiêu iii là chỉ tiêu tiêu biểu nhất để đánh giá chấtlượng tăng trưởng dưới góc độ một địa phương

Thứ ba, để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp có chỉ

tiêu viii là chỉ tiêu tiêu biểu thể hiện sự thay đổi cơ cấu ngành trong sản xuất nôngnghiệp

Trang 26

1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức bền vững về xã hội

i- Thu nhập của người dân sống trong khu vực nông nghiệp Tiêu chí nàyphản ánh mức sống của người dân nông thôn, đánh giá được sự tiến bộ trong việcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn

ii- Tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn Là tỷ lệ người dân sống dưới ngưỡng nghèo.Tiêu chí này phản ánh mức độ cải thiện thu nhập của người nông dân thông quaphát triển nông nghiệp Các chỉ số đo lường mức thu nhập, tỷ lệ đói nghèo có thểđược áp dụng để đánh giá tính bền vững về xã hội của phát triển nông nghiệp

iii- Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa khu vực nông nghiệp với các khuvực khác Phản ánh sự chênh lệch về mức sống của người dân nông thôn với cáckhu vực khác Giảm sự chênh lệch về mức sống của khu vực nông thôn với thànhthị phản ánh tính bền vững về xã hội của quá trình phát triển nông nghiệp

iv- Bình đẳng giới ở nông thôn Tiêu chí là điều kiện cần thiết để phát triểnnông thôn văn minh, hiện đại và bền vững Tiêu chí này thể hiện ở cơ hội tiếp cậnviệc làm, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động…Bình đẳng trong việctiếp cận nguồn vốn, giáo dục, nâng cao trình độ tay nghề, hay có thể đo bằng tỷ lệtiền lương giữa nam và nữ khi cùng làm một công việc…

v- Các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế cho người dân nông thôn.Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chăm sóc sức khỏe của người dân nông thôn Các chỉ

số được dùng để đánh giá như số bác sỹ trên số dân, số giường bệnh, số người cóbảo hiểm y tế, số lượt khám chữa bệnh định kỳ trong năm

vi- Các chỉ tiêu về giáo dục ở nông thôn Phản ánh trình độ của dân cư nôngthôn, chất lượng nguồn lao động nông thôn Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giánhư số người có trình độ cao đẳng, đại học, tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở đối với trẻ

em trong độ tuổi

vii- mức độ việc làm của người lao động khu vực nông thôn

viii- Các chỉ tiêu về dân số và nhà ở nông thôn

Chỉ tiêu về dân số như cơ cấu dân số về độ tuổi lao động, giới tính, trình độ chuyên môn, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp trên tổng số lao động, tỷ lệ dân số tiếp

Trang 27

cận truyền thông hiện đại…Những tiêu chí độ phản ánh mức độ tiến bộ xã hội ởnông thôn.

Chỉ tiêu về nhà ở nông thôn như: diện tích nhà ở bình quân trên người (m2)hay số nhà tạm trên tổng số nhà Phản ánh sự cải thiện mức sống cho người dân ởkhu vực nông thôn

Trong các chỉ tiêu trên một số chỉ tiêu phản ánh một cách tương đối toàn diệnmức độ bền vững về xã hội dưới góc độ địa phương Cụ thể là các chỉ tiêu i, ii,iii,vii Những chỉ tiêu này luận văn sẽ sử dụng để đánh giá thực trạng ở Chương 2

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững về môi trường

i- Diện tích đất nông nghiệp Tiêu chí này phản ánh quy mô đất canh tác, sựsuy giảm diện tích đất canh tác do chuyển sang mục đích sử dụng khác Quá trìnhcông nghiệp hóa diễn ra làm do diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích sửdụng khác ngày càng gia tăng gây khó khăn cho nông nghiệp

ii- Diện tích đất nông nghiệp được thủy lợi hóa Tiêu chí này phản ánh sựphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phần nào đóphản ánh chất lượng của sản xuất Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu đầy đủ

sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, ổn định hơn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trongđiều kiện khí hậu thời tiết ngày càng khắc nghiệt thất thường

iii- Lượng phân bón hóa học và lượng thuốc hóa học được sử dụng hàngnăm Phản ánh chất lượng của sản phẩm nông nghiệp và chất lượng của môi trườngsản xuất nông nghiệp Khi quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăngtrưởng, và phân bón hóa học sẽ làm cho môi trường bị ô nhiễm tài nguyên đất cónguy cơ bị suy thoái, sự cân bằng của môi trường bị phá hủy

iiii- Độ che phủ của rừng Đây là chỉ tiêu quan trọng có liên quan đến bảo đảmmôi trường cho con người, giữ gìn nguồn tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học

v- Diện tích rừng được khoanh nuôi bảo vệ, phản ánh việc bảo vệ đa dạngsinh học, giống loài quý hiếm

vi- Diện tích mặt nước nuôi trông thủy sản, phản ánh quy mô hiệu quả sửdụng diện tích mặt nước Việc khai thác diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản

Trang 28

cần phải quan tâm đến vấn đề bảo vệ nguồn nước tránh làm ô nhiêm nguồn nước, ônhiễm môi trường sinh thái.

vii- Sản lượng thủy sản Chỉ tiêu này nhằm hạn chế việc khai thác cạn kiệtnguồn cá, cả về số lượng đánh bắt và phương thức đánh bắt

viii- Diện tích đất nông nghiệp bị mất do đô thị hóa Tiêu chí này phản ánhdiện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang sử dụng cho hoạt động phi nôngnghiệp Đất nông nghiệp dần bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa trong khi mức

độ thất nghiệp của khu vực nông nghiệp còn cao gây khó khăn cho tập trung đất đaiphát triển nền nông nghiệp hàng hóa

Dưới góc độ một địa phương, những tiêu chí quan trọng phản ánh toàn diệnthực trạng môi trường trong phát triển nông nghiệp bền vững được luận văn dùng đểđánh giá thực trạng ở chương 2 là các chỉ tiêu.: i, ii, iv, v, vi, viii

1.2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.3.1 Các yếu tố bên ngoài

Thứ nhất, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy

mô sản lượng nông nghiệp Thông qua hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia có thểphát huy lợi thế so sánh về nông nghiệp của mình Khả năng cạnh tranh và hiệu quảkinh tế được nâng cao nhờ việc phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, khả năngtiếp cận thị trường được nâng cao Tạo ra cơ hội để tiếp cận công nghệ, kỹ năngquản lý tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực chất lượng… từ đó, tạo khả năng tăngnăng suất và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Hội nhập tạo ra thị trường rộnglớn cho sản xuất nông nghiệp Tạo ra động lực cho việc mở rộng quy mô sản xuất,

mở rộng thị trường nông sản ra thế giới, nâng cao hiệu quả của sản xuất nôngnghiệp, thúc đẩy tăng trưởng của nông nghiệp

Tuy nhiên, khi tham gia vào thị trường thế giới sản xuất nông nghiệp ởnhững nước như Việt Nam cũng gặp những bất lợi Nền sản xuất bị phụ thuộc nhiềuvào sự thay đổi của thị trường thế giới Thị trường thế giới thường xuyên biến độnglàm cho sản xuất nông nghiệp trong nước không ổn định Áp lực cạnh

Trang 29

tranh ngày càng lớn, làm cho việc phát triển nền nông nghiệp theo hướng “mở” gặpnhiều khó khăn.

Hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng tạo ra những ảnh hưởng đối với nôngnghiệp bền vững thông qua những tác động đến môi trường Một mặt, tạo điều kiệncho việc hướng vào sản xuất nông nghiệp đến sản xuất nông sản sạch, nông nghiệpchất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới Mặt khác, hội nhập kinh

tế quốc tế khuyến khích việc khai thác, sử dụng ngày càng nhiều hơn các nguồn tàinguyên nhằm đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Đất đai phải hoạt độngkhông nghỉ, dẫn tới sự suy thoái đất, nguồn nước cũng suy giảm, việc sử dụng cácchế phẩm hóa học cho sản xuất cũng gây ra sự ô nhiễm với môi trường tác động đếntính bền vững của nền nông nghiệp

Thứ hai, môi trường kinh tế và trình độ phát triển của nền kinh tế

Môi trường kinh tế và trình độ phát triển của nền kinh tế nói chung có tácđộng rất lớn đến phát triển nông nghiệp bền vững Nó cung cấp đầy đủ những điềukiện về cơ sở kinh tế kỹ thuật để hiện thực hoá những chương trình, kế hoạch mụctiêu của phát triển nông nghiệp bền vững Đó là nguồn vốn dồi dào, trình độ khoahọc công nghệ hiện đại, cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống dịch vụ hiện đại, thuậntiện… Trình độ phát triển kinh tế cao đồng nghĩa với chất lượng chung của nguồnnhân lực tốt đáp ứng được yêu cầu của phát triển nông nghiệp bền vững Trong điềukiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn như ở các nước đang phát triển nó tạo ra nhữngkhó khăn cho mục tiêu phát triển bền vững, đòi hỏi phải có quyết tâm và có bước đi,

lộ trình phù hợp để đạt được mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững

Thứ ba, môi trường xã hội và trình đội phát triển của xã hội

Môi trường xã hội ổn định là điều kiện để phát triển kinh tế nói chung vànông nghiệp nói riêng Sự ổn định về kinh tế - xã hội tạo môi trường thuận lợi chotất cả các ngành kinh tế phát triển trong đó có cả nông nghiệp, tạo điều kiện để tăngmức đầu tư của xã hội cho sự phát triển nông nghiệp… Đảm bảo sự ổn định về xãhội là cơ sở để giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa nông thôn vàthành thị, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa người dân làm nông nghiệp với

Trang 30

các lĩnh vực khác Sự đồng thuận của hệ thống chính trị từ trung ương tới địaphương sẽ làm cho việc thực hiện những kế hoạch, những chương trình mục tiêu vềphát triển nông nghiệp đạt hiệu quả cao, kích thích được tính tích cực của người sảnxuất nông nghiệp làm cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao.

Trình độ phát triển của xã hội cũng tác động rất lớn đến phát triển nôngnghiệp bền vững Nhìn từ góc độ nhận thức nếu trình độ phát triển xã hội cao thì xãhội sẽ nhận thức rõ ràng quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội; nhận thức rõ nhucầu cần phải bảo vệ môi trường sống của chính con người Nhìn từ góc độ nhu cầu

về sản phẩm nông nghiệp nó tạo ra sự thay đổi trong nhu cầu, thói quen tiêu dùng,con người sẽ hướng tới tiêu thụ những sản phẩm nông nghiệp sạch, những sản phẩmtiêu thụ ít tài nguyên và thân thiện với môi trường

Thứ tư, môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu toàn cầu

Sản xuất nông nghiệp bền vững chịu sự tác động rất lớn từ môi trường, điềukiện tự nhiên Điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, các yếu tố sinh họckhác… có tác động trực tiếp đến phát triển nông nghiệp bền vững Điều kiện tựnhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp đạt năng suất và chất lượngcao, tạo cơ sở để hướng đến những mục tiêu của phát triển nông nghiệp bền vững

Khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì việc phát triển nông nghiệp bềnvững sẽ gặp khó khăn Trong những năm gần đây sự biến đổi khí hậu toàn cầu đãlàm ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển nông nghiệp, hạn hán, mưa bão, xu hướngnóng lên của trái đất, sự bất thường của thời tiết, sự xuất hiện của những loại dịchbệnh mới gây ra sự suy giảm sản lượng nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên lớn hơnnhững ngành khác, trong phát triển nông nghiệp bền vững một mặt phải giảm sự chiphối của thời tiết khí hậu đến quá trình sản xuất bằng cách tăng cường các yếu tốkhoa học, công nghệ vào sản xuất Một mặt, phải hướng sản xuất nông nghiệp theohướng thân thiện với môi trường, sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước phải tínhđến lợi ích lâu dài, không làm suy thoái đất đai, cạn kiệt nguồn nước, phá huỷ môitrường và mất cân bằng sinh thái

Trang 31

Có thể thấy quy mô, sản lượng, chất lượng của sản xuất nông nghiệp chịu tácđộng rất lớn của điều kiện tự nhiên, do vậy phát triển nông nghiệp bền vững cũngchịu tác động lớn từ điều kiện này, nhất là ở những nước có trình độ phát triển cònthấp.

Sản xuất nông nghiệp có đặc trưng là gắn liền với tự nhiên, phụ thuộc rất lớnvào điều kiện thời tiết khí hậu Nhưng trong một vài năm trở lại đây, khí hậu đang

có những biến đổi mạnh mẽ gây bất lợi thậm chí là tổn thất cho phát triển

Sự biến đổi của khí hậu theo hướng ngày càng khắc nghiệt thất thường làmcho phát triển nông nghiệp bền vững gặp nhiều bất lợi Sự biến đổi khí hậu tác độngtrực tiếp tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, thậm chí làmbiến đổi cơ cấu mùa vụ gây khó khăn cho việc ứng phó của người nông dân đặc biệt

là với các quốc gia, địa phương có trình độ phát triển nông nghiệp thấp

Thứ năm, truyền thống, tập quán canh tác nông nghiệp

Truyền thống sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác có tác động khôngnhỏ tới phát triển nông nghiệp bền vững Nền nông nghiệp truyền thống chủ yếudựa vào điều kiện tự nhiên, việc phát triển chủ yếu dựa vào việc khái thác nhữngđiều kiện về đất đai, khí hậu, nguồn nước… sắn có Trong quá trình phát triển sảnxuất nông nghiệp truyền thống chưa có sự kết hợp giữa mục tiêu tăng trưởng vứimục tiêu xã hội và môi trường

Sự phát triển nông nghiệp truyền thống đã hình thành tập quán canh tác khácnhau giữa các địa phương Tập quán canh tác ăn sâu vào trong suy nghĩ của ngườinông dân và khó xoá bỏ Điều này một mặt tạo ra tính khác biệt trong sản xuất nôngnghiệp, tạo ra những sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương; mặt khác tạo

ra cản trở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụng các phương pháp canhtác mới, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

Do đó để phát triển nông nghiệp bền vững cần phải phát huy được nhữngđiểm tích cực của nông nghiệp truyền thống và làm thay đổi những yếu tố chưa phùhợp để có thể thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường

Trang 32

1.2.3.2 Các yếu tố bên trong

Thứ nhất, vai trò của nhà nước và chính sách phát triển nông nghiệp bền vững Nhà nước có tác động rất lớn với phát triển nông nghiệp bền vững, bởi phát

triển nông nghiệp bền vững đòi hỏi phải kết hợp một cách hài hoà giữa các mục tiêukinh tế với mục tiêu xã hội và môi trường Nhìn từ góc độ lợi ích trước mắt thì pháttriển nông nghiệp bền vững không có nhiều sức hút với các chủ thể sản xuất Bêncạnh đó quá trình phát triển nông nghiệp bền vững đòi hỏi phải xây dựng nhữngchương trình, kế hoạch, CS và những biện pháp cụ thể Do vậy nhà nước có vai tròrất quan trọng đối với quá trình này

Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng chiến lược phát triểnnông nghiệp bền vững, ban hành các văn bản pháp luật, CS phát triển nông nghiệpbền vững Trong điều kiện nền kinh tế còn ở trình độ thấp, thị trường nông sản cònnhiều yếu kém, nhà nước giữa vai trò làm cầu nối giữa nông dân với nhà khoa học,với doanh nghiệp, với nhà nước để thiết lập được sự thông suốt giữa sản xuất với thịtrường nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp Vai trò của nhà nước còn thể hiệnthông qua sự đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, vốn, công nghệ, phát triển nguồnnhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững

CS phát triển nông nghiệp bền vững sẽ quy định những mục tiêu về kinh tế,

xã hội, môi trường trong quá trình phát triển nông nghiệp Nó thể hiện những mụctiêu cần phải thực hiện trước mắt, những mục tiêu được ưu tiên để phát triển nôngnghiệp bền vững

Trong CS phát triển nông nghiệp bền vững có chính sách của trung ươngđịnh hướng chung cho sản xuất nông nghiệp bền vững, như xác định cơ cấu kinh tếnông nghiệp, đề ra những mục tiêu ưu tiên phát triển Những chính sách cụ thể củacác địa phương để phục vụ trực tiếp cho phát triển nông nghiệp bền vững ở từng địaphương, vì tiềm năng thế mạnh, định hướng phát triển của mỗi địa phương là khácnhau

Phát triển bền vững nông nghiệp bền vững là một quá trình, nó đòi hỏi tính

ổn định, nhất quán của hệ thống CS Do đó, cần phải xây dựng một hệ thống CS

Trang 33

phát triển nông nghiệp một cách khoa học phù hợp vớp điều kiện cụ thể và phảimang định hướng chiến lược Thực tế cho thấy, do sức ép của tăng dân số, nhu cầusản xuất, do sự hạn chế về trình độ công nghệ mà ở các nước đang phát triển đang

ưu tiên nhiều hơn cho mục tiêu tăng trưởng về quy mô sản lượng nông sản nên việcthực hiện các mục tiêu môi trường thường bị xem nhẹ

Hệ thống CS phát triển nông nghiệphải hướng đến chuyển mô hình tăngtrưởng dựa vào lợi thế có sẵn về tài nguyên về công nghệ sang lợi thế cạnh tranhdựa vào vốn, công nghệ và tri thức Điều kiện để đảm bảo tăng trưởng nông nghiệpbền vững là phải có chính sách phát triển nông nghiệp bền vững đúng đắn

Để xây dựng hệ thống CS phát triển nông nghiệp bền vững đầy đủ ngoài việcxây dựng hệ thống CS kinh tế cho nông nghiệp cần phải xây dựng những CS để giảiquyết vấn đề xã hội, môi trường như: CS về phân phối thu nhập, CS xoá đói giảmnghèo, CS đào tạo nghề, CS giải quyết việc làm CS phát triển rừng, CS ruộng đất, CSbảo vệ môi trường…Hoàn thiện hệ thống chính sách xã hội, môi trường trong phát triểnnông nghiệp nó có tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển nông nghiệp bền vữngtạo ra sự đồng bộ để thực hiện việc phát triển nông nghiệp bền vững

Thứ hai, cơ sở hạ tầng và công nghệ

Cơ sở hạ tầng, trình độ công nghệ của sản xuất nông nghiệp tác động trựctiếp đến tính bền vững của sản xuất Trình độ công nghệ cao cho phép sản xuấtnông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất nông phẩm sạch, hướng sản xuất nôngnghiệp đến nền sản xuất công nghệ cao, nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất

Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật có vai trò quan trọng để có một nền sản xuất nôngnghiệp chất lượng cao, tạo ra mối liên kết giữa sản xuất với khoa học, với chế biến

và thị trường Cho phép tăng giá trị của sản xuất nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh

tế thực sự cho nông nghiệp cho người làm nông nghiệp Sự phát triển của hệ thốnggiao thông, thông tin liên lạc, hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất góp phần làm giảmchi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của nông sản, giải phóng sức lao độngcủa người nông dân Đối với những nước đang phát triển việc phát triển hệ thống cơ

sở hạ tầng, khoa học công nghệ góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 34

nông nghiệp nông thôn làm cho quá trình phát triển nông nghiệp bền vững có cơ sởvững chắc hơn.

Thứ ba, nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là lực lượng sản xuất hàng đầu, là yếu tố quan trọng nhất,quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, do đó, quyết định năng suấtlao động và tiến bộ xã hội

Đối với sản xuất nông nghiệp chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định chấtlượng của phát triển nông nghiệp Nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp không chỉ có người nông dân trực tiếp sản xuất mà còn có đội ngũ cán bộ kỹthuật, những nhà khoa học, đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp, đội ngũ quản lý cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, đội ngũ cán bộ tài nguyênmôi trường….Sản xuất nông nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững khi có nguồnnhân lực đồng bộ, chất lượng cao

Thực tiễn ở các nước đang phát triển cho thấy nguồn lực cho phát triển nôngnghiệp còn hạn chế Lực lượng lao động trẻ, có trình độ có xu hướng chuyển sangkhu vực kinh tế khác Sức hút của khu vực nông nghiệp với lao động có trình độkhông lớn Nhìn chung chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp thấphơn so với công nghiệp, dịch vụ Để tạo ra động lực cho phát triển nông nghiệp cầnphải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của sản xuất nông nghiệp, nhất là khi nền kinh tế hội nhập vào kinh tế thế giới

Thứ tư, trình độ phát triển của thị trường nông sản

Một nền nông nghiệp phát triển không thể thiếu thị trường tiêu thụ Sản xuấtnông nghiệp có phát triển hay không phụ thuộc một phần vào việc có thị trường đầu

ra cho sản phẩm hay không Nhu cầu của thị trường sẽ tác động đến quy mô và cơcấu của sản xuất nông nghiệp Một nền nông nghiệp có hiệu quả cao cần phải có thịtrường hướng ra xuất khẩu Tính ổn định của thị trường sẽ ảnh hưởng đến tính bềnvững của sản xuất nông nghiệp

Cần phải tạo điều kiện để tạo lập các yếu tố đồng bộ cho thị trường nông sản,nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường trong nước

Trang 35

và thị trường thế giới Tạo đà cho phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển nôngnghiệp bền vững.

Ngoài những yếu tố trên, yếu tố văn hóa, xã hội, sự ổn định kinh tế vĩ mô, thểchế…cũng tác động đến phát triển nông nghiệp bền vững ở những mức độ khác nhau

1.3 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một số tỉnh và bài học với Phú Thọ

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một số tỉnh

Sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ đã có nhiều bước tiến bộ song cònrất nhiều những vấn đề cần phải giải quyết Do đó, vận dụng những kinh nghiệmphát triển nông nghiệp ở các địa phương khác là cần thiết, nhất là những địa phươngđạt được những thành tựu trong phát triển nông nghiệp bền vững, đồng thời cónhững đặc điểm tương đồng với Phú Thọ Ở đây trình bày kinh nghiệm của VĩnhPhúc và Bắc Giang trong phát triển nông nghiệp

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc

Từ khi tái lập tỉnh Vĩnh Phúc (1997) đến nay, ngành nông nghiệp của VĩnhPhúc liên tục có tốc độ tăng trưởng khá và hướng đến một nền nông nghiệp hiệnđại, có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững

- Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Một trong những nhân tố quan trọng đưa nông nghiệp Vĩnh Phúc đạt được thành

tựu lớn là chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xác định đây là một

trong mười chương trình kinh tế xã hội lớn của tỉnh Trong chính sách chuyển dịch cơcấu kinh tế đã hướng tới thế đa canh và chuyển sang sản xuất hàng hóa, đồng thời,trong chính sách phát triển nông nghiệp Vĩnh Phúc đã nhấn mạnh đến yếu tố thị trườngcho sản xuất nông nghiệp Đưa ra những chương trình phát triển thị trường, dự báo thịtrường làm tốt công tác thông tin thị trường Nhờ có chính sách đúng đắn mà giai đoạn2001-2005 giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản của tỉnh tăng trưởng 7,1% năm, trong đóchăn nuôi tăng 13% năm, thủy sản tăng 19,9% năm [11]

Thực hiện phát triển nông nghiệp toàn diện nhưng có những chương trình

ưu tiên cụ thể như: ưu tiên đầu tư cho “sáu cây, ba con” Nhờ đó mà các vùng sản

Trang 36

xuất hàng hóa hình thành đem lại hiệu quả kinh tế xã hội tích cực Các vùng sảnxuất hàng hóa như: Lúa chất lượng cao ở Yên Lạc, Vĩnh Tường; bí (bí đỏ, bí xanh)

ởVĩnh Tường, Lập Thạch, Tam Dương; Dưa, Cà chua ở Tam Dương, Bình Xuyên,Vĩnh Tường; xu xu ở Tam Đảo; thanh long ruột đỏ ở Lập Thạch Các loại vật nuôiđược ưu tiên phát triển là bò sữa, thủy sản, gia cầm Những loại cây trồng vật nuôinày cho năng suất gấp hai đến ba lần so với các loại cây trồng, vật nuôi truyềnthống Giá trị toàn ngành giai đoạn 1997 đến 2011 tăng 6,44 % một năm, trong đónông nghiệp thuần túy tăng 6,43%/năm, thủy sản tăng 10,7%/năm, giá trị thu nhậpbình quân trên một ha diện tích đất canh tác năm 2011 đạt 100 triệu đồng, gấp hơnnăm lần so với năm 2000 [11] Những kết quả đó đem lại sự cải thiện đời sống chongười dân nông thôn đưa sản xuất nông nghiệp Vĩnh Phúc hướng tới một nền sảnxuất chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế cao

- Ưu tiên cho nông nghiệp trên cơ sở coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu

để làm nền tảng cho phát triển nông nghiệp, đầu tư quay trở lại cho nông nghiệp.

Đối với nông dân thực hiện tăng đầu tư giảm đóng góp, tạo ra động lực thúcđẩy người nông dân tích cực sản xuất, tham gia vào thị trường nông nghiệp Kết quảcủa việc thực hiện chính sách ưu tiên này là tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất nôngnghiệphát triển mạnh mẽ, một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ngày càngđược hiện đại hóa đang được hình thành ở khắp các vùng nông thôn

Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp cũng đã được tỉnhVĩnh Phúc quan tâm và từng bước thiết lập những cơ chế để bảo vệ môi trường.Chính sách phát triển nông nghiệp an toàn, hướng đến sản xuất rau an toàn, chínhsách bảo vệ môi trường nông thôn, thu gom rác thải trong sản xuất nông nghiệp vàtrong sinh hoạt, các dự án phát triển BIOGA trong chăn nuôi, xử lý rác thải bằngviệc xây dựng những lò đốt công nghệ cao Tuy nhiên, môi trường trong nông thôn,nông nghiệp nhất là ở các làng nghề là chưa được giải quyết triệt để Rác thải sinhhoạt, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất hoá học trong sản xuất nông nghiệpvẫn là vấn đề đáng lo ngại Cũng như nhiều địa phương khác, vấn đề bảo vệ môitrường trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn chưa được giải quyết triệt để

Trang 37

Trong những năm qua Vĩnh Phúc dù xác định là phát triển theo hướng côngnghiệp, lấy công nghiệp làm trọng tâm Nhưng, Vĩnh Phúc cũng đã dành nhiều sựquan tâm để phát triển nông nghiệp Hệ thống chính sách phát triển nông nghiệpngày càng hoàn thiện theo hướng tiến đến nền sản xuất hàng hoá, nền nông nghiệphiện đại và bền vững.

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phía bắc, nông nghiệp Bắc Giang cónhiều tiềm năng và thế mạnh Trong những năm qua nông nghiệp của Bắc Giang đãđạt được nhiều thành tựu, phát huy được tiềm năng thế mạnh đa dang của tỉnh trung

du, miền núi Quy mô sản lượng nông nghiệp tăng cao, cơ sở hạ tầng phục vụ chonông nghiệp nông thôn ngày càng hiện đại, thị trường nông sản ngày càng pháttriển, đời sống của nông dân ngày càng được cải thiện Để đạt được những thànhtựu ấy tỉnh Bắc Giang đã có nhiều chính sách thích hợp, tạo ra động lực cho pháttriển nông nghiệp

Thứ nhất, phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung Tỉnh đã quy hoạch

vùng sản xuất hàng hóa theo hướng “5 cây, 3 con”, trong đó 5 cây là: Lúa, lạc, cây

ăn quả, rau chế biến, cây lâm nghiệp và 3 con là: Lợn, cá, gia cầm Năm 2011, sảnlượng lúa đạt 623.540 tấn, năng suất 55,5 tạ/ha; sản lượng lạc 26.176 tấn, năng suấtđạt 22,7 tạ/ha; diện tích rau an toàn, rau chế biến là 1.054 ha; diện tích vải thiềusớm: 4.600 ha; đàn lợn 1,15 triệu con; gia cầm 14,5 triệu con; thủy sản đạt 18.085tấn [58] Cùng với tăng năng suất, sản lượng Bắc Giang đã hướng tới xây dựng hệthống chế biến, thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông nghiệp, nhờ đó mà hiệuquả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng nâng lên, đời sống của người nôngdân ngày càng được cải thiện, tạo đà cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nôngnghiệp, nông thôn

Thứ hai, đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại Trong những năm qua, Bắc

Giang đã thực hiện nghị quyết của chính phủ (03/2000/NQ-CP) về phát triển kinh tếtrang trại và cụ thể hóa thành những chính sách, đề án cụ thể phù hợp với điều kiệnthực tiễn của tỉnh Tỉnh đã tập trung vào tiềm năng, thế mạnh của một tỉnh trung du,

Trang 38

miền núi để xây dựng các mô hình trang trại và cụ thể hơn với mỗi địa phương do điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội riêng có nhưng mô hình trang trại tương ứng như: Trangtrại lâm nghiệp và kinh doanh tổng hợp ở huyện Sơn Động, trang trại trồng vải theotiêu chuẩn VietGAP ở huyện Lục Ngạn, trang trại chăn nuôi kết hợp nuôi trồng thủysản ở các huyện Lạng Giang, Việt Yên, Hiệp hòa,…Cùng với đó là xây dựng các giatrại phù hợp với điều kiện của các hộ nông dân Kinh tế trang trại ở Bắc Giang đã pháttriển mạnh mẽ đến năm 2010 toàn tỉnh có 5.510 trong đó có 708 trang trại cây ăn quả,

80 trang trại lâm nghiệp, 420 trang trại chăn nuôi lợn, 3900 trang trai nuôi gia cầm vàkinh doanh tổng hợp, trên 400 trang trai thủy sản, nhiều mô hình cho hiệu quả kinh tếcao [57] Kinh tế trang trại ở Bắc Giang được khẳng định là một hình thức sản xuấtnông nghiệp có hiệu quả góp phần chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hóa tậptrung, khơi dậy được tiềm năng trong dân cư để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nông sản, giải quyết việc làm và tăng thu nhậpcho nông dân, hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững

Thứ ba, phát triển nông nghiệp nông thôn gắn với bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh Bắc Giang là tỉnh có nhiều làng nghề phát triển cùng với

việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa tập trung và sự phát triển của công nghiệp

đã đặt gánh nặng lên vấn đề môi trường Trước thực tế đó tỉnh đã sớm đề ra những

kế hoạch, trương trình hành động và giải pháp để bảo vệ được môi trường nôngthôn, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững

Tỉnh đã đề ra chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh đến 2020 Triển khai kếhoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học trên địa bàntỉnh, triển khai kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2010- 2015 tầmnhìn 2020 Đặc biệt, tỉnh đã tập trung thực hiện đề án khắc phục ô nhiễm môitrường tại các làng nghề đây là điểm nóng trong vấn đề môi trường của tỉnh hiệnnay Tỉnh còn thực hiện chương trình đào tạo nghề cho nông dân mất đất, giáo dục,tuyên truyền nâng cao nhận thức về giữ gìn bảo vệ môi trường nông thôn

Với những nỗ lực không nhỏ của cả hệ thống chính trị của tỉnh việc pháttriển sản xuất nông nghiệp và môi trường nông thôn đã có những chuyển biến tích

Trang 39

cực Từ tháng 4 năm 2010 dự án: tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại ViệtYên, Yên dũng, Hiệp Hòa, đã được thực hiện có hiệu quả Chất lượng nguồn đất,nguồn nước được cải thiện, điều kiện sinh hoạt của người dân nông thôn, ý thứctrách nhiệm của người dân nông thôn trong việc xử lý rác thải và bảo vệ môi trườngcủa người dân nông thôn đã được nâng lên [57].

Để phát triển một nền sản xuất nông nghiệp theo hướng sạch và môi trườngnông thôn an toàn, tỉnh Bắc Giang đã đưa ra một số giải pháp cơ bản: Tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp; xây dựng các khu, cụm công nghiệpgắn với đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; đổi mới CS phát triển môitrường nông thôn; xã hội hóa công tác bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn;liên kết chặt chẽ trong việc thực hiện quy hoạch với đề án; giải pháp về tạo vốn đểthực hiện các đề án

Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở Bắc Giangvẫn còn gặp nhiều khó khăn, do quá trình phát triển sản xuất cơ bản vẫn cón mang nặngtính tự phát Cũng giống như các tỉnh trung du, miền núi khác kinh tế của Bắc Giangvẫn còn khó khăn nên mục tiêu tăng trưởng kinh tế thường được đặt lên cao hơn

1.3.2 Bài học đối với tỉnh Phú Thọ

Thứ nhất, tập trung nguồn lực để phát triển nông nghiệp hàng hoá, trên cơ

sở phát triển những vùng nông nghiệp hàng hoá tập trung Vĩnh Phúc và Bắc Giang

đều coi trọng việc phát triển những vùng nông nghiệp hàng hoá tập trung để từngbước tiến tới nền nông nghiệp hàng hoá, coi đây là động lực để thúc đẩy nôngnghiệp của cả tỉnh Mặc dù ở các tỉnh này những vùng nông nghiệp hàng hoá tậptrung vẫn còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết Nhưng có thể thấy rằng với đặcđiểm về phát triển nông nghiệp về điều kiện kinh tế còn khó khăn với tỉnh Phú Thọviệc huy động nguồn lực để phát triển những vùng hàng hoá tập trung để từng bướcchuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá thực sự là phù hợp và cần thiết

Thứ hai, tập trung đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phát triển cơ

sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp Các tỉnh đều có chính sách ưu tiên đầu tư cho việc

Trang 40

phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông thôn Sự ưu tiên này đemlại sự thay đổi rõ rệt đối với nông nghiệp Vĩnh Phúc Việc đẩy mạnh phát triển kinh

tế nói chung và ưu tiên đầu tư cho phát triển xây dựng các cơ sở chế biến, các trungtâm giống, trung tâm khuyến nông, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, cáccông trình công cộng đã tạo điều kiện để nông nghiệp các tỉnh có sự phát triển vượtbậc trong thời gian qua Với Phú Thọ đây cũng là một yêu cầu cấp thiết để có thểphát triển một nền nông nghiệp hàng hoá

Thứ ba, đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại trên cơ sở có định hướng và giám sát chặt chẽ Vĩnh Phúc, Bắc Giang đều nhận thức rõ tính tất yếu khách quan

của kinh tế trang trại trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn vàđều có những thành công trong phát triển kinh tế trang trại Việc làm tốt công tácdồn điền đổi thửa và huy động nguồn lực từ các chủ thể kinh tế đã khơi dậy đượcsức mạnh của nông dân trong phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, việc phát triểnkinh tế trang trại ở các tỉnh còn tồn tại là chưa làm tốt công tác thị trường và côngtác cung cấp vốn Đối với Phú Thọ việc học tập những thành công và rút kinhnghiệm từ những hạn chế của các tỉnh trong phát triển kinh tế trang trại là cần thiết.Với đặc điểm tự nhiên của tỉnh việc phát triển kinh tế trang trại là phù hợp, nhưngcần có định hướng cụ thể, quan tâm, tạo điều kiện về thị trường, về vốn thì mới cóthể phát triển vững trắc đối với loại hình kinh tế này

Thứ tư, tích cực đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Ở các tỉnh việc thu hút đầu tư cả vốn đầu tư nhà nước và vốn đầu

tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp nhìn chung còn rất nhiều hạn chế Do đóchưa tạo ra được nguồn vốn để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp, đặc biệt là chưa có đủ vốn để hướng đến ứng dụng công nghệ vào sản xuất

để tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao và than thiện với môi trường TỉnhPhú Thọ cần rút kinh nghiệm từ các tỉnh để trong tương lai làm tốt hơn nữa việc thuhút vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, tạo nguồn vốn cho công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp

Thứ năm, gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ môi trường sinh thái Ở

Vĩnh Phúc và Bắc Giang trong quá trình phát triển nông nghiệp đã quan tâm tới vấn

Ngày đăng: 16/10/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w