1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển khu kinh tế ven biển vân đồn, tỉnh quảng ninh

110 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 631,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những chủ trương đúng đắn, nhưng việc triển khai còn theo “phong trào” nên hiệu quả không cao, do không tận dụng được cáclợi thế so sánh “tĩnh” như vị trí “đắc địa” có giao thương

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUANG TÙNG

PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN

VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUANG TÙNG

PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN

VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của mình và không trùng lắp với bất cứ công trình nào của các tác giả khác; các số liệu được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả Luận văn

Nguyễn Quang Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Phạm Văn Dũng đã hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này Để có các thông tin tư liệu, tài liệu tham khảo cho Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia tại Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã dành nhiều thời gian để cho tôi có cơ hội tham vấn, xin ý kiến đến các vấn đề liên quan đến Luận văn, đồng thời cũng đã cung cấp nhiều số liệu và tư liệu quan trọng để bổ sung vào Luận văn.

Tác giả Luận văn

Nguyễn Quang Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế quốc tế 6

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế trong nước 9

1.1.3 Một số khoảng trống nghiên cứu cần xem xét thêm 12

1.2 Cơ sở lý luận về khu kinh tế ven biển 13

1.2.1 Bản chất, vai trò và đặc điểm của khu kinh tế ven biển 13

1.2.2 Nội dung phát triển khu kinh tế ven biển 16

1.2.3 Điều kiện phát triển khu kinh tế ven biển 18

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về xây dựng, phát triển và quản lý khu kinh tế 19

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 20

1.3.2 Kinh nghiệm Việt Nam 30

1.3.3 Bài học kinh nghiệm 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN41 2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 41

2.2 Lý thuyết và phương pháp hệ thống 41

2.3 Phương pháp thống kê, hệ thống, phân tích tổng hợp, so sánh 43

2.4 Phương pháp nghiên cứu định tính 44

2.5 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

2.6 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu 46

Trang 6

2.6.1 Phương pháp kế thừa 46

2.6.2 Phương pháp nghiên cứu liên ngành 46

2.7 Thiết kế luận văn 46

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN VÂN ĐỒN 48

3.1 Khái quát về những tiền đề cần thiết cho phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn 48

3.1.1 Vị trí địa lý 48

3.1.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội 50

3.2 Thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn 51

3.2.1 Xây dựng quy hoạch và chính sách phát triển: 51

3.2.2 Về thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng 56

3.2.3 Thu hút đầu tư phát triển kinh tế 61

3.3 Đánh giá tình hình phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn 63

3.3.1 Những thành công 63

3.3.2 Những hạn chế 64

3.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế: 66

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN VÂN ĐỒN TRONG THỜI GIAN TỚI 68

4.1 Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước 68

4.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 68

4.1.2 Bối cảnh trong nước 69

4.2 Quan điểm, định hướng và mục tiêu 70

4.2.1 Quan điểm phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn 70

4.2.2 Mục tiêu phát triển 71

4.2.3 Định hướng phát triển 72

4.3 Các giải hoàn thiện quá trình phát triển khu kinh tế Vân Đồn 78

Trang 7

4.3.1 Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối hiện đại 78

4.3.2 Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 79

4.3.3 Huy động các nguồn lực tài chính, tìm nhà đầu tư chiến lược 79

4.3.4 Phát triển và thu hút đầu tư cho khoa học, công nghệ 80

4.3.5 Phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường 81

4.3.6 Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội 82

4.3.7 Chính sách đảm bảo an ninh, quốc phòng 84

4.4 Kiến nghị với Nhà nước 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 10

ii

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997)

đã đề ra chủ trương nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặc khu kinh tế,khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện Báo cáo Chính

trị tại Đại hội IX (2001) của Đảng xác định: "Tiếp tục nghiên cứu đề án xây

dựng khu kinh tế mở để đưa vào kế hoạch 5 năm" Nội dung này một lần nữa

được khẳng định tại Đại hội X (2006): "Phát triển một số khu kinh tế mở và

đặc khu kinh tế, …" Đó là những chủ trương đúng đắn, nhưng việc triển khai

còn theo “phong trào” nên hiệu quả không cao, do không tận dụng được cáclợi thế so sánh “tĩnh” (như vị trí “đắc địa” có giao thương thuận lợi, khí hậu

ôn hòa…) và các lợi thế so sánh “động”, nhất là có thể chế hiện đại, quản trịhiện đại, đẳng cấp quốc tế vượt trội tạo ra…

Trên cơ sở chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triểnkhu kinh tế, đến nay Việt Nam đã có 16 khu kinh tế ven biển, tạo ra các điểmnhấn tại các vùng ven biển có điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển các khukinh tế đặc biệt, dưới các hình thức đa dạng Chỉ tính riêng vốn cam kết đầu

tư vào các khu kinh tế ven biển đã lên tới 62 tỷ USD, bao gồm 37 tỷ USD vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài và 25 tỷ USD quy đổi vốn đầu tư trong nước Sựphát triển của các khu kinh tế ven biển bước đầu đã có những đóng góp tíchcực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và đất nước, đẩymạnh phát triển kinh tế hướng ra biển, góp phần giữ vững chủ quyền quốc giatrên biển Các khu kinh tế cửa khẩu đã tạo động lực thúc đẩy trao đổi thươngmại với các nước láng giềng, nhất là trong điều kiện hội nhập ngày càng đivào chiều sâu, cải thiện mọi mặt đời sống nhân dân và góp phần giữ vữngquốc phòng, an ninh tuyến biên giới đất liền Đồng thời cũng đã thành lập 28

Trang 12

khu kinh tế cửa khẩu tại 21 tỉnh biên giới, tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế.

Qua tổng kết hơn 20 năm xây dựng và phát triển các khu kinh tế venbiển, khu công nghiệp, khu chế xuất (KKT, KCN, KCX) có thể nêu ra đượcmột số thành tựu chính đã đạt được như:

(1) Góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các địa bàn và đất nướctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tận dụng được các lợithế so sánh đa dạng của các địa bàn khác nhau trong phát triển

(2) Trong quá trình triển khai các Khu kinh tế đã thử nghiệm một sốhình mẫu quản lý, tận dụng được các lợi thế so sánh trong bối cảnh hội nhập

và toàn cầu hóa Đồng thời, qua thực tiễn đã phát hiện những điểm yếu kémtrong chỉ đạo cũng như cần hoàn thiện chủ trương, chính sách của Nhà nước

(3) Thu hút nguồn lực từ bên ngoài nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI), kết hợp với các nguồn lực trong nước của các loại hình sởhữu để tạo thành nguồn tổng hợp nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

(4) Phát triển cơ sở hạ tầng của các địa phương và cả nước để nối kếtcác khu kinh tế và đô thị dải ven biển, thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước vànối ra với khu vực và thế giới Từ đó tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động cónăng suất lao động cao theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa,phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

(5) Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ, khoa học quản lý tiêntiến của nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện quản trị tiến tiến, chế tạo một sốsản phẩm và dịch vụ nổi trội, có sức cạnh tranh cao

Một mặt, việc hình thành các KKT ven biển trong bối cảnh Việt Namngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới không chỉ là nhu cầu tất yếu,

mà còn là giải pháp tốt để Việt Nam tận dụng các lợi thế so sánh của đất nước

có vùng ven biển dài hàng nghìn km, nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á

2

Trang 13

Mặt khác, các cơ chế chính sách và tổ chức quản lý đối với các KKTđều bị khống chế bởi quy định khung của pháp luật hiện hành, chưa bắt nhịpđược với đẳng cấp cao nhất khu vực và thế giới (khi tiếp cận kinh doanh, nốikết với kinh tế thế giới, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao để tăng sứccạnh tranh, thể chế quản trị hiện đại,…) Do đó các cơ chế chính sách ưu đãi,

mô hình tổ chức, quản lý đối với các KKT dù đã có được những ưu đãi quantrọng, nhưng cần được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của tìnhhình mới với tư duy mới

Trong các khu kinh tế tại Việt Nam, khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnhQuảng Ninh, có vị trí quan trọng, chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc, cũng như của Việt Nam Vị trí đắc địa này giúp Vân Đồn có sức lan tỏamạnh tới toàn vùng, được đánh giá là nơi có thế mạnh, là điểm trung chuyểnchiến lược từ khu vực Đông Á xuống Đông Nam Á, cầu nối ASEAN - TrungQuốc, nằm trong khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế ViệtNam - Trung Quốc Với điều kiện thuận lợi và cơ hội mới, khu kinh tế venbiển Vân Đồn có thể xem xét như một trường hợp điển hình, cần xem xét vàđưa ra các khuyến nghị mang tính đột phá

Xuất phát từ lý luận chung và nhu cầu thực tiễn, học viên cao học đề

xuất tên đề tài: “Phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnh Quảng

Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình Đề tài nghiên cứu sẽ tập

trung trả lời các câu hỏi và cũng là bốn chương của luận văn, bên cạnhchương về phương pháp nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:

Tại sao phải phát triển khu kinh tế ven biển? Các cơ quan quản lý nhà nước cần làm gì và làm như thế nào để phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn?

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ phân tích kinh nghiệm trong vàngoài nước, cơ chế chính sách về phát triển các khu kinh tế hiện nay, thựctrạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn vừa qua, đềxuất các định hướng và giải pháp (chủ yếu là cơ chế chính sách và tổ chứcquản trị) để phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tập trung giải đáp ba câu hỏi nghiên cứu sẽ được thực hiện trong bốnnội dung mà cũng là 3 chương chính của luận văn là:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển khu kinh

tế ven biển;

- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại và đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế ven biển VânĐồn, tỉnh Quảng Ninh;

- Đề xuất một số đột phá cơ chế chính sách và tổ chức quản trị cho khu

kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện mới

3 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề cơ chế chính sách và tổ chức quản lýliên quan đến phát triển các KKT, KCN, KCX trong và ngoài nước, cũng nhưcác cơ chế chính sách đang được áp dụng cho khu kinh tế ven biển Vân Đồntrước đây, cũng như hiện nay Khuyến nghị các cơ chế chính sách đột phá chokhu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn tới

4 Dự kiến đóng góp mới của Luận văn

- Phân tích, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển cáckhu kinh tế trên thế giới, nguyên nhân thành công hay thất bại của mô hìnhnày Luận văn cũng xem xét tổng thể sự phát triển của các KKT ở Việt Nam,đánh giá thành công và hạn chế của mô hình

KKT; 4

Trang 15

- Đánh giá hiện trạng và chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế và tồn tại trong phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn 2006-2015;

- Kiến nghị các cơ chế chính sách có tính đột phá cho phát triển khu kinh

tế ven biển Vân Đồn trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu và kết luận, học viên dự kiến kết cấu các chương của luận văn như sau:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh

nghiệm quốc tế về phát triển khu kinh tế ven biển

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3 Thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân.

Chương 4 Định hướng và các giải pháp phát triển khu kinh tế ven

biển Vân Đồn trong thời gian tới.

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC

TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế quốc tế

Các khu kinh tế trên thế giới đã hình thành rất đa dạng Trước diễn biếncủa kinh tế thế giới, các khu kinh tế cũng đã có những chuyển đổi về tổ chứcquản lý và phát triển ngày càng mạnh mẽ Các nhà nghiên cứu đã có rất nhiềubài viết trình bày lý luận, kinh nghiệm và đề xuất các hướng phát triển đối với

mô hình này

Ở ngoài nước, do sự hình thành các loại KKT đã có từ hàng trăm nay,nên số lượng các công trình nghiên cứu rất nhiều và đa dạng Trong mấy chụcnăm gần đây, quá trình toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức có nhữngbước tiến vượt bậc, nên các nghiên cứu này cũng đưa ra được những tổng kếthay và độc đáo

Công trình nghiên cứu tiêu biểu về các KKT có thể kể ra bao gồm cácnghiên cứu của các học giả trong nước và quốc tế Quan phân tích có thể họchỏi được nhiều cho phương pháp nghiên cứu và các giải pháp cần thiết Đồngthời cũng bộc lộ các khoảng trống nghiên cứu mà học viên có thể khai thác

Công trình nghiên cứu tiêu biểu về Các KKT hiện đại là ấn phẩm Khukinh tế đặc biệt: Hoạt động, Bài học kinh nghiệm và Đề xuất đối với pháttriển vùng của FIAS (Nhóm dịch vụ tư vấn môi trường đầu tư cho Ngân hàngThế giới) xuất bản năm 2008 Nghiên cứu này phân tích các xu hướng pháttriển quan trọng về cấu trúc khu kinh tế đặc biệt, quyền sở hữu, phát triển,quản lý, các phương pháp đánh giá và đưa ra những bài học thực tiễn quantrọng Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế tổng thể của cáckhu kinh tế đặc biệt, những thay đổi quan trọng, đánh giá mối quan hệ giữa

6

Trang 17

các khu kinh tế đặc biệt và những nỗ lực cải cách kinh tế Mục tiêu cuối cùngcủa nghiên cứu là rút ra những bài học và những tác động của khu kinh tế đặcbiệt đối với nền kinh tế để các chính sách được hoạch định phát huy hiệu quảcao nhất và tạo điều kiện phát triển khu kinh tế đặc biệt nhằm tối đa hóa lợiích của nền kinh tế.

Đối với các thực tiễn phát triển các KKT thành công, đã có nhiềunghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến kinh nghiệm của Trung Quốc,Hàn Quốc, các nước Ả Rập… Từ nhiều năm trước, các tác giả Việt Nam cũng

đã có những tổng kết như cuốn sách về các khu chế xuất Châu Á - Thái BìnhDương và Việt Nam của GS TS Mai Ngọc Cường năm 1993 Từ đó, cũng đã

có nhiều nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, với các công trình nghiên cứu củaPGS TSKH Võ Đại Lược Gần đây nhất, ấn phẩm Khu Kinh tế tự do: Nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn của TS Cù Chí Lợi được phát hành vào tháng6/2013, bao gồm những nội dung chính về lý luận và kinh nghiệm quốc tếtrong việc phát triển khu kinh tế tự do, trình bày hai vấn đề chính liên quanđến cơ sở lý luận của khu kinh tế tự do (KKTTD) và những kinh nghiệm của

các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ trong việc phát triển KKTTD.

Đây là phần quan trọng của cuốn sách, giúp người đọc định hình KKTTDhiện đại mà nếu theo cách tiếp cận của thế giới thì hiện nay ở Việt Nam chưaxây dựng được khu nào như vậy; chú trọng phân tích sâu kinh nghiệm củaTrung Quốc trong việc xây dựng KKTTD

Các bài nghiên cứu của Châu Âu: Phần nhiều các nghiên cứu đi vào cáckinh nghiệm cụ thể, tìm cách phát triển các Thành phố công nghệ, với cácdoanh nghiệp siêu nhỏ, tổ chức mềm gắn với một tập đoàn lớn Như kinhnghiệm của Pháp cho thấy, vẫn còn mang tính bao cấp: Một trong nhữngtrường hợp phải cần đến nhà nước (nhà nước trung ương) không chỉ đầu tưlớn ban đầu mà còn phải đầu tư lâu dài mới phát huy tác dụng Ví dụ, Khu

Trang 18

Sophia Antipolis (Pháp) thành lập năm 1960, chỉ đạt được mục tiêu đề ra saugần 30 năm (theo một số tổng kết, trung bình thời gian dành cho quá trìnhhình thành của các loại khu công nghệ cao (CNC) là: Công viên khoahọc/nghiên cứu mất 5-10 năm, vườn ươm CNC/doanh nghiệp CNC là 3-5năm, khu công nghiệp CNC là 10-15 năm, khu CNC chuyên ngành là 3-5 năm

và thành phố khoa học là 20-35 năm) Đã có lúc dư luận Pháp xem KhuSophia Antipolis là bao cấp, chỉ là nơi “ngốn” tiền của nhà nước

Nghiên cứu về đặc khu kinh tế Thâm Quyến có tên là "Tương tác giữatăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường Thâm Quyến, đặc khu kinh tếđầu tiên của Trung Quốc" Như đã biết, trong quá trình cải cách mở cửa,Trung Quốc đã thành công trong việc phát triển các khu kinh tế ven biển, nhất

là đặc khu kinh tế Thâm Quyến Được thành lập vào năm 1980 như là mộtvùng kinh tế đặc biệt đầu tiên ở Trung Quốc, Thâm Quyến đã phát triển từmột ngôi làng nhỏ thành một đô thị - công nghiệp lớn với mức thu nhập caonhất trong cả nước Việc mở rộng quá lớn của cơ sở hạ tầng, các khu côngnghiệp và dân cư đô thị hóa sâu sắc đã làm thay đổi môi trường địa phương.Một nghiên cứu của Prologis vào năm 2008 có tiêu đề "Đặc khu kinh tế vàkhu công nghiệp quốc gia - Công cụ để cải cách kinh tế" Nghiên cứu này chỉ

ra rằng, sự hình thành và phát triển của các đặc khu kinh tế ở Trung Quốc đãthuyết phục các công ty nước ngoài đầu tư vào Trung Quốc và sau gần 40năm, Trung Quốc đã trở thành một cường quốc về kinh tế và là công xưởngcủa thế giới Cải cách kinh tế của Trung Quốc vượt xa những giấc mơ của cácnhà cải cách ngông cuồng nhất Một câu hỏi trong nghiên cứu này được đặt raliệu Trung Quốc có thể thành công như vậy nếu không có các đặc khu kinh tế,khu công nghiệp lớn

Một nghiên cứu của Hội đồng nghiên cứu kinh tế quốc tế Ấn Độ, tháng5/2007 có tên là "Tác động của khu kinh tế đặc biệt đến việc làm, giảm nghèo

8

Trang 19

và phát triển con người" Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của việc phát triển khu kinh tế đặc biệt với phát triển con người và xóa đói giảm nghèo

ở Ấn Độ Khu kinh tế đặc biệt tại Ấn Độ đã giải quyết được các vấn đề nhưtạo việc làm, hình thành kỹ năng, công nghệ và nâng cấp kiến thức Một

nghiên cứu khác của Coliers International có phân tích đến kinh nghiệm vàchính sách của Ấn Độ trong phát triển các KKT

Gần đây, kinh nghiệm thành công của Dubai đã được nhiều học giảnghiên cứu Nghiên cứu của TS Lại Lâm Anh về Dubai - Quốc tế và hiện đại,

đã điểm lại sự phát triển mạnh mẽ của Dubai và nhấn bài học về việc pháttriển với đẳng cấp quốc tế, tạo sự vượt trội để thu hút

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế trong nước

Ở trong nước, các khu kinh tế đã có hơn 20 năm thành lập thì cũng từthời gian đó, ở Việt Nam cũng có nhiều bài nghiên cứu khác nhau Mở đầu lànhững nghiên cứu về Khu chế xuất Tân Thuận như KKT đầu tiên ở nước ta,chủ yếu là những đề xuất của các chuyên gia kinh tế trong "Nhóm thứ sáu"được cố Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt gây dựng Từ đó hình thành kếhoạch đầu tiên về KCX Tân Thuận trên mảnh đất sình lầy 300 ha, nay thuộcphường Tân Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Đây là KCX được hìnhthành trên cơ sở Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh KCX Tân Thuận.Tuy nhiên, các nghiên cứu này được ghi rải rác trong các bài viết mà chưa cónghiên cứu đầy đủ nào về kinh nghiệm đầu tiên này

Đến nay, KCX Tân Thuận vẫn thường là điểm đến tiêu biểu của cácKCN và KCX tại thành phố Hồ Chí Minh Sự hình thành và vận hành củaKCX Tân Thuận đã là chủ đề của nhiều bài nghiên cứu về KKT ở nước ta,đánh giá kinh nghiệm trong công tác xây dựng và quản lý các Khu chế xuất,Khu công nghiệp thành phố, những kết quả đạt được trong: thu hút vốn đầu tưnước ngoài; tạo việc làm cho người lao động; tăng năng lực xuất khẩu, tạo

Trang 20

nguồn thu ngoại tệ; tiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiêntiến và góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của thành phố phát triển theo xuhướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành.

Điều đáng quan tâm là, sự phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuấtkhá mạnh mẽ: Đến cuối năm 2014 đã có gần 300 khu với 84.000ha Nhưngnhững sách báo trong nước ban đầu thường chỉ viết ngắn, phần nhiều có tínhchất mô tả tình hình, tiến dần lên các phân tích sâu hơn và đề xuất các giảipháp chính sách Gần đây đã có một số sách và luận án nghiên cứu sinh về đềtài này

Một nghiên cứu sâu và khá sớm về KCN là luận án tiến sỹ của nghiêncứu sinh Nguyễn Xuân Trình (1994) “Một số vấn đề về phát triển và quản lýnhà nước đối với khu chế xuất ở Việt Nam” Tuy nhiên, do thực tiễn đã pháttriển rất nhiều trong 20 năm qua, nên các tư liệu và nhận định lúc đó còntương đối sơ sài

Liên quan đến các khía cạnh khác nhau của KCN cũng có các nghiêncứu như trong đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vềnghiên cứu quản lý Nhà nước với các KCN (2002) hoặc đề tài về môi trườngcủa KCN của TS Trương Thị Minh Sâm (2004) Nhưng các nghiên cứu nàycòn chưa thực sự toàn diện và cũng chỉ về các KCN, KCX

Một nghiên cứu khá toàn diện về các Khu kinh tế là luận án "Nghiêncứu xây dựng mô hình khu kinh tế đặc biệt” của nghiên cứu sinh Đinh HữuQuý (2008) Với hơn 150 trang luận án, bên cạnh việc điểm lại quá trình pháttriển các KCN, KCX ở Việt Nam và thế giới, nghiên cứu sinh đã đưa ra nhậnxét về các điều kiện hình thành các khu kinh tế đặc biệt, nhấn mạnh các điềukiện thuận lợi về điều kiện địa lý, cũng như các cơ chế ưu đãi rất đáng lưu ý.Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, vào thời điểm đó, quan điểm về cần có thểchế kinh tế vượt trội, đẳng cấp quốc tế chưa được nêu ra, nên các đề xuất này

10

Trang 21

có phần còn hạn chế trong những cơ chế tốt nhất Việt Nam lúc bấy giờ Bêncạnh đó, tác giả cũng nêu ra các tiêu chí đánh giá việc triển khai các KKT đặcbiệt sau thời gian vận hành 5 năm, 10 năm và dài hạn, với các tiêu chí cụ thể

về tỷ suất vốn đầu tư hạ tầng, về tỷ lệ “lấp đầy”, về hiệu quả khai thác kinh tếtrên 1ha của KKT, … là các chỉ tiêu rất đáng quan tâm

Một đề tài nghiên cứu đã được Hội Khoa học kinh tế Việt Nam hoànthành năm 2009 và xuất bản sách năm 2010 về “Phát triển các Khu kinh tếven biển” do GS TSKH Nguyễn Quang Thái chủ biên đã phân tích tình hìnhphát triển 15 khu kinh tế ven biển và làm rõ những bất cập phát triển đồngloạt 15 khu này Với tỷ suất vốn bình thường như các KCN thì cũng cần cảnghìn tỷ USD cho hơn 700.000 ha đã lên kế hoạch, trong khi GDP một nămthời điểm đó cũng chỉ 100 tỷ USD Do đó, các tác giả đã đề xuất chọn 3-5 khutập trung làm trước Kiến nghị này đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận

và đi tới tính toán cụ thể các tiêu chí để lựa ra 3 KKT ưu tiên làm trước

Gần đây, trong cuốn sách của TS Cù Chí Lợi (2013) "Những vấn đề lýluận và kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển khu kinh tế tự do" đã nêumột số ý kiến đáng lưu ý về các khu kinh tế ở Việt Nam và bước chuyển sang

khu kinh tế tự do Cuốn sách đã tập trung khái quát các chính sách phát triển

khu kinh tế ở Việt Nam bao gồm các chủ trương chính sách của Chính phủ;

Sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất; Sự phát triển của cáckhu kinh tế cửa khẩu và sự hình thành các khu kinh tế tổng hợp – một cáchtiếp cận mới hướng tới mô hình khu kinh tế tự do theo 3 hướng tiếp cận: (1)Những định hướng chính sách đối với khu kinh tế tổng hợp; (2) Một số kếtquả hoạt động của các khu kinh tế tổng hợp ở Việt Nam; (3) Đánh giá chung

sự phát triển khu kinh tế ven biển, khu kinh tế tự do (KKTTD) ở Việt Nam.Sách cũng góp phần làm rõ các bước xây dựng khu kinh tế ở Việt Nam theohướng tiến tới các KKTTD Ngoài ra, tác giả còn chú trọng phân tích các kết

Trang 22

quả khảo sát thực tiễn hệ thống các chính sách và thực tế phát triển của một sốkhu kinh tế (khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu…) gắnvới biển, cửa khẩu, hành lang kinh tế, có cơ chế hoạt động gần giống vớiKKTTD Phần nổi bật là đã nêu các quan điểm và giải pháp phát triển khukinh tế tự do ở Việt Nam - tập trung làm rõ: (1) Quan điểm chỉ đạo phát triểncác khu kinh tế tự do (Lấy lợi thế cạnh tranh làm điểm tựa cho khu kinh tế tựdo; Xây dựng khu kinh tế tự do là hướng đi chiến lược lâu dài; Công nghệ làhàng đầu) (2) Một số đặc trưng cơ bản của khu kinh tế tự do (đặc trưng hànhchính nhà nước; đặc trưng kinh tế của khu kinh tế tự do) (3) Một số giải phápphát triển khu kinh tế tự do ở Việt Nam (Định hình khung pháp lý; Thiết kế vàtriển khai xây dựng; Lựa chọn địa bàn)… nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn tổngquan về hệ thống quan điểm cũng như tìm hiểu các giải pháp phát triểnKKTTD ở Việt Nam.

Gần đây nhất, một đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư do Ths Vũ Đại Thắng làm Chủ nhiệm nghiên cứu cơ sở lý luận và thựctiễn mô hình đặc khu kinh tế và định hướng triển khai tại Việt Nam vào cuốinăm 2013 Mục đích của Đề tài nhằm tổng kết lý luận và thực tiễn phát triểncủa các mô hình đặc khu kinh tế trên thế giới, trong đó tập trung vào mô hìnhđặc khu hành chính - kinh tế; đánh giá điều kiện, tiềm năng phát triển mô hìnhnày tại Việt Nam; từ đó đưa ra phương pháp lựa chọn các địa phương thí điểmtriển khai mô hình này, đồng thời xây dựng định hướng, giải pháp, mô hìnhphát triển đặc khu hành chính - kinh tế tại Việt Nam

1.1.3 Một số khoảng trống nghiên cứu cần xem xét thêm

Các nghiên cứu trước đây đã tạo cơ sở tốt cho bản luận văn này có thểtổng hợp và tìm ra nét tương đồng chung nhằm đưa KKT ven biển Vân Đồnphát triển mạnh mẽ và tạo đột phá Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủnào về một KKT ven biển dưới dạng là một hải đảo nằm trong vùng biển và

12

Trang 23

vùng kinh tế có nhiều thuận lợi, chưa được khai phá trong điều kiện hội nhập.Ngay một số tác giả khác nhau có đề xuất ý tưởng này khác cũng chủ yếu cótính chất thực dụng, mà không phải là tài liệu nghiên cứu tương đối hoànchinh Do đó, "khoảng trống" nghiên cứu này lại là "điều kiện" thuận lợi đểhọc viên có thể đưa ra các ý kiến riêng của mình, đóng góp vào các nghiêncứu chung.

1.2 Cơ sở lý luận về khu kinh tế ven biển

1.2.1 Bản chất, vai trò và đặc điểm của khu kinh tế ven biển

- Khái niệm: Khu kinh tế theo quy định hiện nay là khu vực có không

gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợicho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định

Đó là quy định về khu kinh tế có thể được thành lập theo điều kiện,trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủngày 14/03/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuếquan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch,khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợpvới đặc điểm của từng khu kinh tế

Trong các loại hình Khu kinh tế được thành lập trên các địa bàn khácnhau, vùng ven biển có những ưu thế đặc biệt vì Việt Nam có bờ biển dài,thuận lợi liên kết với đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủynối kết với các địa phương và ra quốc tế Vì thế loại hình khu kinh tế ven biển

đã được chú ý phát triển Do đó, cần nghiên cứu kỹ loại hình này, mà VânĐồn là một trường hợp để có thể đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nữa

Nghị định 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2013 quy định:

"Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bànlân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủtục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP

Trang 24

Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đấtliền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặccửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quyđịnh tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.

Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh

tế, trừ trường hợp quy định cụ thể."

Trong khi khu kinh tế, khu kinh tế tự do là tên gọi phổ biến, thì một sốnước có thể gọi theo cách khác Chẳng hạn có thể gọi là khu kinh tế đặc biệt(hay đặc khu kinh tế), khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chíđơn giản chỉ là khu thương mại tự do, khu tự do Có những khu kinh tế có thểkhông mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn cóquy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do

Khu kinh tế đặc biệt được định nghĩa là khu vực được phân định ranh

giới địa lý rõ ràng và được bảo đảm về mặt an ninh;có cơ chế quản lý và hành chính riêng biệt; là khu vực được hưởng các ưu đãi vượt trội về thuế, hải quan và có các đặc quyền cụ thể (FIAS, 2008) Tùy theo từng loại hình và

từng quốc gia khác nhau, các “khu” được xác định với những đặc điểm riêng

và mức độ “mở” của chính sách về kinh tế và hành chính khác nhau

- Đặc điểm của khu kinh tế ven biển

+ Thứ nhất, có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, gần cảng biển quốc tế,các tuyến giao thông quan trọng của đất nước; có nhiều tiềm năng phát triểntoàn diện kinh tế - xã hội và liên kết kinh tế với thị trường rộng lớn trongnước và quốc tế Khu kinh tế ven biển Thâm Quyến của Trung Quốc có lợithế quan trọng và nằm kề bên Hồng Kông, nên thuận lợi cả “đầu vào” và “đầura” Vị trí đặc địa này rất khó tìm ở nơi khác Do đó, việc xây dựng các KKTven biển mà chỉ do mong muốn mà thiếu điều kiện tiền đề khách quan, khónối kết với thị trường quốc tế năng động thì trước sau sẽ bị đào thải Ngay 4

14

Trang 25

khu kinh tế mở cửa ban đầu của Trung Quốc, chỉ có khu Thâm Quyến là đạtkết quả do nằm sát kề Hông Kông;

+ Thứ hai, có thể chế hành chính, kinh tế theo chuẩn mực vượt trội,đẳng cấp quốc tế, gồm:

“Tự do hóa” cao độ với các doanh nghiệp: bãi bỏ các hàng rào bảo hộthuế và phi thuế quan; miễn thị thực nhập cảnh cho khách du lịch, kinh doanh;cho phép cư trú lâu dài đối với các nhà kinh doanh, quản lý, kỹ thuật; mứcthuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hấp dẫn; cho phép tự do kinh doanh trêntất cả các lĩnh lực trừ một số lĩnh vực cấm Nhờ vậy, các KKT cho phép nẩy

“Quản trị hiện đại”: KKT ven biển là nơi thử nghiệm các ý tưởng cảicách, đổi mới Về tổ chức quản trị, cho phép thực thi chế độ tự quản về hànhchính, trong đó tách biệt các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; chínhquyền Trung ương chỉ nắm quyền thống nhất quản lý về an ninh, quốc phòng

và đối ngoại Các KKT ven biển có thể thuê người nước ngoài vào quản trị để

dễ dàng nối kết với quốc tế;

Lợi thế tĩnh chỉ có thể phát huy lợi thế hạn chế ban đầu và dần bị khaithác “nhàm chán” Khi đó các lợi thế động có tiềm năng đi xa không hạn chế.KKT Dubai lại là ví dụ khác về yếu tố “động” đã làm cho vùng đất “hoang”

và dân trí thấp này, chỉ sau một thời gian ngắn nhờ thể chế hiện đại, nên đã

Trang 26

thu hút được vốn đầu tư và nguồn nhân lực chất lượng cao, làm cho Dubai có sức hấp dẫn mạnh mẽ với toàn thế giới.

So với các mô hình KKT thông thường (trong đó có cả KCN, KCX, KCNC), KKT ven biển thể hiện tính chất ưu việt hơn trên các mặt:

(1) KKT ven biển có quy mô diện tích rộng lớn, hàng vạn ha, hội tụ cácyếu tố lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, có các điều kiện thuận lợi để “mởcửa”, hội nhập nhanh với kinh tế thế giới Do đặc tính là KKT tổng hợp với sự

có mặt của nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, trong KKT ven biển có dân cư sinhsống, do đó, quản lý trong KKT ven biển không chỉ đơn thuần là quản lý kinh

tế mà còn mang tính chất quản lý hành chính tương tự như các đơn vị hànhchính độc lập khác;

(2) KKT ven biển được Chính phủ trao quyền tự chủ cao hơn, linh hoạthơn các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành quy định cho cả nước

Hệ thống hành chính của KKT ven biển được trao quyền điều hành mọi hoạtđộng kinh tế, chính trị, xã hội

(3) KKT ven biển là địa bàn được hưởng những quy chế, chính sáchmang tính chất ưu đãi đặc biệt, nhất là chính sách miễn thuế để thúc đẩy pháttriển nhanh công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Tóm lại: Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven

biển, có diện tích lớn, là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môitrường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư

1.2.2 Nội dung phát triển khu kinh tế ven biển

Khu kinh tế ven biển có cơ chế, chính sách quản lý đặc biệt, ngân sách,tài chính, cơ chế ưu đãi như vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, được áp dụng đa dạng các phương thức huy động nguồn vốn nhằm mụctiêu tối đa hóa nguồn lực xã hội để phát triển khu kinh tế, trong đó có pháttriển kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển

16

Trang 27

Nội dung chủ yếu phát triển khu kinh tế ven biển:

- Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch kết cấu hạtầng - kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng và đô thị, quy hoạch tài nguyên,quy hoạch sử dụng đất, v.v

- Phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ Phát triển khu kinh tế ven biển đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường

- Quản lý nhà nước đối với khu kinh tế ven biển, trong đó liên quan đến

cơ cấu bộ máy, tổ chức hành chính quản lý khu kinh tế ven biển; an ninh,quốc phòng, quản lý xuất nhập cảnh, đi lại, cư trú trong khu kinh tế ven biển;quy định về tài chính, tín dụng, quản lý ngân sách trong hoạt động của khukinh tế ven biển

- Xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển, trong đó cần xác định rõphương thức huy động để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, thu hút vốn đầu tư,

cụ thể là:

+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọngcủa khu kinh tế được bố trí vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sáchđịa phương và nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương

+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng quy mô lớn, có vai trò then chốt đối với sự phát triển khu kinh tế được phát hành trái phiếu công trình

+ Công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, công trình dịch

vụ, tiện ích công cộng cần thiết của khu kinh tế được sử dụng vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi và các trợ giúp kỹ thuật khác

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chứcnăng trong khu kinh tế được huy động vốn thông qua việc cho nhà đầu tư cókhả năng về tài chính và kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư thuê lại một phầnhoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê để đầu tư và cho thuê lại đất

+ Thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Trang 28

1.2.3 Điều kiện phát triển khu kinh tế ven biển

- Điều kiện thành lập, phát triển khu kinh tế ven biển:

+ Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt;

+ Có vị trí địa lý thuận lại cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biểnnước sâu hoặc gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyếtmạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trongnước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư và pháttriển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;

+ Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triển tổng hợp của khu kinh tế;

+ Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư với quy mô lớn, quan trọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực;

+ Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển lan tỏa đến các khu vực xung quanh;

+ Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gâyảnh hưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắngcảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợpvới bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảoyêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững

+ Về bộ máy tổ chức quản lý: Mỗi khu kinh tế ven biển đều có Ban Quản lý khu kinh tế được thành lập và có quy chế riêng hoạt động riêng

- Điều kiện mở rộng khu kinh tế:

+ Toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế đã được đầu tư hoàn chỉnh theo Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;

+ Có ít nhất 70% diện tính đất của các khu chức năng trong khu kinh tế

đã được giao hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê để thực hiện dự án

18

Trang 29

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về xây dựng, phát triển và quản lý khu kinh tế

KKT tự do được phân thành 3 loại chính: (1) KKT tự do có tính chất

thương mại: chủ yếu là phát triển thương mại và dịch vụ, hầu như không có

(hoặc rất ít) các ngành sản xuất, chỉ có các dịch vụ hỗ trợ mua bán hàng hóa,

bốc xếp, bảo quản, đóng gói phục vụ xuất nhập khẩu; (2) KKT tự do có tính

chất công nghiệp: là khu vực tập trung phát triển công nghiệp với các mô hình

như KCN tập trung, khu chế xuất (KCX) - khu xuất khẩu tự do, khu công

nghệ cao (KCNC); (3) Các KKT tự do có tính chất tổng hợp: Đây là khu vực

lãnh thổ tập trung thu hút và phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanhtổng hợp, đa ngành, bao gồm cả công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, tàichính, ngân hàng, nghiên cứu khoa học

Mô hình KKT đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm với sự hình thànhcác “Cảng tự do” đầu tiên ở Ý vào năm 1547 và khu vực Châu Á Thái BìnhDương vào đầu thế kỷ 18 Mô hình cảng tự do sau đó được mở rộng trênphạm vi một vùng lãnh thổ trở thành khu mậu dịch tự do như Singapore(1819) và Hồng Kông (1842)

Mô hình KKT hiện đại đầu tiên được thành lập tại Puerto Rico năm

1942 Từ đó, các mô hình KKT dần được nhân rộng tại nhiều quốc gia châu

Á, điển hình như Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Phillippines,Singapore, Thái Lan vào cuối thập kỷ 60 Trong thập kỷ 70-80, nhiều quốc gia(bao gồm cả các nước đang phát triển và các nước phát triển) bắt đầu xâydựng những KCNC nhằm khuyến khích nghiên cứu và phát triển các ngànhcông nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại Số lượng các KKT tăng nhanh quatừng thời kỳ, từ 9 khu tại 9 nước vào những năm 60 đến 111 khu tại trên 40nước vào cuối những năm 80 và tới năm 2008 đã có trên 300 khu tại trên 135quốc gia, trong đó có nhiều nước đang phát triển Sự phát triển của các KKT

Trang 30

góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại toàn cầu, tạo ra trên 70 triệu việc làm trực tiếp và hơn 500 tỷ đô la doanh thu thông qua hoạt động thương mại.

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế

- Khu kinh tế tự do của Hàn Quốc

KKT tự do của Hàn Quốc là mô hình khu kinh tế đặc biệt nhằm khuyếnkhích đầu tư nước ngoài thông qua cải thiện môi trường sống cho nhà đầu tư,bãi bỏ các rào cảo đối với hoạt động kinh doanh và áp dụng chế độ ưu đãi đầu

tư đặc biệt Tầm nhìn của việc phát triển các KKT tự do tại Hàn Quốc là biếncác KKT thành đầu mối của thế giới về kinh doanh, logistics và công nghiệpcông nghệ cao, thu hút các tập đoàn đa quốc gia

Hiện tại, Hàn Quốc có 8 KKT tự do Để tận dụng lợi thế của từng KKT

tự do và tránh cạnh tranh lẫn nhau, Chính phủ Hàn Quốc xác định các lĩnhvực ưu tiên phát triển của từng KKT

Bảng 1.1 Lĩnh vực ƣu tiên phát triển trong các KKTTD của Hàn Quốc Tên KKT tự do

Nguồn: Korean Free Economic Zones, 2015

Về thể chế: Ủy ban Phát triển KKT trực thuộc Thủ tướng Chính phủ do

Bộ trưởng Bộ Kinh tế Tri thức làm Trưởng Ủy ban, gồm lãnh đạo nhiều Bộ,

Trang 31

20

Trang 32

ngành và các chuyên gia kinh tế Ủy ban xây dựng quy hoạch, chính sách, kếhoạch phát triển các KKT tự do, quyết định những vấn đề lớn ngoài thẩmquyền của chính quyền tỉnh Ban quản lý KKT tự do được thành lập tại cácđịa phương có KKT tự do, có quyền tự xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển,quyết định cấp phép đầu tư, xây dựng KKT Chỉ có những dự án lớn đầu tưvào KKT trong những ngành quan trọng, có tính định hướng cho toàn ngànhmới cần xin ý kiến cấp Trung ương (Ủy ban Phát triển KKT) Từ tháng7/2006, các KKT tự do của Hàn Quốc được trao quy chế tự trị ngang nhưHồng Kông Hàn Quốc đặt ra mục tiêu tạo dựng một môi trường kinh doanh

và sống tốt nhất, với ngôn ngữ làm việc là tiếng Anh

Về ưu đãi: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào KKT tự do được miễn100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu, miễn các loại thuế (thuếthu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế tài sản…) từ 5-7 năm và giảm50% trong 2 năm tiếp theo

Về hỗ trợ từ Chính phủ, Hàn Quốc hỗ trợ một phần vốn đầu tư hạ tầng

cơ bản của các KKT, phần còn lại sẽ do ngân sách của địa phương thực hiệnhoặc lựa chọn doanh nghiệp và thỏa thuận với doanh nghiệp các hạng mụcđầu tư hạ tầng Các lĩnh vực đầu tư có công nghệ cao, giáo dục, bệnh viện đềuđược Chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ đầu tư

Về đất đai, địa phương đề xuất quy hoạch, trình Ủy ban Phát triển KKTquyết định Sau khi được đồng ý về quy hoạch, doanh nghiệp được cấp phépkinh doanh tiến hành thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng Các KKT tự docủa Hàn Quốc chủ yếu được phát triển trên đất nông nghiệp, ngư nghiệp Tuynhiên, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không gặp khó khăn do chínhsách nhất quán của Chính phủ ưu tiên sử dụng đất vào phát triển công nghiệp.Giá đất được Chính phủ và chính quyền địa phương kiểm soát, được tính toán

21

Trang 33

trên cơ sở lợi ích mà KKT tự do đem lại nên thường ở mức cao so với mức trung bình Vì vậy, việc đền bù được tiến hành thuận lợi và thỏa đáng.

- Khu kinh tế điển hình: Thành phố Quốc tế Tự do Jeju

Khác với các mô hình KKT tự do, Jeju là tỉnh Tự trị Đặc biệt với 5 quanđiểm phát triển gồm: tự trị phân quyền cao, phát triển thị trường toàn cầu,tăng cường phúc lợi xã hội, giao lưu văn hóa quốc tế và bảo vệ tài nguyên môitrường Thành phố Jeju chú trọng phát triển giáo dục, y học, công nghiệp côngnghệ cao và du lịch

- Về thể chế: Chính phủ Hàn Quốc ban hành Luật đặc biệt về Thành phốquốc tế tự do Jeju Chính phủ thành lập Ủy ban Hỗ trợ cho Thành phố gồm 30thành viên do Thủ tướng Chính phủ giữ chức vụ Chủ tịch Điều hành hoạtđộng của Thành phố là Hội đồng địa phương, đứng đầu là Thống đốc, đượctoàn quyền trong tất cả các lĩnh vực ngoại trừ quốc phòng, ngoại giao Chínhquyền Thành phố được phân cấp 1.336 thẩm quyền quy định chi tiết trongLuật đặc biệt

- Về chính sách ưu đãi: các dự án đầu tư trong Thành phố được miễn thuếTNDN trong 3 năm (riêng nhà đầu tư nước ngoài được miễn 5 năm), giảm 50%trong 2 năm; các dự án được thuê đất trong 50-100 năm (có thể gia hạn thêm),miễn thuế bất động sản trong 10-15 năm, giảm 50-100% tiền thuê đất, miễn thuếxuất nhập khẩu Ngoài ra, doanh nghiệp còn được hưởng nhiều ưu đãi và hỗ trợkhi đầu tư vào các lĩnh vực văn hóa, công nghệ thông tin, công nghiệp tri thức,công nghệ cao như trợ cấp 10% chi phí xây dựng nhà xưởng (hoặc 5 triệu USD),trợ cấp 50% tiền thuê đất (hoặc 5 triệu USD), hỗ trợ đào tạo lao động,

Ngoài ra, Chính quyền thành phố còn áp dụng hệ thống “một cửa, tại chỗ” và tạo điều kiện sống thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư

Trang 34

- Kinh nghiệm Trung Quốc

Mô hình thành công nhất của ĐKKT của Trung Quốc là ĐKKT ThâmQuyến với thể chế và một số chế độ ưu đãi như sau:

Về thể chế: ĐKKT Thâm Quyến tinh giảm tối đa bộ máy hành chính, chỉ

có 4 cơ quan hành chính cấp ĐKKT (ngang với cấp thành phố) gồm: Cục Pháttriển Kinh tế, Cục Phát triển Thương mại; Cục Vận tải và Cục Nông nghiệp (sovới khoảng 20 cơ quan trong các KKT thông thường)

Về ưu đãi: Miễn thuế xuất nhập khẩu đối với mọi hàng hoá nhập vàoĐKKT và từ ĐKKT xuất khẩu ra bên ngoài; Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếthu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, đều có mức ưu đãi thấp hơn nhiều sovới nội địa và thấp hơn Hồng Kông Các ngành công nghệ cao được miễn thuếTNDN 2 năm, giảm 50% thuế TNDN cho 8 năm tiếp theo Các doanh nghiệpmới thành lập được giảm 50% tiền thuê đất Các doanh nghiệp kỹ thuật caođược miễn thuế tài sản trong 5 năm

- Về đất đai: tuy vẫn thực hiện nguyên tắc cơ bản về đất đai là duy trì chế

độ sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Tuy nhiên, Nhà nước giaocho mọi cá nhân tổ chức được thuê đất trong thời hạn không quá 70 năm, khihết hạn tiếp tục được gia hạn và được toàn quyền thực hiện quyền sử dụng đất.Giá thuê đất ưu đãi, chỉ bằng 30 - 50% giá thuê đất trong nội địa

Thâm Quyến là nơi đầu tiên áp dụng các chính sách đất đai theo nguyêntắc thị trường: bán đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đấu thầu đất đai, thực hiện chế

độ cổ phần với các công ty nước ngoài trong xây dựng các công trình hạ tầngquan trọng Chính quyền Thâm Quyến đã áp dụng các ưu đãi đặc biệt trongviệc phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng các cụm công nghệcao, khuyến khích và ưu đãi đặc biệt đối với nguồn nhân lực có tay nghề

23

Trang 35

Bảng 1.2 Đặc điểm, thể chế và một số chính sách ƣu đãi

của các ĐKKT Trung Quốc

Thâm Quyến

- Chuyển dịchchậm sangkinh tế thịtrường từ cáclàng chài;

- Phát triểntheo mô hình

- Theo mô

điểm

hình CNTBtoàn cầu với

hệ thống quản

lý hiện đại vàchú trọng thuhút FDI

Trang 36

nhà ở chocông nhân;

Nơi đầu tiênthực hiện đấugiá quyền pháttriển đất

(1987); Táchhoạt độngthương mại rakhỏi các cơquan nhà nước

và chính phủ.Xây dựng sàngiao dịchchứng khoánđầu tiên ởTrung Quốc(1990); Cảicách hệ thốnggiá cả; Nângcấp côngnghiệp theođịnh hướng thịtrường

Nguồn: FIAS, 2008

- Kinh nghiệm Malaysia

Tính đến cuối 2014, Malaysia có tổng số hơn 200 khu dành cho công nghiệp, trong đó có 17 khu thương mại tự do (free trade zone - KTMTD) và

25

Trang 37

18 KCN tự do (free industrial zone) Các khu thương mại tự do phục vụ cáchoạt động liên quan đến thương mại trong khi các KCN tự do định hướng sảnxuất phục vụ xuất khẩu với việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu

và trang thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời giảm tối đa các quy định về xuấtkhẩu hàng hóa Ngoài ra, Malaysia còn phát triển mô hình các khu chuyên sâunhằm phát triển một số lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nhưkhu Multimedia Super Corridor (MSC) chuyên phát triển công nghệ thông tin

và truyền thông và Trung tâm phát triển Iskandar (Iskandar DevelopmentRegion) nhằm cạnh tranh với Singapore

Về thế chế: Việc phát triển các mô hình khu được phân cấp cho các cơquan phát triển kinh tế địa phương dưới sự điều phối của Cơ quan Đầu tư Pháttriển Malaysia (MIDA) MIDA có vai trò điều phối tất cả các tổ chức có liênquan và điều tiết lĩnh vực công nghiệp, phê duyệt các ưu đãi và cấp giấy phépsản xuất kinh doanh

Về ưu đãi: Chính sách ưu đãi cho các KTMTD, KCN được áp dụng từnăm 1986 khi Luật xúc tiến đầu tư có hiệu lực Gói ưu đãi bao gồm miễn 70%trong 5 năm từ khi bắt đầu sản xuất, sau đó áp dụng mức thuế phổ thông là27%; chiết khấu thuế đầu tư cho phép khấu trừ 60% chi phí vốn của doanhnghiệp vào thuế TNDN phải nộp Các doanh nghiệp xuất khẩu trên 80% đượcmiễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu và máy móc thiết bị chính Ngoài ra,các công ty đầu tư vào các hoạt động dựa vào tri thức được hưởng miễn thuế100% trong vòng 5 năm hoặc được khấu trừ thuế đầu tư vào lợi nhuận Trungtâm Mua sắm Công Quốc tế và các Trung tâm Phân phối Vùng được miễnthuế TNDN trong 10 năm Các ngành khác như phần mềm và công nghệ sinhhọc cũng được hưởng nhiều ưu đãi khác Doanh nghiệp đầu tư vào các ngànhtài chính và dịch vụ y tế của Khu phát triển Iskandar được miễn thuế TNDNtrong 10 năm Đầu tư trong khu vực MSC, doanh nghiệp cũng được miễn thuế

Trang 38

10 năm và khấu trừ 100% các khoản chi phí chính vào lợi nhuận.

Về đất đai: Luật đất đai của Malaysia cho phép các công ty tư nhân,người nước ngoài hoặc người Malaysia được quyền sở hữu đất Người nướcngoài được mua đất để đầu tư sau khi được Ủy ban Đầu tư nước ngoài chấpthuận Nếu không được chấp thuận, doanh nghiệp phải thuê đất với thời hạntối đa đến 99 năm

- Kinh nghiệm Ấn Độ

Mô hình khu kinh tế đặc biệt được triển khai tại Ấn Độ năm 1997 vớinhững chính sách ưu đãi của Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu và tăng sứccạnh tranh của nền kinh tế Ấn Độ Luật khu kinh tế đặc biệt của Ấn Độ banhành năm 2005 quy định Chính quyền trung ương cấp kinh phí hoặc cho vayđối với Ban quản lý khu kinh tế đặc biệt nếu việc sử dụng vốn phù hợp vớimục tiêu phát triển khu kinh tế đặc biệt

Các doanh nghiệp hạ tầng khu kinh tế đặc biệt được hưởng miễn thuế

10 năm, được chuyển 100% lợi nhuận về nước Các doanh nghiệp đầu tưtrong khu kinh tế đặc biệt được miễn thuế 5 năm, giảm 50% thuế trong 5 nămtiếp theo, miễn thuế 10 năm đối với các công trình mục tiêu phát triển; miễnthuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với cáchàng hóa sản xuất và tiêu dùng trong KKT

Tính đến cuối tháng 3/2015, Ấn Độ đã còn 347 khu kinh tế đặc biệt cònhiệu lực (trong đó có 199 khu đang hoạt động), cho thấy việc phát triển trànlan các khu kinh tế đặc biệt ở Ấn Độ đã dẫn đến nhiều hạn chế Trong chínhsách ưu đãi, Chính phủ áp dụng mức ưu đãi thuế dài hạn và tỷ lệ ưu đãi lớn,điều này đã gây thất thu cho ngân sách quốc gia và cũng không thu hút đượcnhững nhà đầu tư lớn Với số lượng lớn các khu kinh tế đặc biệt nhưng đónggóp của khu vực này vào xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 26% tổng doanh thuxuất khẩu của Ấn Độ, thu hút đầu tư nước ngoài lũy kế đến cuối năm 2010 chỉ

27

Trang 39

đạt khoảng 330 tỷ USD Mặc dù Luật khu kinh tế đặc biệt của Ấn Độ khuyếnkhích thu hút đầu tư vào các ngành sản xuất và dịch vụ phục vụ xuất khẩu,nhưng khu vực đóng góp tích cực nhất vào sự phát triển của hệ thống khukinh tế đặc biệt của quốc gia này lại là hệ thống các khu CNTT và khu dịch vụphục vụ CNTT.

- Kinh nghiệm Các Tiểu vương quốc Ả Rập (UAE)

UAE nổi tiếng với chính phủ điện tử hiện đại, làng tri thức, ốc đảoSilicon, được mệnh danh là quốc gia phi thuế quan và có cơ sở hạ tầng tốtnhất Trung Đông Để tránh bị phụ thuộc quá nhiều vào dầu lửa và khí đốt,UAE đã thành lập các khu tự do đóng vai trò là động cơ để đa dạng hóa nềnkinh tế Ở UAE có tổng số 32 khu tự do, trong đó 26 khu ở Dubai với các hoạtđộng chủ yếu là các dịch vụ và thương mại với 100% vốn sở hữu nước ngoài.Khu tự do đầu tiên là Jebel Ali Free Zone (JAFZA) được thành lập năm 1985.Đây là đô thị quốc tế với 80% dân số là nước ngoài, có công dân của trên 180quốc gia sinh sống; là thành phố của kiến trúc và xây dựng hiện đại với tổngchi phí xây dựng lên tới 125 tỷ USD Hiện tại, JAFZA đã có hơn 7.100 công

ty (trong đó có trên 100 Công ty thuộc Fortune 500) đến từ trên 100 quốc gia,thu hút trên 20% vốn FDI của UAE Các khu phát triển dựa trên nền tảng trithức, gồm: Dubai Media thành phố, thành phố Internet và làng tri thức

Về thể chế: Các khu tự do của UAE đều do Chính phủ xây dựng và sởhữu Các khu tự do được thành lập trên cơ sở thực hiện các luật do các tiểuvương quốc thông qua Các tập đoàn chính phủ có quyền sở hữu hợp pháp cáckhu tự do Đối với các khu gắn với cảng hoặc sân bay, nhà đầu tư cơ sở hạtầng khu thường là Cảng vụ

Về ưu đãi: UAE có mức ưu đãi cạnh tranh nhất thế giới, với các mứcthuế suất TNDN, thu nhập cá nhân, hải quan là 0%; không hạn ngạch; không

có kiểm soát về ngoại hối; 100% vốn và lợi nhuận được chuyển về nước mà

Trang 40

không phải nộp bất cứ khoản thuế hay lệ phí nào; không hạn chế việc thuê laođộng nước ngoài; giá thuê đất hợp lý có gia hạn thuê trong thời gian dài; giảm30% chi phí cho các công ty công nghệ.

Về đất đai: Chính sách đất đai do từng tiểu bang quyết định Dubai lànơi đầu tiên cho phép các công ty nước ngoài có quyền hoàn toàn sở hữu bấtđộng sản từ năm 2002, sau đó một số tiểu vương quốc khác cũng áp dụng cơchế này nhưng ở mức hạn chế hơn Tuy nhiên, nhà đầu tư bắt buộc phải thuêđất trong các khu tự do

Về hạ tầng: UAE có cơ sở hạ tầng đồng bộ Diễn đàn Kinh tế thế giớixếp UAE đứng thứ 25 trong tổng số 128 quốc gia có cơ sở hạ tầng đạt chấtlượng, sân bay đứng thứ 7 và cảng biển đứng thứ 9 Hầu hết các khu đều có vịtrí gần các cảng biển và cảng hàng không quốc tế và đều được hưởng lợi từnhững lợi thế có tính đòn bẩy này

Các khu với mô hình lấy tri thức làm nền tảng như Thành phố Truyềnthông Dubai lắp đặt một loạt hạ tầng thông tin được thiết kế theo nhu cầu cụthể của từng nhà đầu tư Để tạo điều kiện cho nhà đầu tư có thể hoạt độngngay, hầu hết các khu xây dựng các cơ sở hạ tầng nhà xưởng theo thiết kế sẵn

để cho thuê Nhiều khu trong UAE có cơ sở hạ tầng đồng bộ với các hạngmục như: khách sạn trong khu, khu dân cư, các dịch vụ tài chính, giải trí vàcác cơ sở giáo dục

- Kinh nghiệm Nam Phi

Nam Phi là một trong những quốc gia xây dựng mô hình khu kinh tếđặc biệt khá muộn Năm 2000, mô hình khu đầu tiên được thành lập ở Namphi có tên gọi Khu phát triển công nghiệp (IDZ) Mô hình này tập trung vào 3yếu tố chính: (1) Chi phí lao động thấp, chi phí đầu vào sản xuất thấp; (2) Cảithiện giáo dục và đào tạo; tuyển dụng người nước ngoài có kỹ năng; (3) Đảmbảo chính sách áp dụng đối với các khu kinh tế đặc biệt sẽ ổn định

29

Ngày đăng: 16/10/2020, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w