1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công hạ tầng kỹ thuật phân hiệu trường Đại Học FPT tại TP Đà Nẵng địa điểm lô đất GD 2, khu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng

75 205 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 11,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định hướng toàn bộ nước mưa được thu gom vào tuyến cống khẩu độ từ B400chạy xung quanh khối công trình và các tuyến đường giao thông rồi gom về ốngD600 đấu nối với hệ thống thoát nước

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT TẠI TP ĐÀ NẴNG ĐỊA ĐIỂM: LÔ ĐẤT GD-2, KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ FPT ĐÀ NẴNG, PHƯỜNG HÒA HẢI, Q NGŨ HÀNH SƠN, TP.ĐÀ NẴNG

Trang 2

Đà Nẵng 2020

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT TẠI TP ĐÀ NẴNG ĐỊA ĐIỂM: LÔ ĐẤT GD-2, KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ FPT ĐÀ NẴNG, PHƯỜNG HÒA HẢI, Q NGŨ HÀNH SƠN, TP.ĐÀ NẴNG

CHỦ ĐẦU TƯ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT BQL DỰ ÁN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT TẠI ĐÀ NẴNG

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Trang 4

CHƯƠNG 1 CÁC CĂN CỨ THỰC HIỆN

1 Cơ sở pháp lý:

- Căn cứ Quyết định số 657/QĐ- BGDĐT ngày 01/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo “Về việc phê duyệt chủ trương cho phép thành lập Phân hiệu trườngĐại học FPT tại thành phố Đà Nẵng”

- Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND thành phố ĐàNẵng “Về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500khu đô thị công nghệ FPT”

- Căn cứ Thông báo số 102/TB-UBND ngày 19/7/2017 của UBND thành phố ĐàNẵng “Kết luận của Lãnh đạo thành phố tại cuộc họp nghe các sở, ngành chức năngbáo cáo xin chủ trương đầu tư và phương án kiến trúc, quy hoạch một số dự án,công trình trên địa bàn thành phố”

- Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND thành phố ĐàNẵng “Về việc phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500Phân hiệu trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng”

- Căn cứ Quyết định số 113.1/2017/QĐ-ĐHFPT ngày 25/8/2017 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Trường Đại học FPT v/v phê duyệt Chủ trương đầu tư Dự án Phânhiệu Trường Đại học FPT tại TP Đà Nẵng

- Căn cứ Quyết định số 883/QĐ-ĐHFPT ngày 25/08/2017 về việc thành lập Banquản lý dự án Phân hiệu Trường Đại học FPT tại Đà Nẵng và bổ nhiệm các chức vụtrong Ban

- Căn cứ văn bản số 10985/SXD-HTKT ngày 23/11/2018 của Sở Xây Dựng thànhphố Đà Nẵng về việc thông báo kết quả thẩm định TKCS hạng mục HTKT dự án:Phân hiệu trường đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng

2 Cơ sở thiết kế:

- Căn cứ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 do Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng ĐàNẵng đo vẽ và hoàn thành năm 2017

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ “Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu”

Trang 5

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ - CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ “về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình”.

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ - CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ “về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng”

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ - CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ “Về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình”

- Căn cứ Quyết định số 2357/QĐ - TTg ngày 04/12/2013 của Thủ Tướng chính phủV/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050

- Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng “Quyđịnh về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng"

- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng “Hướngdẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng"

- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về Công

bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấucông trình năm 2016

3 Hình thức đầu tư:

- Đầu tư xây dựng mới đồng bộ công trình Phân hiệu Đại học FPT Đà Nẵng baogồm: Các khối công trình và hạ tầng kỹ thuật (gồm: San nền, Giao thông, Thoátnước, Thoát nước thải, Cấp nước, Cấp điện, Cây xanh)

- Đây là dự án được thực hiện từ vốn tự có và vốn vay của Trường ĐH FPT – BQL

DA Phân hiệu trường ĐH FPT tại Đà Nẵng

4 Tổ chức thực hiện:

- Điều hành dự án : BQL dự án Phân hiệu ĐH FPT tại Đà Nẵng

- Cơ quan tư vấn lập TKBVTC : Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng

- Cơ quan thẩm định TKBVTC : Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng

Trang 6

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI THIẾT KẾ CỦA DỰ ÁN

1 Mục tiêu:

- Hình thành Trường Đại học khang trang hiện đại, mang tầm khu vực

- Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và khớp nối hạ tầng xung quanh

- Làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư hoàn thiện các hạng mục công trình và quản lýxây dựng theo quy hoạch được duyệt

2 Phạm vi thiết kế:

- Khu vực xây dựng nằm ở phía Tây Nam của khu Đô thị Công nghệ FPT Đà Nẵngthuộc địa bàn phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, với tổngdiện tích: 50.233m2 (5,02ha)

+ Phía Đông giáp: Đường quy hoạch 20,5m (5m+10,5m+5m);

+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch 12,5m (5m+7,5m);

+ Phía Nam giáp: Đường quy hoạch 17,5m (5m+7,5+5m);

+ Phía Bắc giáp: Đường đô thị 19m (4m+10m+5m) sát ranh giới phía Namcủa trường Đại học Mỹ tại Việt Nam

Hình 1: Vị trí khu đất

Trang 7

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNVÀ HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

I Điều kiện tự nhiên:

1 Địa hình địa mạo:

Khu vực xây dựng nằm ở phía Tây Nam của Khu Đô thị công nghệ FPT ĐàNẵng, địa hình khu vực nghiên cứu không đồng nhất, cao độ thấp nhất +1,95m, cao

độ cao nhất +8,20m

2 Khí hậu:

Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông Nam của thành Phố Đà Nẵng, nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khíhậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc vànhiệt đới xavan miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm

có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và khôngkéo dài

Trang 8

Hình 3:Biểu đồ nhiệt độ theo giờ

Hình 4: Biểu đồ lượng mưa

d Nắng:

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6,trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69đến 165 giờ/tháng

Trang 9

e Gió:

Hướng gió chủ đạo phía Nam trong 3 tháng, từ tháng 5-tháng 8 Gió Đôngchủ yếu từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau

Hình 5: Biểu đồ hoa gió Đà Nẵng

Tốc độ gió trung bình ở Đà Nẵng có sự biến đổi theo mùa đáng kể trong năm.Thời gian nhiều gió trong năm kéo dài 6 tháng, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau,thời gian lặng gió kéo dài 6 tháng, tháng 3 đến tháng 10

Hình 6: Biểu đồ tốc độ gió Đà Nẵng

f Bão:

Trang 10

Mỗi năm, khí hậu Đà Nẵng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ một đến hai cơn bãohoặc áp thấp nhiệt đới Mùa bão thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 11, tập trungnhất vào các tháng 9 đến 11

3 Địa chất công trình – địa chất thủy văn:

Tuy chưa thăm dò và khảo sát hoàn chỉnh, nhưng qua khảo sát cục bộ từngcông trình cho thấy cường độ chịu lực của đất R≥2 kg/cm2

Trong khu vực nghiên cứu có một số ao hồ tự nhiên Đây cũng là hướng thoátnước mưa chính của hiện trạng

Trang 11

Hình 13: Hiện trạng nền địa hình

2 Hiện trạng thoát nước mưa:

Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa, nên nước mưa tự chảy vềkhu vực ao hồ nước đọng tự nhiên thấp trũng

Trên các tuyến đường đã xây dựng ngoài khu vực ranh giới dự án đã có hồ sơthiết kế thoát nước mưa do chủ đầu tư cung cấp, hệ thống thoát nước mưa khu vực

sẽ được đấu nối vào cống thoát nước mưa theo hồ sơ Nước mưa tự chảy theo cáctuyến cống về phía Đông

3.3 Hiện trạng giao thông:

Hiện tại, giáp với ranh giới phía Bắc có 1 tuyến đường bê tông nhựa đã đượcđầu tư Trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống giao thông

3.3 Hiện trạng cấp nước:

Trên vỉa hè đường hiện trạng phía Bắc cách khu vực thiết kế khoảng 200m cótuyến ống cấp nước D100 HDPE thuộc mạng lưới cấp nước thành phố

3.3 Hiện trạng thoát nước bẩn và VSMT:

Hiện nay khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước bẩn Nước thảisinh hoạt hiện tại của khu vực nghiên cứu được thoát xử lý qua bể tự hoại của giađình sau đó thải trực tiếp ra môi trường

Trang 12

3.5 Hiện trạng cấp điện:

- Hiện trạng xung quanh khu vực dự án có các đường dây sau:

- Khu vực lập quy hoạch được lấy tại tủ RMU – E3 được quy hoạch đấu nối chờsẵn

+ Trong khu vực thiết kế hiện chưa có bất kỳ hệ thống điện nào, nên việc đầu tư hệthống điện cấp nguồn – điện chiếu sáng là cần thiết

3.6 Hiện trạng thông tin liên lạc:

- Xung quanh khu vực đã có hệ thống thông tin liên lạc hoàn chỉnh

- Hiện trạng trong khu vực thiết kế không có bất kỳ hệ thống thông tin liên lạc nào

Trang 13

CHƯƠNG 4 QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1 San nền:

1.1 Cơ sở thiết kế:

- Căn cứ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch đo vẽ và hoàn thành năm2014

- Quy hoạch chung điều chỉnh Thành phố Đà Nẵng đã được duyệt

- Quy hoạch chiều cao và thoát nước Thành phố Đà Nẵng do Viện quy hoạch ĐNthiết kế

- Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của UBND thành phố ĐàNẵng “Về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500khu đô thị công nghệ FPT”;

- Bản vẽ hiện trạng địa hình và thoát nước khu vực xung quanh

- Căn cứ hồ sơ TKCS đã được thẩm định

1.2 Tiêu chuẩn thiết kế:

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

* Các tài liệu tham khảo:

- Sách chuẩn bị kỹ thuật đô thị của GS.TS Trần Thị Hường

1.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:

- Công tác đất - thi công và nghiệm thu : TCVN 4447 - 2012

- Đất xây dựng, phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu :

TCVN 2683 – 2012

- Quy trình thí nghiệm cơ học đất đá trong phòng : TCVN 7572 – 2006

- Độ chặt đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm : 22 TCN 333 – 2006

1.4 Đặc điểm và giải pháp san nền:

- Khu vực thiết kế có cao độ tự nhiên thấp nhất +1,95m; cao nhất +8,20m

- Qua nghiên cứu cao độ thiết kế tim đường thấp nhất +4,68m; cao nhất +5,90m; độdốc đường thấp nhất 0,05%; cao nhất 2.07%; độ dốc nền xây dựng tối thiểu 0,3%

1.5 Khối lượng thực hiện:

- Diện tích đất đào tính toán : 6.259,69 m2

- Diện tích đất đắp tính toán : 32.905,13 m2

Trang 14

- Khối lượng đất đào tính toán : 6.875,67 m3

- Khối lượng đất đắp tính toán : 46.652,54 m3

Kết quả tính toán khối lượng san nền có bảng tính kèm theo.

- Khối lượng đất đắp thực tế của san nền : 42.366,21 m3

- Khối lượng đất san nền san đầm tại chỗ: 7.195,31 m3

- Khối đất cần vận chuyển đến để đắp: 42.366,21 – 7.195,31 = 35.170,90 m3

* Vận chuyển đất đồi tại mỏ thôn Phước Thuận, cự ly vận chuyển 19 km

2 Giao thông:

2.1 Quy trình, quy phạm áp dụng:

- Quy chuẩn xây dựng:

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07 : 2016/ BXD của Bộ Xây Dựng ban hành

+ Quy chuẩn Việt Nam về số liệu điều kiện tự nhiên trong xây QCVN 02 : 2009/ BXD của Bộ Xây Dựng ban hành

+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD

- Tiêu chuẩn khảo sát, thí nghiệm:

+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN259-2000

+ Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000

+ Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn 22TCN220-95

+ Quy phạm đo vẽ địa hình 96TCN 43-90

+ Quy trình thí nghiệm cơ học đất TCVN 4195-2012; TCVN 4196-2012 TCVN 4197-2012; TCVN 4198-2012; TCVN 4199-2012; TCVN 4202-2012;

+ Đất xây dựng – phương pháp thí nghiệm hiện trường- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351- 2012

- Các tiêu chuẩn thiết kế:

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005

+ Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007

+ Áo đường cứng - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 213 : 1995

+ Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211 : 2006

+ Đường giao thông nông thôn - yêu cầu thiết kế TCXDVN 10380 : 2014

+ Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41 : 2016

- Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu:

Trang 15

+ Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - vật liêu , thi công và

nghiệm thu TCVN 8857: 2011

+ Nền đường ô tô – Thi công và nghệm thu TCVN 9436-2012

+ Quy trình thi công nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ôtôTCVN8859-2011

+ Quy trình thi công nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối TCVN4453-95

+ Quy định tạm thời về thi công và nghiệm thu mặt đường BTXM trong xây dựng công trình giao thông 1951 QĐ/BGTVT ngày 17/8/2012 của Bộ giao thông vận tải + Công tác đất - Quy phạm thi công & nghiệm thu TCVN 4447-2012

- Hồ sơ liên quan:

+ Thực tế khảo sát ngoài hiện trường khu vực dự án

+ Theo kết quả thẩm định TKCS của sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

2.2 Nội dung thiết kế:

- Cấp công trình: Công trình giao thông cấp III (theo Thông tư 03/2016/TT-BXD)

a Cấp đường:

Phạm vi dự án gồm các nhánh đường như sau:

* Đường phố nội bộ: Tổng diện tích S= 8.270,88m2

Trang 16

* Mặt đường:

Kết cấu các lớp mặt đường:

Trang 17

Lát gạch Block hình cao sâu KT(112x225)mm dày 6cm

Vữa xi măng M100 dày 3cm

Lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 20cm

Tổng chiều dày kết cấu mặt đường: H= 29cm

g Bó nền:

Thân bó nền bê tông xi măng đá 1x2 M200 đổ tại chỗ, bên ngoài ốp đá

granite, móng bằng lớp lót cấp phối đá dăm Dmax37,5 dày 10cm

3 Thoát nước mưa:

3.1 Cơ sở pháp lý:

- Căn cứ Thông tư số: 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng

- Căn cứ Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND Thành phố

Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xâydựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND thành phố ĐàNẵng “Về việc Phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500Phân hiệu trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng”

- Căn cứ hồ sơ TKCS đã được thẩm định

3.2 Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế:

a Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới:

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCXDVN 51-2008: Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩnthiết kế

b Tiêu chuẩn kết cấu:

- TCVN 9379:2012 : Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- TCVN 5574:2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5575:2012 : Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9340:2012 : Hỗn hợp bê tông trộn sẵn-Các yêu cầu cơ bản đánh giá

3.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:

- 22TCN 266-2000: Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống

Trang 18

- 22TCN 304-03: Qui trình thi công và nghiệm thu cấp phối thiên nhiên.

- TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 1651-2008: Thép cốt bê tông cán nóng

- TCVN 7470-2005: Thép tấm mạ kẽm nhúng nóng

- TCVN 9345:2012: Kết cấu bê tông, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt

- TCVN 9115:2012: Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4447:2012: Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 9113:2012: Ống bê tông cốt thép thoát nước

3.4 Giải pháp thiết kế:

- Khu vực thiết kế có cao độ tự nhiên thay đổi từ +1,95 đến +8,20 Hiện tại quanhkhu vực này đã có hồ sơ thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật Nên thuận lợi khớp nốithi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật

- Định hướng toàn bộ nước mưa được thu gom vào tuyến cống khẩu độ từ B400chạy xung quanh khối công trình và các tuyến đường giao thông rồi gom về ốngD600 đấu nối với hệ thống thoát nước xung quanh

- Cao độ thiết kế tim đường quy hoạch thấp nhất + 4,76m, cao nhất + 5,69m

3.5 Quy mô và tải trọng thiết kế:

a Quy mô công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III.

b Chu kỳ tràn cống: 10 năm.

c Tải trọng thiết kế:

- Cống dọc trên vỉa hè tải trọng 300kg/m2

- Cống dưới đường tải trọng HL93 hoặc tương đương

Trang 19

b Mương, hố ga dưới đường:

+ Lót móng cấp phối đá dăm loại Dmax 25

3.7 Phương pháp tính toán và công thức tính toán:

+ Phương pháp tính toán: Phương pháp cường độ giới hạn

F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)

Chú ý: Khi diện tích bề mặt có nhiều loại mặt phủ khác nhau thì hệ số C trung bình xác định bằng phương pháp bình quân theo diện tích

Trong quy hoạch sử dụng đất trong dự án diện tích mặt phủ là cây xanh, thảm

cỏ chiếm khoảng 42% diện tích mái nhà, mặt phủ bê tông và mặt đường tb=57%(căn cứ vào bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tổng mặt bằng dự án)

Loại mặt phủ Tỉ lệ diện tích (%) Hệ số mặt phủ C %F*C

Trang 20

Cường độ mưa được tính toán như sau:

Thời gian dòng chảy mưa đến điểm tính toán t (phút), được xác định theocông thức:

t2- Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán xác định theo chỉdẫn điều 3.15 TCXDVN 51-2008;

Thời gian nước mưa chảy theo rãnh đường t1 (phút) xác định theo công thức:

L1 - Chiều dài rãnh đường (m);

V1 - Tốc độ chảy ở cuối rãnh đường (m/s)

Thời gian nước mưa chảy trong cống đến tiết diện tính toán xác định theocông thức:

L2 - Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m);

V2 - tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương đương (m/s)

Lưu lượng hệ thống thoát nước chung : Q= Q m

* Kiểm tra khả năng thoát của cống : (Xem bảng tính toán thủy lực kèm theo).

Áp dụng công thức sau:

(m3/s)Trong đó:

Q : Lưu lượng của cống

c : Diện tích mặt cắt ướt của cống

R : Bán kính thủy lực

i : Độ dốc đáy cống

n

b t

P C A q

) (

) lg 1 (

i R C

Qc

Trang 21

n : Hệ số nhám vật liệu lòng cống n=0,014(bê tông)

C : Hệ số sezy

Công thức xác định các hệ số nêu trên:

4 Thoát nước thải:

4.1 Căn cứ và tiêu chuẩn thiết kế:

a Các căn cứ thiết kế:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội

- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

- Nghị đinh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy đinh chi tiếtmột số nội dung về quy hoạch đô thị

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựngHướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị

- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 về việc ban hành Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ

sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạchxây dựng khu chức năng đặc thù

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 về việc ban hành “Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”

- Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 09/03/2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố

Đà Nẵng về Phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch quy hoạch chi tiết TL1/500 khu đô thị công nghệ FPT

- Thông báo số 102/TB-UBND ngày 19/07/2017 của Ủy ban Nhân dân thành phố

Đà Nẵng về “Kết luận của Lãnh đạo thành phố tại cuộc họp nghe các sở, ngành

Trang 22

chức năng báo cáo xin chủ trương đầu tư và phương án kiến trúc, quy hoạch một số

dự án, công trình trên địa bàn thành phố”

- Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND thành phố ĐàNẵng “Về việc Phê duyệt Tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500Phân hiệu trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng”

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

- Hồ sơ TKCS đã được thẩm định

b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

- QCVN 01-2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng

- QCVN 07-2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình HTKT đô thị

- QCVN 14-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7957-2008: Thoát nước.Mạng lưới bên ngoài và công trình-Tiêu chuẩnthiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 “Ống nhựa Polyetylen dùng để cấp nước-yêu cầu kỹthuật”; Iso 4427:2007;

- Tiêu chuẩn ASTM A312 SCH 10S “Tiêu chuẩn ống thép không rỉ - Inox TP 304”

* Các tiêu chuẩn, tài liệu liên quan:

- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải

- TCXDVN 33-2006:Cấp nước.Mạng lưới đường ống và công trình-Tiêu chuẩnthiết kế

- Các bảng tính toán thủy lực - Cống và mương thoát nước, Gs TSKH Trần HữuUyển, NXB Xây Dựng, 2003

4.2 Giải pháp Thiết kế cống thoát nước thải:

- Hướng thoát nước :

+ Thiết kế tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/500 được cấp có thẩm quyền phêduyệt

+ Thiết kế tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Phương án thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đi riêng với nước mưa, trong đó nước thải sinhhoạt phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nướcthải

Trang 23

+ Thiết kế hệ thống thoát nước thải trên nguyên tắc đảm bảo tự chảy là chính Nướcthải từ các đối tượng thải nước được thải vào các hệ thống đường ống thu gom đếntrạm bơm trung chuyển đến Trạm xử lý nước thải, hệ thống đường ống thu gom bốtrí đảm bảo thu gom tất cả các nguồn nước thải trong khu vực của dự án.

+ Nước thải sinh hoạt và dân dụng được tập trung đưa về trạm xử lý nước thải tậptrung theo quy hoạch Nước thải sau khi xử lý được xả vào nguồn tiếp nhận, chấtlượng nước thải trước khi thải ra đảm bảo theo QCVN 14:2008/BTNMT

+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng ống HPDE thu gom nước thải Rác thải tuyệtđối không cho vào hệ thống thoát nước Độ dốc dọc trung bình của mương thoátnước vào khoảng 0,3%

- Mạng lưới thoát nước thải

Mạng lưới thoát nước thải của dự án được thiết kế các tuyến ống cống theo sơ

đồ hộp: ống cống đặt dọc theo các tuyến đường đã được thiết kế quy hoạch, để cáctuyến ống tự chảy chảy về điểm đấu nối vào tuyến ống thoát nước thải của Thànhphố theo quy hoạch

- Ống thoát nước

+ Các ống cống có đường kính D200 đến D300 đều sử dụng ống nhựa HDPE

+ Ống chôn trong phạm vi vỉa hè có chiều sâu chôn ống đến đỉnh ống tối thiểu là0,5m, phạm vi lòng đường xe chạy tối thiểu là 0,7m

+ Phần móng dưới ống cống được xử lý lún và đạt sức chịu tải tối thiểu 15t/m2.+ Độ dốc đặt ống tối thiểu 0.3%

- Hố ga

+ Khoảng cách giữa các hố ga trung bình 20-30 m Được thiết kế theo thiết kế 1.1m

x 1.1m Kích thước hố ga phụ thuộc vào đường kính cống

+ Đáy hố ga bằng đáy đỉnh đường kính ngoài ống HDPE

+ Kết cấu Hố ga: Đan ga bằng BTCT đổ tại chổ đá 1x2 M200 lắp ghép kích thước(83x83) cm Thân hố ga bằng BT đá 1x2 M200 đổ tại chỗ dày 20 cm Móng bằng

BT đá 1x2 M200 đổ tại chỗ dày 20 cm, đặt trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm

Trang 24

* Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2016/BXD của Bộ Xây dựng ban hành

- Tiêu chuẩn TCVN 33-2006 “Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình”

- Tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 “Ống nhựa Polyetylen dùng để cấp nước – Yêu cầu

kỹ thuật”, ISO 4427:2007

5.2 Giải pháp thiết kế:

1) Nguồn đấu nối:

- Trên cơ sở đường ống cấp nước hiện có cách ranh giới dự án 120m, dự án sẽ xâydựng tuyến ống D110 đấu nối vào mạng lưới cấp nước (vị trí đấu nối xem bản vẽ).2) Mạng lưới:

- Sử dụng mạng lưới vòng kết hợp với mạng tia cấp nước cho dự án

- Tại những điểm phân nhánh cấp nước đặt van khóa và miệng khóa nước để thuậntiện trong việc quản lý,sửa chữa

- Với van thuộc đường ống có d ¿ 100 mm sử dụng van cổng:

+ Là loại van có ti chìm,đáy phẳng,mũ chụp ty,chịu lực PN>10(20kg/cm2),đóng mởbằng tay

+Van được đóng theo chiều kim đồng hồ

+ Là loại van cho ngành cung cấp nước đạt TCBS 4504 hay ISO 7005-2.Bảo hành

10 năm

+ Lỗ khoan mặt bích theo tiêu chuẩn ISO 7005-2

+ Bu lông côn tán đạt tiêu chuẩn của nhà thầu chế tạo

+ Thân van và nắp đậy bằng gang xám hoặc gang dẻo

+ Đĩa van được bọc phủ hoàn toàn trong cao su EPDM

+ Vật liệu ti van bằng thép không gỉ hoặc đồng mangan

+ Mũ chụp ty bằng gang

+ Đệm kín ty bằng hai vòng đệm chữ “O”

+ Chống ăn mòn bằng sơn phủ hoàn toàn trong và ngoài bằng bột epoxy theo tiêuchuẩnAWWA C550,dày tối thiểu 250 micron

- Tại những điểm ống ≥ D110 đổi hướng, điểm tê,cút,van đặt gối bê tông 1x2 M200

- Tại những điểm cao đặt van xả-thu khí:

Chức năng:

Trang 25

+Xả khí nhanh khi làm đầy nước vào ống.

+Xả khí bằng lỗ nhỏ khi ống đang hoạt động

+Thu khí nhanh khi ống ở trạng thái chân không

- Thân van bằng gang hay gang dẻo có phủ epoxy

- Van được bảo vệ bằng chụp sắt d250 gia công có chừa lỗ thoát khí và lỗ mở vanthử áp lực,lỗ lắp ống thử áp lực

- Điểm cuối nguồn bố trí hố van xả cặn để xúc xả tuyến ống theo định kỳ quản lý

- Những điểm ống cấp nước gặp cống thoát nước sử dụng ống lồng hoặc vai bò đểtránh cống

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh đối với ống cấp nước

- Nước đưa vào từng tiểu khu nhà ở bằng các tuyến ống D63 HDPE Phần đấu nốivào từng hộ bằng ống D27 HDPE thuộc hồ sơ cấp nước bên trong công trình

- Tại các nút bố trí van khoá để có thể sửa chữa từng đoạn ống khi cần thiết

- Tại các điểm nút và đầu các tuyến nhánh phân phối cho từng cụm nhà bố trí các hốvan (tại những điểm đủ không gian) và miệng khóa nước(tại những điểm hạn chế vềkhông gian)để thuận tiện cho việc vận hành,quản lý, bảo trì hệ thống

- Tại các góc chuyển và trị trí van, tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT

3) Vật liệu ống:

- Sử dụng ống HDPE do có nhiều ưu điểm so với các loại ống khác như: chế độthủy lực tốt, chịu được áp lực cao, chịu được tác động của môi trường, tuổi thọcao

- Phụ tùng nối ống bằng HDPE đồng bộ, nối ống bằng phương pháp hàn nhiệt

- Với ống qua đường có d≥100 sử dụng ống gang bảo vệ ống để tránh tác động của

xe lu khi thi công nền đường cũng như các tải trọng động của xe cộ sau này gây bể

vỡ ống

- Ống gang dẻo phải được đúc li tâm phù hợp với tiêu chuẩn ISO 2531-1998.Độ dàyvách ống chịu áp phải có k=9 như quy định theo tiêu chuẩn ISO 2531-1998

- Ống phải có mối nối thúc đầu đực,đầu cái

- Chiều dài hữu dụng của ống 5,5m hoặc 6m hoặc 7m

- Joint nối kín có tính đàn hồi bằng EPDM theo tiêu chuẩn ISO 4633(E) 1996

-Lòng tráng xi măng hỗn hợp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4179(E) 1980-1986

- Lớp phủ bên ngoài là sơn bitum kẽm kim loại hoặc nhựa synthetic theo tiêu chuẩnISO 8179

Trang 26

- Mặt bích dùng cho ống phải đạt tiêu chuẩn ISO 7005-2,PN 20.

- Ống qua đường bằng HDPE sử dụng ống lồng thép bên ngoài để bảo vệ

4) Độ sâu chôn ống:

+ 1,2 m với ống HDPE D100 qua đường

+ 0,8 m với ống D110 HDPE và 0,5 đối với ống D63 chạy trên vỉa hè

5.3 Biện pháp thi công công tác thử áp lực:

Kiểm tra lại mặt bằng thi công đối chiếu với hồ sơ thiết kế xem có gì vướng mắckhông Phối hợp với chủ đầu tư nắm chắc tiến độ thi công các bộ môn hạ tầng kỹthuật, từ đó lập tiến độ thi công phù hợp cho đơn vị mình

Xây dựng lán trại nếu cần thiết để bảo quản vật tư Lưu ý đối với ống nhựa phải

có biện pháp che phủ không được để trực tiếp ngoài trời

5.1 Trình tự thi công một tuyến ống

1 Công tác chuẩn bị

Xin phép thủ tục cấp giấy phép giao thông (nếu có)

Tập kết vật tư thiết bị đến công trường theo tiến độ thi công đã vạch sẵn

Nếu thi công ban đêm phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng có đủ độ tin cậy đểphục vụ thi công được không

2 Công tác cắm tuyến :

Cắm biển báo hiệu tại 2 đầu và dọc tuyến cần thi công Trong trường hợp thicông tại những nút giao thông đông người qua lại phải làm từng nửa đường một và

có người phân luồng giao thông (nếu là ban ngày) Sử dụng các loại máy kinh vĩ

để xác định cao độ của tuyến, từ đó có thể tính toán được độ sâu chôn ống, chiềusâu cần đào Nếu công trường thi công đi qua ruộng, đất trồng thì ta phải căng dâyhoặc đổ cọc bê tông để đánh dấu tuyến

3 Công tác đào đất

- Đào đất mương đặt ống đúng độ sâu thiết kế yêu cầu Với độ sâu >1.2m cầnlưu ý các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho công nhân Đất đào lên nên để

1 bên, ống và phụ tùng để 1 bên

- Đổ cát, tưới nước đầm chặt lớp đáy (nếu có)

4 Lắp đặt ống và phụ tùng (kể cả điểm đấu nối)

- Đây là công tác rất quan trọng nó quyết định chất lượng của công trình, độ

an toàn, độ bền cũng như điều kiện để bảo dưỡng cho tuyến ống sau này Đặc biệtchú ý các công tác sau:

+ Việc vận chuyển, cẩu dỡ ống phải đảm bảo an toàn, không để xảy ra va đập

vì có thể làm ống bị rạn, nứt mà mắt thương không nhận thấy được

Trang 27

+ Công tác hạ ống xuống mương có thể là thủ công hoặc cơ giới (tùy theođường kính và trọng lượng ống) Tuy nhiên hết sức chú trọng công tác an toàn laođộng , buộc néo ống thật cẩn thận.

+ Công tác lắp ống và phụ tùng :

Với mối nối miệng bát : phải làm sạch miệng bát và đầu ống Kiểm tragioăng cao su xem có bị lỗi không Đầu nối phải đảm bảo độ vát theo đúng tiêuchuẩn, không có các cạnh sắc có thể làm xé rách gioăng, gây rỏ rỉ sau này Tiếptheo bôi mỡ đặc dụng vào mặt trong của miệng bát và đầu nối cho đến vạch quyđịnh Sử dụng các thiết bị treo buộc để đưa ống xuống đúng cao độ và đầu nốikhớp với đầu bát Dùng tời tay hoặc tời máy để ép ống cho đến khi đầu nối đượclắp vào miệng bát đến vạch chuẩn Dùng dụng cụ đo độ hở (feeler gauge) để kiểmtra khe hở giữa đầu nối và miệng bát

Với mối nối cơ khí : mối nối cơ khí có khả năng làm việc rất cao Trình tựtiến hành như sau :

Lau sạch miệng loe và phần ống trơn, bôi dầu mỡ vào miệng loe, đầu nối vàgioăng cao su

Đặt kiềng bích ép trước, sau đó lồng tiếp giăng cao su vào đầu ống trơn.Đưa phần ống trơn vào trong miệng loe một cách chắc chắn và đều, tránh làmchệch về một bên nào đó vì khi xiết có thể sẽ nghiến lên gioăng cao su làm sứt hayđứt quãng gioăng

Đẩy kiềng bích ép về phía miệng loe và cân chỉnh sao cho nó nằm chính giữa,đầu phần dưới phải ép chặt vào gioăng cao su Sau đó bắt đầu lắp ống qua các lỗkhoan sẵn và vặn chặt sơ bộ bằng tay Kiểm tra lại xem mối nối có bị lệch không rồimới xiết chặt ốc bằng các dụng cụ cơ khí Xiết phía dưới đáy trước, sau đó là đỉnh,tiếp theo là 2 bên thành ống rồi cuối cùng vặn chặt tất cả các ốc còn lại Tiến hànhkiểm tra lại độ chặt của con ốc bằng thiết bị văn xoắn

Mối nối mặt bích : 2 đầu ống có bích, ta cũng tiến hành lắp mối nối cơ khí Điều chủ yếu là cách lắp giăng vào giữa bích Khi cắt giăng bích phải để 2 taithừa ra 2 bên để có thể điều chỉnh giăng vào đúng vị trí

Mối nối bích là mối nối cứng, không cho phép có độ nghiêng lệch

Mối nối hàn

Yêu cầu đường kính và chiều dày ống hoặc phụ tùng cần nối là tương ứng Hai đầu hàn phải đựợc cắt phẳng với tốc độ cắt vừa phải để tránh làm nóng nguyênliệu, sau đó làm sạch 2 đầu Tiếp theo gia nhiệt 2 đầu cần hàn đến nhiệt độ nóngchảy sau đó ép chặt vào nhau cho đến khi mối hàn bền chắc Tốt nhất nên sử dụngmáy hàn điện vì kiểm soát được nhiệt độ, mối hàn có độ tin cậy cao hơn

Trong quá trình thi công ống D110 HDPE, tiến hành hàn mỗi lần 30m ống rồithả xuống mương, dùng đầu nối bích và khâu nối mềm để nối các đoạn 30m lạivới nhau

Trang 28

Lưu ý : Hết 1 ngày thi công phải bịt đầu ống lại

5 Công tác xây dựng gối đỡ

Tại các vị trí van tê cút phải xây dựng gối đỡ để đảm bảo chịu áp lưc chođất, tránh trường hợp ống bị ép làm xê dịch gây bung đường ống Ống có thể xâygạch hoặc đổ bê tong tuỳ theo quy định của bản vẽ thiết kế

6 Công tác thử áp lực, khử trùng đường ống

- Việc thử nghiệm áp lực đường ống phải tuân theo một số nguyên tắc sau+ Trước khi tiến hành thử áp lực, đơn vị thi công sẽ thông báo trước cho Chủđầu tư thời gian thử, vị trí đoạn ống, tuyến ống chuẩn bị thử

+ Việc thử nghiệm áp lực đường ống phải được tiến hành trước khi lấp đất.hoàn trả mặt bằng Có thể thử với từng đoạn ống riêng biệt hoặc thử nghiệm vớitừng tuyến ống Có thể kết hợp thử nghiệm cả thiết bị và mối nối áp lực thử bằng1,5 lần áp lực công tác

+ Trong quá trình thử nghiệm không điều chỉnh lại mối nối

+ Trong quá trình thử nghiệm nếu có gì nghi vấn phải giữ nguyên giá trị áplực thử tại thời điểm đó để kiểm tra xem xét toàn bộ đường ống, đặc biệt là cácmối nối

- Thử nghiệm áp lực đường ống tại hiện trường

+ Mục đích của việc thử áp lực đường ống tại hiện trường là để đảm bảorằng: Tất cả các mối trên tuyến ống, các điểm lắp phụ tùng, các gối đỡ, tê cút…đều chịu được áp lực va đập cảu nước trong ống khi làm việc và đảm bảo kínnước Trước khi thử áp lực, phải tiến hành kiểm tra đảm bảo nền móng ống đã ổnđịnh

+ Lựa chọn đoạn ống, tuyến ống để thử áp lực: Tất cả các đường ống đềuphải thử áp lực trước khi nghiệm thu, đưa vào sử dụng Việc lựa chọn thử áp lực củatừng đoạn ống hay tuyến ống là quan trọng, nó phụ thuộc vào chiều dài đoạn ống,tuyến ống muốn thử, lượng nước cung cấp để thử áp lực…

+ Lựa chọn áp lực để thử: Việc lựa chọn áp lực để thử của đường ống tuântheo một số tiêu chuẩn nhất định

+ Sau khi đặt ống, tất cả các ống mới phải được kiểm tra áp lực trước khi đưavào sử dụng, áp lực thử tại thời điểm cao nhất phải ¿ 1,5 lần áp lực làm việcbình thường của ống

+ áp lực thử không được nhỏ hơn 1,25 lần áp lực làm việc lớn nhất của đoạnống

+ áp lực thử không được vượt quá giới hạn áp lực của ống hay của gối đỡ đã

Trang 29

thiết kế.

+ Thời gian thử áp lực của từng giai đoạn phải đảm bảo ít nhất là một giờ.+ Trong khoảng thời gian thử áp lực, sự chênh lệch áp lực không được quá ±0,35 bar

+ Nếu ở đầu cuối của đoạn thử áp lực là van hoặc vòi nước thì áp lực khôngđược vượt quá hai lần giới hạn chịu đựng của van mặc dù đã có các gối đỡ chịulực

+ Đối với các yêu cầu chung thì ta có thể áp dụng các tiêu chuẩn thử áp nhưsau:Đường ống truyền dẫn ( có kích thước D = 300 trở lên ) thì áp lực thử là 6 bar;Đường ống phân phối ( có D = 100  300 ) áp lực thử là 2-4-2 bar; Đường ốngdịch vụ ( D= 32  75) áp lực thử có thể là 2-4-2 bar hoặc nhỏ hơn

Trang 30

Hình vẽ: Quy trình thử áp lực

+ Đôi khi đối với các loại đường ống dịch vụ người ta không yêu cầu thử áp lực

mà chỉ yêu cầu thử độ kín của các đường ống

7 Chuẩn bị các điểm cuối đường ống để thử áp lực

+ Trong trường hợp lựa chọn đầu cuối của đoạn thử là van và hố thì phải xem

Bơm nước vào ống Xả nước

Lắp thiết bị thử áp lực Điều tra hiện trường

Kiểm tra

Tháo dỡ các thiết bị

Xả nước

Kết nối với mạng ống

Trang 31

xét hố van có đủ khả năng để lắp đặt thiết bị, dụng cụ cần thiết cho việc thử áp lựchay không Nếu đảm bảo thì việc chuẩn bị sẽ rất đơn giản Van và hố van sẽ đượcchuẩn bị để bảo vệ, đủ khả năng chịu đựng áp lực thử.

+ Trong các trường hợp khác nếu không sử dụng hố van thì các biện phápchuẩn bị đầu cuối của đoạn thử áp lực sẽ được tiến hành như sau:

- Chuẩn bị các khối bê tông để làm gối đỡ cho đầu cuối, trên các gối đỡ bằngbêtông này sẽ được đặt các tấm dàn tải lên, các tấm dàn tải này bằng thép hoặc gỗ.+ Trong trường hợp nếu thử áp lực cho các ống có đường kính nhỏ thì gối đỡbêtông có thể được thay thế bằng các tấm dàn tải tựa thẳng vào thành hố đất đãđược gia cố

8 Bơm nước vào ống

Việc bơm nước vào trong ống sẽ được tiến hành một cách từ từ để đảm bảorằng khí được thoát hết ra ngoài Việc đảm bảo khí đã thoát hết ra ngoài là rấtquan trọng vì nếu như khí không thoát hết ra ngoài thì sẽ rất nguy hiểm vì nó cóthể gây ra khí bị nén trong lòng ống

Trong khi bơm, nếu phát hiện thấy rò rỉ nước ra ngoài thì cần sửa chữa đường ốngngay lập tức

9 Các thiết bị cần cho việc thử áp lực đường ống.

- Máy bơm áp lực, đồng hồ đo áp lực, vòi hút, vòi nối, các thiết bị cần thiếtkhác

10 Tiến hành thử áp

- Sau khi bơm nước vào trong đường ống, đạt được áp lực yêu cầu thì tangừng bơm và để trong một giờ, sau đó tiếp tục bơm nước vào để bù vào trị số áplực đã bị sụt đi trong vòng một giờ vừa rồi Sau một giờ nữa ta lại lặp lại các bướctiến hành, cộng lượng nước bơm vào trong vòng hai giờ ta sẽ có được lượng nướcthất thoát

Đối với áp lực 2-4-2 có nghĩa là một giờ đầu ta giữ áp lực là 2 bar, sau đó ta nânglên 4 bar và giữ trong một giờ rồi sau cùng ta hạ xuống 2 bar và giữ trong vòngmột giờ

11 Biện pháp an toàn khi tiến hành thử áp lực

Khi tiến hành thử áp lực đoạn ống, tuyến ống, đơn vị thi công sẽ luôn bố trícán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát, theo dõi kiểm tra trong suốt quá trình thử Tạicác điểm xung yếu như vị trí nối ống, các vị trí đấu nối khác trên toàn tuyến đóluôn bố trí người trực theo dõi, kiểm tra Nếu có sự cố sẽ trực tiếp xử lý, khắc

Trang 32

phục kịp thời

12 Công thức tính toán lượng nước thất thoát

Không một đường ống nào được chấp nhận nếu như lượng nước thất thoát lớn hơnlượng nước tính theo công thức sau:

L= S D P

2816 ,

Trong đó: L – lượng nước thất thoát cho phép, l/h

S - chiều dài đoạn ống thử áp lực, m

D - đường kính quy ước của ống, inch

P - áp lực thử, bar

13 Công tác hoàn thiện

Sau khi hoàn thành công tác thử áp, nước trong ống sẽ được xả, nếu như cácđoạn ống tiếp theo có thể được kiểm tra thì lượng nước này có thể được sử dụng

để bơm vào các đoạn ống thử tiếp theo

-Khi đấu nối các đoạn ống lại với nhau thì các dụng cụ phục vụ cho việc thử

áp lực cũng sẽ được tháo bỏ Các gối đỡ bêtông có thể dùng lại, nói chung là cácdụng cụ khác như tấm dàn tải, thanh văng trống… đều được sử dụng lại

Đấu nối đoạn vừa thử áp lực với các đoạn lân cận được tiến hành ngay sau khiviệc thử áp được hoàn chỉnh

- Kiểm tra áp lực

Khi bắt đầu cấp nước vào mạng lưới đường ống phải dùng áp kế để theo dõi áplực ở đầu và cuối đoạn ống nhằm kiểm tra điều kiện làm việc, đồng thời xác lậpmột chế độ công tác hợp lý cho khu vực mà đường ống này cung cấp

14 Công tác súc xả khử trùng

Sau khi hoàn thành công tác thử áp lực, đường ống phải được súc xả để tẩyrửa sạch đất cát hoặc các dị vật nằm trong đường ống Vận tốc nước súc xả lấybằng 1,1-1,2 vận tốc lớn nhất khi đường ống làm việc Sau khi súc xả, đường ốngphải được sát trùng bằng clor nồng độ 40-50mg/l và ngâm trong đường ống từ 4-6giờ, sau đó xả đi và rửa bằng nước sạch Quá trình này kết thúc khi hàm lượng clocòn lại trong nước rửa đạt 0,4-0,5mg/l

15 Công tác lấp đất hoàn thiện:

-Đổ đất xuống, đầm theo lớp dày 30cm Đầm thật kỹ (tưới nước kết hợp vớiđầm là tốt nhất)

16 Công tác bàn giao đưa vào sử dụng :

Trang 33

- Khi tiếp nhận đường ống mới đưa vào sử dụng phải phối hợp với cơ quanthi công và thiết kế kiểm tra xem việc thi công có đúng yêu cầu thiết kế hay không.Tất cả các sai sót hoặc điều chỉnh thiết kế phải ghi vào bỉên bản bàn giao cùng vớibản vẽ hoàn công, bản vẽ thiết kế ban đầu và phải được cơ quan quản lý cất giữ.

* Một số lưu ý trong quá trình thi công.

Mọi vấn đề trong thi công nhà thầu phải thực hiện đúng theo qui trình thicông và nghiệm thu và các văn bản pháp qui hiện hành liên quan đến quản lý đầu tưxây dựng cơ bản

Quá trình thi công phải đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến, phải đảmbảo tiêu thoát nước tốt không tạo úng ngập khi có mưa, đất đào lên phải đổ đúngchỗ đã định trước đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, phải có biện pháp đảmbảo an toàn lao động theo qui định hiện hành

Cao trình các điểm thi công phải được dẫn từ mốc cao độ chuẩn nằm ngoàiphạm vi thi công

Trong quá trình thi công nếu thấy có điểm gì không phù hợp với thực tế hoặc

có các biến cố kỹ thuật, nhà thầu phải báo ngay cho Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết

kế và Chủ đầu tư biết để phối hợp xử lý kịp thời

Các khối lượng thi công nghiệm thu từng phần phải có chứng chỉ thí nghiệmđầy đủ và phải nghiệm thu xong hạng mục thi công trước mới được thi công hạngmục tiếp theo

Khi nghiệm thu các hạng mục phải có sự chứng kiến của các bên: Tư vấn giámsát, Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư nhằm đảm bảo chất lượng công trình

Trang 34

- Họng cấp nước chữa cháy bố trí trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường, cáchmép ngoài của bó vỉa 0,75m Khoảng cách giữa các họng chữa cháy xác định phùhợp với yêu cầu của quy định hiện hành về chữa cháy, khoảng cách trung bình trong

đồ án là từ 100 – 150m Khoảng cách tối đa giữa hai họng cứu hỏa là 150m

- Lưu lượng cung cấp cho một đám cháy đảm bảo 15l/s; số lượng đám cháyđồng thời là 1 Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy đảm bảo >10m

- Họng cấp nước chữa cháy được lắp đặt vào hệ thống cấp nước đô thị Loạitrụ nước chữa cháy là loại trụ nổi

- Trụ nước phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6379 – 1998

- Khi lắp đặt trụ phải đảm bảo họng lớn của trụ hướng ra phía ngoài lòngđường

+ Dự án bố trí các khu đất, các lô nhà có đường thoát hiểm phía sau các lô đấtbảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đámcháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh

+ Hệ thống giao thông được bố trí hài hòa với mặt cắt ngang lòng đường từ5,5m đến 10,5m khoảng trống đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiệnchữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy;

+ Hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện bảo đảm phục vụ các hoạt độngchữa cháy, thông tin báo cháy;

Trang 35

Định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặttrạm biến áp ban hành kèm theo quyết định số 4970/QĐ-BCT ngày 21/12/2016 của

Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18 (19, 20, 21) -2006;

Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN về việc ban hành Quy định kỹ thuật lưới điệnnông thôn của Bộ Công Nghiệp;

Thông tư số 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

Quyết định số 3079/QĐ-EVN CPC ngày 01/7/2013 của Tổng Công ty Điện lựcmiền Trung về việc ban hành quy định tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị lưới điệnphân phối trong Tổng Công ty Điện lực Miền Trung;

Các văn bản pháp luật liên quan khác…

6.2 Các đặc điểm chính của công trình:

Công trình Phân hiệu trường Đại học FPT tại Đà Nẵng; Hạng mục: Điệnchiếu sáng được đầu tư xây dựng nhằm chiếu sáng trong khuôn viên Phân hiệutrường Đại học

Đường dây chiếu sáng ngầm xây dựng mới: 1.582,2 mét

6.4 Quy mô xây dựng:

- Kết cấu: hệ thống chiếu sáng sử dụng trụ liền cần loại 7 mét và 12 mét

Trang 36

- Dây dẫn: Sử dụng cáp ngầm M(3x16+1x10)XLPE/PVC/DSTA/PVC-600V.

- Đèn LED: công suất 70W và 120W

- Tuyến chiếu sáng đi ngầm XDM có chiều dài: 1.582,2 m

6.5 Giải pháp kỹ thuật:

6.5.1 Đèn Led chiếu sáng

a Đèn Led chiếu sáng công suất 70W-220V:

- Công suất tối đa của modul LED: 70w

- Quang thông tối thiểu bộ đèn: 7.000 lm

- Nhiệt độ màu của ánh sáng là 3000K +/-500

- Chỉ số hoàn màu: CRI 70;

- Nhiệt độ vận hành an toàn của cả bộ đèn trong khoảng từ -400C đến 500C;

- Khả năng điều chỉnh công suất: Công suất đèn có thể được điều chỉnh tiếtgiảm bằng phần mềm cài đặt sẵn trong đèn và có thể kết nối với trung tâm quản lývận hành để thay đổi công suất đèn khi cần Khi cung cấp đèn, Nhà sản xuất cài đặtsẵn chế độ vận hành theo yêu cầu của dự án

- Driver dimming được tích hợp sẵn trong bộ đèn LED để hoạt động nhằmtiết kiệm điện năng, lập trình thời gian hoạt động của đèn như sau :

+ Từ 18h00 đến 23h00 đèn hoạt động : 100% công suất+ Từ 23h00 đến 24h00 đèn hoạt động : 70% công suất+ Từ 24h00 đến 03h00 hôm sau đèn hoạt động : 30% công suất+ Từ 03h00 đến 05h00 hôm sau đèn hoạt động : 50% công suất+ Từ 05h00 đến 06h00 đèn hoạt động : 100% công suất.Việc cài đặt chế độ dimming có thể thay đổi phù hợp theo yêu cầu

b Đèn Led chiếu sáng công suất 120W-220V:

- Công suất tối đa của modul LED: 120w

- Quang thông tối thiểu bộ đèn: 12.000 lm

- Nhiệt độ màu của ánh sáng là 4000K +/-500

- Chỉ số hoàn màu: CRI 70;

- Nhiệt độ vận hành an toàn của cả bộ đèn trong khoảng từ -400C đến 500C;

- Khả năng điều chỉnh công suất: Công suất đèn có thể được điều chỉnh tiếtgiảm bằng phần mềm cài đặt sẵn trong đèn và có thể kết nối với trung tâm quản lývận hành để thay đổi công suất đèn khi cần Khi cung cấp đèn, Nhà sản xuất cài đặtsẵn chế độ vận hành theo yêu cầu của dự án

Trang 37

- Driver dimming được tích hợp sẵn trong bộ đèn LED để hoạt động nhằmtiết kiệm điện năng, lập trình thời gian hoạt động của đèn như sau :

+ Từ 18h00 đến 23h00 đèn hoạt động : 100% công suất+ Từ 23h00 đến 24h00 đèn hoạt động : 70% công suất+ Từ 24h00 đến 03h00 hôm sau đèn hoạt động : 30% công suất+ Từ 03h00 đến 05h00 hôm sau đèn hoạt động : 50% công suất+ Từ 05h00 đến 06h00 đèn hoạt động : 100% công suất.Việc cài đặt chế độ dimming có thể thay đổi phù hợp theo yêu cầu

6.5.2 Phần vỏ đèn

- Thân đèn đươc làm bằng hợp kim nhôm chất lượng cao, vỏ đèn với cấu trúcvảy tản nhiệt cho phép nhiệt lượng được giải phóng nhanh chóng, bộ đèn được chếtạo với các khoang để lắp Drive và khoang để lắp đèn LED riêng biệt nhằm đảmbảo sự hoạt động mát mẻ cho phần đèn LED cũng như cách điện tốt;

- Khoang chứa thấu kính LED phải được bao che bởi vật liệu polycarbonatecao cấp, vật liệu này được lựa chọn để chế tạo hệ thấu kính quang học trong suốt vàchịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt;

6.5.3 Phần quang học

- Bộ đèn phải có hệ thống quang học linh hoạt, hiệu suất phản quang của cả

bộ đèn phải đạt tối thiểu 120 lumen /Watt (yêu cầu hiệu suất phát quang của bộ đèn,tuyệt đối không dùng các sản phẩm đèn Led nêu hiệu suất phát quang của chip led

vì không có có sở kiểm tra);

- Khả năng duy trì quang thông : Còn được 70% quang thông sau 50.000 giờ

sử dụng (L70);

6.5.4 Khả năng nâng cấp trong tương lai

Các module LED sử dụng trong bộ đèn phải có khả năng được thay thế vànâng cấp trong tương lai khi công nghệ LED đạt được các chỉ số quang thông,quang năng cao hơn;

6.5.5 Chống sốc xung

Trong bộ đèn phải được trang bị hệ thống hai lớp bảo vệ chống sốc xung gồmchống sốc cho Driver (cấp 1) và chống sốc tối thiếu 15kV cho module LED (cấp 2);6.5.6 Độ kín và Khả năng chống va đập

- Độ kín của toàn bộ bộ đèn phải đạt IP 66 với những thao tác tháo đóng bộđèn thông thường Bộ đèn phải đạt chỉ số chống va đập IK08;

Ngày đăng: 16/10/2020, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w