Tài liệu chuẩn chính hãng về hướng dẫn quy trình kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô du lịch. Tài liệu đào tạo hoặc áp dụng thực tế cho các trường và các gara sửa chữa ô tô. Chi tiết các nội dung cần làm khi tiến hành bảo dưỡng định kỳ
Trang 1HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Trang 2BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
10 Que thăm dầu động cơ
11 Bình nước rửa kính
CÁC B Ộ PHẬN CHÍNH TRONG KHOANG ĐỘNG CƠ
Trang 3BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
1 a Thay & bổ sung dầu động cơ
OHD076006R
Các bước kiểm tra :
1 Để xe đỗ trên mặt đất bằng.
2 Nổ máy và đợi đến khi đạt nhiệtt độ làm việc bình thường.
3 Tắt máy và chờ 5 phút cho dầuu hồi về máng dầu.
4 Rút que thăm ra, lau sạch và cắm trở lại
5 Rút que thăm ra kiểm tra mức dầu Mức dầu phải ở giữa vạch
F và L Bổ sung dầu nếu cần.
6 Kiểm tra tình trạng dầu: nếu thấy dầu bị đen hoặc bẩn tức là
khả năng bảo vệ và chất lượng nhớt dầu đã giảm, dầu cần phải
thay Kiểm tra sổ bảo hành và hỏi khách hàng lần thay dầu cuối
cùng.
Các bước :
1 Thay Bolt tháo dầu: trước khi tháo đặt bình hứng dầu ở dưới Tháo Bolt bằng dụng cụ chuyên dùng
2 Xác định đúng loại dầu thay: dựa vào Service manual hoặc Own manual
3 Bổ sung đủ lượng dầu: đổ từ từ tới khi đủ dựa vào que thăm, tránh không để tràn dầu ra ngoài Thay nắp lọc dầu (filler cap)
4 Khởi động động cơ, kiểm tra áp suất: dựa vào đèn cảnh báo trên Tap-lô Nếu thiếu áp suất phải tắt máy ngay.
5 Ktra rỏ rỉ dầu dươí gầm xe
6 Dừng xe và kiểm tra mức dầu: đời 30 giây sau khi tắt động cơ để kiểm tra mức dầu Nếu thiếu thì phải bổ sung thêm dầu.
7 Dán tem/ nhẫn cảnh báo (reminder sticker)
Bổ sung dầu động cơThay dầu động cơ
Trang 4BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
C ẢNH BÁO
1 Hết sức cẩn thận khi kiểm tra và thay thế
2 Bổ sung thêm dầu, không được chạm vào ống chứa nước làm mát vì nó rất nóng và có thể gây bỏng cho bạn.
3 Khi bổ sung thêm dầu không được đổ quá vạch F.
4 Phải sử dụng dầu chín hãng.
5 Tránh không cho dầu tiếp xúc với da,rửa sạch tay bằng xà phòng.
1 b Thay lọc dầu động cơ
Các bư ớc thay lọc dầu:
1 Trước khi thay cần ktra kỹ loại lọc dầu
cần thay (tham khảo Shop manual)
để đảm bảo thay đúng chủng loại
2 Xác định vị trí lọc dầu và chọn dụng cụ:
thông thường lọc dầu đặt ở bên cạnh,
phía dưới hoặc phía trên khối ENG
(động cơ Diesel) Một vài loại lọc
dầu cần hộp vặn đai ốc để mở nắp,
nhưng phần lớn các xe trang bị lọc
dầu có thể tháo bằng đai ốc điều
chỉnh
3 Tháo lọc dầu ktra: ktra, làm sạch bề mặt
lọc dầu mới Đảm bảo không đẻ lớp
Seal lọc dầu cũ không làm tắc động
cơ
4 Ktra mã lọc dầu mới.
5 Bôi ít dầu vào lớp ren (sealing ring) để
tránh biến dạng khi xiết Xiết cho tới
khi 2 bề mặt chạm nhau Có thể
dung bút chì hoặc đột 1 chấm nhỏ
để đánh dấu góc xoay Thường xoay
¾ vòng là đủ Khoogn được xiết quá
lực
Trang 5BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
2 Kiểm tra đai truyền động (bộ căng đai, máy phát, bơm dầu trợ lực, bơm nước làm mát)
Kiểm tra, điều chỉnh dây đai dẫn động chính
Điều chỉnh đúng
Điều chính sai, lệch đai.
Trang 6BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
3 Thay thế lọc xăng
4 Kiểm tra đường ống dẫn xăng, đầu nối
:
1 Bình xăng
2 Bơm xăng (g ồm bầu lọc xăng)
3 Bộ chỉnh áp suất phung xăng
6 Kiểm tra ống tụ hơi và nắp bình xăng(Vapor hose & fuel filler cap)
Trang 7BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
4 Lắp bầu lọc mới: xiết
theo chiều kim đồng hồ
Lực xiết tham khảo
Shop manual
3 Thay thế lọc xăng
4 Kiểm tra đường ống dẫn xăng, đầu nối
6 Kiểm tra ống tụ hơi và nắp bình xăng (Vapor hose & fuel filler cap)
Ống tụ hơi :
Kiểm tra xem có nứt, vỡ,
móp méo, rò rỉ hay không
Ống tụ hơi Ống dẫn nhiên liệu
Ống cân bằng áp (leveling pipe)
Trang 8BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
5 Đai truyền động xích cam
Các răng của đai truyền động xích cam làm bằng
sợi thủy tinh nhân tạo hoặc cao su gia cố tổng hợp
Chúng luôn phải làm việc trong trạng thái bị căng
nên tuổi thọ thấp hơn tuổi thọ xích truyền, vì vậy
chúng thường được thay thế sau một thời gian sử
dụng nhất định
Đai/xích truyền động
Căng đai
Trục cam xả Trục cam hút
Trục cơ Đĩa xích
1 Kiểm tra răng bánh đĩa xích & xích truyền xem
có bị mòn bất thường, bị nứt, vỡ hay hư hỏng
gì không Thay thế nếu có hư hỏng trên
2 Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của dẫn hướng và tay
dẫn hướng Nếu bị mòn bất thường, nứt hay
hư hỏng thì tiến hành thay thế ngay
3 Kiểm tra hành trình piston của bộ căng thủy
lực đảm bảo căng đủ lực
CẢNH BÁO
1 Không được làm cong, vênh xích truyền trong
quá trình kiểm tra, bảo dưỡng.
2 Không để cho xích truyền tiếp xúc trực tiếp với
dầu, nước hoặc hơi nước.
Trang 9BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
7 Kiểm tra các ống chân không, ống thông hơi động cơ
Kiểm tra ống thông hơi:
Ktra be mat ong xem co dau vet
cua hu hong, nhiet do ko Cao su
co bi cung, gion ko, co bi nut, rach,
cat hay bi mai mon, co bi phong
qua muc ko Nen dac biet chu y toi
viec ktra cac ong nay neu chung
duoc dat gan nguon nong nhu
canh ong Xa.
Ktra cac ong de dam bao rang cac
ong nay ko txuc cac nguon nong,
cac goc sac nhon hoac di chuyen
toi noi co the gay ra hu hong vi
nhiet hoac mai mon co khi Ktra tat
ca cac moi noi nhu cac kep, giac
cam, de dam bao rang chung duoc
an toan va ko co hien tuong ro ri
Neu co dau hieu cua su co hay hu
hong thi nen thay ngay lap tuc.
Valve
Oil pan
Crankshaft Flywheel
Lash adjuster
Oil pump and straine Connecting Rod
Cylinder liner Crankcase
Piston
Exhaust port Rocker arm
1 Ngắt kết nối ống chân không
(có gắn van kiểm tra) ra khỏi
bộ trợ lực phanh.
2 Để động cơ chạy không tải
Kiểm tra không thấy có chân
chân không và kiểm tra lại.
Trang 10BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
8 Kiểm tra, thay thế bầu lọc gió
được phải làm sạch để tái sử dụng
Trang 11BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
10 a Kiểm tra khe hở xu-pap
Cam n ạp
Cam xả
Ki ểm tra khe hở van nạp ở xy-lanh 1,2 và van xả ở xy- lanh 1,3.
Kiểm tra khe hở van nạp ở xy-lanh 3,4 và van xả ở xy-lanh 2,4.
Trình t ự kiểm tra
8 Quay Pu-ly trục cơ 1 vòng theo chiều KĐH để kiểm tra tiếp các Van còn lại
1 Tháo nắp động cơ A & B
2 Tháo các giắc cắm các cuộn cao áp.
3 Tháo ống nối PCV
5 Quay Pu-ly trục cơ sao cho dấu trên Pulley thẳng hàng với dấu ghi trên nắp
dây cua roa
4 Tháo Bulong đầu trục để tháo Nắp đậy Xu-Pap
6 Ktra dấu trên bánh xích thẳng hàng với
bề mặt Cylinder Head Nếu ko quay trục
cơ 1 vòng.
7 Sử dụng loại thước dây đo độ dày
để kiểm tra khe hở giữa Tappet và vòng tròn cơ sở của Cam .
Chú ý: Tiêu chuẩn về khe hở tham khảo Workshop manual.
Trang 12BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
10 b Điều chỉnh khe hở xu-pap
1 Quay Pu-ly trục cơ sao cho piston xy-lanh 1 ở DCT
2 Vạch 2 dấu sơn lên dây cua-roa trùng với 2 dấu
kiểm trên đĩa xích của cam nạp, xả.
3 Tháo Bu-long đĩa xích cam xả.
4 Tháo Service Hole Bolt của nắp dây cua-roa Chú ý
Bolt này không được phép tái sử dụng lại.
5 Chèn thêm 1 Thin Rod (đũa mảnh) vào Service
Hole của nắp dây cua-roa, tháo bánh cóc.
6 Tháo đĩa xích cam xả
7 Tháo các mũ bạc trên trục cam theo trình tự sau:
8 Tháo cam xảÆ tháo cam nạp và khối CVVT
Chú ý: phải giữ dây cua-roa khi tháo khỏi với đia xích
9: buộc dây cua-roa bằng 1 sợi dây
10: Dùng panme đo bề dày Tappet
11: Chọn tappet mới để thay thế phải tính toán sao cho khe hở van nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
T: bề dày Tappet cần thay A: khe hở Van
N: bề dày Tappet thay thế Nạp: N= T+ [ A-0.2 mm]
Xả : N= T+ [ A-0.25 mm]
12: Chọn Tappet có bề dày gần với bề dày tính toán nhất (có nhiều tappet với
bề dày khác nhau để lựa chọn.)
13: Đặt Tappet mới lên Cylinder Head
14: Giữ dây cua-roa và đặt cam nạp, CVVT vào.
15: Đặt sao cho dấu trên dây cua-roa trùng với dấu check trên đĩa xích.
16: Lắp trục cam xả
17: Lắp bánh đĩa xích cam xả
18: Lắp mũ bạc trục cam theo trình tự sau:
19: Lắp Service Hole Bolt:
20: Quay trục cơ 2 vòng theo chiều KĐH và sắp xếp lại dấu kiểm tra trên bánh đĩa xích trục
cơ và các bánh đĩa xích trục cam thẳng hàng.
19: Kiểm tra lại khe hở Van
Trang 13BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
10 b Điều chỉnh khe hở xu-pap
1: Quay trục cơ sao cho vấu cam của Van cần điều
chỉnh hươgns lên trên.
2: Sử dụng Stopper (dụng cụ chuyên dùng mã:
09220- 2D000) ấn Valve Lifter xuống và đặt
Stopper vào giữa trục cam và Valve Lifter
3: Tháo miếng chêm điều chỉnh (adjusting shim)
bằng Small Screw Driver A và đũa nam châm (B)
Stopper Valve Lifter
B
A
4: Sử dụng Panme đo bề dày của miếng chêm vừa tháo ra.
5: Chọn tappet mới để thay thế phải tính toán sao cho khe hở van nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
Ví dụ xe i30 (gasolin 2.0l) T: bề dày Tappet cần thay A: khe hở Van
N: bề dày Tappet thay thế Nạp: N= T+ [ A-0.2 mm]
Xả : N= T+ [ A-0.28 mm]
6: Chọn Tappet có bề dày gần với
bề dày tính toán nhất (có nhiều tappet với bề dày khác nhau để lựa chọn.)
7: Đặt một miếng chêm điều chỉnh lên Valve Lifter
8: Sử dụng Stopper để ấn Valve Lifter xuống sau đó tháo Stopper ra.
9: Kiểm tra lại khe hở Xu-pap.
Trang 14BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
11 Thay bu-gi đánh lửa
Bước 1: tháo ENG Cover BRK (A) và
cuộn cao áp (B)
Chú ý: khi tháo giắc cắm cuộn cao áp
cần phải đẩy chốt cài A rồi kéo lẫy B
Bước 2: Sử dụng dụng cụ chuyên dùng tháp Bu-gi
Bước 3: Kiểm tra điện cực A và phần gốm cách điện B
Chú ý: Cẩn thận không để chất bẩn chui vào lỗ lắp bu-gi.
-Hỗn hợp nhiên liệu quá nghèo.
- Thời gian đốt cháy dài.
- Lực xiết bu-gi bị thiếu
-Hỗn hợp nhiên liệu quá giàu.
-Lượng khí vào cổ nạp thấp
Mô tả
Có muội đen
Có muội trắng Trạng thái
Bảng kiểm tra tình trạng bu-gi
Bước 4: kiểm tra khe hở điện cực (A)
Tiêu chuẩn khe hở xin tham khảo trong Shop manual
Trang 15BẢO DƯỠNG CHUNG
1 H ệ thống làm mát động cơ:
+ Kiểm tra sự rò rỉ và mức nước làm mát động cơ, hàng ngày.
(Kiểm tra lại bơm nước nếu phải thay dây đai dẫn động chính hoặc dây đai truyền động xích cam.)
2 Kiểm tra, thay thế nước làm mát động cơ:
Bước 3: tháo bình chưa nước làm mát,
rút hết nước trong bình rồi đổ đầy đến
vạch F (hỗn hợp: 50%~60% chất chống
đông)
Bước 4: đổ đầy hỗn hợp vào két nước
làm mát (ngang miệng két nước)
Bước 5: khởi động động cơ để hòa trộn
hỗn hợp, tiếp tục bổ sung nước làm mát
Bước 6: vặn nắp két nước làm mát
Bước 7: chạy không tải để kiểm tra lại
(trong khoảng thời gian quạt gió thêm
2~3 lần)
Bước 8: tắt động cơ chờ dung dịch ngươi đi
Kiểm tra mức nước Lặp lại bước 5~8 tới khi
mức nước làm mát trong bình không đổi.
Cảnh báo
Không được để chât chống đông chạm tay hoặc lớp sơn xe
Trang 16BẢO DƯỠNG CHUNG
3 Kiểm tra, bảo dưỡng ắc-quy:
Cách bảo quản:
+ Giữ cho bề mặt ắc-quy
luôn khô thoáng, sạch
1 Nếu điện áp:< 12.54 V thì sạc lại
hoặc thay mới ắc quy:
+ Điện áp từ 12.3~12.54: sạc trong 2 h
+ Điện áp < 12.3 V sạc trong 6h
2 Kiểm tra tỉ trọng dung dịch điệnphân (ắc-quy ướt) Nếu thiếu phải bổsung thêm Acid
Ki ểm tra các cực Ki ểm tra điện áp và mức dung
d ịch điện phân
C ảnh báo
+ Đọc kỹ các tem nhãn cảnh
bảo ghi trên ăc-quy
+ Phải nhắc ăc-quy ra khỏi xe
để xạc, tránh xa nguồn lửa
+ Khi kiểm tra, khi sạc phải sử
dụng đồ bảo vệ mắt
Trang 17BẢO DƯỠNG CHUNG
Bước 1:tháo Bu-long A
Kiểm tra A nếu thấy dấu hiệu dầu bị bẩn
-> có thể thay dầu
Bước 2: dùng ngón tay kiểm tra mức dầu
Mức dầu phải đầy lỗ, nếu không phải bổ
sung dầu
Bước 3:Xiết lại Bu-long A Lực xiết xem
Shop-manual (60~80Nm cho i30)
Mức dầu
S ử dụng máng hứng dầu bị rớt ra.
Bước 1:dừng xe tại nơi có bề mặt phẳng, kéo phanh tay
Bước 2:khởi động động cơ chạy không tải tớikhi nhiệt độ dầu động cơ 70~80 độ (trongkhoảng 10 phút) Di chuyển cần gạt qua các vịtrí rồi để nó ở vị trí N
Bước 3:kiểm tra mức dầu phải nằm trong vạch
“Hot” Nếu thấp hơn cần bổ sung thêm dầu Nếungửi thấy dầu có mùi khét do cháy, đen bẩn quámức thì có thể thay dầu nều cần
Bước 4:lắp lại que thăm dầu
Trang 18BẢO DƯỠNG CHUNG
6 Kiểm tra phanh và các ống dẫn.
Đạp phanh kiểm tra hư hỏng, rò rỉ Nếu thấy bàn đạp phanh hoạt động không đúng, phanh khó thì thay Wheel cylinder.
Wheel driver piston
cup và nắp chắn bụi
(E)
Đạp phanh kiểm tra hư hỏng, rò rỉ Nếu thấy bàn đạp phanh hoạt động không đúng, phanh khó thì thay và ktra ngàm phanh Sau đó thay tiếp Boots và Seal.
+ Kiểm tra sự khác biệt về hành trình chân phanh khi phanh nhanh, chậm Nếu
có khác biệt thì thay cụm tổng côn.
Kiểm tra ống/ chùy
Piston và ống áp
suất (B)
Đạp phanh để kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, nếu thấy phanh ko chính xác hoặc bị rò rỉ dầu thì thay bộ trợ lực.
Bộ trợ lực phanh (A)
Nội dung cần kiểm tra Hạng mục kiểm tra
Trang 19BẢO DƯỠNG CHUNG
7 Kiểm tra bàn đạp phanh và bàn đạp ly hợp.
Bước 1: tắt động cơ, ấn bàn đạp phanh 2~3 lần để
loại bỏ hết chân không trong bộ trợ lực Dùng tay ấn
bàn đạp phanh để kiểm tra khoảng dịch chuyển tự do
A: 6~13 mm; B: 182.8
mm (xe i30)
Bước 2: các bước
điều chỉnh1.Xoay và điều
chỉnh bu-long rồixiết chặt đai ốc
2 Xoay Push Rod (đũa đẩy tổng côn) rồi xiết đai ốc
Bu-long Đai ốc
Điều chỉnh chiều cao bàn đạp phanh
Trang 20BẢO DƯỠNG CHUNG
8 Kiểm tra dầu phanh và dầu ly hợp.
Kiểm tra:
1 Làm sạch bề mặt bình chứa tránh để cho các chất bẩn rơivào bình
2 Kiểm tra mức dầu trong bình chưa Mức dầu phải nằm
giữa 2 vạch “Min” “Max” đã được đánh dấu trên bình.Nếu mức dầu thấp hơn quy định thì bổ sung thêm dầu.Kiểm tra dầu phanh
Kiểm tra dầu ly hợp
Cảnh báo:
1 Sử dụng đúng loại dầu quy định, tránh nhầm lẫn Tuyệt
đối không pha các loại dầu khác nhau
2 Không để cho dầu bắn vào mắt Nếu bay vào mắt, cần
phải rửa bằng nước sạch rồi mang đi bác sĩ kiểm tra
3 Không để cho dầu phanh/ ly hợp bám vào bề mặt sơn xe,
nó sẽ phá vỡ cấu trúc sơn gây, làm hở lớp thép khung xe
Æoxi hóa, ăn mòn
9 Kiểm tra phanh đỗ.
Kiểm tra tiếng nắc phanh:
Kéo phanh tay để nghe và đếm số lượng tiếng “tạch”: khoảng 7 tiếng kêu với lực kéo 20 kg
Trang 21BẢO DƯỠNG CHUNG
10 Má phanh, ngàm phanh, và đ ĩa phanh
Má phanh:
1 Kiểm tra độ mòn má phanh
+Bề dày tiêu chuẩn: 11 mm
+Giới hạn mòn: 2 mm
2 Kiểm tra và đảm bảo mỡ
được bôi ở các vị trí liên kết
Kiểm tra bề dày đĩa phanh Kiểm tra bề dày má phanh
Đo độ đảo đĩa phanh
5 mm
Dụng cụ chuyên dùng
Trang 22BẢO DƯỠNG CHUNG
11 Guốc phanh sau và tang trống (nếu có)
1 Kích phía sau xe lên, đảm
bảo xe được giữ chắc chắn
2 Nhả phanh tay, tháo tang
trống
3 Kiểm tra rò rỉ cụm xy-lanh A
4 Kiểm tra độ mòn, nứt, bám
bẩn trên cụm má phanh
5 Đo bề dày cụm má phanh B
(không bao gồm bề dày guốc
7 Kiểm tra xem có vết nứt, vết
khía trên tang trống
8 Kiểm tra sự tiếp xúc của cụm
má phanh với tang trống
Đo đường kính tang trống Kiểm tra bề dày guốc phanh
A
B
A
Trang 23BẢO DƯỠNG CHUNG
12 Ống xả và bộ tiêu âm (giảm thanh)
Kiểm tra xem có vết rạn, nứt hay không
13 Hệ thống treo:
+ Kiểm tra rò rỉ dầu ở giảm xóc trước, sau
+ Kiểm tra các bu-lông, đai ốc đảm bảo an toàn
+ Tra mỡ các khớp nối
Mòn lót cao su Vặn quá lực
Hỏng gioăng cao su
Rách, rò dầu Nứt, vỡ
Gãy, cong vênh Trượt
Ki ểm tra giảm xóc
Trang 24BẢO DƯỠNG CHUNG
14 H ệ thống lái (thước lái, rô tuyn, )
1 Kiểm tra độ rơ tay lái: giữ cho xe chạy
thẳng, đánh lái sang trái, phải, đo độ rơ
tay lái
Tiêu chuẩn:
2 Kiểm tra khả năng tự trả lái: đánh
vô-lăng 90°, vào cua ở tốc độ 20~30 km và
giữ tay lái trong 2 giây Khi thả tay ra,
vô-lăng phải tự hồi ít nhất 20°
3 Kiểm tra mức dầu trợ lực lái: đánh lái vài
lần sang trái, phải để nhiệt độ dầu
khoảng 50° ~60°, kiểm tra dầu phanh
xem có bị đục, sủi bọt không, nếu bị
phải thay dầu
Kiểm tra mưc dầu trên bình chứa, nếu
thấp dưới vạch quy định thì bố sung
dầu
4 Nếu nghe thấy có tiếng ồn (lọc cọc) nên
kiểm tra các rô-tuyn lái xem có rơ, rão
Trang 25BẢO DƯỠNG CHUNG
15 L ốp (áp suất và mòn).
* Kiểm tra áp suất lốp, lực xiết bu-long ở tất cảcác lốp kể cả lốp dựphòng
* Tiêu chuẩn lực xiết và
áp suất lốp xem trongsách hướng dẫn sử
dụng cho từng đời xe
Ktra lực xiết bu-long
16 Tr ục lái và chụp cao su.
Vòng kẹp
Chụp cao su
Vòng kẹp
Chụp cao su
* Kiểm tra xem có bị hư hỏng, rò rỉ, nứt vỡhay không Nếu bị có thể thay khi cần