Đối với môn Sinh học lớp 9, nội dung thi học sinh giỏi chủ yếu tậptrung vào kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của các hiện tượng di truyền, biến dị ở cấp độ phân tử AD
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU Trang
1 Lý do chọn đề tài sáng kiến 3
2 Phạm vi nghiên cứu 4
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài sáng kiến 6
Chương 2: Thực trạng của đề tài sáng kiến 7
Chương 3: Các giải pháp 10
Chương 4 Kết quả đạt được 29
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Bài học kinh nghiệm 31
2 Ý nghĩa của đề tài sáng kiến 31
3 Kiến nghị, đề xuất 32
Trang 2BẢNG CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG TÀI LIỆU
Chiều dài gen
Số Nuclêotit của genKhối lượng genAnggron đơn vị đo chiều dài
Số Nu của ARN
Số vòng xoắn của gen
Số lần nhân đôi của AND( ARN hoặc P)Protein
Liên kết hidroLiên kiết photphodiesteARN thông tin
ARN vận chuyểnARN riboxômAxít đêôxiribônucleicAxít ribônucleicGiáo viên
Học sinhTrung học cơ sởSách giáo khoaPhân phối chương trìnhCác loại bazơ của ADN: Adenin, Timim, Guanin,Xitozin.Các loại bazơ của mARN: Adenin, Uraxin, Guanin,Xitozin
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài sáng kiến
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Sinhhọc trở thành môn khoa học quan trọng không thể thiếu trong đời sống conngười với nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như di truyền y học tưvấn, khoa học y dược, khoa học chọn giống, khoa học hình sự, môitrường.v.v… Trung bình cứ 8 đến 10 năm, khối lượng tri thức Sinh học củanhân loại lại tăng lên gấp đôi, nhiều vấn đề cấp bách liên quan trực tiếp đếnngành khoa học này Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài về lĩnh vực Sinhhọc cho đất nước là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho ngành Giáo dục Cũng vìthế, bộ môn này là một trong các môn được ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chứcthi chọn học sinh giỏi các cấp từ lớp 9 đến lớp 12 trong chương trình giáo dụcphổ thông Đối với môn Sinh học lớp 9, nội dung thi học sinh giỏi chủ yếu tậptrung vào kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của các hiện tượng
di truyền, biến dị ở cấp độ phân tử (ADN) và cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể) trong
đó có rất nhiều bài tập liên quan Đây là một phần kiến thức tương đối khó vàtrừu tượng đối với học sinh, trong khi đó chương trình sách giáo khoa Sinh học
9 hiện nay, các bài tập phần này hầu như không được đề cập đến, trong phânphối chương trình không có tiết luyện tập, bài tập nào nên học sinh ít được làmquen với việc giải các bài tập di truyền Qua thực tế giảng dạy và bồi dưỡng độituyển nhiều năm, tôi thấy học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải bàitập, rất nhiều em không biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập phần này
Để học tốt và giỏi bộ môn sinh 9 không chỉ đòi hỏi ở học sinh cả quá trìnhchuyên cần liên tục trong suốt năm học mà một phần không thể thiếu là phươngpháp hướng dẫn bồi dưỡng phù hợp của thầy, cô giáo bộ môn Vì vậy, để giúpcác em học tốt có phương pháp giải bài tập hiệu quả, tôi xin đưa ra đề tài sáng
Trang 4kiến: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh giải các bài tập di truyền phần AND và Gen trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 ở trường THCS Thắng Lợi” trao đổi cùng đồng nghiệp, nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin
về các dạng toán cơ bản trong chương trình để vận dụng vào việc dạy trên lớpcũng như bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường đạt hiệu quả cao, tạo nềntảng vững chắc giúp các em học tốt bộ môn sinh học trong chương trình THPT,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp giải bài tập di truyền - phần ADN và Gen trong
môn Sinh học lớp 9 ở trường THCS Thắng Lợi - TP Sông Công, học kì I nămhọc 2018 - 2019
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phương pháp giải bài tập di truyền ở cấp độ phân tử để ápdụng vào việc giảng dạy môn Sinh học khối 9 và ôn thi học sinh giỏi Nghiêncứu lí luận và thực trạng việc giải bài tập di truyền của học sinh và giáo viên
trong dạy - học môn sinh học trong nhà trường để đề ra những giải pháp hợp lý
trong công tác giảng dạy nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nângcao chất lượng giáo dục
Qua việc giải bài tập, học sinh có thể hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức linhhoạt, sáng tạo với từng tình huống cụ thể Thông qua đó các em có thể rèn luyện
kĩ năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, vận dụng sáng tạo kiến thức lí thuyếtvào thực tiễn cuộc sống
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí thuyết về cơ chế di truyền ở cấp phân tử (ADN và Gen): Cấutrúc, chức năng, quá trình tổng hợp ADN, ARN, P; mối qua hệ giữa gen và tínhtrạng
Trang 5Nghiên cứu các dạng bài tập về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
Nghiên cứu thực trạng việc giải bài tập di truyền phần phân tử trong mônSinh học 9 những năm gần đây ở trường THCS Thắng lợi
Đề xuất những giải pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập có hiệu quả
Rút và tích lũy những kinh nghiệm khi trong giảng dạy phần di truyền mônSinh học 9
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu: Đọc sách giáo khoa, sách
giáo viên, các tài liệu giáo trình, sách báo, tạp chí giáo dục có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra cơ bản: điều tra về thực trạng công tác giảng dạy
Sinh học ở nhà trường, kết quả tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng của họcsinh qua các bài học, khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học
- Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: qua quá trình giảng dạy trực tiếp,
kiểm tra miệng, 15 phút, 45 phút, thực hành
- Phương pháp thống kê: dùng toán học xử lý kết quả điều tra cơ bản và
kiểm nghiệm thực tế
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Từ những kết quả đạt được và
những vấn đề còn thiếu sót thể hiện trên sản phẩm của hoạt động học tập, giáoviên tiến hành phân tích đánh giá để cải tiến, bổ sung phương pháp, phát huy cácthế mạnh và khắc phục tồn tại để hoàn thiện phương pháp giảng dạy cho phùhợp với đặc trưng bộ môn
Trang 6PHẦN NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài sáng kiến
1.1 Cơ sở lý luận.
Sinh học ngày càng phát triển về nhiều mặt, lý thuyết Sinh học cũng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện hơn, trong đó có những kiến thức về cấu trúcgen, cơ chế di truyền của gen được khám phá ngày càng nhiều giúp người ta giảithích được cơ chế và tính quy luật của các hiện tượng di truyền, biến dị và ứngdụng chúng vào các lĩnh vực đời sống thực tiễn, cùng với nó là một khối lượnglớn các dạng bài tập liên quan Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập nàyđối với học sinh còn nhiều khó khăn, lúng túng với HS vì hầu hết các em khôngbiết nhận dạng bài toán và phương pháp giải của mỗi dạng Vì vậy khi giảngdạy, giáo viên cần hệ thống được các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giảiđặc trưng cho mỗi dạng, qua đó không chỉ giúp học sinh có thể vận dụng dễdàng từ đó các em thêm yêu thích môn học hơn mà còn rất cần thiết và khôngthể thiếu trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng HSG môn sinh học 9
Xuất phát từ thực tế cả chương III – ADN và Gen trong chương trình Sinhhọc 9 chỉ đề cập phần lý gồm 5 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành mà không cóbài tập Sách bài tập cũng chỉ đưa ra một số bài tập đơn giản và không nêu
Trang 7phương pháp giải cho từng dạng nên học sinh khó hiểu, dẫn đến một bộ phậnkhông nhỏ học sinh chưa có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các bàitoán về phần kiến thức này Trong khi đó, trong các đề thi học sinh giỏi bộ mônSinh lớp 9 và các đề thi vào lớp 10 chuyên thì phần kiến thức này chiếm tỷ lệkhoảng 30 - 40 % lượng kiến thức của đề Vì vậy việc đưa ra giải pháp để giúphọc sinh biết giải bài tập phần này là việc làm rất cần thiết đối với mỗi giáo viên.
Chương II: Thực trạng của đề tài sáng kiến
1 Đặ c đ i ể m t ì nh h ì nh, s ơ l ượ c l ị ch s ử v ấ n đề nghi ê n c ứ u.
Trường THCS Thắng năm học 2018 – 2019 với tổng số 33 cán bộ giáoviên và nhân viên trong đó giảng dạy trực tiếp 30 đồng chí Trường có 3 tổchuyên môn, trong năm học này các tổ đề cố gắng thi đua đạt nhiều thành tích.Trường nằm trên địa bàn phường Cải Đan, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.Hoạt động kinh tế chủ yếu của phường là nông nghiệp do vậy nhận thức về tầmquan trọng của giáo dục còn thấp Mặc dù vậy trường luôn được Đảng và chínhquyền địa phương quan tâm chăn lo đầu tư cho sự nghiệp giáo dục Vì vậy sựnghiệp giáo dục của phường ngày càng đi lên Hệ thống giáo dục ngày cànghoàn thiện
Việc đưa ra phương pháp hướng dẫn học sinh giải các bài tập di truyềnphần ADN và Gen trong chương trình Sinh học 9 đã được một số tác giả đưa rasong một số cách giải còn khó hiểu đối với học sinh nên học sinh gặp khó khănkhi tham khảo để vận dụng Vì vậy ở phạm vi đề tài này tôi đưa ra những cáchgiải nhanh, chính xác, dễ hiểu, giúp các em học sinh vận dụng tốt để làm bàikiểm tra, đặc biệt là thi học sinh giỏi, đồng thời các giáo viên có thể tham khảophục vụ cho công tác giảng dạy của mình đạt hiệu quả hơn
2 Thực trạng của việc giảng dạy, hướng dẫn học sinh giải các bài tập
di truyền Sinh học 9 phần ADN và Gen ở trường THCS Thắng Lợi.
Trang 82.1 Thực trạng
Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn: Luôn quan tâm tạo điều kiêntốt nhất về cơ sở vật chất với phòng bộ môn rộng được trang bị máy tính, máychiếu phục vụ cho việc giảng dạy, lập kế hoạch sớm có điều chỉnh kịp thời vớilịch giảng dạy cụ thể rõ ràng Đồng thời đẩy mạnh đề cao công tác kiểm tra đánhgiá bồi dưỡng chuyên môn
Giáo viên: Trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, vững vàng vềchuyên môn để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm
Học sinh: Đa số học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập, được gia đìnhquan tâm tạo điều kiện cho các em yên tâm học tập
Tuy nhiên học sinh chưa có phương pháp học tập hợp lý, trong tư tưởng vànhận thức của nhiều học sinh cho rằng, môn Sinh học là môn phụ không quantrọng nên không cần phải học vì vậy các em chưa quan tâm đầu tư cho môn học.Thời gian dành cho bộ môn rất ít do các em phải học nhiều môn, tham gia nhiềulớp: học chính khóa buổi sáng các ngày trong tuần, học thêm ở nhà trường,ngoài nhà trường Mặt khác, kiến thức phần Sinh học 9 hoàn toàn mới và khátrừu tượng với các em, một số nội dung kiến thức có thể coi gần như là quá tảiđối với học sinh Do đó dẫn đến tình trạng nhiều học sinh thấy khó và khôngthích học bộ môn này, dẫn đến chất lượng học tập chưa cao Qua kiểm tra khảosát kỹ năng giải bài tập di truyền phần ADN và Gen của các em học sinh đăng
ký tham gia đội tuyển học sinh giỏi đầu năm học, với tổng số 6 học sinh, kết quảnhư sau:
Trang 9Mặt khác, tôi cũng tiến hành khảo sát kỹ năng giải bài tập AND và Gen củahọc sinh trên ba lớp 9A, 9B và 9C tổng( 126) HS kết quả như sau:
Kết quả trên đã cho thấy, kỹ năng giải bài tập của các em còn quá nhiều hạn chế
2.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Trong khi giảng dạy trên lớp hàng ngày, đa số các bài trong chương trìnhrất dài, nội dung kiến thức khá nặng nên để giúp các em hiểu và nắm chắc kiếnthức đã chiếm hầu hết thời gian của tiết học, mặt khác trong phân phối chươngtrình của bộ môn không có tiết bài tập, ôn tập dành cho phần ADN và Gen nêngiáo viên không có nhiều thời gian để hướng dẫn các dạng bài tập và phươngpháp giải cho từng dạng dẫn đến học sinh gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi giảicác bài tập di truyền
Ý thức học tập của một số học sinh chưa tốt, chưa thật sự ham học nên chấtlượng chưa cao
Do vậy, trách nhiệm của người giáo viên bồi dưỡng đội tuyển cần phải tổchức cho các em tìm hiểu và nắm vững nội dung của chương trình, giúp các emnắm vững kiến thức lý thuyết, đồng thời biết nhận dạng bài tập và phương phápgiải các bài tập di truyền của cấp học, vừa tạo hứng thú cho học sinh yêu bộmôn, vừa có ý thức phấn đấu trong học tập và tham gia đội tuyển Chính vì vậy,
để giúp học sinh học tập và làm bài tập Di truyền phần ADN và Gen có hiệuquả, tôi xin đưa ra một số biện pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập mà tôi đãthực hiện trong suốt quá trình giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng bộmôn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Chương III: Các giải pháp để giải quyết vấn đề thực trạng đặt ra
Trang 101 Rà soát xây dựng lại kế hoạch phát triển chương trình GDPT
Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, chuyên môn trường THCS Thắng LợiHàng năm ngay từ đầu năm học tôi chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy họcxây dựng lại PPCT phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ , mục tiêu của chương trình môn học
2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
Đổi mới, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp với từng đối tượng học sinh, từng tiết học
Tiếp cận, vận dụng những phương pháp kĩ thuật dạy học mới, hiện đại, xây dựng các tiết học trong SGK thành các bài học theo chủ đề( trong mỗi môn học
và liên môn), tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh hoạt động tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn từ đó kích thích tính ham học ở học sinh
Đối với công tác bồi dưỡng HSG: Đây là hoạt động chuyên môn thường niên được triển khai thực hiện rất sớm( từ tháng 9) hàng năm Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG hàng năm, tôi luôn học hỏi trau dồi kiến thức, đặt ra những mục tiêu cụ thể đồng thời xây dựng kế hoạch và giải pháp tối ưu để đạt được mục tiêu đề ra
3 Bồi dưỡng kiến thức lý thuyết về ADN và Gen.
3.1 ADN.
a Cấu trúc và chức năng của ADN
* Cấu trúc hóa học
Phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N, P
ADN là đại phân tử, có khối lượng kích thước lớn
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit(gồm 4 loại A, T, G, X)
Trang 11Do cấu tạo theo nguyên tắc đa phân nên ADN có tính đa dạng và đặc thù + Đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loạinuclêôtit.
+ Những cách sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu đó tạo nên tính đa dạng củaADN
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặcthù của sinh vật
* Cấu trúc không gian
Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều, gồmnhiều chu kỳ xoắn
+ Mỗi chu kỳ xoắn dài 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit Đường kính vòng xoắn20A0
+ Trong phân tử ADN, các nucleôtít giữa hai mạch liên kết với nhau thành từngcặp theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X
Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Khi biết trình tự đơn phân của mạch đơn này thì suy ra được trình tự đơnphân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
A = T ; G = X => A + G = T + X
Tỉ số A+ T/G+X đặc trưng cho từng loài
*Chức năng của ADN
Chức năng lưu giữ thông tin di truyền
Chức năng truyền đạt thông tin di truyền
Trang 12Hình cấu trúc hóa học và không gian của ADN
b Quá trình nhân đôi của ADN.
* Vị trí thời gian
ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
* Quá trình tự nhân đôi:
Hai mạch ADN tháo xoắn tách nhau dần theo chiều dọc
Các bazơ trên hai mạch đơn của ADN lần lượt liên kết với các bazơ tự dotrong môi trường nội bào theo NTBS( A trên mạch đơn của ADN liên kết với Tcủa môi trường nội bào, G trên mạch đơn của ADN liên kết với X của môitrường nội bào, và ngược lại T – A, X – G) dần hình thành lên 2 mạch đơn mớicủa ADN
ADN đóng xoắn
Trang 13Hình cơ chế tổng hợp ADN
Kết quả: Từ 1 ADN mẹ ban đầu =>2 phân tử ADN con giống nhau vàgiống ADN mẹ
* Nguyên tắc nhân đôi:
Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit
tự do trong môi trường nội bào theo NTBS: A-T, G-X
Nguyên tắc khuôn mẫu: 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựatrên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau
Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạchmới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào
* Bản chất của gen:
Bản chất hoá học của gen là ADN
Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân tử prôtêin
3.2 ARN.
a Cấu trúc và chức năng của ARN
* Cấu tạo của ARN
Trang 14ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN)
ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit(ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn
Về mặt cấu trúc không gian ARN chỉ có cấu trúc 1 mạch
Cấu trúc hóa học và không gian của ARN - ADN.
* Chức năng của ARN
ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin
ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Trang 15Hình cấu trúc các loại ARN
a Quá trình tổng hợp ARN
* Vị trí thời gian: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại
nhiễm sắc thể ở kì trung gian đang ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn
* Quá trình tổng hợp ARN: Cơ chế tổng hợp ARN hình
Cơ chế tổng hợp ARN
* Nguyên tắc tổng hợp:
Trang 16Bổ sung: A – U, T – A, G – X, X – G.
Mối quan hệ gen – ARN, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn quy địnhtrình tự các ribonuclêôtit trên ARN
3.3 Protein.
a Cấu trúc của prôtêin:
Prôtêin được cấu taọ từ 4
nguyên tố chính: C, H, O, N và một
số nguyên tố khác
Thuộc loại đại phân tử, có kích
thước và khối lượng lớn(dài tới
0.1µm, khối lượng đạt tới hàng triệu
đvc)
Cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân,gồm hàng trăm đơn phân là
axit amin với hơn 20 loại khác nhau
=>Protein có tính đa dạng và đặc
thù
Tính đa dạng và đặc thù của
prôtêin còn được biểu hiện ở dạng
cấu trúc không gian
Trang 17Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất: Các hooc môn phần lớn là prôtêin → điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.
Các chức năng khác : bảo vệ cơ thể, vận động của tế bào
=> Tóm lại: prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt độngsống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng cơ thể
3.4 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
a Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
mARN là dạng trung gian có
vai trò truyền đạt thông tin về cấu
trúc của prôtêin sắp được tổng hợp
từ nhân ra chất tế bào
Các Nu trên mARN và tARN
kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ
sung: A – U, G – X
Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau trên
mARN mã hóa cho→ 1 axit amin
( qui tắc mã bộ ba)
b Sự hình thành chuỗi axit amin( tổng hợp protein)
Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS →gắn axit amin vào đúng vị trí
Khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN → 1 axit amin được nối tiếp và hìnhthành liên kết peptit giữa 2 aa Quá trình này lặp lại nhiều lần
Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN → chuỗi axit aminđược tổng hợp xong
Trang 18Sự hình thành chuỗi aa được thực hiện dựa trên nguyên tắc khuôn mẫumARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A – U, G – X.
=> Trình tự các Nu trên mARN quy định trình tự aa trong chuỗi aa củaProtein
c Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (1 đoạn ADN) -> mARN -> Protein -> tính trạng.( trình tự nu trênADNN qui định nên trình tự nu trên mARN, trình tự nu trên Marn qui định nêntrình tự các axit amin trên phân tử protein, và protein qui định nên tính trạng => Bản chất mối quan hệ của gen – tính trạng: gen qui định nên tính trạng
4 Hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập di truyền ADN và Gen