Ketenyl (HC CO) là một gốc tự do trung gian quan trọng trong phản ứng cháy của hydrocacbon. Cơ chế phản ứng của HC CO với etanol đã được nghiên cứu bằng phương pháp orbitan phân tử kết hợp với việc tính hằng số tốc độ theo lý thuyết trạng thái chuyển tiếp.
Trang 1Nghiên cứu khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG
GIỮA ETANOL VỚI GỐC KETENYL
Nguyễn Trọng Nghĩa1*, Hồ Hữu Mạnh1
, Nguyễn Ngọc Tuệ1, Nguyễn Thị Minh Huệ2
Tóm tắt: Ketenyl (HCCO) là một gốc tự do trung gian quan trọng trong phản
ứng cháy của hydrocacbon Cơ chế phản ứng của HCCO với etanol đã được
nghiên cứu bằng phương pháp orbitan phân tử kết hợp với việc tính hằng số tốc độ
theo lý thuyết trạng thái chuyển tiếp Từ bề mặt thế năng xây dựng được ở mức lý
thuyết CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p), có thể thấy có mười đường sản phẩm
phản ứng liên quan đến phản ứng tách H từ các nhóm OH, CH 2 và CH 3 và các phản
ứng thế Kết quả tính toán động học cho thấy, các đường phản ứng chiếm ưu thế
nhất liên quan đến sự tấn công của gốc HCCO vào các nguyên tử hydro tạo thành
các sản phẩm C 2 H 5 O + H 2 CCO, CH 3 CHOH + H 2 CCO và CH 2 CH 2 OH + H 2 CCO
Từ khóa: Cơ chế phản ứng; Gốc tự do ketenyl (HCCO); Ethanol (C 2 H 5 OH); PES
1 MỞ ĐẦU
Gốc ketenyl (HCCO) là một gốc tự do quan trọng liên quan đến phản ứng cháy của
hydrocacbon [1-3] HCCO là sản phẩm chính trong phản ứng giữa axetylen (C2H2) và
nguyên tử oxi (O(3
P)) theo phương trình:
2 2
2
Trong đó, hướng (a) tạo thành HCCO chiếm đến 80 15% tổng sản phẩm của phản
ứng, phần nhỏ còn lại là hướng (b) [2] HCCO còn được tạo thành do phản ứng của
kentene với một số nguyên tử hoặc gốc tự do, ví dụ: H2CCO + X → HCCO + HX) với X
là F, Cl, OH [1] Ngoài ra, HCCO còn được hình thành bằng cách quang phân ở bước
sóng 193 nm một số hợp chất hữu cơ chứa nhóm HCCO như ketene (H2CCO + h →
HCCO + H) hay etyl etinyl ete (HCCOCH2CH3 + h → HCCO + CH2CH3) [3]
Đã có nhiều nghiên cứu bằng cả phương pháp lý thuyết và thực nghiệm về HCCO như
xác định cấu trúc phân tử, tần số dao động, nhiệt hình thành [4-5] Cơ chế và động học
phản ứng giữa HCCO với các cấu tử trong khí cháy như nguyên tử H, O, gốc OH, phân tử
H2, NO, NO2, SO2, C2H2, cũng đã được nghiên cứu [6-8] Trong đó, nguyên tử C trong
nhóm CH của HCCO có xu hướng tách H hoặc kết hợp với các nguyên tử trong phân tử
chất phản ứng tạo thành các trạng thái trung gian trước khi đồng phân hóa hoặc phân hủy
thành sản phẩm
Hiện nay, etanol (C2H5OH) được thêm vào cùng với nhiên liệu hóa thạch và đang được
sử dụng rộng rãi Vì vậy, phản ứng giữa HCCO trong quá trình đốt cháy etanol cần được
quan tâm nghiên cứu về cơ chế cũng như động học
Trong bài báo này, bề mặt thế năng năng của phản ứng giữa HCCO với etanol đã được
làm sáng tỏ ở mức độ lý thuyết là CCSD(T)//B3LYP/6-311++G (3df, 2p) Cụ thể, chúng
tôi nghiên cứu tất cả các đường phản ứng tách và thế có thể có Dựa trên bề mặt thế năng
xây dựng được và các thông số phân tử tương ứng, chúng tôi đã xác định các hằng số tốc
độ và tỉ số nhánh sản phẩm đối với mỗi đường phản ứng
Trang 2Hóa học và Kỹ thuật môi trường
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã thực hiện tính toán lý thuyết hóa học lượng tử bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) sử dụng phiếm hàm B3LYP cùng với bộ hàm cơ sở 6-311++G(3df,2p) [9] B3LYP là phiếm hàm đang được sử dụng rộng rãi, nó là sự kết hợp của phiếm hàm tương quan trao đổi ba thông số của Becke (B3) và phiếm hàm tương quan Lee, Yang và Parr (LYP) [9] Cấu trúc hình học của các cấu tử trong bề mặt thế năng được xác định với việc sử dụng chương trình Gaussian 09 [9] Sự tính toán đường tọa độ nội phản ứng (IRC) được thực hiện ở cùng mức lý thuyết ở trên để xác định sự kết nối của mỗi trạng thái chuyển tiếp trong bề mặt thế năng Tất cả cấu trúc hình học được tối ưu đầy đủ theo phương pháp B3LYP dùng làm đầu vào để tính năng lượng điểm đơn theo CCSD(T) Các tính toán động học đã được tính toán với phần mềm Multiwell[10] dựa trên các kết quả từ bề mặt thế năng và các tham số phân tử như tần số dao động và hằng số quay đã được tính ở trên Các hằng số tốc độ của tất cả các đường phản ứng đã được tính toán theo
lý thuyết trạng thái chuyển tiếp (TST)[11] với các hiệu ứng đường hầm Eckart[12] trong khoảng nhiệt độ từ 298K đến 2000K
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tối ưu hóa cấu trúc
Trước hết, cấu trúc của chất phản ứng etanol và gốc HCCO được tối ưu ở mức lý thuyết B3LYP/6-311++G(3df,2p) và so sánh các giá trị thực nghiệm và tính toán có sẵn Kết quả được trình bày ở bảng 1
Bảng 1 So sánh cấu trúc của các chất phản ứng (C 2 H 5 OH và HCCO) tính theo phương
pháp B3LYP/6-311++G(3df,2p) với thực nghiệm [13] và tài liệu tham khảo [5]
Độ dài, r, (Ǻ)
Góc, , ( o ) B3LYP Thực nghiệm [13] Tài liệu tham khảo
[5]
C2H5OH
HCCO
Bảng 1 cho thấy đối với phân tử etanol, có sự phù hợp tốt giữa các giá trị tính trong nghiên cứu này với các giá trị thực nghiệm Ví dụ, độ dài liên kết O-H tính ở mức B3LYP/6-311++G(3df,2p) là 0,960Å, gần với giá trị thực nghiệm 0,971 Å báo cáo bởi Coussan và cộng sự [13] Tương tự, các góc liên kết CCO và COH được tính theo phương pháp trên lần lượt là 108,10
và 109,30 so với thực nghiệm tương ứng là 107,80
và 105,40.Đối với gốc HCCO, do chưa có dữ liệu thực nghiệm nên chúng tôi so sánh với kết quả tính ở mức cao, CCSD(T)/cc-pVQZ của Szalay và cộng sự [5] Kết quả tính của chúng
Trang 3Nghiên cứu khoa học công nghệ
tôi ở mức B3LYP/6-311++G(3df,2p) phù hợp với các giá trị tính ở mức cao này Ví dụ,
kết quả tính của chúng tôi cho các liên kết C-C và C-O lần lượt là 1,288 Å và 1,170 Å, gần
với giá trị trong báo cáo tương ứng là 1,297 Å và 1,169 Å Tương tự, các góc liên kết
CCO và CCH được chúng tôi tính theo phương pháp trên là 170,7o
và 136,7o so với tài liệu tham khảo lần lượt tương ứng là 169,4o
và 134,1o (bảng 1) Kết quả so sánh trên cho thấy phương pháp B3LYP/6-311++G(3df,2p) thực hiện đối với cực tiểu hệ phản ứng
etanol với HCCO cho kết quả đáng tin cậy
3.2 PES của phản ứng giữa etanol với gốc HCCO
Từ đặc điểm cấu trúc của etanol và gốc HCCO, chúng tôi xét các khả năng phản ứng
giữa chúng xảy ra như sau:
(i) Gốc HCCO thực hiện phản ứng tách H từ các vị trí -H, -H và O-H
(ii) Gốc HCCO thực hiện phản ứng thế các nhóm nguyên tử H, OH, CH3 và C2H5
trong phân tử etanol
Hình 1 Bề mặt thế năng phản ứng C 2 H 5 OH + HCCO
Dựa vào kết quả tính toán hóa học lượng tử, chúng tôi đã xây dựng được bề mặt thế
năng của phản ứng trình bày trong hình 1; các thông số hình học của các trạng thái chuyển
tiếp tương ứng được trình bày ở hình 2 Trong đó, chúng tôi kí hiệu RA cho các chất phản
ứng, TS1, TS2, TS3,… là các trạng thái chuyển tiếp và PR1, PR2, PR3,… là các sản phẩm
tương ứng của phản ứng Hình 2 cho thấy gốc tự do HCCO có thể tấn công vào các liên
kết O-H; C-H (-H trong CH2); C-H (-H trong CH3) tạo ra các sản phẩm PR1
(CH3CH2O + CH2CO), PR2 (CH3CHOH + CH2CO) và PR3 (CH2CH2O + CH2CO),
tương ứng Hoặc gốc HCCO có thể thay thế lần lượt các nguyên tử H hoặc nhóm nguyên
tử OH, CH3 và C2H5 trong phân tử etanol tạo thành các sản phẩm PR4 (CH3CH2OCHCO +
H), PR5 (HOCHCO + C2H5), PR6 (CH3CH2CHCO + OH), PR7 (HOCH2CHCO +
CH3), PR8 (HOCH(CH3)CHCO + H), PR9 (HOCH2CH2CHCO + H) và PR10
(CH3CHCO + CH2OH)
Trang 4Hóa học và Kỹ thuật môi trường
3.2.1 Đường phản ứng tạo thành PR1 (CH 3 CH 2 O + CH 2 CO), PR2 (CH 3
CHOH +
CH 2 CO), PR3 (CH 2 CH 2 O + CH 2 CO)
Các cặp sản phẩm này được hình thành khi gốc HCCO tách nguyên tử H trong các nhóm hydroxyl, một trong hai nguyên tử H của nhóm metylen và một trong ba nguyên tử
H của nhóm metyl thông qua các trạng thái chuyển tiếp TS1 (OCC(H) H OCH2CH3), TS2 (OCC(H) H CH(OH)CH3) và TS3 (OCC(H) H CH2CH2OH), tương ứng (hình 2)
Trạng thái chuyển tiếp TS1 có tần số ảo duy nhất ở 1705i ứng với sự chuyển nguyên tử H
từ nhóm OH (của etanol) sang CH (của HCCO) Độ dài liên kết OCC(H)…H đang hình thành và C2H5O…H đang đứt gãy trong TS1 lần lượt là 1,279 Å và 1,222 Å (hình 2) Các
độ dài này kéo dài 18,6 % và 27,3 % so với liên kết C-H (1,078 Å) và O-H (0,960 Å) trong etanol và CH2CO, tương ứng, phù hợp với độ dài liên kết trong trạng thái chuyển tiếp Các
độ dài liên kết OCC(H)…H và C2H5O…H trong TS1 ở nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các độ dài tương ứng, H3C…H (1,301 Å) và O…H (1,208 Å) trong trạng thái chuyển tiếp của phản ứng giữa gốc tự do CH3 với etanol báo cáo bởi Xu và Lin [16] Ngoài ra, sự kết nối của trạng thái chuyển tiếp TS1 với RA và PR1 cũng được xác nhận bởi kết quả tính tọa độ nội phản ứng ở cùng mức B3LYP/6-311++G(3df,2p) Tương tự,
TS2 và TS3 cũng có các tần số ảo tương ứng là 522i và 1241i ứng với sự chuyển nguyên
tử H từ các nhóm CH2, CH3 sang gốc HCCO Các độ dài liên kết và kết quả tính IRC ở cùng mức đều cho thấy các trạng thái chuyển tiếp này phù hợp Năng lượng tương quan của TS1, TS2 và TS3 tính được ở mức lý thuyết CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p) lần lượt là 12,6; 5,2 và 10,7 kCal/mol cho thấy trong ba đường phản ứng tách thì phản ứng tách H thông qua TS2 có hàng rào năng lượng thấp nhất; điều này cũng phù hợp với nghiên cứu trước đó về phản ứng của etanol [16]
Hình 2 Cấu trúc hình học của các trạng thái chuyển tiếp tối ưu ở mức
B3LYP/6-311++G(3df,2p) Độ dài liên kết đơn vị Angstrom (Å), góc liên kết đơn vị độ ( o
)
Trang 5Nghiên cứu khoa học công nghệ
3.2.2 Đường phản ứng tạo thành PR4 (CH 3 CH 2 OCHCO + H), PR5 (HOCHCO + C 2 H 5 ),
PR6 (CH 3 CH 2 CHCO + OH), PR7 (HOCH 2 CHCO + CH 3 ), PR8 (HOCH(CH 3 )CHCO +
H), PR9 (HOCH 2 CH 2 CHCO + H) và PR10 (CH 3 CHCO + CH 2 OH)
Các cặp sản phẩm này có thể được tạo thành khi gốc HCCO thay thế các nhóm nguyên
tử H, OH, CH3 và C2H5 trong phân tử etanol thông qua các trạng thái chuyển tiếp từ TS4
đến TS10 (hình 2) Kết quả xác định cấu trúc hình học của các trạng thái chuyển tiếp trên
hình 2 cho thấy, TS4 – TS10 được diễn ra thông qua việc kéo căng làm phá vỡ và hình
thành các liên kết bằng 29 % - 36 % so với các chất phản ứng và các sản phẩm tương ứng
Ví dụ, đối với TS5, gốc HCCO thay thế nhóm nguyên tử C2H5 bằng cách tạo liên kết C…
O mới có độ dài 1,616 Å; đồng thời liên kết C…O trên phân tử etanol bị phá vỡ có độ dài
1,854 Å Kết quả này phù hợp với phản ứng thế nhóm nguyên tử C2H5 của gốc CH3 trong
nghiên cứu phản ứng gốc CH3 và etanol của Xu và cộng sự [16] Theo đó, kết quả độ dài
liên kết C…O mới hình thành là 1,847 Å và độ dài liên kết C…O trên phân tử etanol bị phá
vỡ là 1,862 Å Tuy nhiên, kết quả tính năng lượng trên hình 2 ở mức
CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p) cho thấy năng lượng của các hàng rào này đều cao hơn 35 kCal/mol so
với các hàng rào tạo thành ba sản phẩm PR1, PR2 và PR3 ở trên Như vậy, ta có thể khẳng
định rằng phản ứng tách H là phản ứng được ưu tiên hơn phản ứng thế trong hệ phản ứng
giữa etanol với HCCO Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các nghiên cứu trước
như trong nghiên cứu hệ phản ứng gốc CH3 và etanol của Xu cùng cộng sự [16]
3.3 Thông số nhiệt động học
Để xác định độ tin cậy của các giá trị năng lượng đã tính được, chúng tôi xác định các
giá trị nhiệt phản ứng ở điều kiện chuẩn (ΔHo
298) theo mức CCSD(T)//B3LYP/6-311+G(3df,2p) so sánh với kết quả từ các giá trị thực nghiệm có sẵn [19, 20] Kết quả
được trình bày ở bảng 2
Bảng 2 So sánh thông số nhiệt động các sản phẩm phản ứng ở 298 K tính theo
CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p) với các giá trị thực nghiệm [19, 20]
Sản phẩm phản ứng
Ho (kCal/mol) So
(cal/mol.K)
Go (kcal/K) Tính toán Thực
nghiệm PR1(CH3CH2O + CH
PR2(CH3CHOH + CH
PR3(CH
PR5(HOCHCO + C
PR6(CH3CH2CHCO + OH) 1,9 -
PR7(HOCH2CHCO + CH
Bảng 2 cho thấy, kết quả tính theo phương pháp CCSD(T) trên cơ sở hình học tối ưu ở
mức B3LYP/6-311++G(3df,2p) trong nghiên cứu này phù hợp tốt với giá trị thực nghiệm
Trang 6Hóa học và Kỹ thuật môi trường
[19-20] Cụ thể, đối với PR10 (CH3CHCO + CH2OH), giá trị nhiệt phản ứng chúng tôi tính được là -5,4 kcal/mol trong khi giá trị nhiệt phản ứng thực nghiệm là -5,7 kcal/mol [19-20], sai lệch 0,2 kCal/mol Các giá trị nhiệt phản ứng tính được đối với PR1 (CH3CH2O + CH2CO), PR2 (CH3
CHOH + CH2CO) và PR3 (CH2CH2OH + CH2CO) so với giá trị thực nghiệm chênh lệch từ 0,4 đến 1,1 kCal/mol Điều này chứng tỏ các phương pháp tính toán đã đưa ra cho kết quả có độ tin cậy cao
3.4 Hằng số tốc độ phản ứng
Kết quả hằng số tốc độ của mỗi đường phản ứng, phản ứng tổng cộng và tỉ số nhánh của chúng trong khoảng nhiệt độ 298 – 2000 K được trình bày lần lượt trong các hình 3 và
4 Hình 3 cho thấy hằng số tốc độ của tất cả các đường phản ứng và hằng số tốc độ tổng đều tăng theo nhiệt độ Ví dụ, hằng số tốc độ tổng của phản ứng ở 298 K là 9,21 10-18
cm3phân tử-1
mol-1 tăng lên đến 1,37 10-12 cm3phân tử-1
mol-1 ở 2000 K Điều này là do ở nhiệt độ cao, năng lượng trung bình của các chất phản ứng cao hơn giúp chúng dễ vượt qua hàng rào thế năng để tạo thành các sản phẩm
Ở 298K, phản ứng qua trạng thái chuyển tiếp TS2 có hằng số tốc độ phản ứng (k2) cao nhất là 9,19 10-18 cm3phân tử-1
mol-1 Giá trị này cao hơn lần lượt khoảng bốn bậc và ba bậc so với hằng số tốc độ phản ứng qua TS1 (k1 = 7,71 10-22 cm3phân tử-1
mol-1), và qua TS3 (k3 = 1,45 10-20 cm3phân tử-1
mol-1) Các giá trị hằng số tốc độ ứng với các đường phản ứng qua các hàng rào TS1 đến TS3 ở trên lại cao hơn rất nhiều so với các đường phản ứng còn lại qua TS4 đến TS10 có giá trị từ 6,81 10-52 cm3phân tử-1
mol-1 đến 2,34
10-41 cm3phân tử-1
mol-1 Các kết quả này phù hợp với bề mặt thế năng như đã phân tích ở trên Theo đó, hàng rào TS2 thấp nhất và các hàng rào từ TS4 đến TS10 lớn hơn nhiều so với các hàng rào TS1 – TS3 Đồng thời, kết quả tính toán hằng số tốc độ này cho thấy phản ứng của etanol ở đây thực chất xảy ra phản ứng tách, bỏ qua phản ứng thế Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu phản ứng trước đó giữa etanol với gốc tự do CH3
của Xu cùng cộng sự [16]
Khi nhiệt độ tăng lên, hằng số tốc độ của các đường phản ứng đều tăng (hình 3); tỉ số sản phẩm PR1 (CH3CH2O + CH2CO) và PR3 (CH2CH2OH + CH2CO) tăng lên (hình 4)
Ở khoảng trên 1500 K, sự đóng góp của các sản phẩm PR2 (CH3
CHOH + CH2CO) và PR3 (CH2CH2OH + CH2CO) là tương đương Trong khi đó, sự đóng góp của PR1 (CH3CH2O + CH2CO) chỉ trong khoảng 5 % Như vậy, các kết quả tính toán của chúng tôi ở nhiệt độ cao cho thấy thứ tự ưu tiên của các sản phẩm như sau: PR2 (CH3
CHOH +
CH2CO), PR3 (CH2CH2OH + CH2CO) > PR1 (CH3CH2O + CH2CO) >> PR4, PR5, PR6, PR7, PR8, PR9, PR10
Trang 7Nghiên cứu khoa học công nghệ
4 KẾT LUẬN
Phản ứng tách H của etanol bởi gốc HCCO đã được nghiên cứu ở mức lý thuyết
CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p) Các đường phản ứng riêng rẽ và phản ứng tổng
cộng, cũng như tỷ lệ phân nhánh cho các phản ứng, đã được tính toán ở khoảng nhiệt độ từ
298 K đến 2000 K Kết quả tính toán cho thấy các đường phản ứng tách hydro tạo thành
PR1 (CH3CH2O + CH2CO), PR2 (CH3 CHOH + CH2CO), PR3 (CH2CH2O + CH2CO)
chiếm ưu thế Ở nhiệt độ dưới 1600 K, đường phản ứng tạo sản phẩm PR2 chiếm ưu thế;
đường phản ứng tạo thành PR3 chiếm ưu thế từ trên 1600 K Trong khi đó, đường phản
ứng tạo sản phẩm PR1 chiếm tỉ lệ nhỏ (< 5 %) trong toàn bộ phạm vi nhiệt độ khảo sát
298-2000 K Các thông số cấu trúc phân tử và nhiệt phản ứng ở 0 K phù hợp tốt với các
giá trị thực nghiệm có sẵn
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trong đề tài
mã số T2018-PC-094
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] J.GruSdorf, J.Nolte, F.Temps, H.Gg.Wagner, “Primary Products of the Elementary
Reactions of CH 2 CO with F, C1, and OH in the Gas Phase”, Ber Bunsenges, Phys
Chem 98, 546-553, 1994
[2] S.T.Brown, Y.Yamaguchi, H.F.Schaefer III, “The disilaketenyl radical (HSiSiO) in
its ground and first excited electronic states”, J Chem Phys 111, 227, 1999
[3] M.J.Wilhelm, W.McNavage, R.Groller, H.L.Dai, “The CH stretching mode of the
ketenyl (HCCO) radical”, J Chem Phys., 128, 064313, 2008
[4] Y.Endo, E.Hirota, “The submillimeter-wave spectrum of the HCCO radical”, J
Chem Phys 86, 4319, 1987
[5] P.G.Szalay, A.Tajti and J.F.Stanton, “Ab initio determination of the heat of
formation of ketenyl (HCCO) and ethynyl (CCH) radicals”, Mole Phys., 103,
2159-2168, 2005
[6] T.V.T.Mai, P.Raghunath, X.T.Le, L.K.Huynh, P.C.Nam, M.C.Lin, “Ab Initio Chemical
Kinetics for the HCCO + OH Reaction”, Chem Phys Lett., 592, 175-181, 2013
[7] P.C.Nam, P.Raghunath, L.K.Huynh, S.Xu and M.C.Lin, “Ab Initio Chemical Kinetics
for the HCCO + H Reaction”, Combust Sci Technol., 188, 1095-1114, 2016
[8] J.P.Meyer, J.F.Hershberger, “Kinetics of the HCCO + NO 2 Reaction”, J Phys
Chem A, 109, 4772-4776, 2005
[9] M.J.Frisch et al., "Gaussian 09" Gaussian, Inc., Wallingford CT, 2016
[10] J.R.Barker et al., "MultiWell Programe Suite User Manual", University of
Michigan, 2014
[11] C.Eckart, "The penetration of a potential barrier by electrons", Phys Rev 35,
1303-1309, 1930
[12] H.Eyring, "The activated complex in chemical reactions", J Chem Phys., 3, 107, 1935
[13] S.Coussan, Y.Bouteiller, J.P.Perchard, W.Q.Zheng, "Rotational isomerism of
ethanol and matrix isolation infrared spectroscopy", J Phys Chem A, 102, 5789–
5793, 1998
[14] N.T.Nghĩa, "Theoretical Kinetics Study of The HO 2 and C 2 H 5 OH: Hydrogen
Abstraction Reaction", VNU J Sci Math Phys., 36, 80–86, 2020
[15] N.H.Thọ, D.T.Quang, "Nghiên cứu lý thuyết đường phản ứng của gốc metyl với
etanol", Vietnam J Chem., 56, 373–378, 2018
[16] Z.F.Xu, J.Park, M.C.Lin, "Thermal decomposition of ethanol III A computational
study of the kinetics and mechanism for the CH 3 +C 2 H 5 OH reaction", J Chem
Phys., 120, 6593–6599, 2004
Trang 8Hóa học và Kỹ thuật môi trường
[17] J.Park, Z.F.Xu, M.C.Lin, "Thermal decomposition of ethanol II A computational study of the kinetics and mechanism for the H+C 2 H 5 OH reaction", J Chem Phys.,
118, 9990–9996, 2003
[18] R.Sivaramakrishnan, M.C.Su, J.V.Michael, S.J.Klippenstein, L.B.Harding,
B.Ruscic, "Rate constants for the thermal decomposition of ethanol and its bimolecular reactions with OH and D: Reflected shock tube and theoretical studies",
J Phys Chem A, 114, 9425–9439, 2010
[19] B.Ruscic et al., "IUPAC critical evaluation of thermochemical properties of selected radicals Part I", J Phys Chem Ref Data, 34, 573–588, 2005
[20] B.Ruscic, D.H.Bross, "Active Thermochemical Tables (ATcT) values based on ver 1.122e of the Thermochemical Network", Argonne National Laboratory, 2019
ABSTRACT
A THEORETICAL STUDY ON THE KINETICS FOR ETHANOL REACTION
WITH KETENYL RADICAL
Ketenyl (HCCO) radical is one of the key intermediates in the combustion reaction The mechanisms of the reaction of the HCCO radical with ethanol has been investigated by ab initio molecular orbital in conjunction with transition state theory calculations From the potential energy surface predicted at the CCSD(T)//B3LYP/6-311++G(3df,2p) level of theory, it can be seen that there are ten pair products related to H-abstraction reactions from OH, CH 2 và CH 3 groups and substitution reactions The kinetics results show that the most feasible pathways should be the HCCO radical attacking the hydrogen atoms forming C 2 H 5 O +
H 2 CCO, CH 3
CHOH + H 2 CCO và CH 2 CH 2 OH + H 2 CCO
Keywords: Reaction mechanism; Ketenyl radical (HCCO); Ethanol (C2 H 5 OH); PES
Nhận bài ngày 15 tháng 7 năm 2020 Hoàn thiện ngày 12 tháng 8 năm 2020 Chấp nhận đăng ngày 24 tháng 8 năm 2020
Địa chỉ: 1 Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội;
2 Khoa Hóa học và Trung tâm Khoa học Tính toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
*Email: nghia.nguyentrong@hust.edu.vn