1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THẢO LUẬN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 40,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẢO LUẬN LUẬT DÂN SỰ 2 "PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG"

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG (TIẾP)



Vấn đề 1: Hợp đồng vi phạm quy định về hình thức

Tóm tắt Bản án số 11/2019/DS-PT:

Nguyên đơn: anh Hoa Văn T (1f962)

Bị đơn: ông Hoa Văn S (1935)

- Về tố tụng: Xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp quyền sở hữu vàchia di sản thừa kế”

- Về nội dung: Bản án sơ thẩm công nhận “Giấy Phân chia bất động sản nội

bộ gia đình” có hiệu lực là không phù hợp Đề nghị hủy toàn bộ bản án sơ thẩm,giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết lại vụ án

Nhận định của Tòa án:

[1] Ông Hoa Văn S và bà Nguyễn Thị Ch được UBND huyện Từ Liêm cấp giấychứng nhận việc sử dụng đất (GCNQSDĐ) Nguồn gốc diện tích đất này là do ông

S được thừa kế từ ông Hoa Văn M (là bố ông S)

[2] Khi bà Ch còn sống, gia đình đã thống nhất chia phần đất đó cho anh T và anh

A để xây nhà riêng Đầu năm 2006, anh T đã xây nhà 3,5 tầng với tổng diện tích213,5m2 Do anh A đang ở CHLB Đức nên anh T đứng ra xây dựng căn nhà 3 tầngvới tổng diện tích 180m2 Tiền xây nhà của anh T là do vợ chồng anh T tự đầu tư;tiền xây nhà của anh A do anh A gửi về cho anh T 300.000.000 đồng và gửi về choông S, bà Ch giữ 250.000.000 đồng từ trước (nhưng theo ông S và chị P thì đây làtiền của hai ông bà) Sau khi xây nhà thì vợ chồng anh T sống ở ngôi nhà của mìnhcòn ông S và bà Ch sống ở ngôi nhà của ông A Khi bà Ch chết, ông S vẫn sống ởngôi nhà đó đến nay

Trang 3

[3] Ông Hoa Văn S là người viết văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ giađình” Có căn cứ suy luận và xác định văn bản này được ông S viết vào năm 2008

và các thành viên trong gia đình ký năm 2011

[4] Anh T có nội dung đề nghị chia di sản của bà Ch nhưng ông S không đồng ý.Anh A có đơn yêu cầu độc lập đề nghị TAND Thành phố Hà Nội công nhận quyền

sử dụng đất theo “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” và công nhậnquyền sở hữu đối với ngôi nhà 03 tầng của anh Anh T có đơn thay đổi nội dungyêu cầu khởi kiện đề nghị TAND Thành phố Hà Nội công nhận quyền sử dụng đấttheo “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” và công nhận quyền sở hữu đốivới ngôi nhà 3,5 tầng của anh Ông S có bản tự khai không đồng ý với yêu cầu củaanh T và anh A nhưng cũng không yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Ch TANDThành phố Hà Nội xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tăng chobất động sản”

[5.1] Về nội dung: văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” do ông Slập thể hiện việc ông S chủ động nêu rõ quyền sử dụng đất, nhà cho anh T và anhA

[5.2] Về hình thức: văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” không

có công chứng, chứng thực theo Điều 459, 502 BLDS 2015 Nhưng Tòa án quyếtđịnh công nhận hiệu lực của giao dịch đó

[5.3] Ông S không đưa ra được căn cứ chứng minh anh T ép buộc ông S viết giấy

“Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” và cũng không có căn cứ chứngminh anh T và anh A có hành vi bất kýnh với ông bà nên hội đồng xét xử không cócăn cứ chấp nhận ý kiến của ông S

[6.1] Bản án sơ thẩm xác định quyền sở hữu ngôi nhà thuộc về anh T

[6.2] Bản án sơ thẩm xác định ngôi nhà thuộc sở hữu của anh A

Trang 4

[7] Anh A có quan điểm tiếp tục để ông S sinh sống tại ngôi nhà của anh đến khichết và biếu cho ông S 1.000.000.000 đồng để dưỡng già Xét thấy quan điểm củaanh A là phù hợp nên HĐXX chấp nhận để sửa bản án sơ thẩm

[8] HĐXX công nhận hiệu lực của bản án sơ thẩm, bác bỏ kháng cáo của ông S,chị P và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội.[9] Ông S, chị P không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm

1 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực?

Trả lời:

Đoạn “Về nội dung” trong Bản án số 11 cho thấy “Giấy phân chia bất động sản nội

bộ gia đình” chưa được công chứng, chứng thực

“Về nội dung: Thửa đất đang tranh chấp là của ông S, bà Ch, hai ông bà đã được cấp GCNQSDĐ Trên đất có nhà của anh T và anh Anh, do hai anh bỏ tiền ra xây.

“Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” do ông S lập năm 2008, các thành

viên gia đình ký năm 2011, không có công thức, chứng thực; văn bản này đã định

đoạt cả phần di sản của bà Ch Do đó, bản án sơ thẩm công nhận “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” có hiệu lực là không phù hợp Đề nghị hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, giao hồ sơ cho TAND Thành phố Hà Nội giải quyết lại vụ án”.

2 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Tòa án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản dù chưa được công chứng, chứng thực?

Trả lời:

Đoạn [5.2] trong phần “Nhận định của Tòa án” cho thấy Tòa án đã áp dụng Điều

129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản dù chưa được công chứng,chứng thực

Trang 5

“Bên cho đã giao tài sản, bên nhận đã nhận tài sản, đã xây dựng công trình kiên

cố từ trước khi có văn bản này nên Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng quy định tại

khoản 2 Điều 129 BLDS 2015, theo đó: “Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng

văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực” để công nhận tính hợp pháp của văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” do ông

S lập là có căn cứ, phù hợp với pháp luật hiện hành.”

3 Việc Tòa án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao?

4 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng phải chứng thực?

Trả lời:

Trong Quyết định số 93, và nhận định của Tòa án cho thấy hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất ngày 10/08/2009 chưa được công chứng, chứng thực cụthể ở đoạn [5] như sau:

Trang 6

“[5] Về hình thức của hợp đồng: đối với các giao dịch dân sự được xác lập trướcngày 01/01/2017, thời hiệu được áp dụng theo quy định của BLDS 2015 (Cụ thể làđiểm d khoản 1 Điều 688 BLDS 2015) Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụngđất lập ngày 10/08/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm với vợ chồng ông Mến,

bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức.”

5 Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức.

Khi giao dịch dân sự tiếp tục có hiệu lực sẽ làm phát sinh thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 116 BLDS 2015

6 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Tòa án đã áp dụng quy định

về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/08/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực?

Trả lời:

Ở đoạn [5] và đoạn [9] trong phần Nhận định của Tòa án:

“[5] Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/08/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm và vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức Tuy nhiên, từ khi xác lập hợp đồng đến ngày nguyên đơn khỏi kiện 18/04/2017, đã quá thời hạn 2 năm, bị đơn không yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 132 BLDS 2015 Do đó

Trang 7

hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất trên có hiệu lực theo khoản 2 Điều

132 BLDS 2015”.

“[9] Như trên đã phân tích, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên không vi phạm về nội dung, hình thức của hợp đồng tuy không được công chứng, chứng thực trong thời hạn 2 năm kể từ ngày giao dịch được xác lập, ông Cưu, bà Lắm không yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu nên giao dịch này có hiệu lực theo khoản 2 Điều 132 BLDS 2015”.

7 Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục hay không, Vì sao?

Trả lời:

Trong quyết định số 93, việc Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sửdụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực rất có sức thuyếtphục Vì:

Dựa trên cơ sở pháp lý tại khoản 2 Điều 129 BLDS 2015 ta có thể thấy rằng Giấyphân chia bất động sản nội bộ gia đình tuy không có công chứng hay chứng thựcnhưng văn bản được ký vào ngày 25/10/2011 gồm ông Hoa Văn S, chị Hoa Thị D,anh Hoa Văn T, anh Hoa Văn A và không có bất kì ai phản đối trong khi ký kếtvăn bản Đầu năm 2006 khi bà Ch còn sống và được sự đồng ý của ông S nên anh

T và anh A đã xây dựng ngôi nhà kiên cố và sau khi bà Ch mất ông S đã lập thêmmột văn bản khác và không có bất kì ai trong gia đình phản đối nên việc sử dụngđất của anh T và anh A hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật Kể từ khi kýGiấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình và sử dụng đất để xây nhà đã được 02năm Từ đó ta có thể thấy cả hai bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ giao dịch dân

sự bên cho đã giao và bên nhận đã nhận Nên Giấy phân chia bất động sản nội bộgia đình là có hiệu lực

Trang 8

Vấn đề 2: Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ do không thực hiện đúng hợp đồng Tóm tắt Bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/05/2017 của TAND tỉnh Vĩnh Long về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”:

Nguyên đơn: công ty TNHH MTV Đông Phong Cần Thơ (giải thể)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: ông Nguyễn Thành Tơ

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Dệt

Nội dung: trong hợp đồng mua bán xe ngày 26/05/2012 đã sai về chủ thể khi hợpđồng ghi bên mua là “trang trí nội thất Thanh Thảo, người đại diện là bà Dệt làkhông đúng mà phải là công ty TNHH-SX-TM Thanh Thảo Mặt khác, hợp đồngghi đại diện bên mua là bà Dệt nhưng người đứng ra ký kết hợp đồng là ông Liêm

là không đúng quy định của pháp luật

Xét xử: Tuyên bố hợp đồng mua bán xe vô hiệu, các bên hoàn trả lại cho nhaunhững gì đã nhận

1 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm.

Trả lời:

Giống nhau:

- Đều là các hình thức chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dân sự

- Đều không có hiệu lực từ thời điểm giao kết

- Hậu quả là các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền

- Chấm dứt những hợp đồng đang được thực hiện

- Có thể phát sinh bồi thường

Khác nhau:

Hợp đồng dân sự vô Hủy bỏ hợp đồng do có vi

Trang 9

hiệu phạm Căn cứ pháp lý Điều 407 BLDS 2015 Điều 423 BLDS 2015.

Điều kiện chấm dứt

hợp đồng

Hợp đồng dân sự viphạm một trong các điềukiện có hiệu lực của hợpđồng

Một trong các bên trong hợpđồng vi phạm các điều khoản

- Nhầm lẫn

- Bị lừa dối, đe dọa

- Người xác lập khôngnhận thức và làm chủhành vi của mình

- Không tuân thủ quyđịnh về hình thức

- Có đối tượng không thểthực hiện được

Một bên có quyền hủy bỏ hợpđồng và không phải bồithường khi bên kia vi phạmhợp đồng

Trách nhiệm thông

báo

Hợp đồng không đủ điềukiện có hiệu lực

Bên hủy hợp đồng phải thôngbáo cho bên kia về việc hủy

Trang 10

thì đương nhiên vô hiệu bỏ, nếu không thông báo mà

gây thiệt hại thì phải bồithường

Thẩm quyền quyết

2 Theo Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị hủy bỏ?

Trả lời:

Theo Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long thì hợp đồng dân sự bị vô hiệu áp dụng theoquy định tại các điều khoản về giao dịch dân sự bị vô hiệu1 nên không có căn cứtuyên hủy hợp đồng cũng không xét yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng của cả nguyênđơn và bị đơn vì hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của cácbên ngay từ thời điểm giao kết, không ràng buộc trách nhiệm các bên đã giao kếttrong hợp đồng mà phải tuyên hợp đồng vô hiệu và xử lý hậu quả theo điều khoảntrong giao dịch dân sự vô hiệu2

3 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về hủy bỏ hay vô hiệu hợp đồng).

Trả lời:

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long là hoàn toàn hợp lý bởi hợpđồng mua bán xe ngày 26/5/2012 là hợp đồng vô hiệu bởi lẽ hợp đồng ghi bên mua

là “trang trí nội thất Thanh Thảo” người đại diện Nguyễn Thị Dệt là không đúng vì

bà Dệt không đại diện cho trang trí nội thất Thanh Thảo mà thực chất do ôngTrương Hoàng Thành là giám đốc đại điện Mặt khác, hợp đồng ghi đại diện bênmua là bà Nguyễn Thị Dệt nhưng đứng ra giao dịch ký kết lại là ông Trương Văn

1 Điều 122 Bộ luật dân sự 2015.

2 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015.

Trang 11

Liêm là không đúng theo quy định của pháp luật Xét về lỗi giữa các bên giao dịch

là ngang nhau nên không có căn cứ để tuyên bố hủy hợp đồng và các bên cũngkhông phát sinh quyền và nghĩa vụ

Trang 12

4 Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không?

Vì sao?

Trả lời:

Hợp đồng bị vô hiệu thì không thể áp dụng phạt vi phạm hợp đồng Vì hợp đồngdân sự vô hiệu là hợp đồng không đáp ứng được các điều kiện có hiệu lực của hợpđồng do pháp luật quy định3 Nếu như vi phạm các điều kiện trên thì hợp đồng dân

sự vô hiệu

Theo như Điều 116 BLDS 20154 thì hợp đồng dân sự cũng là một giao dịch dân sựtheo đó, giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch không có hiệu lực pháp lý và khônglàm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là sẽ không làm phát sinh, thay đổi,chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên trong giao dịch kể từ thời điểm xáclập giao dịch đó

Ngoài ra, khi hợp đồng dân sự vô hiệu các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đãnhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu

Trường hợp mà bên có lỗi dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu mà gây ra thiệt hại thì căn

cứ vào mức độ lỗi và mức độ thiệt hại để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hạitương ứng

Việc phải áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không được đề cập trong BLDS 2015nên không thể áp dụng phạt vi phạm hợp đồng

5 Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Trả lời:

3 Điều 122, 408 Bộ luật dân sự 2015.

4 Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Trang 13

“Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về các yêu cầu bịđơn chịu phạt gấp đôi tiền cọc bằng 126.000.000 đồng và số tiền đóng trước bạ5.220.000 đồng tổng cộng số tiền không được chấp nhận 131.220.000 đồng.Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Trương Văn Liêm vềviệc buộc nguyên đơn chịu phạt một lần tiền cọc 63.000.000 đồng cùng số lãichậm trả 157.404.000 đồng, số tiền phạt một lần mua bảo hiểm xe 4.361.000 đồngtổng cộng số tiền không được chấp nhận 224.765.000 đồng”.5 Cả nguyên đơn lẫn

bị đơn đều yêu cầu đối phương phải đóng khoản phạt do vi phạm hợp đồng Tuynhiên, Tòa án không chấp nhận yêu cầu của cả hai bên Hướng giải quyết này củaTòa án là hợp lý vì nếu xác định hợp đồng vô hiệu thì sẽ không là phát sinh quyền

và nghĩa vụ giữa các bên, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Điềunày có nghĩa là những nội dung trong hợp đồng không có hiệu lực, việc có vi phạmvào nội dung này không dẫn đến phạt vi phạm hợp đồng

6 Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm.

Trả lời:

 Giống nhau:

- Về chủ thể: đều do một bên thông báo khi có những căn cứ luật định Nếukhông thông báo thì phải bồi thường

- Về trách nhiệm bồi thường: bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại

- Về việc phải thông báo: bên hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng khôngphải bồi thường nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ mà đó là điều kiện hủy bỏ, chấm dứthợp đồng do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Trang 14

 Khác nhau:

Điều kiện:

- Hủy bỏ hợp đồng diễn ra khi một bên vi phạm hợp đồng mà các bên đã thỏathuận hoặc pháp luật có quy định

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật

có quy định chứ không nhất thiết là phải có sự vi phạm hợp đồng hoặc pháp luật

Hậu quả:

- Hủy bỏ hợp đồng: khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từthời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu khônghoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kianhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

7 Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ.

quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng”.

Ngày đăng: 16/10/2020, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w