Trả lời: Theo Điều 574 Bộ luật dân sự 2015 BLDS quy định “Thực hiện công việckhông có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việcnhưng đã tự nguyện thực hiện công vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
LỚP: QTKD43A.2
BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT MÔN: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ HỢP ĐỒNG
Trang 2BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT: NGHĨA VỤ VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN
1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?
Trả lời:
Theo Điều 574 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định “Thực hiện công việckhông có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việcnhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việcđược thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.VD: Gom lúa, rơm vào cho hàng xóm khi trời đổ mưa mà họ không có nhà
2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?
Trả lời:
- Căn cứ phát sinh quan hệ nghĩa vụ là những sự kiện xảy ra trong thực tế,
được pháp luật dân sự dự liệu, thừa nhận là có giá trị pháp lý, làm phát sinhquan hệ nghĩa vụ
- Thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ vì
pháp luật đã dự liệu trước việc thực hiện công việc không có ủy quyền tạiChương VIII và được thừa nhận là có giá trị pháp lý, làm phát sinh quan hệnghĩa vụ
Trang 3- Việc qui định chế định này tạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa người thực
hiện công việc và người có công việc được thực hiện và nâng cao tinh thầntrách nhiệm, đảm bảo quyền lợi của người thực hiện công việc cũng như đốivới người có công việc được thực hiện
VD: Bà X và bà Y là hàng xóm của nhau Do phải đi trông cháu nội, bà Xvắng nhà 2 tuần và nhờ bà Y để ý nhà cửa hộ mình Nhà bà X có một vườncây ăn quả và một đàn gà Trong thời gian bà X đi vắng, bà Y đã thu hoạch,bán số hoa quả chín và chăm sóc đàn gà thay bà X
Từ đó, phát sinh nghĩa vụ của bà X là thực hiện công việc phù hợp với khảnăng Điều kiện của mình Phải thực hiện công việc như công việc của chínhmình; phải báo cho bà X về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu cóyêu cầu
3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định
“thực hiện công việc không có ủy quyền”.
Trả lời:
- Điểm mới thứ nhất: Về chủ thể BLDS 2015 qui định chủ thể người có
công việc được thực hiện bao gồm cả cá nhân và pháp nhân (mở rộng chủthể hơn so với BLDS 2005, trước đó BLDS 2005 chỉ qui định chủ thể người
có công việc được thực hiện chỉ là cá nhân)
- Điểm mới thứ hai: Về mục đích Căn cứ điều 574 BLDS 2015 qui định
“Thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện
Trang 4khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối” Tức là có thể có lợiích khác tuy nhiên không trái với lợi ích của người có công việc được thựchiện và các chủ thể khác.
Trước đó, BLDS 2005 qui định “Thực hiện công việc đó hoàn toàn vì lợi íchcủa người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết
mà không phản đối” Tức là nếu người thực hiện công việc chỉ vì lợi ích củamình hoặc người khác thì không áp dụng chế định này
- Điểm mới thứ ba: Về thực hiện công việc không có ủy quyền Căn cứ
khoản 4 Điều 575 BLDS 2015: “Trường hợp người có công việc được thựchiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì ngườithực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc chođến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thựchiện đã tiếp nhận”
Trước đây, theo khoản 4 Điều 595 BLDS 2005 chỉ nêu trong trường hợpngười có công việc thực hiện là cá nhân chết
- Điểm mới thứ tư: Về chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền.
Căn cứ khoản 4 Điều 578 BLDS 2015: “Người thực hiện công việc không
có ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân”.Trước đây, theo khoản 4 Điều 598 BLDS 2005 chỉ đề cập chấm dứt khingười thực hiện công việc không có ủy quyền là cá nhân Các trường hợpchấm dứt còn lại không đổi
Trang 54 Các điều kiện để áp dụng chế định “Thực hiện công việc không có
ủy quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.
Trả lời:
Theo điều 574 BLDS 2015: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việcmột người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thựchiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi ngườinày không biết hoặc biết mà không phản đối”
Như vậy, các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có
ủy quyền” là:
- Điều kiện 1: Có người có nhu cầu thực hiện công việc Mặc dù Bộ Luật
Dân sự 2015 không thể hiện rõ điều kiện để áp dụng chế định này, nhưngdựa vào quy định tại Điều 574 và các vụ việc xảy ra trên thực tế, chúng tahiểu rằng, phải có một người có công việc cần thực hiện (nếu không có ai cócông việc có nhu cầu được thực hiện thì chế định này không có ý nghĩa).Chính yêu cầu này đã làm xuất hiện thuật ngữ “Người có công việc” trongBLDS như tại một số điều luật: điều 575 Điều 576 Điều 577
- Điều kiện 2: Người khác thực hiện công việc Với quy định trên, để thực
hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự, thìphải có một người “thực hiện công việc” của người khác Trong điều kiệnnày, Bộ Luật Dân sự không có quy định về năng lực hành vi của người thực
Trang 6hiện công việc không có ủy quyền nên ai cũng có thể là người thực hiệncông việc không có ủy quyền.
- Điều kiện 3: Người thực hiện công việc không có nghĩa vụ Với quy định
trên, người thực hiện công việc là người không có nghĩa vụ thực hiện côngviệc đó Nghĩa vụ ở đây là nghĩa vụ pháp lý do luật định hoặc do các bênthỏa thuận
- Điều kiện 4: Vì lợi ích của người có công việc Theo định nghĩa trên thì
chúng ta chỉ áp dụng chế định này khi người thực hiện công việc tiến hànhcông việc này “vì lợi ích của người có công việc được thực hiện” Yêu cầunày có thể được hiểu theo hai nghĩa Nghĩa thứ nhất là người thực hiện côngviệc hoàn toàn không có lợi ích trong công việc mà họ thực hiện, và tất cảđều vì lợi ích của người có công việc được thực hiện Nghĩa thứ hai là thựchiện công việc vì lợi ích của người có công việc được thực hiện và khôngloại trừ khả năng người tiến hành công việc cũng có lợi ích từ việc thựchiện Nói theo cách khác là chế định này cũng có thể được áp dụng khingười thực hiện có lợi trong việc thực hiện
- Điều kiện 5: Người có công việc được thực hiện không biết hoặc không
phản đối Nếu người có công việc phản đối mà bên kia vẫn tiếp tục thực hiệnthì không thuộc chế định này Tuy nhiên, ý nguyện của người thực hiện côngviệc không được trái pháp luật và trái đạo đức xã hội
Trang 7- Điều kiện 6: Người thực hiện công việc không có ủy quyền một cách hoàn
toàn tự nguyện
5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các qui định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trả lời:
Căn cứ điều 574 BLDS 2015 qui định về việc thực hiện công việc không có
ủy quyền
- Thứ nhất, trong tình huống trên, vì Ban quản lý B đã ký hợp đồng với nhà
thầu C (ở đây là người thực hiện công việc không có ủy quyền) nên nếu hợpđồng nêu trên đúng với pháp luật thì C có nghĩa vụ với B chứ không cónghĩa vụ với A (ở đây là người có công việc được thực hiện)
- Thứ hai, nhà thầu C thực hiện công việc không chỉ mang lại lợi nhuận cho
chính mình mà còn là thực hiện công việc vì lợi ích của chủ đầu tư A Điều
574 BLDS 2015 không qui định là “hoàn toàn vị lợi ích” mà chỉ qui định “vìlợi ích của người có công việc được thực hiện” nên có thể cho rằng C đãthực hiện công việc vì lợi ích của chủ thầu A
- Thứ ba, trong tình huống nêu trên không nêu rõ chủ đầu tư A biết hay
không biết việc nhà thầu C đã thực hiện công việc hay không, nên ta có haikết luận như sau:
Trang 8+ Nếu chủ đầu tư A biết việc nhà thầu C thực hiện công việc và phản đối, thìnhà thầu C không có quyền yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện nghĩa vụ trên cơ
sở qui định của chế định “Thực hiện công việc không có ủy quyền”
+ Nếu chủ đầu tư A không biết hoặc biết nhưng không phản đối việc nhàthầu C thực hiện công việc, thì nhà thầu C có quyền yêu cầu chủ đầu tư Athực hiện nghĩa vụ trên cơ sở qui định của chế định “Thực hiện nghĩa vụkhông có ủy quyền”
VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)
phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?
Trả lời :
Theo điểm a khoản 1 Thông tư liên tịch số 011: “ Nếu việc gây thiệt hại hoặcphát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 1-7-1996 và trong thời gian từthời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm
mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền đó ra gạotheo giá gạo loại trung bình ở địa phương (từ đây trở đi gọi tắt là "giá gạo")tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đóthành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ
về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó ”
1 Thông tư 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn xét xử và thi hành án về tài sản.
Trang 9Thông tư này cho phép ta tính lại khoản tiền phải thanh toán tại thời điểmgây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ thông qua tài sản trung gian là gạo
2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trả lời :
Trang 10Tại tiêu đề tại khoản 1 có nói: “Đối với nghĩa vụ là các khoảntiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền chiatài sản, tiền đền bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không
có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính thìgiải quyết như sau:… ” Vậy, thông tư trên không điều chỉnhviệc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bấtđộng sản như trong quyết định số 15/2018/DS-GĐT2, vì nóchỉ áp dụng cho các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả,tiền công, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền bù công sức,tiền cấp dưỡng, tiền vay không có lãi, tiền truy thu thuế, tiềntruy thu do thu lợi bất chính
4 Đối với tình huống như trong quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?
2 Nghị quyết số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
Trang 11thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao” Vậy nên nếu giá trị nhàđất được xác định là 1.697.760.000đ thì bà Hương phảithanh toán cho cụ Bảng số tiền là: 1/5 x 1.697.760.000đ =339.552.000đ
5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền
lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?
Trả lời :
Với hướng dẫn như trên, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã có tiền lệ
Đó là Quyết định Giám đốc thẩm số: 09/HĐTP-DS ngày 24/02/2005 về “Vụ
án tranh chấp nhà đất và đòi nợ”
Tóm tắt bản án:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lai
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh Xuân
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị Minh
+ Ông Hoàng Minh Khoa
- Diễn biến vụ việc:
+ Năm 1994, bà Lai cho ông Xuân vay 11.500.000đ (giấy ghi nợ không ghi
rõ ngày tháng năm nhưng hai bên đều thống nhất thời gian cho vay là năm1994)
Trang 12+ Ngày 12/02/1996, bà Lai cho ông Xuân vay tiếp 128.954.000đ.
+ Ngày 08/08/1996, hai bên thống nhất số tiền nợ (lẫn lãi) là 188.600.000đ,đồng thời thoản thuận chuyển nhượng căn nhà số 19 Chu Văn An cho bà Laivới giá 188.600.000đ Do vợ chồng ông Xuân không thanh toán nợ và khônggiao nhà mà vẫn quản lí ngôi nhà nên bà Lai vẫn tính lãi của số tiền188.600.000đ
+ Ngày 05/08/1997, vợ chồng ông Xuân và vợ chồng bà Lai tiếp tục chốt nợgốc và lãi từ 188.600.000đ lên 250.000.000đ, hai bên lập hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất với giá 250.000.000đ
+ Sau khi lập hợp đồng, nà Lai vẫn tính lãi số tiền 250.000.000đ trong thờigian 02 tháng thành 6.000.000đ để cộng dồn vào số tiền 44.000.000đ bà Lai
đã cho ông Xuân vay vào ngày 6/11/1997 thành 50.000.000đ
- Nhận định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
+ Vụ tranh chấp phải giải quyết cả hai quan hệ vay nợ và quan hệ mua bánđất
+ Xác minh, thu thập các chứng cứ chứng minh rằng liệu thủ tục làm giấy tờmua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có theo quy trình của phápluật quy định hay không
+ Trường hợp xác định việc mua bán, chuyển nhượng nhà đát là hợp pháp
và bên mua chưa có trả đủ tiền thanh toán thì phần còn thiếu sẽ được tínhthông qua giá trị của tài sản chuyển nhượng tại thị trường địa phương tạithời điểm xét xử
Trang 13VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN
1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu
và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?
- Căn cứ điều 371 Điều 372 BLDS 2015: Chuyển giao nghĩa vụ dân sự là sựthỏa thuận giữa người có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ dân sự với ngườithứ 3 trên cơ sở có sự đồng ý của người có quyền nhằm chuyển nghĩa vụ chongười thứ ba đó Người thứ ba gọi là người thế nghĩa vụ trở thành người cónghĩa vụ mới phải thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của người có quyền trongphạm vi nghĩa vụ đã được xác định
Điểm giống nhau:
- Có ít nhất ba chủ thể
- Đều dẫn tới hậu quả pháp lý là làm thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa
vụ, theo đó chấm dứt tư cách của chủ thể cho người nhận chuyển giao
- Đều được thể hiện bằng văn bản hoặc lời nói
Trang 14- Không được chuyển giao khi quyền yêu cầu/nghĩa vụ gắn liền với nhânthân của bên chuyển giao.
Điểm khác nhau:
Thứ nhất về đối tượng có quyển chuyển giao:
- Trong chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền là người có quyền chuyểngiao
- Chuyển giao nghĩa vụ dân sự thì bên có nghĩa vụ là người có quyền chuyểngiao
Thứ hai về nguyên tắc chuyển giao:
- Chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ
vì trong mọi người hợp người có nghĩa vụ đều phải thực hiện đúng nội dungcủa nghĩa vụ đã được xác định
- Chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền
Thứ ba về hiệu lực của biện pháp bảo đảm:
- Chuyển giao quyền yêu cầu mà quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ kèm theo thì biện pháp bảo đảm được chuyển giao sang ngườithế quyền
- Đối với chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận, nếu nghĩa vụ thực hiện cóbiện pháp bảo đảm được chuyển dao thì biện pháp bảo đảm đó đương nhiênchấm dứt (trừ trường hợp các bên không có thỏa thuận khác)
Trang 152 Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Tú?
Trả lời:
Đầu 2003 bà Tú cho bà Phượng vay 555.000.000đ, việc trao nhận chia làm 5đợt, có làm biên nhận và lãi suất 1,8% tháng Theo thỏa thuận bà Phượng cótrách nhiệm trả lãi hàng tháng và hoàn vốn sau 12 tháng
Ngày 27/4/2004 bà Tú tiếp tục vay ngân hàng cho bà Phượng vay lại với sốtiền 615.000.000đ có làm biên nhận Đến tháng 4/2005 bà Phượng không cótiền trả nên nhờ bà Tú vay nóng bên ngoài để trả cho ngân hàng khi đếnhạn.Bà Phượng đồng ý trả khoản tiền lãi 2,5% trên vốn vay 615.000.000đ,đồng thời bà Phượng xin giảm lãi xuống còn 1,3% tháng
3 Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển qua cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh?
Trả lời:
Đoạn thứ tư, trang ba của bản án có viết:
“Phía bà Tú đã chấp nhận cho bà Phượng chuyển giao nghĩa vụ cho bàNgọc, bà Loan, ông Thạnh thể hiện qua việc và bà Tú đã lập hợp đồng cho
bà Ngọc vay số tiền 150.000.000đ vào ngày 12/05/2005 Kể từ thời điểm bà
Tú xác lập hợp đồng vay với bà Ngọc, bà Loan, ông Thạnh thì nghĩa vụ trả
nợ của bà Phượng với bà Tú đã chấm dứt”