Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến QuânBáo cáo tốt nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư
Trang 1GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 1
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và trao dồi kiến thức tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ, đặc biệt là trong học kỳ thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của các thầy cô khoa Kinh tế cũng như các anh chị, cô chú tại công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân, giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Kế toán-Kiểm toán khoa Kinh
tế Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là thầy ThS Phạm Minh Vương đã tận tình hướng dẫn, theo sát, chỉ bảo và đóng góp những ý kiến cũng như những định hướng cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư xây Dựng Tiến Quân cùng các anh chị, cô chú phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và cung cấp số liệu để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô cùng toàn thể công ty Tiến Quân dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, gặt hài được nhiều thành công trong công việc và công ty Tiến Quân ngày càng phát triển
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
Trang 2GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 2
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.2 Nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh 6
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 8
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 8
1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 9
1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.4 Kế toán chi phí 13
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 13
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15
1.5 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 19
1.5.1 Kế toán thu nhập khác 19
1.5.2 Kế toán chi phí khác 20
1.5.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 24
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty 24
2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 25
2.1.3 Chức năng và Nhiệm vụ 26
2.1.4 Quá tình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty 29
Trang 3GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 3
2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIẾN QUÂN 29
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 29
2.2.2 Chứng từ kế toán 31
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán 31
2.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán 32
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tư vấn và Đầu Tư xây Dựng Tiến Quân 33
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 33
2.3.2 Kế toán về chi phí bán hàng và chi phí quản lý 39
3.5.3 Kế toán về doanh thu và chi phí tài chính 46
3.5.4 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 48
3.5.5 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48
3.5.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 53
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 57
4.1 Nhận xét 57
4.2 Kiến nghị 58
KẾT LUẬN 60
Trang 4GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam
đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách là sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để tồn tại
và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra nhưng phương pháp, chiến lược làm sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả Vấn đề được đặt ra hàng đầu đối với các doanh nghiệp là làm sao để đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tối ưu hóa lợi nhuận Bởi vì chỉ có kinh doanh hiệu quả thì mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải thấy rõ được những hạn chế của mình để
từ đó nâng cao, mở rộng việc sản xuất kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận có thể đạt được
Việc xác định kịp thời và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết để làm căn cứ đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trong chỉ đạo sản xuất cũng như kinh doanh, hướng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt được mục tiêu Mặt khác, qua phân tích nhà quản lý sẽ thấy được sự thay đổi về quy mô của doanh nghiệp, hiệu quả của phương thức kinh doanh hiện tại, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, xu hướng, phạm vi tác động của các nhân tố đó
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tiến
Quân tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân” để
làm đề tài tốt nghiệp cho mình
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu của đề tài là thực hiện phân tích báo cáo xác định kết quả hoạt động
Trang 5GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 5
kinh doanh, đánh giá hiệu quả kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân trong giai đoạn năm 2015 Qua đó, đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới
+ Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp được thực hiện bằng cách xem xét đánh giá trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan cũng như việc lập các chứng từ, ghi chép sổ sách trong quá trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
+ Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối kết hợp với việc so sánh theo chiều ngang và chiều dọc để phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Số liệu thu thập được là số liệu lấy từ sổ kế toán, báo cáo tài chính, các chứng từ, hoá đơn liên quan của công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân năm 2015
- Phạm vi: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân, đề tài sử dụng số liệu trong thời gian năm 2015
- Bố cục:
Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Chương 2: Tình hình thực tế tại Công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Tiến Quân
+ Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 6GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác
( Nguồn: theo TT200/2014/TT-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp)
1.1.2 Nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.1.2.1 Nguyên tắc
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 7GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 7
- Hoạt động SXKD là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt động SXKD (lãi hay lỗ về
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh
nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”
Kết quả hoạt động SXKD = doanh thu thuần - (giá vốn hàng bán + chi phí
quản lí kinh doanh)
- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,
dài hạn với mục đích kiếm lời Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động
tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính
với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí
hoạt động tài chính
- Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự
tính trước hoặc có dự tính nhưng tính có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như
thanh lí, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,
thu được khoản nợ khó đói đã xóa sổ, Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa
thu nhập thuần khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
1.1.2.3 Ý nghĩa
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp Xác định KQKD nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi
chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được
những thông tin cần thiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giúp cho chủ doanh nghiệp
và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh,
phương án đầu tư có hiệu quả nhất
Trang 8GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 8
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi,
- Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu,…
- Phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng, phiếu thu,
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
* Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (Thuế GTGT, TTĐB, XNK, BVMT);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
Trang 9GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 9
kỳ kế toán
TK 911
TK 3331 K/C DT thuần
Bán theo phương thức trao đổi
Trang 10GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 10
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
- Phiếu xuất kho, phiếu thu,
* Tài khoản sử dụng: TK 5211- Chiết khấu thương mại
Trang 11GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 11
*Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
* Tài khoản sử dụng: TK 5213- Giảm giá háng bán
Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ
Trang 12GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 12
1.3 Kế toán giá vốn hàng bán
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ xuất bán trong kỳ
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
K/c các khoản làm giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại
Trang 13GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 13
TK 133 Mua hàng bán thẳng
Thành phẩm, hàng hóa được xác định tiêu thụ
TK911
TK 632
K/C xác định KQKD TK111, 112, 331
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.3: Sơ Đồ Hạch Toán Gía Vốn Hàng Bán 1.4 Kế toán chi phí
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng làm việc ở bộ phận bán hàng
Trang 14GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 14
- Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: CP thuê kho, bãi, bốc dỡ vận chuyển, hoa hồng…
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: CP tiếp khách, hội nghị khách hàng, CP quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa,…
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng” để tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 15GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 15
K/c cuối kỳ đối với hoạt động
có chu kỳ kinh doanh dài
Tiền lương nhân viên bán
hàng Các khoản trích theo lương
TK 641
Các khoản phát sinh giảm
CPBH TK338
- Chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 16GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 16
- Chi phí bằng tiền khác như: hội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác…
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642- “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn DN
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 17GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 17
Hình 1.5: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
1.4.3 Kế toán kết quả hoạt động tài chính
1.4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: lãi tiền gởi ngân hàng, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ, lợi nhuận được chia từ việc đầu tư cổ phiếu,
Thuế môn bài, thuế nhà đất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
1331
K/c cuối kỳ xác định KQKD
Cuối kỳ, K/C chi phí QLDN đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài
Chi phí lương nhân viên
VAT đầu vào
Các khoản làm giảm chi phí QLDN
TK 334
Trang 18GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 18
Chiết khấu thanh toán đượ c hưởng
K/C doanh thu hoạt động
tài chính cuối kỳ
TK 111, 112, 138 TK515
Lãi cổ phiếu, trái phiếu, lãi tiền gửi
TK 331
TK 911
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán sử dụng TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Kết chuyển cuối kỳ xác định KQKD - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.6: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
1.4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
* Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Trang 19GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 19
TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Tập hợp các khoản chi phí hoạt động - K/c cuối kỳ xác định KQKD
tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
TK 635 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 711- “Thu nhập khác”
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Chi phí hoạt động cho vay vốn, bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người
TK 911 K/C cuối kỳ xác định KQKD
Trang 20GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 20
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.8: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thu Nhập Khác
1.5.2 Kế toán chi phí khác
* Khái niệm: Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế,…
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811 – “ Chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Phản ánh các khoản chi phí khác - Kết chuyển chi phí khác để xác định thực tế phát sinh KQKD
TK 811 – Chi phí khác
TK 911
VAT đầu ra
TK 3331 K/C xác định KQKD
Được tài trợ, biếu tặng vật
Trang 21GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 21
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.9: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 1.5.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
* Chứng từ sử dụng:
- Biên lai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế TNDN,…
* Tài khoản sử dụng: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Trang 22GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 22
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 911- xác định kết quả kinh doanh
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động bất thường
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lãi)
Phản ánh số thuế TNDN
phải nộp
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn thuế phải nộp
Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 23GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 23
Bên có :
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ)
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.10: Sơ Đồ kết chuyển sang 911 Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
TK641
K/C thu nhập khác
TK421 K/C chi phí quản lý DN
Trang 24GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 24
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIẾN QUÂN
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân
Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: TIEN QUAN COSNTRUCTION INVESTMENT AND CONSULTANT LIMITED COMPANY Địa chỉ trụ sở chính: 162/2/17, Trần Quang Diệu, Phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn và đầu tư thi công xây dựng công trình Ngành nghề kinh doanh: Bao gồm 17 danh mục hoạt động kinh doanh
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, chi tiết: Khảo sát địa hình; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, thiết kế công trình giao thông thủy lợi
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, chi tiết: Xây dựng công trình đường bộ
Trang 25GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 25
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết: Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình thủy lợi
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng, chi tiết: san lấp mặt bằng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác…
2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng , chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới
Cơ cấu của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Hội đồng thành viên Ban Giám đốc
Phòng Kế toán - Nhân
sự
Phòng Tư vấn
QLDA
Phòng Quản lý thi công
Xưởng sản xuất KC Thép
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng
Tiến Quân
Trang 26GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 26
2.1.3 Chức năng và Nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
* Hội đồng thành viên: Cố vấn cho Giám đốc trong quá trình hoạt động của công
ty và chủ trì các cuộc họp hội đồng thành viên
* Giám đốc:
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung đối với Công ty về các vấn đề như: công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tổ chức cán bộ…
- Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty
- Thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính sách kế toán tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Phân tích đánh giá tình hình tài chính hiện tại của Công ty, đồng thời cân đối thu chi, lập dự toán trong tương lai các vấn đề về tài chính nhằm tham mưu cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định về tài chính
- Kiểm soát tài chính, kiểm tra, kiểm kê định kỳ hàng quý, hàng năm để quản lý điều hành và phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty
Trang 27GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 27
- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc
* Phòng Tư vấn Quản lý dự án:
- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế kỷ thuật, quản lý dự án, quyết toán các dự án của công ty theo qui định hiện hành
- Lập hồ sơ dự toán, hồ sơ thẩm tra thiết kế kỷ thuật thi công – dự toán
- Thẩm định các hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế kỷ thuật và các hồ sơ có liên quan đến quá trình thi công xây dựng công trình của công ty thực hiện
- Giám sát thi công xây dựng công trình do công ty thực hiên
- Chịu trách nhiệm trong nội dụng công việc được phân công nếu có xảy ra sai xót phải bồi thường
- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc
* Phòng Quản lý Thi công xây dựng:
- Là bộ phận trực tiếp tham gia khảo sát, thi công, xây dựng công trình lập các báo cáo về kết quả thực hiện nội dung công việc được phân công và theo qui định hiện hành
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các tài sản của công ty khi thực hiện nhiệm vụ được giao và bồi thường khi xảy ra có hư hõng mất mát được xác định do chủ quan
- Chịu toàn bộ trách nhiệm về sự sai sót, hỏng hóc của công trình trong quá trình xây dựng
- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc
* Xưởng sản xuất kết cấu thép:
- Là bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất, thi công, xây dựng công trình kết cấu thép, lập các báo cáo về kết quả thực hiện nội dung công việc được phân công và theo qui định hiện hành
Trang 28GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 28
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các tài sản của công ty khi thực hiện nhiệm vụ được giao và bồi thường khi xảy ra có hư hõng mất mát được xác định do chủ quan
- Chịu toàn bộ trách nhiệm về sự sai sót, hỏng hóc của công trình trong quá trình xây dựng
- Thực hiện các nội dung công việc khác theo chỉ đạo của Giám đốc
* Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty
- Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA.SME.NET 2015
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Tiến Quân)
Hình 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 29GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 29
2.1.4 Quá tình hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty
2.1.4.1 Quá trình hoạt động của công ty
Công ty thành lập năm 2010, vốn điều lệ ban đầu chỉ với 2.000.000.000 đổng Sau ba năm hoạt động để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng qui mô cũng như nhu cầu vốn kinh doanh, hội đồng thành viên công ty đã thống nhất điều chỉnh nâng vốn điều lệ công ty lên 6.000.000.000 đồng Ban đầu chỉ thực hiện tư vấn và thi công các công trình ở các tỉnh, thành phố trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nay đã mở rộng phạm vi kinh doanh các tỉnh miền Đông Nam bộ như thành phố Hồ Chí Minh
2.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty
+ Tác nhân bên trong: Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động được đào tạo cơ bản và chuyên sâu hầu hết các ngành nghề trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí chế tạo
và đã có đầy đủ chứng chỉ hành nghề phù hợp và đáp ứng với điều kiện qui định kinh doanh và thi công xây dựng công trình Hàng năm, Công ty đều cử cán bộ học tập, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu ngày càng đổi mới của đất nước
+ Tác nhân bên ngoài: Trong điều kiện hiện tại, xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và tự do mậu dịch trong khối Asean nên đòi hỏi lãnh đạo và toàn thể CB-NV Công ty nổ lực mạnh mẽ trong công tác chuyên môn và không ngừng mở rộng kiến thức để đáp ứng xu thế hội nhập ngày càng mạnh mẽ
2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TIẾN QUÂN
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự bộ phận kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung và được
thực hiện tại Phòng kế toán Tài vụ
Trang 30GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 30
Hình 2.3 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và
Đầu tư Xây dựng Tiến Quân
2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán
Chức năng, nhiệm vụ
* Kế toán trưởng:
- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty
- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính
- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty,
là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về những
số liệu báo cáo kế toán
- Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng kế toán tài vụ và kế toán tổng hợp: xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…
* Kế toán viên:
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong Công ty, cụ thể:
- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt
- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản công nợ của Công ty
- Theo dõi, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
Thủ quỹ
Kế toán viên
Kế Toán Trưởng
Trang 31GVHD: PHẠM MINH VƯƠNG SVTH: LÊ THANH PHỤNG 31
- Lập bảng chấm công cho cán bộ công nhân viên và hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá ngày công tính thu nhập cho từng người
- Lập bảng thanh toán tiền lương
* Thủ quỹ
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt
- Quản lý, bảo quản tiền mặt
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định
2.2.2 Chứng từ kế toán
Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tiến Quân áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Hiện nay, Công ty đang áp dụng:
- Kỳ kế toán: theo năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Thực hiện theo hướng dẫn của quyết định số: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014