Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Mục tiêu nghiên cứu trong khóa luận là nêu lý luận và mô tả quá trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết Mục tiêu nghiên cứu trong khóa luận là nêu lý luận và mô tả quá trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết Mục tiêu nghiên cứu trong khóa luận là nêu lý luận và mô tả quá trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết
Trang 1.BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TÔN KHÁNH NHI
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Cô PGS.TS Nguyễn Thị Đông đã tận tình hướng dẫn, chu đáo giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận
Em xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Bộ môn Kế toán thuộc Khoa Kinh tế - Quản
lý, trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên khóa luận này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Cô giáo hướng dẫn và các quý Thầy Cô của trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Người thực hiện
Tôn Khánh Nhi
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là PGS-TS Nguyễn Thị Đông Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào nghiên cứu trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Người thực hiện
Tôn Khánh Nhi
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1a Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
Sơ đồ 1.1b Sơ đồ kế toán doanh thu xây lắp ghi theo tiến độ kế hoạch 6
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 8
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại 9
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại 10
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán 11
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 19
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 23
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
Sơ đồ 1.13 Quy trình kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hình thức sổ Nhật ký chung 26
Sơ đồ 2.1 : Mô tả đặc điểm hoạt động chung của công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng 28
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng 30
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung 34
Sơ đồ 2.4: Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay 36
Sơ đồ 2.5: Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa thu tiền ngay 36
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT 38
Biểu 2.2 Sổ cái TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 39
Biểu 2.3 Hóa đơn GTGT “Chiết khấu thương mại” 41
Biểu 2.4 Sổ cái TK 521 “Chiết khấu thương mại” 42
Biểu 2.5 Hóa đơn GTGT “Hàng bán bị trả lại” 44
Biểu 2.6 Sổ cái TK 531 “Hàng bán bị trả lại” 45
Biểu 2.7 Hóa đơn GTGT “Giảm giá hàng bán” 47
Biểu 2.8 Sổ cái TK 532 “Giảm giá hàng bán” 48
Biểu 2.9 Sổ Nhật ký chung (trích) 49
Biểu 2.10 Sổ chi tiết bán hàng 50
Biểu 2.11 Phiếu thu PT07 52
Trang 7Biểu 2.13 Sổ cái TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” 54
Biểu 2.14 Phiếu xuất kho 56
Biểu 2.15 Phiếu nhập kho 57
Biểu 2.16 Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa 58
Biểu 2.17 Sổ Nhật ký chung (trích) 59
Biểu 2.18 Sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” 60
Biểu 2.19 Phiếu chi PC15 62
Biểu 2.20 Sổ Nhật ký chung (trích) 63
Biểu 2.21 Sổ cái TK 641 “Chi phí bán hàng” 64
Biểu 2.22 Phiếu chi PC65 66
Biểu 2.23 Sổ Nhật ký chung (trích) 67
Biểu 2.24 Sổ cái TK 642 “Chi phí QLDN” 68
Biểu 2.25 Sổ chi tiết quỹ tiền mặt 69
Biểu 2.26 Sao kê tài khoản chi tiết 70
Biểu 2.27 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) 71
Biểu 2.28 Sổ Nhật ký chung (trích) 72
Biểu 2.29 Sổ cái TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” 73
Biểu 2.30 Sổ cái TK 911 Xác định kết quả kinh doanh 75
Biểu 2.31 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 76
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nước ta ngày càng phát triển nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước Thị trường xây dựng Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt cả về chất lượng lẫn giá thành Với các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung thì mục đích quan trọng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý có hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí
Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì những lý do trên, em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng” để viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu trong khóa luận là nêu lý luận và mô tả quá trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng Từ đó đối chiếu với những kiến thức đã học nêu nhận xét, đánh giá
và một số kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán phần hành nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong khóa luận với đề tài đã chọn là
nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2013 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương không kể các phần bố cục khác:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng
Trang 9MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 1 1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động (DTBH&CCDV, DTTC) 1
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí trong xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp (GVHB, CPBH, CPQLDN, CPTC) 13
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 18
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.2.4 Kế toán chi phí tài chính 21
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 23
1.3.1 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh 23
1.3.2 Kế toán kết quả kinh doanh 24
1.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong hình thức sổ kế toán 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG 27
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 27
Căn cứ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng hoạt động trên các lĩnh vực sau : 27
2.1.3 Tổ chức quản lý 29
2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán 32
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD của công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng 35
2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động (DTBH, DT hoạt động tài chính) 35
2.2.2 Kế toán chi phí (Giá vốn, CPBH, Chi phí QLDN, CPTC) 55
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
Trang 10CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG 77 3.1 Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng 77 3.1.1 Ưu điểm 77 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng 79 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động (DTBH&CCDV, DTTC)
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5
điều kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đế giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì DT được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Trong DN xây lắp, doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
Trang 12+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
+ Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng
được chấp thuận lần đầu tiên
+ Doanh thu đã được thoả thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý
do giá cả tăng lên
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thoả thuận trong hợp đồng;
+ Khi hợp đồng quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 2 điều kiện:
+ Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng
+ Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy
- Mọi khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng Ví dụ: Sự chậm trễ
do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng Việc xác định doanh thu tăng thêm
từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
+ Các thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường; + Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau: + Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc
đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu
Trang 13+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập
+ Khi kết quả của hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, DT chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn Chi phí của hợp đồng chỉ đựoc ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
- Doanh thu hoạt động tài chính là DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
+ Cổ tức lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái của các hoạt động trong kỳ, lãi đánh giá ngoại tệ cuối kỳ, lãi đánh giá ngoại tệ được phân bổ sau khi hoạt động XDCB hoàn thành;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ kế toán
+ Đơn đặt hàng
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng
+ Bản kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
+ Các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo ngân hàng,
- Tài khoản sử dụng (Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng bộ Bộ Tài Chính)
- + TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ TK 512 “DT bán hàng nội bộ”
Trang 141.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ“ theo QĐ
15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Bộ Tài Chính, dùng để phản ánh DT bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ kế toán sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay hoặc chưa thu được tiền (Do các thoả thuận về thanh toán hàng bán) Sau khi DN đã giao nhận sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp thuận thanh toán
- Kết cấu TK 511:
Bên nợ:
+ Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
+ Số thuế GTGT của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp + DT của hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911 “Xác đinh kết quả kinh doanh”
Bên có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, công trình XDCB, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán (Ghi theo hóa đơn bán hoặc chứng từ khác đáng tin cậy-Hợp đồng xây lắp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng)
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.1a)
Trang 15Sơ đồ 1.1a Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong XDCB, nếu đơn vị nhà thầu và nhà đầu tư cam kết thanh toán theo tiến
độ kế hoạch thì DT được ước tính đáng tin cậy theo tỉ lệ:
+ Hoặc khối lượng thực tế đạt được trên tổng khối lượng xây lắp
+ Hoặc theo giá trị dự toán khối lượng đạt được so với tổng giá trị dự toán của công trình xây lắp
+ Hoặc theo mức chi phí xây lắp thực tế so với tổng giá trị dự toán của công trình xây lắp
Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,
TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” chỉ áp dụng đối
với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Kết cấu TK 337:
Bên Nợ:
+ Phản ánh số tiền phải thu theo DT đã ghi nhận tương ứng với phần công việc
đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang Căn cứ là chứng từ xác định DT tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận
Bên Có:
Trang 16+ Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang Căn cứ là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch
đã được quy điịnh trong hợp đồng Số tiền ghi trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.1b)
Sơ đồ 1.1b Sơ đồ kế toán doanh thu xây lắp ghi theo tiến độ kế hoạch
DT ước tính Mức thanh toán
TK 3331
Thuế GTGT
1.1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC,
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
+ Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với DT bán hàng vào cung cấp dịch vụ
+ TK này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị trong một công ty hay một Tổng công ty, nhằm phản ánh số DT bán hàng nội bộ trong một
kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị
Trang 17trong cùng một công ty, Tổng công ty hoặc DT nội bộ xác định khi đơn vị sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho SXKD của đơn vị
+ Không hạch toán TK này cào các khoản DT bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty; cho công ty con, cho công ty mẹ trong cùng một tập đoàn
+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của công ty, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bán nội bộ
và bán hàng ra bên ngoài Tổng công ty, công ty và các đơn vị trược thuộc hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các luật thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội
bộ
+ TK 512 phải được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị hạch toán phụ thuộc trong công ty hoặc tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất
Kết cấu và nội dung phản ánh:
+ Kết chuyển DT bán hàng nội bộ thuần sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
+ Tổng số DT bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
TK 512 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.2)
Trang 18Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Kế toán doanh thu giảm trừ
1.1.2.3 Kế toán chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thương mại là một loại chiết khấu mà nhiều DN dùng để thu hút
khách hàng Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Chiết khấu thương mại là khoản tiền thưởng của DN bán chấp thuận cho khách hàng mua khi khách hàng đạt điều kiện chiết khấu
Trang 19+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại
mại cho khách hàng chiết khấu thương mại
TK 3331
Thuế GTGT
được giảm
1.1.2.4 Kế toán hàng bán bị trả lại
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách mà DN bán đã có cam kết thực hiện chính sách bảo hành theo hình thức nhận lại hàng đã bán
- Chứng từ sử dụng
+Biên bản xác nhận lý do, số lượng hàng bán bị trả lại
+Hoá đơn trả lại hàng do khách hàng lập
Trang 20+Phiếu nhập kho do DN bán lập để kiểm nhận lại hàng
- Tài khoản sử dụng (Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
(Gồm thuế GTGT nếu áp dụng của hàng bán bị trả lại
1.1.2.5 Kế toán giảm giá hàng bán
- Giảm giá hàng bán thực hiện khi hàng hoá của Công ty có lỗi trong quy cách
nhưng khách hàng vẫn chấp nhận mua và thanh toán nhưng yêu cầu được giảm giá
theo phần trăm trên giá đã hoặc chưa gồm thuế GTGT
Trang 21- Chứng từ sử dụng
Khi điều chỉnh giảm giá bán, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giảm giá theo hóa đơn đã xuất (ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng lập hóa đơn), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hóa đơn đươc lập mới ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng…Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra
- Tài khoản sử dụng (Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ
+ Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “DT bán hàng nội bộ”
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.5)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
Trang 221.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu tính lãi
+ Phiếu thu
+ Thông báo nhận cổ tức, các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức
+ Hóa đơn bán hàng/ Hóa đơn GTGT
+ Các chứng từ khác có liên quan
- Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, kế toán sử
dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” để ghi nhận, kết chuyển DT hoạt động tài chính
Kết cấu TK 515
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng;
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 1.6)
Trang 23Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Thu tài chính bằng cổ phiếu, vốn góp
Bổ sung vốn đầu tư
TK 331
Số tiền chiết khấu thanh toán
được hưởng
TK 413
Lãi tỷ giá hối đoái
sau đánh giá cuối kỳ
TK 3387
DT chưa thực hiện phân bổ kỳ báo cáo
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí trong xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp (GVHB, CPBH, CPQLDN, CPTC)
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa,hoặc là giá
thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản
khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Phương pháp tính giá xuất kho
+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là một phương pháp kiểm kê chi
phí trong đó giả định rằng các mục hàng hoá nhập trước được xuất trước Điều này nghĩa là mục hàng hóa vào kho lâu nhất sẽ được ghi nhận là đã bán trước nhưng không cần thiết chính xác đối tượng vật lý đó đã được xác định và bán Theo đó, hàng tồn kho vào cuối năm sẽ là hàng hoá được nhập gần nhất
Trang 24+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) là một phương pháp kiểm kê chi
phí trong đó giả định rằng các mục hàng hoá nhập sau được xuất trước Điều này nghĩa
là mục hàng hóa vào kho mới nhất sẽ được ghi nhận là đã bán trước nhưng không cần thiết chính xác đối tượng vật lý đó đã được xác định và bán Theo đó, hàng tồn kho vào cuối năm sẽ là hàng hoá được nhập lâu nhất
+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hàng tồn kho là phương pháp
xác định đơn giá bình quân của từng loại hàng hóa theo công thức:
+ Phương pháp thực tế đích danh thường được sử dụng với những loại hàng có
giá trị cao, có tính tách biệt như vàng, bạc, kim loại quý hiếm, hoặc hàng mua lưu chuyển thẳng không qua kho Theo phương pháp này, hàng được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng đó
- Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Bảng phân bổ chi phí mua hàng (với hàng hóa)
Các chứng từ kế toán khác có liên quan
- Tài khoản sử dụng (Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng bộ Bộ Tài Chính)
Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán"
Kết cấu TK 632 tùy thuộc phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
TK 632 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Trang 25+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
+ Trị giá hàng bán bị trả lại ghi giảm giá vốn
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.7)
Trang 26Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sản phẩm, hàng hóa, GVHB bị dịch vụ bán trong kỳ;
trả lại (bán thẳng, bán qua kho)
Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do cá nhân gây ra ghi giá vốn
TK 627, 241
CP sản xuất chung;
XDCB dở dang hoàn thành được bán ra
Trang 27+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho kết chuyển đầu kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập lớn hơn số đã lập năm trước)
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất trong kỳ đã nhập kho, gửi bán hoặc đã bán và dịch vụ đã hoàn thành
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.8)
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hàng đã bán trong kỳ
TK 631
Giá thành phẩm nhập kho Giá dịch vụ đã hoàn thành
Trang 281.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa,dịch vụ Trong DN xây lắp nếu có hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động XDCB thì có phát sinh CPBH với các nội dung sau:
+ Chi phí nhân viên bán hàng gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói Bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ và các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định trên cơ
sở mức tiền lương trả cho nhân viên
+ Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói thành phẩm, hàng hóa, chất bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ
đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản thành phẩm, hàng hóa thuộc bộ phận bán hàng như khấu hao nhà kho cử hàng, phương tiện vận chuyển
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như chi phí thuê ngoài sử chửa TSCĐ, tiền thuê kho bãi,tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vị nhạn ủy thác xuất khẩu
+ Chi phí bảo hành sản phẩm (nếu có)
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng, quảng cáo, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm
- Chứng từ sử dụng gồm những chứng từ lập phản ánh tương ứng loại CPBH phát sinh
+ Bảng phân bổ tiền lương, Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ (MS02/VT), Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (MS07/VT)
+ Bảng tính trích khấu hao tài sản cố định (MS06/TSCĐ)
+ Bảng phân bổ chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, chứng từ mua khác + Chi phí bằng tiền, căn cứ vào Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng, Giấy thanh toán tạm ứng, tạm chi
Trang 29TK 641 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán CPBH (Sơ đồ 1.9)
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN
- Chứng từ sử dụng gồm các chứng từ lập theo nội dung chi phí, chẳng hạn:
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
Trang 30+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có kèm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ khác có liên quan,…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC,
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, dùng để phản ánh CPQLDN
Kết cấu TK 642
Bên Nợ:
+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Kết chuyển chi phí DN để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán chi phí QLDN (Sơ đồ 1.10)
Trang 31Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
CP bằng tiền và phải Phải trả người bán
1.2.4 Kế toán chi phí tài chính
- Chi phí tài chính là những khoản chi phát sinh từ hoạt động: đầu tư tài chính bị
lỗ, chiết khấu thanh toán cho người mua, CP lãi mua trả góp, lãi vay ngân hàng trong hoạt động kỳ xác định kết quả không phụ thuộc hoạt động XDCB, chi phí từ khoản lỗ
do chuyển đổi ngoại tệ và đánh giá ngoại tệ cuối kỳ; Khoản lập dự phòng đầu tư tài chính(ghi tăng) và khoản hoàn nhập dự phòng(ghi giảm)
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu tính lãi đi vay
+ Phiếu chi
Trang 32+ Giấy báo nợ ngân hàng
+ Các chứng từ khác có liên quan,
- Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, kế toán sử
dụng TK 635 “Chi phí tài chính” để phản ánh CP tài chính, ghi nhận, kết chuyển
khi xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu TK 635
Bên Nợ:
+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; + Lỗ bán ngoại tệ;
+ Chiết khấu thanh toán cho người mua;
+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước);
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.11)
Trang 33Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
CP tài chính bằng tiền Chiết khấu thanh toán khi bán
1.3.1 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa thu thuần và
chi phí kinh doanh liên quan tới xác định kết quả kinh doanh của hai hoạt động được giới hạn ở đề tài này là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Xác định kết quả kinh doanh phải được phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản
kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành trong giới hạn hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, không tính đến thu-chi khác, chi phí thuế thu nhập DN (hiện hành, hoãn lại)
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt
động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt
Trang 34động tài chính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, từng loại dịch vụ
1.3.2 Kế toán kết quả kinh doanh
- Tài khoản sử dụng (QĐ 15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính)
Tài khoản 911 ”Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu TK 911
Bên nợ
+ Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính ; + Kết chuyển chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lãi sau thuế của hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
Bên có
+ Kết chuyển DT thuần của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ;
+ Kết chuyển DT hoạt động tài chính thuần, thu nhập khác;
+ Kết chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 351.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong hình thức sổ kế toán
- Trong chế độ kế toán DN hiện hành quy định có 5 hình thức sổ kế toán để mỗi
+ Kế toán trên máy vi tính
- Nếu DN chọn hình thức sổ Nhật ký chung, kế toán doanh thu, chi phí, xác
định kết quả kinh doanh như sau:
Hình thức này bao gồm các sổ sách kế toán như: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ) mở cho mỗi chỉ tiêu
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán cơ bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đã phản ánh trên chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi vào sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ
phát sinh của từng tài khoản tổng hợp mở cho doanh thu, chi phí, kết quả Số liệu của
sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng cân đối phát sinh, từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
Sổ nhật ký đặc biệt do kế toán phần hành đảm nhận, được dùng trong trường
hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, nếu tập trung ghi cả vào nhật ký chung thì có nhiều trở ngại, cho nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp
vụ chủ yếu
Khi dùng sổ nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, sau đó, hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp số liệu của nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép một cách chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ cho yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.13)
Trang 36Sơ đồ 1.13 Quy trình kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hình
thức sổ Nhật ký chung
Hoặc
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký đặc biệt
-Thu tiền
-Bán hàng
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY
DỰNG VIỆT HƯNG 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Hưng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng chính thức được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh theo số: 0102574980 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
- Tên công ty: Công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng
- Tên giao dịch: Công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Trụ sở: Khu Đô thị Ecopark - Xuân Quan - Văn Giang - Hưng Yên
- Mã số thuế: 0102574980
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng (năm 2013)
- Số lượng lao động: 60 người
Với một đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư trẻ, đầy nhiệt huyết và sáng tạo, trang thiết bị hiện đại, công ty quyết tâm xây dựng một thương hiệu uy tín trong ngành xây dựng Trong hoạt động kinh doanh, công ty luôn quan tâm tới khâu phục vụ khách hàng lắng nghe mọi ý kiến của đối tác để hoàn thiện mình, nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Công ty luôn đảm bảo tiến độ và chất lượng theo các hợp đồng đã
ký kết, nhằm nâng cao uy tín Đồng thời công ty cũng luôn nghiên cứu sáng tạo ra các mẫu mã và kiểu dáng mới, chủ động tìm kiếm đối tác, nhằm tạo ra sản phẩm ngày càng phong phú hơn
Qua nhiều công trình đã thiết kế và thi công ở khắp mọi nơi, công ty luôn tự hào là đơn vị tư vấn thiết kế có uy tín và chất lượng Bằng những nổ lực không mệt mỏi của toàn thể cán bộ nhân viên, công ty khẳng định chất lượng dịch vụ và uy tín tuyệt đối trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng của công ty
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh
Căn cứ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty Cổ phần Tư
vấn và Xây dựng Việt Hưng hoạt động trên các lĩnh vực sau :
- Tư vấn và đầu tư phát triển đô thị, thiết kế quy hoạch khu đô thị, khu công nghiệp, giao thông và cơ sở hạ tầng
- Tư vấn xây dựng: khảo sát và thiết kế công trình, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công, xây dựng công trình, xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi và các công
trình kỹ thuật hạ tầng cơ sở
- Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp, xây dựng dân dụng thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV
Trang 38- Môi giới và kinh doanh bất động sản, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, chợ và cho thuê nhà, lữ hành nội địa, quốc tế, và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Đại lý mua bán và ký gửi hàng hóa
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính mang lại doanh thu chính chủ yếu cho doanh nghiệp là tư vấn xây dựng và giám sát thi công
Thị trường chính của công ty là lĩnh vực xây dựng khu vực miền Bắc
Mô tả từng bước trong quy trình SXKD chung:
Sơ đồ 2.1 : Mô tả đặc điểm hoạt động chung của công ty CP tư vấn và xây dựng
Việt Hưng
(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)
Bước 1: Quá trình tìm kiếm thông tin đấu thầu dự án
Quá trình tìm kiếm nguồn công việc và giữ chân những khách hàng tiềm năng là điều tối quan trọng, và luôn là mục tiêu hàng đầu của công ty
Tìm kiếm thông tin đấu thầu
dự án
Thương thảo thỏa thuận,
kí kết hợp đồng Triển khai thực hiện
Bàn giao, nghiệm thu
Quyết toán công trình
Bảo hành, kết thúc công trình
Trang 39Xuất phát từ đó, công ty xác định chìa khóa quan trọng nhất để đạt được mục tiêu lợi nhuận và phát triển đó chính là đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Nếu khách hàng hài lòng với công việc công ty đã làm cho họ, họ sẽ rất sẵn lòng tiếp tục hợp tác với công ty và giới thiệu tới những người khác Việc thực hiện cho một khách hàng tốt bây giờ sẽ ảnh hưởng đến khả năng mở rộng công việc trong tương lai, vì vậy phải hoàn thành công việc một cách tốt nhất, bởi đó là cơ hội mang lại cho công ty rất nhiều khách hàng mới
Bên cạnh đó, việc duy trì liên hệ với khách hàng cũng là một chìa khóa trong việc tìm kiếm khách hàng qua sự giới thiệu Ngoài ra công ty còn đưa ra một số ưu đãi cho khách hàng, ưu đãi đó có thể bằng tiền, có thể là việc giảm giá khi ký kết hợp đồng
Bước 2: Thương thảo thỏa thuận, kí kết hợp đồng
Nếu khách hàng và công ty thống nhất các điều khoản và khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ của công ty thì hai bên tiến hành việc thương thảo hợp đồng, kí kết hợp đồng Việc ký kết hợp đồng được thực hiện bởi Giám đốc hoặc Phó giám đốc
Bước 3: Lưu hợp đồng
Dựa vào những thông tin trên Hợp đồng, nhân viên phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành việc nhập thông tin khách hàng vào phần mềm CCM bao gồm các thông tin về tên Công ty, địa chỉ, số điện thoại, số fax, mã số thuế, tên người đại diện Công ty làm việc với PCC, địa chỉ e-mail,…Sau đó, nhân viên lưu bản sao hợp đồng và chuyển tới phòng kế toán bản chính
Bước 4: Quá trình thực hiện hợp đồng
Dựa vào nội dung đã được hai bên kí kết, công ty tiến hành thực hiện hợp đồng theo
đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình
Bước 5: Quá trình kết thúc hợp đồng
- Sau khi hoàn thành công việc tư vấn, giám sát thi công, chuẩn bị tổng hợp Hồ
sơ quyết toán công trình
- Lập hồ sơ quyết toán trình chủ Đầu tư
- Lập thủ tục bàn giao công trình đưa vào sử dụng
- Thanh lý hợp đồng kinh tế
- Các cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia dự án đánh giá nội bộ về công việc đã
thực hiện Tổng hợp và lưu trữ hồ sơ công việc
2.1.3 Tổ chức quản lý
Công ty CP tư vấn và xây dựng Việt Hưng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động với quy
mô vừa phải
Cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 2.2)
Trang 40Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty CP tƣ vấn và xây dựng Việt Hƣng
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
- Hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, là những
người quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Chỉ trong cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần mới có Hội đồng Quản trị Trong công ty cổ phần thì Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến mới là Hội đồng Quản trị
- Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, và pháp luật về kết quả hoạt động của công ty
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc,
Giám Đốc
P Tổ chức hành chính
Phó Giám Đốc
P Tài chính kế toán
P Kế hoạch kỹ
thuật
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị