d/ Kể tên một số sông lớn mà em biết có thể ở nước ta hoặc trên thế giới.. T l i: - Lưu vực sông: Là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho 1 con sông.. - Hệ thống sông bao gồm: Cá
Trang 1Trường THCS Thị Trấn 2 Trọng tâm ôn tập HKII – Môn : Địa lí 6
1
TRỌNG TÂM ÔN TẬP HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019-2020
MÔN ĐỊA LÝ 6
A – LÍ THUYẾT
Câu 1:
Dựa vào hình hệ thống sông và lưu vực sông, hãy cho biết:
a/ Lưu vực sông là gì?
b/ Thế nào là một hệ thống sông
c/ Sự khác nhau giữa phụ lưu và chi lưu?
d/ Kể tên một số sông lớn mà em biết (có thể ở nước ta hoặc trên thế giới)
T l i:
- Lưu vực sông: Là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho 1 con sông
- Hệ thống sông bao gồm: Các phụ lưu dòng sông chính chi lưu
- Chi lưu làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính
- Phụ lưu cung cấp nước cho sông chính
- Kể tên một số sông trên thế giới: sông Amazon, sông Vônga, sông Nin, sông Mê công
Câu 2: Cho biết thành phần của không khí? Vai trò của hơi nước trong
lớp vỏ khí?
T l i:
- Thành phần của không khí bao gồm: khí Nitơ( chiếm 78%), khí oxi (chiếm 21%), hơi nước và các khí khác (chiếm 1%)
- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như: mây, mưa…
Lưu ý: Phụ huynh nhắc HỌC SINH đọc nội dung trọng tâm này, kết hợp với sách giáo khoa xem
bài trong thời gian nghỉ
Trang 2Trường THCS Thị Trấn 2 Trọng tâm ôn tập HKII – Môn : Địa lí 6
2
Câu 3: Lớp vỏ khí gồm mấy tầng? Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu?
T l i
- Lớp vỏ khí gồm 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của
bầu khí quyển
- Đặc điểm của tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km, tầng này tập trung 90%
không khí
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao ( trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ
giảm 0,60
c) + Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng
B- VẬN DỤNG
Bài 1: Dựa vào tập b n đồ t ang 26-27 và các kiến thức đã học và cho biết:
1/ Trái Đất có mấy đới khí hậu? Nêu vị trí và đặc điểm của đới khí hậu
nhiệt đới? Việt Nam thuộc đới khí hậu nào?
T l i: Trái đất có 5 đới khí hậu: 1 đới nóng, 2 đới ôn hòa và 2 đới lạnh
Đới nóng (nhiệt đới):
+ Giới hạn: từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam
+ Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa
trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau
ít Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng
Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tín Phong Lượng
mưa trung bình năm từ 500mm-1000mm
2/ Kể tên châu lục có đủ 3 đới khí hậu.( HS tự t l i)
3/ Kể tên châu lục chủ yếu nằm trong đới nóng.( HS tự t l i)
Bài 2: Dựa vào tập b n đồ t ang 26-27 và các kiến thức đã học và cho biết:
1/ Nước biển và đại dương có những hình thức vận động nào?
T l i: Nước biển và đại dương có 3 hình thức vận động: song, thủy
triều, dòng biển
2/ Chọn 1 châu lục, cho biết châu lục này giáp các đại dương nào? Kể tên
2 dòng biển nóng, 2 dòng biển lạnh chảy ven bờ châu lục đó.( HS tự t l i)
Lưu ý: Đây là nội dung trọng tâm ôn tập HKII, các em ở nhà tự ôn tập
trong thời gian nghỉ phòng dịch bệnh