ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o---NGUYỄN THANH CƯỜNG TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN THANH CƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN:
NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – NĂM 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN THANH CƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN:
NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1–CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚISÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP 12
1.1 Doanh nghiệp và quản trị kinh doanh 12
1.1.1 Doanh nghiệp 12
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 12
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 12
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.2Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
1.1.3 Quản trị kinh doanh 20
1.1.3.1 Khái niệm về quản trị kinh doanh 20
1.1.3.2 Chức năng của quản trị kinh doanh 20
1.2 Chủ doanh nghiệp 21
1.2.1 Quan niệm về chủ doanh nghiệp 21
1.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp 22
1.2.2.1 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 22
1.2.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với nền kinh tế 23
1.2.3 Những đặc điểm của chủ doanh nghiệp 23
1.2.4 Năng lực chủ doanh nghiệp 24
1.2.5 Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.3 Lý luận về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo 25
1.3.1 Quan niệm về đổi mới sáng tạo 25
1.3.1.1 Khái niệm đổi mới sáng tạo 25
Trang 41.3.1.2 Thuộc tính sáng tạo 28
1.3.1.3 Cấp độ sáng tạo 29
1.3.1.4 Quá trình sáng tạo 30
1.3.2 Dòng sáng tạo 31
1.3.3 Sáng tạo như hoạt động tư duy giải quyết vấn đề mới 31
1.4 Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 31
1.4.1 Tính sáng tạo trong kinh doanh 31
1.4.1.1 Quan niệm về đổi mới sáng tạo trong kinh doanh 31
1.4.1.2 Vai trò củađổi mới sáng tạo trong kinh doanh 32
1.4.2 Cấp sáng tạo trong kinh doanh 33
1.4.2.1 Sáng tạo cấp cá nhân 33
1.4.2.2 Sáng tạo cấp nhóm 33
1.4.2.3 Sáng tạo cấp doanh nghiệp 34
1.4.3 Vai trò đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 34
1.4.3.1 Chủ doanh nghiệp là người lãnh đạo đổi mới sáng tạo 34
1.4.3.2 Chủ doanh nghiệp là người thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo 35
1.4.4 Thành tố sáng tạo của chủ doanh nghiệp 37
1.4.5 Rèn luyện kỹ năng đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 38
1.4.5.1 Kỹ năng liên tưởng 38
1.4.5.2 Kỹ năng đặt câu hỏi 39
1.4.5.3 Kỹ năng quan sát 40
1.4.5.4 Kỹ năng lập mạng lưới 40
1.4.5.5 Kỹ năng thực nghiệm 41
1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 42
1.4.6.1 Động cơ đổi mới sáng tạo 42
1.4.6.2 Năng lực của chủ doanh nghiệp 43
1.4.6.3 Đặc điểm của doanh nghiệp 44
1.4.6.4 Văn hóa doanh nghiệp 45
Trang 5CHƯƠNG 2–THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚISÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 47
2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bản thành phố Hà Nội 47
2.2 Cơ sở nghiên cứu và đánh giá 56
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu 56
2.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 56
2.2.1.2 Thu thập dữ liệu 57
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 57
2.2.2.1Nghiên cứu định tính 57
2.2.2.2Nghiên cứu định lượng 58
2.2.2.3Thiết kế bảng khảo sát 58
2.2.3 Thiết kế mẫu 59
2.3 Phân tích thực trạng về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội 59
2.3.1 Phân tích thông tin cá nhân chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp 59
2.3.2 Thực trạng nhận thức và văn hóa đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 62 2.3.3 Thực trạng phát triển năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 70 2.3.4 Thực trạng về kết quả đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 80
2.4 Một số kết luận chung về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội 84
CHƯƠNG 3 –MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAONĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦACHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 87
3.1 Giải pháp nâng cao nhận thức, động cơ và văn hóa về đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 87
3.1.1 Giải pháp thúc đẩy động cơ của chủ doanh nghiệp 87
3.1.1.1 Xác định mục tiêu và ý đồ sáng tạo rõ ràng 87
3.1.1.2 Xây dựng hệ thống động cơ, đặc biệt là động cơ công việc 88
3.1.1.3 Khuyến khích tinh thần hăng say khám phá 89
3.1.1.4 Khuyến khích sự tự tin, tinh thần mạo hiểm 90
Trang 63.1.1.5 Tập trung vào hoàn thiện hoạt động và tự cạnh tranh 91
3.1.1.6 Tăng cường niềm tin vào sáng tạo 91
3.1.1.7 Đảm bảo cơ hội cho lựa chọn và phát triển 91
3.1.2 Giải pháp nâng cao nhận thức đổi mới sáng tạo 92
3.1.2.1 Không ngừng mở rộng kiến thức 92
3.1.2.2 Tăng cường chức năng học tập của chủ doanh nghiệp 93
3.1.3 Giải pháp nâng cao văn hóa về đổi mới sáng tạo 93
3.1.3.1 Xây dựng môi trường hỗ trợ sáng tạo 94
3.1.3.2 Xây dựng môi trường an toàn và tin tưởng trong tổ chức 95
3.1.3.3 Xây dựng bầu không khí tổ chức sáng tạo 96
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và chuyên môn của chủ doanh nghiệp 97
3.2.1 Tăng cường chức năng kiến tạo của người lãnh đạo 97
3.2.2 Tăng cường chức năng tạo động lực của người lãnh đạo 97
3.2.3 Nâng cao kiến thức thuộc lĩnh vực chuyên ngành 98
3.3 Giải pháp nâng cao kỹ năng đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp98 3.3.1 Nâng cao kỹ năng liên tưởng 98
3.3.2 Nâng cao kỹ năng đặt câu hỏi 100
3.3.3 Nâng cao kỹ năng quan sát 102
3.3.4 Nâng cao kỹ năng lập mạng lưới 103
3.3.5 Nâng cao kỹ năng thực nghiệm 105
3.3.6 Các bí quyết để phát triển các kỹ năng đổi mới sáng tạocủa chủ doanh nghiệp 107
3.4 Các giải pháp hỗ trợ từ bên ngoài 109
3.4.1 Hỗ trợ từ phía Nhà nước 109
3.4.2 Hỗ trợ từ phía các tổ chức doanh nghiệp 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình
Dương
2 CEO Tổng giám đốc điều hành
5 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
8 R&D Nghiên cứu và phát triển
9 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 84 Bảng 2.2 Độ tuổi của đối tƣợng đƣợc phỏng vấn 60
5 Bảng 2.3 Quy mô về số lƣợng lao động của doanh 62
nghiệp
6 Bảng 2.4 Nhận thức của chủ doanh nghiệp về đổi mới 63
sáng tạo
7 Bảng 2.5 Nhận thức về vai trò của chủ doanh nghiệp 65
về đổi mới sáng tạo
8 Bảng 2.6 Thực trạng phát triển năng lực đổi mới sáng 70
tạo của doanh nghiệp
10 Bảng 2.8 Mức độ các hoạt động phát triển năng lực 77
đổi mới sáng tạo
11 Bảng 2.9 Mức độ thực hiện đổi mới sáng tạo của 80
doanh nghiệpMức độ hiểu quả về hoạt động của đổi mới
Trang 9ii
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 2.1 Tỷ lệ lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 61
2 Hình 2.2 Nhận thức về vai trò của năng lực đổi mới sáng 68
5 Hình 2.5 Yếu tố bên ngoài làm cản trở sự phát triển năng 74
lực đổi mới sáng tạo
6 Hình 2.6 Khó khăn của cá nhân đến phát triển năng lực 75
đổi mới sáng tạo
7 Hình 2.7 Khó khăn của doanh nghiệp đến phát triển năng 76
lực đổi mới sáng tạo
8 Hình 2.8 Mức độ tăng doanh thu từ hoạt động đổi mới 81
sáng tạo
9 Hình 2.9 Tỷ lệ lợi nhuận tái đầu tƣ cho đổi mới sáng tạo 82
Trang 11iii
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, một tầng lớp lao động đãđược hình thành như một sự tất yếu của lịch sử,đó là tầng lớp có một vai trò,
vị trí quan trọng, không thể thiếu trong tổ chức xã hội Mặc dù có những thờigian, do nhận thức chưa chuẩn người ta đã phủ nhận hay không đánh giáđúng vai trò của họ Họ được gọi là những con buôn hay thương nhân.Chođến nay, vai trò đó vẫn tồn tại để duy trì nhu cầu cuộc sống của người dân,duy trì sự tồn tại của nền kinh tế Họ là những doanh nhân, những người chủdoanh nghiệp vẫn luôn cống hiến trí tuệ và sức lao động của mình vào sự pháttriển của xã hội
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại và tổchức xã hội mới, nhu cầu cuộc sống vật chất cũng như tinh thần của từng cánhân và của cả cộng đồng xã hội đã cao hơn nhiều so với trước đây Do đó,với vai trò cung cấp các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho nhu cầu của conngười,các doanh nhân thời nay đòi hỏi cần có những tố chất và khả năng mớiphù hợp với sự phát triển của xã hội
Nếu như trước kia, thương nhân chỉ là người có khả năng nhận dạng racủa cải hàng hóa ở nơi thừa để làm nhiệm vụ đáp ứng cho nơi thiếu thì doanhnhân thời đại ngày nay là người tạo ra những sản phẩm hàng hóa mới, tạo nênnhững nhu cầu mới cho xã hội Họ sáng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mớitốt hơn, những phương thức sản xuất, phân phối mới tiên tiến hơn nhằm phục
vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người
Trong điều kiện toàn cầu hóa như hiện nay, sự cạnh tranh trên thươngtrường ngày càng phức tạp Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những doanh
Trang 13nghiệp nhỏ và vừa muốn đứng vững và phát triển, cần chú trọng đến tính đổimới sáng tạo trong kinh doanh Bởi vì, chính sự đổi mới sáng tạo, giữ vai tròquan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận, doanh thu và tăngnăng lực cạnh tranh trên thị trường Trong đó, năng lựcđổi mới sáng tạo củangười chủ doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết, vừa là nền tảng vừa là trung tâmcho toàn bộ hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Theo báo cáo của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới: Năm 2012 ViệtNamđứng thứ 76/141 trong bảng xếp hạng về chỉ số sáng tạo thế giới Nhưvậy, chỉ số sáng tạo của Việt Nam năm 2012 tụt 25 bậc so với năm 2011
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng chỉ số sáng tạo thế giới
Số Điểm Việt Nam Malaysia Singapore Thailand
Trong khi ởnhiều nước phát triển, đã từ lâu hoạt động đổi mớisáng tạođược coi như là động lực quan trọng cho sự tiến bộ kinh tế và nâng cao sứccạnh của doanh nghiệp Nhiều quốc gia đang đặt sự đổi mới sáng tạo thànhtrung tâm của chiến lược phát triển.Trong vài năm trở lại đây, đặc biệt từ khiViệt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Chính phủ cũng đã bắt
Trang 14đầu quan tâm nhiều hơn đến vấn đề đổi mớisáng tạotrong các tổ chức, cũngnhư năng lực đổi mớisáng tạo của chủ doanh nghiệp, những người có vai tròkhông nhỏ trong sự phát triển chung của nền kinh tế.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế hội nhập, khả năngsáng tạo trong kinh doanh đang trở thành một tố chất quan trọngđối với doanhnhân, những người chủ doanh nghiệpgánh vác trọng trách trong sự nghiệp tồntại và phát triển của doanh nghiệp, cũng như nền kinh tế của đất nước
Xác địnhđược tầm quan trọng về năng lựcđổi mới sáng tạo của doanhnhân đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế ViệtNam nói chung Với những kiến thức đã trang bị được qua những năm họctheo chương trình thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trường Đại học kinh tế - Đạihọc Quốc gia Hà Nội, cùng với sự định hướng kịp thời của giáo viên hướng
dẫn, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề về năng lực sáng tạo và khởi nghiệp kinh doanh trong các lĩnhvực khác nhau, ngày càng được quan tâm của các tổ chức xã hội, cơ quan,ban ngành Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn về đềtài liên quan đến năng lực sáng tạo trong nước và nước ngoài, như:
- Đề tài: Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Thời gian thực hiện: Năm 2013
Nghiên cứu được thực hiện năm 2012 nhằm làm sáng tỏ hiện trạng đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp Việt Nam, thể hiện qua các nội dung: nhận
Trang 15thức và văn hóa về đổi mới sáng tạo, kết quả đổi mới sáng tạo, hình thức đổimới sáng tạo, năng lực nguồn nhân lực phục vụ đổi mới sáng tạo Mẫu nghiêncứu gồm 583 doanh nghiệp Dữ liệu được thu thập theo phương pháp phỏngvấn có cấu trúc và bảng hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệpViệt Nam nhận thức khá rõ vai trò và lợi ích của đổi mới sáng tạo, tuy nhiênchưa có nhiều doanh nghiệp ban hành chính sách thúc đẩy hoạt động này.Hơn nữa, đổi mới sáng tạo hiện nay chủ yếu mang tính cải tiến, rất ít doanhnghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới đối với thị trường Đaphần doanh nghiệp được khảo sát chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển(R&D) Thay vào đó, khi có ý tưởng mới về sản phẩm (chủ yếu đến từ nội bộlãnh đạo doanh nghiệp), họ sẽ đặt hàng thiết kế, sản xuất với đối tác cung ứng(nhà sản xuất ở nước ngoài) Ít doanh nghiệp chú trọng đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ Quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và đơn vị sản xuất tri thức(viện nghiên cứu, trường đại học) chưa được định hình
- Đề tài: Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Hà Nội.
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thùy
Trình bày cơ sở lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệcho doanh nghiệp nhỏ và vừa Đánh giá tình hình ban hành và thực hiện chínhsách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội trongmột số ngành sản xuất giai đoạn 2000-2010 Đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả và hiệu lực của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ chodoanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội
- Đề tài: Nghiên cứu về đo lường hành vi sáng tạo của các nhà quản lý
doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
Trang 16Tác giả: TS Phạm Hùng Tiến, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế,Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thời gian thực hiện: 31/12/2010 - 30/09/2011
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu: Làm rõ các khái niệm về sáng tạo vàhành vi sáng tạo; Những điều kiện thúc đẩy hành vi sáng tạo; Quy trình sángtạo đổi mới và những cơ hội, thách thức đối với ý tưởng sáng tạo; Phươngthức đo lường hành vi sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp
Cơ sở thực tiễn: Khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh sáng tạo trongngành công nghiệp dệt may tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nâng caohành vi sáng tạo của các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam
- Đề tài: Nghiên cứu sáng tạo dưới quan điểm về nhân cách.
Tác giả: Lê Nam Hải, Hà Thị Hoài Hương, Đại học Huế
Nghiên cứu sáng tạo của con người dưới góc độ nhân cách, coi sáng tạo
là một thuộc tính nhân cách của con người Nhân cách sáng tạo được nhìnnhận thông qua hoạt đông của cá nhân khi thực hiện những nhiệm vụ, nhữngcông việc nhằm đạt được mục đích đề ra Thông qua việc trình bày các quanđiểm về sáng tạo của các nhà khoa học tâm lý để nhấn mạnh một số đặc trưngcủa nhân cách sáng tạo nhằm cung cấp một cái nhìn tích cực về những phẩmchất cần có của con người sáng tạo
- Đề cương môn học: Đo lường năng lực xúc cảm và sáng tạo
(Measurement of Emotional and Creative Abilities).
Trang 17Tác giả: PGS.TS Nguyễn Công Khanh, Trung tâm Đảm bảo chất lượng Giáo dục và Khảo thí – Đại học sư phạm Hà Nội
- Báo cáo về năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam
Tác giả: TS Nguyễn Thị Tuệ Anh – Phó viện trưởng CIEM, Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
Thời gian thực hiện: 2013
- Dự án nghiên cứu khối doanh nghiệp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương – CIEM, Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch (DANIDA) Thời gian thực hiện: Năm 2013 – 2014
Ngoài ra, còn có những nghiên cứu về năng lực sáng tạo như: Nghiêncứu quan hệ năng lực sáng tạo doanh nghiệp và quá trình khởi nghiệp bềnvững, Nghiên cứu về năng lực sáng tạo của nông dân Việt Nam,…
Tuy nhiên, về vấn đề “Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” thì cho đến nay vẫn chưa có đề tàikhoa học, luận văn nào nghiên cứu và điều tra khảo sát thực tế
Dựa trên những kiến thức xuyên suốt quá trình học tập, từ các nguồn tàiliệu, giáo trình trong nội dung các môn học và các tài liệu liên quan trongnước và quốc tế,tất cả những dữ liệu liên quan đến quản trị kinh doanh, doanhnghiệp - doanh nhân, tính sáng tạo và năng lực sáng tạo, vai trò và năng lựclãnh đạo… Đều được tham khảo, bổ sung cho nội dung của luận văn
Trang 18Dựa trên những nguồn thông tin khảo sát đƣợc từ thực tế, chủ doanhnghiệp… làm dữ liệu để phân tích và đánh giá Từ đó có cái nhìn khách quan
về thực trạng, kết hợp với cơ sở lý luận để đƣa ra các câu trả lời phù hợp cho
câu hỏi nghiên cứu: Cơ sở lý luận về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ
doanh nghiệp là gì?Hiện trạng về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội? Giải pháp nào để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Do nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian,nội dung luậnvăn chƣa nghiên cứu đƣợc đầy đủ cơ sở lý luận và chƣa đánh giá đƣợc mộtcách toàn diện tình hình thực tế ở toàn bộ các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở tất
cả các khu vực, vùng miền Việt Nam.Phần khảo sát chủ yếu tập trung cácdoanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh
nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp phù hợp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong kinh doanh của chủ doanh nhỏ và vừa
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống các vấn đề liên quan về lý thuyết, lý luận về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo của cá nhân trong kinh doanh
Tổng hợp kiến thức liên quan để xây dựng cơ sở lý luận đánh giá vai trò của năng lực đổi mới sáng tạo đối với chủ doanh nghiệpnhỏ và vừa
Trang 19Thiết lập phiếu khảo sát, tiến hành điều tra thu thập và phân tích kết quả
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bànthành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: địa bàn thành phố Hà Nội
Phạm vi về thời gian: thời gian nghiên cứu 2013 - 2014
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Trong phạm vi giới hạn của đề tài, đểnghiên cứu về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừachỉ thông qua nội dung khảo sát
5.Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết, lý luận từ tài liệu, từ đó diễn giải,bố cục phù hợp với mục đích về nội dung của luận văn
- Từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết và xác định cơ sở lý luận đánh giá
để tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, thiết lập phiếu khảo sát
Trang 20- Tiến hành điều tra theo mẫu phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu cần thiết,
từ đó phân tích và đánh giá một cách khách quan về thực trạng và đưa ra các
biện pháp cải tiến phù hợp với mục tiêu của luận văn
6 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mớisáng tạo trong kinh doanh
- Đánh giá sơ bộ năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ vàvừa
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
- Mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo như: nhận diện các yếu tố ảnhhưởng tới năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp; tìm mối liên hệgiữa các phong cách lãnh đạo với khả năng đổi mới sáng tạo của chủ doanhnghiệp; Nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệptrong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau
7 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận thì đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA
CHỦ DOANH NGHIỆP:Trình bày cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp nhỏ vàvừa, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sángtạo của chủ doanh nghiệp
Trang 21Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA CHỦ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI:Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố HàNội Trình bày phương pháp nghiên cứu cụ thể cho đề tài bao gồm thiết kếnghiên cứu, bảng khảo sát, thực hiện phân tích kết quả điều tra khảo sát
Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA: Đề
xuất định hướng giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mởi sáng tạo của chủdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 22QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
- Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
Xác định mô hình nghiên cứu và
- Phân tích thực trạng nhận thức và văn hóa ĐMST của chủ doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu
Kết luận và các giải pháp
Trang 23CHƯƠNG 1–CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚISÁNG TẠO CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP
1.1 Doanh nghiệp và quản trị kinh doanh
1.1.1 Doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Cũng theo Luật doanhnghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặctất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng dịch vụ
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Theo luật doanh nghiệp năm 2005:
Dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu, kinh tế vi môchia các tổ chức doanh nghiệp ra làm 3 loại hình chính: Doanh nghiệp tưnhân (Proprietorship), doanh nghiệp hợp danh (Partnership), doanh nghiệptrách nhiệm hữu hạn (Corporation)
Dựa trên hình thức pháp lý doanh nghiệp thì các loại hình doanh nghiệp
ở Việt Nam bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công tyhợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành
có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
Trang 24Dựa trên quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọithông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mônhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểchia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ(micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của NhómNgân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng laođộng dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới
50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước,người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chínhphủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuốngđược coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động đượccoi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi làdoanh nghiệp vừa
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở Việt Nam trước đây có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệpnhỏ và vừa Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11năm 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thì định nghĩa DNNVV đã được hiểuthống nhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất - kinh doanh
độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kýkhông quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá
300 lao động”
Như vậy tiêu chí để xác định DNNVV là: Có số vốn đăng ký dưới 10
tỷ đồng (khoảng 650.000 USD), hoặccó số lượng lao động dưới 300 người
Trang 25Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trường hợp người ta còn dùngthêm khái niệm doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừanhư sự phân loại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:
“Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số laođộng ít hơn 50 người Các doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 49 lao động làdoanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp có số lao động từ 1 đến 9 người được coi làdoanh nghiệp cực nhỏ” Với khái niệm này thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệpcòn lại trong khái niệm của nghị định 90 tức là doanh nghiệp có lao động từ 50đến 299 người Tuy nhiên qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNVV của Nghị định
90 đã bộc lộ những điểm chưa hợp lý “có những doanh nghiệp có số lao độngvượt xa con số 300 (có trường hợp 500-600 lao động), nhưng vì vốn đăng kýdưới 10 tỷ đồng nên vẫn dược coi DNNVV Ngược lại, có doanh nghiệp cómức vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng, nhưng số lao động thường xuyên thấp hơn
300 cũng được xếp vào “đội ngũ” DNNVV” Mặt khác việc khái niệm DNNVVkhông phân theo lĩnh vực sản xuất cũng có hạn chế, vì “lĩnh vực sản xuất thì 10
tỷ đồng là ít, nhưng trong một số lĩnh vực dịch vụ thì lại nhiều” Hơn nữa, tiêuchí phân loại doanh nghiệp theo vốn đăng ký do doanh nghiệp tự khai thường
“mang tính chủ quan, không chính xác và khó kiểm soát” Điều này sẽ làm việcvận dụng chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV gặp nhiều khó khăn Chính vìvậy, Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về DNNVV trong Nghị định số56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.Theo Nghị định này, DNNVV đã được phân theo khu vực kinh doanh và cóphân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệpvừa “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảngcân
Trang 26đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồnvốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ bảng sau:
Bảng 1.2: Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.2Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đặc điểm, đặc trƣng, đặc thù của doanh nghiệp nhỏvà vừa là nhữngnhân tố quan trọng chi phối các hoạt động của doanh nghiệp Bởi vậy, nắmvững các đặc điểm riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yêu cầu cấpthiết đối với các lãnh đạo doanh nghiệp Ngoài những đặc thù chung của hầuhết các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa ViệtNam còn có những đặc thù riêng của mình Sau đây là các đặc thù của doanh
Trang 27nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chi phối công tác lãnh đạo của lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chủ doanh nghiệp thường trưởng thành từ thực tiễn và đi lên từ kinh nghiệm.Đối với hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các chủ doanh
nghiệp thườngtrưởng thành từ thực tiễn và đi lên từ kinh nghiệm Hơn thế nữa, cũng giống như các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chủ yếu thành công nhờ yếu tố “dám chịu rủi ro” và “đi đầu” Vì vậy, xét trên giác độ chiến lược, nhiều chủ doanh nghiệp chưa thực sự có tầm nhìn;xét về mặt trình độ, nhiều chủ doanh nghiệp chưa thực sự có kiến thức
Qui mô vốn và lao động nhỏ.Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh
nghiệp có qui mô khá khiêm tốn về vốn, về lao động, về sản lượng, về ảnhhưởng thị trường…Chính vì vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa khó khai thác lợithế về qui mô, lợi thếvề vốn, lợi thế về đầu tư
Khả năng về công nghệ thấp.Như đã đề cập ở trên, do hạn chế về vốn
nên hầuhết các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có khả năng tiếp cận với cáccông nghệtiên tiến, hiện đại Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gần nhưchưa có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới Bởi vậy,thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đang “nép mình” vào và đang
“ăn theo” các doanh nghiệp lớn
Khả năng tiếp cận thị trường kém.Do đặc tính “nhỏ” của mình, do yếu
tố “kinh nghiệm” ăn sâu vào tâm khảm, do thói quen kinh doanh theo “cảmnhận” nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa gần như chưa nhận thức được tầmquan trọng của nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt nhu cầu thị trường, nhucầu khách hàng Do chưa nhận thức được tầm quan trọng của nắm bắt thịtrường nên các chủdoanh nghiệp cũng chưa trang bị cho mình các kiến thức,
Trang 28các công cụ cần thiết của nghiên cứu thị trường nhằm tiến hành nghiên cứu
để tìm cho mình một phân đoạn thị trường phù hợp nhất
Khả năng quản lý của chủ doanh nghiệp không cao.Quản trị nội bộ
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường mang tính gia đình, người chủ sởhữu thườngđồng thời là người quản lý, là người quản đốc, là người cán bộ
kỹ thuật của doanh nghiệp Nói cách khác, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa ởViệt nam cùng một lúc thực hiện quá nhiều chức năng và đảm nhận quá nhiềuvai trò khác nhau trong doanh nghiệp Hơn thế nữa, ngoài quan hệ góp vốnkinh doanh, các thành viên trong doanh nghiệp còn có quan hệ huyết thống,
họ hàng, bạn bè hết sức thân thiết Do vậy, chất lượng quản trị nội bộ rất yếukém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của bản thân
Trình độ tay nghề của người lao động thấp Lao động trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ bản,thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mônhỏ và siêu nhỏ Sở dĩ có tình trạng này là do tâm lý thích làm việc cho cáccông ty lớn của người lao động cũng như hình ảnh “chưa được đẹp” của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa
Linh hoạt.Với quy mô nhỏ và vừa, với tính chất sở hữu tư nhân, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động rất linh hoạt, ứng biến nhanh nhạy với sựbiến đổi thường xuyên của thị trường, thay đổi không ngừng của môi trườngkinh doanh Về mặt công nghệ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thích hợp vớiđiều kiện sửdụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, nửa cơ khí,
cơ khí để sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầnglớp dân cư có thu nhập khác nhau
Là trụ cột của kinh tế địa phương.Nếu như các doanh nghiệp lớn
thường đặt trụsở ở những trung tâm kinh tế, chính trị của đất nước, thì doanh
Trang 29nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở hầu khắp các địa phương và là nguồn đónggóp quan trọng chothu ngân sách, tăng sản lượng và tạo công ăn việc làm ởđịa phương.
Thiếu chuyên nghiệp.Xét cả ở cấp độ lãnh đạo, quản lý cũng như cấp
tác nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thực sự chuyên nghiệp trongsuy nghĩ cũng như trong hành động Cụ thể, quan niệm về kinh doanh củadoanh nghiệp nhỏ và vừa còn mang nặng tính “chộp giật”, chứ chưa thực sựkinh doanh “định hướng khách hàng”, vì khách hàng Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chưa cảm nhận được tầm quan trọng của chuyên nghiệp
1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kể từ khi Luật Doanh nghiệp 1999 và Nghị định 56/2009/NĐ-CP rađời, số lượngcác doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khu vực kinh tế tư nhântăng lên nhanhchóng.Các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trongviệc giải phóng và pháttriển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực nhằmphục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, góp phần đáng
kể vào phục hồi và tăngtrưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việclàm, xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác Vì vậy, vai tròcủa doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn đối với nền kinh tế - xã hội củaViệt Nam và được thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp quan trọng vào tốc độ
tăng trưởngkinh tế Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đóng góp nhiều hơnvào tổng GDP do số lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều và phân bổ rộng khắptrong hầu hết các ngành, các lĩnh vực và địa phương Các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hiện nay chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, trong đóphần lớn là doanh nghiệp dân doanh Đóng góp khoảng 30% tổng sản phẩm xãhội, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, 78% tổng
Trang 30mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hoá Ngoài ra, tốc độ tăngtrưởng sản xuất của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thường cao hơn
so với các khu vực doanh nghiệp khác Nếu tính theo doanh thu của các doanhnghiệp cả nước, tỷ trọng doanh thu của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừatheo quy mô lao động (dưới 300 người) năm 2002 - 2004 là 81,5% - 86,5%.Điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có đóng góp lớn vào việc giatăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa được coi làxương sống của nền kinh tế APEC
Thứ hai, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc nhiều doanh
nghiệp, chủyếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập tại các vùngnông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp và tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ Điều này sẽ giúpcho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
Thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều việc làm mới, góp
phần xoá đói giảm nghèo Việt Nam là một nước đang phát triển, có mật độdân số cao, lực lượng lao động tăng nhanh, quy mô vốn tích luỹ nhỏ vì vậyphát triển doanh nghiệp nhỏvà vừa ở nước ta là một lựa chọn đúng đắn trêncon đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thứ tư, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Sự ra
đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh
tế Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh vực sẽ làm giảm tínhđộc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhậncạnh tranh, phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển
Thứ năm, đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.
Với sự linh hoạt của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là người đi tiên
Trang 31phong trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng nhưsáng kiến về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ và vừathường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể cạnh tranhthành công Mặc dù không tạo ra được những phát minh, sáng kiến mang tínhđột phá nhưng nó là những tiền đề cho sựthay đổi về công nghệ.
Thứ sáu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng hợp tác với các
doanh nghiệp lớn Quá trình thay đổi nhanh chóng về công nghệ trong nhữngnăm qua cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnhtoàn cầu hoá đã thúc đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồngdoanh nghiệp: lớn, nhỏ và vừa dưới nhiều hình thức khác nhau
1.1.3 Quản trị kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm về quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinhdoanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanhnghiệp trong một ngành nào đó
Trong kinh doanh, quản trị bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quytrình và tối đa hóa "hiệu suất" hoặc/ và "quản lý hoạt động kinh doanh" bằngquá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý Quản lý có thể được địnhnghĩa là quá trình phổ quát của con người và tổ chức nhằm sử dụng có hiệuquả các nguồn lực để hoạt động và đạt được các mục tiêu
1.1.3.2 Chức năng của quản trị kinh doanh
Chức năng hoạch định:
- Đánh giá nguồn lực và thực trạng của tổ chức
- Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được
Trang 32- Đề ra chương trình hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định.
- Đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc của môi trường
Chức năng lãnh đạo là chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt
đến mục tiêu Nó bao gồm việc chỉ định đúng tài nguyên và cung cấp một hệthống hỗ trợ hiệu quả Lãnh đạo yêu cầu kĩ năng giao tiếp cao và khả năngthúc đẩy mọi người Một trong những vấn đề quyết định trong công tác lãnhđạo là tìm được sự cân bằng giữa yêu cầu của nhân sự và hiệu quả sản xuất
Chức năng kiểm tra là chức năng để đánh giá chất lượng trong tiến
trình thực hiện và chỉ ra sự chệch hướng có khả năng diễn ra hoặc đã diễn ra
từ kế hoạch của tổ chức Mục đích của chức năng này là để đảm bảo hiệu quảtrong khi giữ vững kỉ luật và môi trường không rắc rối Kiểm tra bao gồmquản lý thông tin, xác định hiệu quả của thành tích và đưa ra những hànhđộng tương ứng kịp thời
1.2 Chủ doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm về chủ doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp (2005) thì: Người quản lý doanh nghiệp là chủ
sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh,thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị,
Trang 33giám đốc (tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do điều lệcông ty quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.Qua các khái niệm trên, thì quan niệm chủ doanh nghiệp nhỏ và vừathuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài: chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khuvực kinh tế tư nhân là người sở hữu doanh nghiệp vừa là người quản lý điềuhành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp, trước doanhnghiệp cấp trên về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như kết quả của cáchoạt động đó.
Theo quan điểm này, chủ doanh nghiệp chính là chủ sở hữu doanhnghiệp đồng thời là giám đốc doanh nghiệp Cho nên trong đề tài này đồnghoá 3 khái niệm: chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp, giám đốcdoanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp
1.2.2.1 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
- Thứ nhất, chủ doanh nghiệp thể hiện là người có vị trí cao nhất, là khâutrung tâm liên kết các bộ phận, cá nhân, các yếu tố nguồn lực thành một thể
thống nhất, để thực hiện tốt mục tiêu của doanh nghiệp
- Thứ hai, chủ doanh nghiệp một mặt đại diện cho lợi ích xã hội (lợi íchcủa Nhà nước, bạn hàng, khách hàng), lợi ích của doanh nghiệp, mặt khác đạidiện cho lợi ích của nhân viên và những người lao động do họ quản lý (tiềnlương, tiền thưởng)
- Thứ ba, chủ doanh nghiệp thể hiện là người đứng mũi chịu sào, trựctiếp vận dụng các quy luật khách quan (kinh tế, tâm lý, xã hội…) để đưa ra
những quyết định quản lý, tạo ra thắng lợi cho doanh nghiệp
Trang 341.2.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với nền kinh tế
- Thứ nhất, đội ngũ chủ doanh nghiệp là lực lượng xung kích trong côngcuộc đổi mới đất nước
- Thứ hai, đội ngũ chủ doanh nghiệp lớn mạnh là hạt nhân của nền kinh
tế thị trường
- Thứ ba, đội ngũ chủ doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt, tạo nên sức sống của toàn bộ nền kinh tế
1.2.3 Những đặc điểm của chủ doanh nghiệp
Theo quan điểm của trường Thương Mại Harvard, chủ doanh nghiệpcần hội tụ ba điểm sau:
-Về kỹ năng: Chủ doanh nghiệp phải có năng lực suy xét vấn đề mộtcách sáng tạo có khả năng xoá bỏ những tư duy cũ và khuân mẫu truyềnthống để tư duy một cach sáng tạo, dám đổi mới
-Về kiến thức: Ngoài kiến thức tổng hợp thì cần phải tinh thông ít nhấtmột chuyên ngành Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về lĩnh vực màdoanh nghiệp đang kinh doanh Bên cạnh đó chủ doanh nghiệp phải có kiếnthức về kinh tế quốc tế, nắm bắt được xu thế toàn cầu, phát hiện ra cơ hội của
DN trong thương mại quốc tế
-Về đạo đức: Phải nắm vững các nguyên tắc cơ bản về đạo đức, và cốgắng thực hiện các nguyên tắc đó Có ý thức trách nhiệm đối với các cá nhân,doanh nghiệp và xã hội Luôn không ngừng nâng cao trình độ của bản thân.Biết điểm mạnh, điểm yếu của mình, biết tiếp thu phê bình, biết rút ra bài học
từ trong sai lầm và thất bại, luôn tạo được niềm tin với mọi người
Như vậy, làm thế nào để xác định yêu cầu cần phải có của một chủdoanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam? Chính là việc làm cần thiết nhất để phát
Trang 35huy tối đa năng lực và vai trò của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sựphát triển của đất nước Những yêu cầu cơ bản cần có của một chủ doanhnghiệp bao gồm:
-Thứ nhất, có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực đồng thời phải giỏi
chuyên môn đối với lĩnh vực mình đang hoạt động kinh doanh, ngoài ra phải
có những kiến thức nhất định về luật pháp, kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
-Thứ hai, phải có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinh
doanh một cách khoa học và có hiệu quả
-Thứ ba, phải có tư duy đổi mới, năng động và sáng tạo, dám mạo hiểm
và chấp nhận rủi ro
-Thứ tư, chủ doanh nghiệp phải có tinh thần đoàn kết, biết kết hợp hài
hoà lợi ích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động
-Thứ năm,chủ doanh nghiệp phải có tư cách đạo đức của một nhà kinh
doanh chân chính, phải làm tấm gương cho mọi người trong doanh nghiệpnoi theo; phải luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, tôn trọng khách hàng, bạn hàng,tôn trọng pháp luật và hoàn thành mọi nhiệm vụ đóng góp đối với nhà nước
và cộng đồng xã hội
1.2.4 Năng lực chủ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp là người lãnh đạo doanh nghiệp, cần có những năng
lực cơ bản như: Năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý,
năng lực giao tiếp và ứng xử,năng lực đổi mới sáng tạo,…
Trong đó, năng lực sáng tạo ngày càng trở thành một năng lực thiết yếucủa một nhà lãnh đạo doanh nghiệp Năng lực này không nhất thiết phải là
“thiên bẩm” Bất cứ ai cũng có khả năng sáng tạo dù ít hay nhiều Nó có thể
Trang 36được rèn luyện hàng ngày Người chủ doanh nghiệp doanh nghiệp thì nhấtthiết phải trau dồi, bổ sung tư duy sáng tạo bởi kinh tế thị trường hiện đại rấtkhắc nghiệt, đó là nền kinh tế của sức mạnh tư duy và kẻ chiến thắng lànhững người có khả năng sáng tạo ra những phương thức và cách thức kinhdoanh độc đáo, khác biệt.
Chính năng lực tư duy sáng tạo của nhà lãnh đạo quyết định thành côngcủa doanh nghiệp Trên thực tế, hiện nay phần đông lãnh đạo doanh nghiệpđang làm công việc của các cán bộ quản lý doanh nghiệp Năng lực quản lý làyếu tố quan trọng để đánh giá năng lực chủ doanh nghiệp cổ điển, hình ảnhcác nhà lãnh đạo doanh nghiệp hiện đại gắn liền với tư duy đổi mới sáng tạo
1.2.5 Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài: chủdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực kinh tế tư nhân là người sở hữudoanh nghiệp vừa là người quản lý điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệmtrước doanh nghiệp, trước doanh nghiệp cấp trên về mọi hoạt động của doanhnghiệp cung như kết quả của các hoạt động đó
1.3 Lý luận về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo
1.3.1 Quan niệm về đổi mới sáng tạo
1.3.1.1 Khái niệm đổi mới sáng tạo
Sáng tạo được sinh ra trong hoạt động của con người Quan niệm vềsáng tạo cũng có nhiều trường phái thể hiện khác nhau Watson (1928) chorằng sáng tạo được xem như một quá trình tạo ra cái mới trong hoạt động củacon người
Trường pháiGestal thì lại cho rằng sáng tạo là sự thấu hiểu xuất hiệnkhi người tư duy nắm bắt được những nét chính yếu của vấn đề và mối quan
Trang 37hệ của chúng với giải pháp cuối cùng Sáng tạo được coi là hoạt động giảiquyết vấn đề đặc trưng bởi tính mới mẻ, tính phi truyền thống (Newell –1962).
Guiford (1950) đưa ra định nghĩa sáng tạo trong mỗi quan hệ với nănglực cá nhân của người sáng tạo, đặc biệt quan tâm đến những đặc điểm đượcbiểu hiện trong thực hiện hành động hay trong các đặc điểm hành vi Cácthuộc tính hành vi diễn ra phụ thuộc vào các cấu thành lớn như năng lực,hứng thú, thái độ và các thuộc tính khí chất…
Quan niệm xây dựng khung lý thuyết của sáng tạo bao hàm hai thành tố
cơ bản: Một sản phẩm hay một câu trả lời được gọi là sáng tạo, chúng phảimới và phù hợp, hữu dụng, đúng hay có giá trị cho nhiệm vụ và công việc củacon người và nhiệm vụ phải có tính trực giác chứ không mang tính lôgic(Amabile , 1996) Quan niệm này nhấn mạnh tính phi lôgic của sự xuất hiệnsáng tạo Tuy nhiên, việc sáng tạo lôgic hay phi lôgic, nhiệm vụ và công việc
có được coi là sáng tạo hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào mục tiêu cụthể và mức độ kiến thức của người thực hiện
Trong bộ sách “Sáng tạo và đổi mới” của tác giả Phan Dũng gồm 7quyển, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Trẻ, năm 2010 Trong bộ sách này tácgiả đã trình bày quan điểm về sáng tạo của G.S Alshulle Tác giả đã đưa raquan niệm về đổi mới sáng tạo:
Sáng tạo (Creativity) là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì có đồng thời tính mới
và tính ích lợi Tính mới được hiểu là bất kỳ sự khác biệt nào của đối tượng chotrước so với đối tượng tiền thân của nó (đối tượng cùng loại ra đời trước đó vềmặt thời gian) Tính ích lợi do tính mới tạo ra có thể rất đa dạng như tăng năngxuất, hiệu quả, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm giá thành, có thêm chứcnăng mới, sử dụng thuận tiện hơn, tạo thêm các xúc cảm,
Trang 38thẩm mỹ tốt… Cần lưu ý rằng tính ích lợi chỉ thể hiện ra khi đối tượng chotrước “làm việc” theo đúng chức năng và trong phạm vi áp dụng của nó.Đổi mới (Innovation): là quá trình thực hiện tạo ra cái mới sao cho các
hệ thống liên quan tiếp nhận cái mới đó một cách đầy đủ, ổn định và bền vững
để các hệ liên quan hoạt động tốt hơn
Khái niệm “Đổi mới” gần giống khái niệm sáng tạo ở chỗ nó có đồngthời tính mới và tính ích lợi Tuy vậy, nó được tách ra để nhấn mạnh haiđiểm:
+ Quá trình thực hiện bao gồm tư duy, hành động chân, tay của nhiềungười và sử dụng nguồn lực như vốn, nguyên vật liệu, trang thiết bị, năng lượng, kiến thức…
+ Tiếp nhận cái mới đó một cách đầy đủ, ổn định và bền vững
Theo IIP (IPP là tên tắt của Dự án mang tên “Chương trình Đổi mớisáng tạo” nhằm tăng cường Hệ thống Đối mới Sáng tạo Quốc gia (NIS) củaViệt Nam IPP được Chính phủ Việt Nam và Phần Lan tài trợ): Đổi mới sángtạo là một điều mới mẻ được đưa vào sử dụng thương mại Trong khái niệmđổi mới sáng tạo, tính sáng tạo và việc thực hiện thường được kết hợp trongmột quá trình đổi mới sáng tạo có hệ thống Điều mới mẻ nói ở đây có thể làmột sản phẩm, một dịch vụ hoặc một đặc điểm mới trên một sản phẩm cũ,một phương pháp sản xuất, một thị trường mới hoặc việc sử dụng (các) vậtliệu mới
Theo Oslo Manual (OECD/Eurostat, 2005):
Đổi mới sáng tạo (Innovation) được định nghĩa như là "Việc thực hiệnmột sản phẩm mới hoặc cải thiện đáng kể (sản phẩm hay dịch vụ) hoặc một
Trang 39quá trình, một phương thức marketing mới, hoặc một phương pháp tổ chứcmới trong hoạt động kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hoặc quan hệ đốingoại”.
Như vậy, Đổi mới sáng tạo trong kinh doanh gắn liền với sự ra đời của ýtưởng sáng tạo mới, có tính thực tiễn và hữu ích (có thể về sản phẩm, dịch vụ,quy trình, phương thức marketing hay tổ chức trong hoạt động kinh doanh)
1.3.1.2 Thuộc tính sáng tạo
Nghiên cứu các quan niệm khác nhau về sáng tạo, đồng nghĩa với việccũng tồn tại nhiều quan điểm về thuộc tính của sáng tạo khác nhau Nhìnchung, sáng tạo được thể hiện gồm có các thuộc tính sau:
- Tính độc đáo: Sáng tạo là sự phát hiện ra cái mới, chưa được biết đếntrước đó Điều đó thể hiện tính độc đáo trong hoạt động sáng tạo
- Tính thuần thục: Tính thuần thục của sáng tạo là khả năng sử dụng thaotác tư duy, kiến thức, thông tin một cách dễ dàng, thể hiện và đo lường thông qua kết quả của quá sáng tạo
- Tính mềm dẻo: Là năng lực thay đổi dễ dàng, nhanh chóng trật tự củatri thức, thay đổi quan niệm, góc nhìn, định nghĩa lại sự vật, hiện tượng, thay
đổi phương pháp tư duy, phát hiện, tạo ra mối liên hệ mới, đa dạng của sự vậthiện tượng Tính mềm dẻo thể hiện ở tính đa dạng trong phương án giảiquyết vấn đề theo nhiều cách tiếp cận, xem xét sự vật hiện tượng theo nhiềugóc độ, cách nhìn nhận
- Tính chi tiết và hoàn thiện: Là sự thể hiện mức độ chi tiết, hoàn thiện của ý tưởng trên các phương diện, tình huống, giải pháp
Trang 40- Tính nhạy cảm vấn đề: Thể hiện ở sự tinh tế của cơ quan cảm giác,nhạy cảm với những bất ổn, bất hợp lý, ở năng lực trực giác đối với mỗi sựvật hiện tượng Tính nhạy cảmchịu tác động của các yếu tố về môi trường xãhội, văn hóa, tôn giáo, dân tộc,…
Các thuộc tính sáng tạo không tách rời nhau mà chúng có liên quan mậtthiết với nhau, thể hiện ở các mức độ khác nhau, bổ sung cho nhau, trong đótính độc đáo được coi là quan trọng nhất trong biểu đạt của sự sáng tạo
- Phát minh: là sự phát hiện ra quy luật của sự vật, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội và tư duy Những quy luật này đang tồn tại và tác động nhưng conngười chưa phát ra trước đó
- Sáng tạo ở mức cải biến: là những thay đổi mang lại do tạo ra nhữngchuyển hóa, những đột phá trong khoa học, công nghệ, những thay đổi trong
xã hội nhờ những phát minh, sáng chế trong nhiều lĩnh vực hay những thay