Vì vậy, Nhà nước đã phải huy động các nguồn vốn vay trong dân cư bằnghình thức phát hành vốn trái phiếu chính phủ TPCP để bù đắp thâm hụtNSNN giảm bội chi ngân sách và sử dụng một kênh h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TIẾN THANH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ CHO ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, CÔNG THỨC iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VÀ NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 8
1.1 Tổng quan về trái phiếu Chính phủ 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Phân loại trái phiếu CP 9
1.1.3 Đặc điểm của trái phiếu CP 13
1.1.4 Các yếu tố cơ bản của tráí phiếu 18
1.2 Nguồn vốn TPCP cho đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư XDCB 19
1.2.2 Bản chất nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB 20
1.2.3 Vai trò của nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB 20
1.3 Cơ chế quản lý, kiểm soát nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB 23
1.3.1 Cơ chế quản lý 23
1.3.2 Quy trình quản lý 23
1.3.3 Cơ chế kiểm soát 24
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TPCP CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN GIAI ĐOẠN 2006 - 2012 26
2.1 Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước (QLNN) liên quan đến thực hiện nguồn vốn TPCP 26
2.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB giai đoạn 2006 - 2012 30
2.2.1 Các dự án đã sử dụng vốn TPCP cho đầu tư XDCB 30
2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn TPCP cho đầu tư XDCB 38
2.2.3 Tình hình nợ đọng XDCB trong thực hiện vốn TPCP tính đến 31/12/2012 41
Trang 32.2.4 Số dự án, công trình phải tạm dừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện từ
nguồn vốn TPCP từ năm 2006 - 2012 43
2.2.5 Số dự án có trong danh mục, hiệu quả thấp, nhiều năm qua vướng mắc về thủ tục đã thay thế, loại bỏ để bổ sung các dự án khác có hiệu quả hơn 43
2.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý nguồn vốn TPCP giai đoạn 2006-2012 46
2.3.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt và danh mục dự án đầu tư ……47
2.3.2 Công tác lập, thẩm định phê duyệt, tổng dự toán, dự toán công trình 48 2.3.3 Công tác lựa chọn nhà thầu 50
2.3.4 Công tác thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình 50
2.3.5 Công tác cấp, thanh toán và quyết toán vốn cho dự án đầu tư 51
2.3.6 Tổng hợp, giao và phân bổ kế hoạch vốn TPCP 51
2.4 Đánh giá về công tác quản lý nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB từ năm 2006- 2012 54
2.4.1 Các kết quả đạt được 54
2.4.2 Về tồn tại, hạn chế 58
2.5 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 65
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TPCP CHO ĐẦU TƯ XDCB 67
3.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động 67
3.1.1 Giải pháp về pháp lý 67
3.1.2 Giải pháp về chính sách 69
3.1.3 Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện 71
3.1.4 Những giải pháp đối với trường hợp cụ thể
712 3.2 Một số kiến nghi 74
3.2.1 Kiến nghị chung
714
Trang 43.1.4 Kiến nghị với cơ quan quản
lý 715
KẾT LUẬN 79TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, CÔNG THỨC
7 Bảng 2.2 Các dự án giao thông giai đoạn 2006 - 2012 32
8 Bảng 2.3 Dự án thủy lợi giai đoạn 2006 - 2012 33
9 Bảng 2.4 Kế hoạch vốn TPCP dự án Y tế gai đoạn 34
2006 -2012
10 Bảng 2.5 Bố trí vốn TPCP xây dựng KTX sinh viên 35
giai đoạn 2009 - 2012Phương án phân bổ vốn thực hiện đề án kiên
11 Bảng 2.6 cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho 36
giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
12 Bảng 2.7 Nguồn vốn TPCP đã giải ngân giai đoạn 37
2008 -2012
13 Bảng 2.8 Kết quả giải ngân qua các năm giai đoạn 38
2006-2012
Trang 6sử dụng vốn TPCP cho đầu tƣ XDCB giaiđoạn 2006 - 2012
15 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nguồn vốn TPCP 46
iv
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 25 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thànhtựu to lớn, toàn diện, trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, được quốc tế ghinhận về thành tích tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo và ổn định xã hội Tuynhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, kinh tế Việt Nam cũng đang đứngtrước các thách thức to lớn dưới tác động của nền kinh tế thế giới, cùng với cácbất cập của nội tại nền kinh tế; các chính sách tài khóa của Việt Nam đã bộc lộnhiều vấn đề bất cập trên nhiều mặt làm cho ngân sách thiếu tính bền vững.Đồng thời, quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế và thực hiện cáccam kết quốc tế làm nguồn thu xuất nhập khẩu ngày một thu hẹp Mức huy động
từ thuế, phí đã đạt mức cao hơn rất nhiều so với các nước trên thế giới, với xuthế cần giảm gánh nặng thuế, tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư, tăng thunhập, mức sống cho người dân thì đây cũng là vấn đề đặt ra cho việc hoạch địnhcác chính sách về thu của Việt Nam trong những năm tới Bên cạnh đó, chínhsách chi ngân sách cũng bộc lộ rất nhiều bất cập, yêu cầu chi ngày càng tăng; cơcấu chi ngân sách còn bất hợp lý, chưa khuyến khích sự tham gia của các thànhphần kinh tế Thu ngân sách ngày càng khó khăn, trong khi chi ngân sách khôngngừng tăng, thì việc đảm bảo cân đối, an ninh tài chính cũng là vấn đề đặt ra đốivới Việt Nam trong thời gian tới
Trong điều kiện tình hình cân đối ngân sách ngày càng khó khăn, nhiềuchỉ tiêu thu ngân sách thiếu tính bền vững, thu không đủ chi, bội chi ngânsách nhà nước (NSNN) hàng năm liên tục gia tăng trong những năm gần đây
Vì vậy, Nhà nước đã phải huy động các nguồn vốn vay trong dân cư bằnghình thức phát hành vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) để bù đắp thâm hụtNSNN (giảm bội chi ngân sách) và sử dụng một kênh huy động vốn TPCPquản lý ngoài cân đối NSNN để bù đắp cho khoản chi đầu tư phát triển ngàymột ra tăng, với nhu cầu rất lớn từ trung ương đến địa phương Chính vì vậy,
Trang 8từ năm 2003, Quốc hội đã cho phép phát hành vốn TPCP để ngoài cân đốiNSNN còn thực hiện một số mục tiêu như xây dựng công trình, dự án giaothông, thuỷ lợi, tái định cư thuỷ điện Sơn La và thuỷ điện Tuyên Quang Tiếp
đó, từ năm 2004 - 2012, Quốc hội, Chính phủ đã bổ sung nhiều mục tiêu đểđầu tư các công trình dự án thuộc các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, y tế, giáodục, ký túc xá sinh viên với tổng mức đầu tư rất lớn
Có thể nói, việc sử dụng nguồn vốn TPCP để đầu tư các dự án hạ tầng
kỹ thuật kinh tế, xã hội cấp bách đã đạt được những kết quả tích cực, gópphần phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh của cảnước nói chung và từng địa phương nói riêng, nhất là các địa phương vùngmiền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, thể hiện chủtrương đúng đắn của Đảng, Nhà nước Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương
đã có cố gắng thực hiện chủ trương của Đảng, nghị quyết của Quốc hội Tuyvậy, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư, có nhiềuhạn chế, hậu quả đến nay là thiếu nguồn lực rất lớn, lãng phí thất thoát đã xảytrong việc đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn TPCP Việc mở rộng phạm
vi đầu tư, bổ sung quá nhiều mục tiêu làm gia tăng số lượng dự án và tổngmức đầu tư (TMĐT) nhưng không tính đến khả năng kinh tế, khả năng cân đốivốn dẫn tới tình trạng thiếu vốn lớn, làm chậm tiến độ hoàn thành nhiều dự án;cùng với việc khảo sát, thiết kế, thẩm định chưa tốt và khâu tổ chức thực hiện cònnhiều sai sót, vi phạm đã gây lãng phí và phân tán nguồn lực Đồng thời, việc quản
lý nguồn vốn TPCP cho đầu tư xây dựng cơ bản
(XDCB) trong thời gian dài từ năm 2003 đến nay, với cơ chế quản lý để ngoàicân đối ngân sách nhà nước đã bộc lộ nhiều thiếu sót; các văn bản trong quản
lý, sử dụng nguồn vốn TPCP đều là văn bản dưới luật, điều chỉnh các hoạtđộng liên quan đến nguồn lực tài chính rất lớn của quốc gia; các văn bảnhướng dẫn thi hành được ban hành khá nhiều nhưng thường xuyên sửa đổi,
bổ sung; nhiều văn bản còn mang tính tình thế, thiếu tính ổn định Do vậy, đòi
Trang 9hỏi các nhà hoạch định chính sách phải thay đổi căn bản phương thức quản lý
và sử dụng ngồn vốn TPCP để nâng cao hiệu trong quả quản lý và sử dụngnguồn vốn vay này, góp phần sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia có hiệuquả, thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước
Từ các tồn tại nêu trên, tác giả đã chọn đề tài luận văn “Hoàn thiện
hoạt động quản lý nguồn trái phiếu Chính phủ cho đầu tư XDCB ở Việt Nam” để nghiên cứu, và kiến nghị các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
hơn việc quản lý hiệu quả nguồn vốn TPCP
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề về quản lý nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB đã được Đảng,Nhà nước ta quan tâm thể hiện trong các chủ trương, chính sách và giải phápgần đây Nhiều công trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nước, các tậpthể và cá nhân cũng đã phân tích, nghiên cứu xung quanh đến cơ chế huy động
và sử dụng nguồn vốn TPCP Đăc biệt tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIII, đãgiành thời gian cả một ngày để thảo luận về việc thi hành Luật thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong sử dụng nguồn TPCP cho đầu tư XDCB giai đoạn
2006 - 2012 Cụ thể một số tài liệu nghiên cứu có liên quan đến vốn TPCP
Báo cáo giám sát của UBTVQH về kết quả giám sát việc thi hành Luậtthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tưXDCB giai đoạn 2006 - 2012 tại kỳ học thứ 5 Quốc hội khóa XIII cho thấy: Chủtrương phát hành TPCP đầu tư các công trình, dự án quan trọng giai đoạn 2006 -
2012 là đúng đắn, góp phần quan trọng nâng cấp hê ̣thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước SongBáo cáo cũng chỉ ra rất nhiều tồn tại hạn chế từ việc ban hành hệ thống các vănbản quy phạm pháp luật có liên quan, đến những tồn tại, bất cập, sai phạm trongquản lý và sử dụng vốn TPCP đã được các cơ quan thanh
Trang 10tra, kiểm toán phát hiện và xử lý Đồng thời, báo cáo đã chỉ ra nguy cơ tiềmtàng ảnh hưởng đến cân đối NSNN và an ninh tài chính quốc gia.
Ngoài ra, có một số đề tài, luận văn đã nghiên cứu về nguồn vốn TPCP
cụ thể như sau:
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện phương thức huy động vốn tín
dụng nhà nước bằng TPCP ở Việt Nam” của NCS Lê Quang Cường
-Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2007), luận văn đã Hệthống hóa, bổ sung những nội dung lý luận cơ bản về tín dụng nhà nước vàTPCP Trên cơ sở lý luận tiến hành phân tích, đánh giá, kiểm định dựa trên sốliệu định lượng về cơ cấu bù đắp thâm hụt NSNN, cơ cấu vốn đầu tư, kết quảđấu thầu tín phiếu, trái phiếu, bán lẻ TPCP để khẳng định sự cần thiết pháthành TPCP và đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của từng phương thứcphát hành TPCP Dựa vào kết quả đánh giá, phân tích thực trạng tiến hành đềxuất chiến lược định hướng phát triển thị trường TPCP đến năm 2020.Nghiên cứu TPCP nhằm góp phần tăng tính khả thi của TPCP để góp phầnhuy động vốn vay cho nhà nước và phát triển thị trường TPCP Những giảipháp đề xuất chủ yếu góp phần làm tăng tính khả thi của TPCP, thể hiệnnhững ưu điểm của TPCP nhằm tạo ra động lực để thu hút nhà đầu tư, tạođiều kiện để TPCP trở thành hàng hóa chủ chốt trên TTCK và thúc đẩy thịtrường TPCP Việt Nam phát triển
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Phát triển thị trường Trái phiếu ở Việt
Nam” của Nguyễn Việt Trung - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh (2009), luận văn nghiên cứu phân tích thực trạng vận hành trái phiếuViệt Nam giai đoạn 2001 -2008 đánh giá nguồn hàng hóa trên thị trường có
đa dạng để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường không? Mặt khác qua quátrình phân tích nguyên nhân từ thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam đềtài muốn giải quyết những tồn tại để đưa thị trường phát triển ngang tầm với
Trang 11các thị trường các nước trong khu vực Những giải pháp đưa ra đều dựa trênquá trình phân tích những tồn tại của thị trường trái phiếu Việt Nam.
Các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến phương thức huy động nguồnvốn trái phiếu chung, hoặc đề cập đến một khía cạnh nào đó của nguồn vốnTPCP Các nghiên cứu bước đầu đã đề xuất nhiều các giải pháp phát triển thịtrường TPCP Tuy vậy, chưa có đề tài nào nghiên cứu về nguồn vốn TPCPcho đầu tư XDCB Vì vậy, Học viên lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động
quản lý nguồn trái phiếu Chính phủ cho đầu tư XDCB ở Việt Nam” làm đối
tượng nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ hơn một khía cạnh khác trong quản lý
và sử dụng nguồn vốn TPCP, đồng thời đây cũng là vấn đề thời sự, đangđược các nhà quản lý, các chuyên gia kinh tế và người dân đặc biệt quan tâm
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý và sửdụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB thời gian vừa qua (giai đoạn 2006 -2012), đồng thời làm rõ những thuận lợi, khó khăn, thách thức, ưu nhược điểm,nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng nguồn vốn
TPCP cho đầu tư XDCB của Việt Nam trong thời gian qua, Luận văn đề xuấtmột số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thốngpháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn TPCP chođầu tư XDCB của Việt Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số vấn đề chung về quản lý, sử dụng nguồn TPCP, trong đó đi sâu vào việc quản lý, sử dụng nguồn TPCP cho đầu tư XDCB.+ Nghiên cứu đánh giá thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến quản lý, sử dụng nguồn TPCP cho đầu tư XDCB từ năm
2006 - 2012
Trang 12+ Nghiên cứu đánh giá thực trạng về quản lý và sử dụng vốn TPCP chođầu tư XDCB giai đoạn 2006 - 2012, trong đó tập trung vào đánh giá hiệuquả sử dụng vốn TPCP cho các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực giaothông, thủy lợi, y tế, giáo dục.
+ Tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quản lý và sửdụng vốn TPCP, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả vềquản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu
tư XDCB ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Các cơ quan quản lý nguồn vốn TPCP là các Bộ,ngành, địa phương thụ hưởng từ nguồn vốn TPCP và một số cơ quan khác có liênquan; các công trình, dự án do các cơ quan trung ương và các địa phương quản lý,khai thác và sử dụng, bao gồm: (1) các cơ quan quản lý chung: Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính; cơ quan quản lý và sử dụng vốn TPCP: Bộ Quốc phòng, Bộ
Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ giáo dục
và Đào tạo, Bộ Xây dựng và 63 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn TPCP cho đầu tư XDCB ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2012
5 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Để quản lý tốt nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCBcần phải thực hiện những giải pháp gì về phía các cơ quan quản lý cũng nhưcác đơn vị thụ hưởng?
Câu hỏi cụ thể:
- Sự cần thiết của nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ?
- Kết quả đạt được và tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn TPCP hiện nay như thế nào?
Trang 13- Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn TPCP?
6 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích để nghiêncứu, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tưXDCB tại Việt Nam, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể,đồng thời kế thừa một số công trình nghiên cứu trước đây đã được công bố;
sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho quá trình phân tích,đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCBtại Việt Nam, đưa ra các đánh giá mang tính khái quát về thành tựu, nhữnghạn chế của hoạt động quản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tưXDCB tại Việt Nam
7 Dự kiến những đóng góp chủ yếu của luận văn
- Làm rõ những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chếtrong quá trình quản lý và sử dụng nguốn vốn TPCP cho đầu tư XDCB ở ViệtNam giai đoạn 2006 - 2012
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB ở Việt Nam
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan TPCP và nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB Chương 2: Thực trạng về quản lý nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB giai đoạn 2006 - 2012.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VÀ NGUỒN VỐN
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Tổng quan về trái phiếu Chính phủ
có nét đặc thù riêng, nó ra đời muộn hơn các hình thức tín dụng khác và pháttriển mạnh trong nền kinh tế hàng hoá, đặc biệt là ở những quốc gia có thịtrường chứng khoán phát triển
Trái phiếu có nhiều loại khác nhau, có loại do CP phát hành, có loại dochính quyền địa phương phát hành, có loại do các công ty phát hành, có loại
do ngân hàng hoặc các định chế tài chính phát hành
Từ những đặc điểm chung nêu trên có thể đưa ra khái niệm về TPCPnhư sau: TPCP là một chứng khoán nợ do CP phát hành hoặc đảm bảo, cómệnh giá, có kỳ hạn, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của CP đối với người sởhữu trái phiếu
Trang 151.1.2 Phân loại trái phiếu CP
1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng phát hành
Thứ nhất, Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN, CP các nước
thường phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân
cư và các tổ chức kinh tế xã hội CP một quốc gia luôn được xem là nhà pháthành có uy tín nhất trên thị trường TPCP là một loại chứng khoán nợ, do CPphát hành, có thời hạn, mệnh giá, lãi suất và xác nhận nghĩa vụ trả nợ của CPđối với người sở hữu trái phiếu, TPCP là tên gọi chung của các loại trái phiếu
do KBNN phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương, các cơ quan được
CP cho phép phát hành và được CP đảm bảo thanh toán
Mục đích của việc phát hành TPCP là nhằm huy động vốn để bù đắpthiếu hụt NSNN, đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm hoặc đểxây dựng, thực hiện các chương trình mục tiêu của CP Nguồn thanh toán tráiTPCP chủ yếu lấy từ NSNN hoặc nguồn vốn thu hồi trực tiếp từ các côngtrình được đầu tư từ nguồn vốn phát hành TPCP mang lại Do vậy, TPCP cótính an toàn cao, tính rủi ro thấp bởi vì nó được đảm bảo trả nợ bằng nguồnvốn của NSNN
Đối với các loại trái phiếu do KBNN phát hành, trái phiếu chính quyềnđịa phương nguồn vốn thanh toán được đảm bảo bằng vốn NSNN; còn đốivới các loại trái phiếu do các cơ quan khác được CP cho phép phát hànhnguồn vốn thanh toán được lấy trực tiếp từ nguồn thu của các chương trình,
dự án đó mang lại; trong trường hợp nếu các cơ quan được CP cho phép pháthành không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ thì CP sẽ đứng ra trả nợ
TPCP có nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào kỳ hạn và mục đích pháthành thì TPCP được chia thành: Tín phiếu kho bạc; trái phiếu kho bạc; trái phiếucông trình; trái phiếu đầu tư; trái phiếu ngoại tệ; công trái xây dựng Tổ quốc
Trang 16Tín phiếu kho bạc: Là loại TPCP có kỳ hạn dưới 1 năm, mục đích của
việc phát hành tín phiếu kho bạc là nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huyđộng vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN trong năm tài chính Tínphiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua Ngân hàngNhà nước, dưới hình thức chiết khấu mệnh giá; khối lượng và lãi suất tínphiếu kho bạc được hình thành qua kết quả đấu thầu Bộ Tài chính có thể uỷthác cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Nhà nước phát hành,thanh toán tín phiếu kho bạc Toàn bộ khoản vay từ việc phát hành tín phiếukho bạc được tập trung vào ngân sách Trung ương để sử dụng theo quy định;ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn thanh toán gốc, lãi tín phiếu kho bạc
và chi phí tổ chức phát hành, thanh toán cho các tổ chức nhận uỷ thác pháthành Tín phiếu kho bạc được giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc đượcchiết khấu tại Sở giao dịch của Ngân hàng Nhà nước
Trái phiếu kho bạc: Là loại TPCP có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, do
KBNN phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của NSNN hàng năm đãđược Quốc hội phê duyệt Trái phiếu kho bạc được đảm bảo bằng ngân sáchNhà nước, vì thế loại trái phiếu này có độ rủi ro không đáng kể Trái phiếukho bạc được bán lẻ qua hệ thống KBNN hoặc đấu thầu qua thị trường giaodịch chứng khoán, bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành Lãi suất trái phiếukho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tếcủa thị trường tài chính tại thời điểm phát hành Trường hợp đấu thầu lãi suấtthì lãi suất hình thành qua kết quả đấu thầu
Trái phiếu công trình: Là loại TPCP có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do
KBNN phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng CP,cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách Trung ương đã ghitrong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm Trái phiếucông trình Trung ương được phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thốngKBNN, đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành Lãi suất trái phiếu công trình
Trang 17Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực
tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành; nếu đấu thầu lãi suất thì lãisuất được hình thành theo kết quả đấu thầu Các khoản thu từ phát hành tráiphiếu công trình trung ương được tập trung vào NSTW để chi cho các côngtrình đã được Thủ tướng CP phê duyệt NSTW đảm bảo việc thanh toán gốc,lãi và phí đối với trái phiếu công trình Trung ương
Trái phiếu đầu tư: Là loại TPCP có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do các tổ
chức tài chính Nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng
CP chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của CP.Nếu phát hành theo phương thức bán lẻ thì lãi suất trái phiếu do Bộ trưởng
Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính
và nhu cầu vốn của các tổ chức phát hành; nếu phát hành theo phương thứcđấu thầu thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu trong giới hạn trần lãisuất đã được Bộ Tài chính quy định Tiền thu từ phát hành trái phiếu đầu tưphải được theo dõi riêng và chỉ sử dụng cho mục tiêu kinh tế đã được CP phêduyệt Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi các trái phiếu đầu
tư đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đến việc tổ chứcphát hành, thanh toán; NSNN sẽ đảm nhận thanh toán một phần hay toàn bộlãi trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quyếtđịnh của Thủ tướng CP
Trái phiếu ngoại tệ: Là TPCP có kỳ hạn từ một năm trở lên do Bộ Tài
chính (KBNN) phát hành, huy động vốn để đầu tư cho các mục tiêu theo chỉđịnh của Thủ tướng CP Đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi vàđược Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho từng đợt phát hành Trái phiếungoại tệ được bán lẻ qua hệ thống KBNN hoặc đấu thầu qua NHNN NSNNđảm bảo thanh toán gốc, lãi trái phiếu ngoại tệ khi đến hạn
Trang 18Công trái xây dựng Tổ quốc: Công trái xây dựng Tổ quốc do CP phát
hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng nhữngcông trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sảnxuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước Việc mua công tráithực hiện theo nguyên tắc tự nguyện Nhà nước đảm bảo giá trị công trái vàbảo hộ quyền sở hữu, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của người sở hữucông trái
Thứ hai, trái phiếu được CP bảo lãnh: Là loại chứng khoán nợ do
doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ địnhcủa CP, được CP cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh toán đúng hạncủa tổ chức phát hành Trường hợp tổ chức phát hành không thực hiện đượcnghĩa vụ thanh toán (gốc, lãi) khi đến hạn thì CP sẽ chịu trách nhiệm trả nợthay tổ chức phát hành
Thứ ba, trái phiếu chính quyền địa phương: Là một loại chứng khoán
nợ, do chính quyền địa phương phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi,xác nhận nghĩa vụ trả nợ của chính quyền địa phương đối với người sở hữutrái phiếu Trái phiếu chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích đểhuy động vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của từng địaphương
1.1.2.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu
Thứ nhất, trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức
được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định theo mệnh giá
Thứ hai, trái phiếu có lãi suất thay đổi (thả nổi): Lợi tức của trái phiếu
được trả trong các kỳ có sự khác nhau được tính theo một lãi suất có sự biếnđổi theo một lãi suất tham chiếu
Thứ ba, trái phiếu có lãi suất bằng không (zero - coupon Bonds): Là
loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá
Trang 19thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi tráiphiếu đó đáo hạn.
1.1.2.3 Phân loại theo hình thức trái phiếu
Thứ nhất, trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của
người mua trên chứng chỉ trái phiếu hoặc trong sổ sách của người phát hành.Người nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi của chủ sở hữu tráiphiếu theo quy định
Thứ hai, trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên người đầu tư
trên chứng chỉ trái phiếu hoặc trong sổ của nhà phát hành
Ngoài cách phân loại chủ yếu nêu trên, người ta còn có nhiều cáchphân loại khác nhau như: Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng; dựa vào tính chấtcủa trái phiếu; dựa vào phạm vi phát hành (trái phiếu trong nước và trái phiếuquốc tế)
1.1.3 Đặc điểm của trái phiếu Chính phủ
Trái phiếu là loại hình chứng khoán nợ, bất kỳ một loại trái phiếu nàocũng mang những đặc điểm sau:
1.1.3.1.Tính sinh lời
Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của CP hoặc của công ty, khi đầu tư vàotrái phiếu tức là nhà đầu tư sẽ thu lại được một khoản lợi tức mong đợi trongtương lai; thông thường đối với các loại trái phiếu có các khoản lợi tức sau:
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất trái phiếu thường được ghi trên chứngchỉ trái phiếu hoặc người phát hành công bố, lãi suất danh nghĩa có tính ổnđịnh cao vì tỷ lệ lãi suất trái phiếu và mệnh giá là cố định trong một kỳ hạn.Lãi suất trái phiếu mới chỉ phản ánh được chủ thể phát hành phải trả lãi tráiphiếu đó là bao nhiêu; điều đáng quan tâm ở đây là lãi suất hoàn vốn, lãi suấthoàn vốn hay nói một cách chính xác hơn là lãi suất hoàn vốn nội bộ (Internal
Trang 20rate of return - IRR) là một lãi suất mà với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị
hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do đầu tư đưa lại bằng
với giá trị hiện tại của khoản vốn đầu tư; lãi suất hoàn vốn là một thước đo
mức sinh lời của trái phiếu cũng như đối với bất kỳ khoản đầu tư nào Giá trị
hiện tại và lãi suất hoàn vốn của một trái phiếu coupon có quan hệ nghịch đảo,
giá càng cao thì lãi suất hoàn vốn càng thấp và ngược lại Khi giá trái phiếu
coupon được đặt bằng mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất của cuống
phiếu Lãi suất hoàn vốn lớn hơn lãi suất coupon khi giá trái phiếu thấp hơn
C : Là tiền coupon hàng năm (tiền lãi trái phiếu hàng năm)
F : Là mệnh giá trái phiếu (giá trị hoàn vốn của trái phiếu) N :
Là số năm tới ngày đáo hạn
Pb: Là giá của trái phiếu coupon
I : Là tỷ lệ chiết khấu được xác định theo lãi suất thị trường
hoặc lãi suất trù tính của người đầu tư
Với trái phiếu chiết khấu, giá trị hiện tại được tính như sau
Trang 21n : Là số năm tới ngày đáo hạn Pd : Là giá của trái phiếu chiết khấu
I : Là tỷ lệ chiết khấu được xác định theo lãi suất thị trường hoặc lãi suất trù tính của người đầu tư
Lãi suất hoàn vốn hiện hành: Được hình thành khi mua bán trái phiếutrên thị trường và nó là số đo gần đúng với lãi suất hoàn vốn; khi giá mua(hoặc bán) trái phiếu bằng mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn hiện hành chínhbằng lãi suất hoàn vốn, nghĩa là giá trái phiếu càng gần với mệnh giá thì lãisuất hoàn vốn hiện hành càng gần với lãi suất hoàn vốn Như vậy, lãi suấthiện hành biến động cùng chiều với lãi suất hoàn vốn
Đối với trái phiếu có cuống thanh toán lãi, lãi suất hoàn vốn hiện hànhđược xác định như sau:
Ic : Là lãi suất hoàn vốn hiện hành
Pb : Là giá trái phiếu coupon (giá trái phiếu hiện hành)
C : Là tiền lãi coupon hàng năm (tiền lãi trái phiếu hàng năm) Đối với trái phiếu chiết khấu, lãi suất hoàn vốn được tính như sau:
Trang 22F : Là mệnh giá của trái phiếu chiết khấu
Pd: Là giá mua trái phiếu chiết khấuLợi tức đáo hạn hay còn gọi là lợi tức đầu tư trái phiếu là mức sinh lời
của trái phiếu dựa trên lãi suất; thời gian đáo hạn và giá mua trái phiếu trên thị
trường Lợi tức của một trái phiếu không nhất thiết phải bằng lãi suất trái
phiếu đó Lợi tức hoàn vốn của trái phiếu được xác định như sau:
Re : Là lợi tức trái phiếu từ t đến t+1
Pt : Là giá trái phiếu ở thời điểm t
Pt+1 : Là giá trái phiếu ở thời điểm t+1
Nếu lãi suất thị trường tăng sẽ làm sụt giảm giá trái phiếu, dẫn đến tình
trạng thua lỗ về vốn đối với những trái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn
dài hơn thời gian lưu giữ trái phiếu Lãi suất thị trường tăng quá cao có thể
dẫn đến tình trạng lỗ vốn quá lớn, khi mức lỗ về vốn cao hơn mức lãi suất
hiện hành ban đầu thì lãi suất kỳ hạn của trái phiếu trở thành lãi suất âm Lãi
suất thị trường giảm sẽ làm cho giá trái phiếu tăng lên và sẽ có mức lời về
vốn đối với những trái phiếu mà thời gian đến ngày đáo hạn dài hơn thời gian
lưu giữ trái phiếu
1.1.3.2 Tính rủi ro
Trái phiếu nào cũng có tính rủi ro, mức độ cao hay thấp thì hoàn toàn
phụ thuộc vào tính chất, đặc thù của từng loại trái phiếu Thường thì nhà đầu
tư vào trái phiếu đều trông chờ vào tiền lãi mà không tham gia trực tiếp vào
Trang 23quá trình quản lý của tổ chức phát hành trái phiếu; tuy nhiên, trước lúc đầu tưvào trái phiếu họ cũng phải so sánh, cân nhắc giữa tiền lời thu được từ lãi tráiphiếu với lợi nhuận thu được từ việc đầu tư vào các lĩnh vực khác Khi nền kinh
tế có những biến động tiêu cực như tỷ lệ lạm phát, lãi suất thị trường cao, kinh
tế khủng khoảng thì những yếu tố này cũng có những ảnh hưởng không nhỏđến rủi ro trong việc đầu tư vào trái phiếu Khi trái phiếu được lưu hành giá củatrái phiếu được hình thành trên thị trường do cung và cầu quyết định Rủi ro đốivới đầu tư vào trái phiếu thể hiện trên hai khía cạnh đó là: Khi lãi suất thị trườngtăng làm cho giá trái phiếu giảm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức đầu tưvào trái phiếu Trong trường hợp trái phiếu có tính thanh khoản thấp thì việcchuyển đổi trái phiếu ra tiền mặt sẽ gặp nhiều khó khăn
Các loại trái phiếu khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau; cụ thể, TPCP có mức độ rủi ro thấp nhất vì nguồn vốn thanh toán TPCP khi đến hạn được NSNN đảm bảo; trái phiếu chính quyền địa phương thì được đảm bảo bằng ngân sách của địa phương; trái phiếu được CP bảo lãnh trong trường hợp nhà phát hành không có khả năng trả nợ thì CP sẽ hỗ trợ; trong khi đó trái phiếu công ty thì có mức độ rủi ro cao hơn vì nguồn vốn đảm bảo thanh toán các khoản nợ phụ thuộc nhiều vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ thể phát hành.
1.1.3.3 Tính thanh khoản
Đó chính là khả năng chuyển đổi trái phiếu thành tiền mặt, mỗi một loạitrái phiếu có khả năng thanh khoản khác nhau; TPCP thông thường có tính thanhkhoản cao hơn so với các loại trái phiếu khác Tín phiếu kho bạc là loại TPCP cótính thanh khoản cao nhất bởi vì kỳ hạn của nó ngắn (dưới 1 năm), nó là mộttrong những công cụ quan trọng của thị trường tiền tệ; tín phiếu kho bạc cũng làmột yếu tố cấu thành khối lượng tiền trong quá trình lưu thông, nó được muabán trên thị trường vốn; trái phiếu kho bạc thường có kỳ hạn từ 1 năm trở lên,
do vậy tín thanh khoản của TPKB thấp hơn tín phiếu
Trang 24kho bạc; TPKB đáp ứng đủ điều kiện thì được giao dịch trên thị trường thứcấp, trong quá trình này NHTW cũng tham gia với vai trò là chiết khấu ngắnhạn các công cụ nợ dài hạn, vì thế mà TPKB cũng là một công cụ nợ có tínhthanh khoản khá cao.
Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu do cơ quan CP pháthành có tính thanh khoản thấp hơn tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc.Thông qua việc nắm bắt được đặc điểm chung của trái phiếu và các đặc điểmriêng của từng loại trái phiếu, giúp cho các nhà đầu tư trong việc ra quyếtđịnh khi tham gia đầu tư vào thị trường đầy hấp dẫn và rủi ro này
1.1.4 Các yếu tố cơ bản của tráí phiếu
1.1.4.1 Mệnh giá trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu làgiá trị được ghi trên trái phiếu; giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giátrái phiếu là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phảitrả Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi tráiphiếu đến hạn
1.1.4.2 Kỳ hạn trái phiếu
Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàntrả tiền vốn lần cuối Ngày mà khoản vốn gốc trái phiếu được thanh toán lầncuối được gọi là ngày đáo hạn của trái phiếu Có nhiều cách phân loại kỳ hạntrái phiếu khác nhau, trên thực tế người ta thường phân ra các loại kỳ hạnsau: Trái phiếu ngắn hạn (có kỳ hạn dưới một năm); trái phiếu trung hạn (có
kỳ hạn từ 1 đến 5 năm); trái phiếu dài hạn (có kỳ hạn từ 5 năm trở lên)
1.1.4.3 Lãi suất trái phiếu
Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người pháthành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa; lãi suất này được xác định theo
Trang 25tỷ lệ phần trăm (%) với mệnh giá của trái phiếu và cũng là một căn cứ để xácđịnh lợi tức của trái phiếu Lãi suất trái phiếu là một trong những yếu tố cơbản nhất của trái phiếu, đó là tiêu điểm quan tâm của nhà đầu tư; do vậy, nó
có ảnh hưởng nhiều đến giá của trái phiếu Lãi suất trái phiếu phụ thuộcnhiều vào các yếu tố như thời hạn của trái phiếu; chỉ số lạm phát và nhữngbiến động khác của thị trường
1.1.4.4 Giá phát hành
Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thường,giá phát hành được xác định theo tỷ lệ (%) của mệnh giá Tuỳ theo tình hìnhcủa thị trường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cáchhợp lý Có thể phân ra 3 trường hợp sau:
+ Giá phát hành bằng mệnh giá
+ Giá phát hành thấp hơn mệnh giá
+ Giá phát hành cao hơn mệnh giá
1.2 Nguồn vốn TPCP cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư XDCB
XDCB và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tàisản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng,hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tưphát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCBnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố địnhtrong nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trìnhphát triển KT - XH của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinhdoanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố địnhđưa vào hoạt động trong lĩnh vực KT - XH, nhằm thu được lợi ích với nhiều
Trang 26hình thức khác nhau Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thôngqua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôiphục tài sản cố định cho nền kinh tế.
XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế,xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là cáctài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
1.2.2 Bản chất nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB
TPCP là những trái phiếu do CP phát hành nhằm mục đích bù đắp thâmhụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiếttiền tệ Trái phiếu CP là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng
là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm đó, lãi suất của tráiphiếu CP được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của cáccông cụ nợ khác có cùng kỳ hạn
TPCP cho đầu tư XDCB bản chất là nguồn vốn vay, là một khoản chitiêu của NSNN, được CP huy động thông qua hình thức phát hành các giấy tờ
có giá và được đảm bảo bằng các cam kết của CP TPCP hiện nay là khoảnvay để ngoài NSNN, được Quốc hội hoặc UBTVQH xem xét, quyết địnhtổng mức phát hành để thực hiện một số mục tiêu nhất định khi nguồn vốnđầu tư trong cân đối NSNN không đảm bảo được Đồng thời, các khoản vay
từ nguồn vốn TPCP được tính vào công nợ hàng năm
1.2.3 Vai trò của nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB
Thị trường TPCP là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, làmột công cụ hữu hiệu của CP trong quá trình điều hành vĩ mô nền kinh tế; có thểnhận thấy vai trò quan trọng của thị trường TPCP, thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, thị trường TPCP có vai trò khuyến khích tiết kiệm và thu hút
các nguồn vốn đầu tư trong xã hội Nhà nước sử dụng thị trường TPCP để huyđộng vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Thông qua phát hành TPCP ra thịtrường sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư có nhiều
Trang 27cơ hội đầu tư; phát triển thị trường TPCP thông qua việc cung cấp các hànghoá cho thị trường sẽ góp phần tạo thói quen đầu tư, kinh doanh chứngkhoán, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các định chế tài chính trung gian(các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư ) Thị trường TPCP là nơi khơithông các nguồn vốn trong xã hội, tạo điều kiện tích tụ các nguồn vốn nhỏthành nguồn vốn lớn, biến nguồn vốn ngắn hạn thành nguồn vốn dài hạn.
Thứ hai, thị trường TPCP là nơi định giá các TPCP phát hành lần đầu
và định giá lại các trái phiếu trên thị trường thứ cấp Lãi suất TPCP chịu ảnhhưởng lớn từ quan hệ cung và cầu TPCP trên thị trường Khi cung, cầu tráiphiếu thay đổi làm cho lãi suất cân bằng thay đổi Lãi suất TPCP mới pháthành tương đương với lãi suất chiết khấu dùng để tính giá trị hiện hành củaloại TPCP đang lưu thông có cùng đặc điểm về kỳ trả lãi và thời hạn đáo hạn;với đặc điểm này, thị trường TPCP có vai trò định giá trái phiếu trên thịtrường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thứ ba, thị trường TPCP góp phần điều chỉnh quan hệ cung cầu tiền tệ.
Trên thị trường TPCP, việc điều chỉnh quan hệ cung cầu còn có vai trò của
CP với tư cách là chủ thể phát hành Thị trường TPCP là một công cụ hữuhiệu của Nhà nước trong việc điều chỉnh quan hệ cung cầu thị trường để thựcthi chính sách tài chính tiền tệ; thiết lập và điều hành hoạt động thị trường mở
để điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, góp phần kiểm soát
và hạn chế lạm phát
Thứ tư, CP các nước trên thế giới đều sử dụng thị trường TPCP để
huy động vốn cho đầu tư phát triển và coi đây là một công cụ quan trọng
trong việc điều hành chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ quốc gia TPCPgồm có nhiều loại, nhiều kỳ hạn khác nhau, mỗi loại lại có một tác động nhấtđịnh đến quá trình phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn Tín phiếukho bạc vừa có vai trò là huy động vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách, vừa làcông
Trang 28cụ của thị trường tiền tệ; ngay cả các quốc gia có nền kinh tế phát triển họvẫn phát hành tín phiếu ngắn hạn với mục đích đảm bảo hàng hoá cho thịtrường tiền tệ hoạt động Trái phiếu kho bạc là công cụ huy động vốn choNSNN và cho đầu tư phát triển, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng quan trọng củađất nước Thông qua thị trường TPCP, CP các nước sẽ thu hút được cácnguồn lực tài chính cho các mục tiêu phát triển của quốc gia Trái phiếu CP làmột trong những công cụ huy động vốn của CP; trong trường hợp NSNNkhông bị thâm hụt, Bộ Tài chính vẫn phát hành tín phiếu kho bạc với mụcđích là để thực hiện chính sách tiền tệ TPCP trung và dài hạn đáp ứng đủ cácyêu cầu kỹ thuật được niêm yết tại TTGDCK; bên cạnh đó TPKB, trái phiếuchính quyền địa phương, trái phiếu do các cơ quan CP phát hành đã góp phầnlàm phong phú các công cụ nợ trên thị trường tài chính.
Qua việc phát hành TPCP để huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư pháttriển kinh tế, đã khẳng định vai trò của TPCP và thị trường TPCP trong quá trìnhphát triển kinh tế TPCP và thị trường TPCP không những là các công cụ huyđộng vốn, mà còn là công cụ để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Trong xu thế hộinhập và mở cửa nền kinh tế, huy động các nguồn vốn thông qua phát hành TPCP
và phát triển thị trường TPCP ngày càng được nhiều CP quan tâm bởi những tácđộng tích cực của thị trường TPCP đến quá trình phát triển kinh tế; cùng với quátrình tự do hoá thị trường vốn trong nước, thì việc phát hành TPCP và phát triểnthị trường TPCP sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoàitham gia vào thị trường này Ngoài ra, sự luân chuyển các luồng vốn trên thịtrường TPCP có ý nghĩa rất quan trọng đối với thị trường tài chính
Trong giai đoạn 2006 - 2012 nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB đã đạtkết quả tích cực, góp phần quan trọng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng KT
- XH, tác động lớn đến phát triển KT - XH của đất nước và từng địa phương.Nhiều công trình, dự án quan trọng, cấp bách về giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dụcđược đầu tư xây dựng đã kịp thời giải quyết những yêu cầu bức thiết
Trang 29trong đời sống xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội,tăng cường quốc phòng, an ninh.
1.3 Cơ chế quản lý, kiểm soát nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB
1.3.1 Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý kinh tế có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển vàthịnh vượng chung của mọi quốc gia, dân tộc Cơ chế quản lý kinh tế đúngđắn, phù hợp sẽ tạo động lực xã hội và trở thành công cụ phát triển kinh tếphục vụ đắc lực cho việc tạo ra của cải và mang lại sự giàu có chung cho toàn
xã hội Ngược lại, cơ chế quản lý kinh tế lạc hậu, đi ngược lại các quy luậtkhách quan sẽ làm kìm hãm, trì trệ sự phát triển KT - XH, dẫn đến những hậuquả mà khắc phục nó là phải tốn một thời gian rất dài không chỉ một vài năm
mà phải là hàng mấy chục năm
Cơ chế quản lý kinh tế là toàn bộ hệ thống pháp quy của Nhà nước quyđịnh về quản lý và điều hành nền kinh tế Vì vậy để quản lý và điều hành kinh tế
có hiệu quả thì phải thường xuyên đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế
Vì vậy, việc quản lý nguồn vốn TPCP được thực hiện đúng các quy trình
về quản lý NSNN, chỉ có đặc điểm khác là để ngoài cân đối NSNN và khôngphải tính vào bội chi NSNN Hàng năm, căn cứ vào tình hình kinh tế, tài chính
và khả năng của NSNN, CP báo cáo Quốc hội tổng mức phát hành TPCP để thựchiện các dự án đã có trong danh mục được đầu tư bằng nguồn vốn TPCP và cóthể được bổ sung thêm một số dự án cấp bách, cần thiết khác
1.3.2 Quy trình quản lý
Việc quản lý và sử dụng vốn TPCP được thực hiện quản lý như các dự
án, công trình sử dụng vốn NSNN và quy trình đầu tư XDCB hiện hành, từkhâu lập dự án, phê duyệt dự án, thẩm định dự án, tổ chức đấu thầu, lựa chọnnhà thầu, cho đến công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình Cơ chế
Trang 30quản lý có phân cấp cụ thể, các dự án do Trung ương quản lý được các cơquan Trung ương ban hành, phê duyệt đầu tư, các dự án địa phương do địaphương quyết định Đây là cơ chế được kéo dài tư năm 2003 đến năm 2011,
đã tạo sự chủ động cho địa phương quyết định lựa chọn các mục tiêu, các dự
án, công trình thực sự cần thiết, cấp bách theo đúng mục tiêu đã được Quốchội quyết định Đến năm 2011, nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụngvốn TPCP, CP ban hành Quyết định số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm
2011, trong đó quy định cụ thể về trách nhiệm của người phê duyệt dự ánphải bảo đảm nguồn lực để hoàn thành dự án và không bố trí vốn TPCP chocác dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư do tăng quy mô Có thể nói đây làbước ngoặt rất quan trọng trong công tác quản lý sử dụng nguồn vốn TPCP
Mặt khác, công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát đều được thực hiệnhàng năm, với nhiều cuộc giám sát chuyên đề của Ủy ban chuyên môn củaQuốc hội, giam sát tối cao của Quốc hội, các cuộc kiểm toán chuyên đề củaKiểm toán nhà nước đã phát hiện nhiều sai phạm trong quản lý và sử dụngvốn TPCP, từng bước điều chỉnh chính sách, pháp luật có liên quan, chấnchỉnh việc quản lý, sử dụng vốn TPCP
1.3.3 Cơ chế kiểm soát
Việc ban hành các cơ chế kiểm soát việc phát hành và tổ chức thực hiệnTPCP trong đầu tư XDCB nhằm mục đích kiểm soát chất lượng và hiệu quảcủa nguồn vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước Các dự án đầu tưbằng nguồn vốn TPCP phải được thực hiện theo các quy trình XDCB hiệnhành, góp phần quản lý dự án một cách chặt chẽ, có sự ràng buộc, kiểm tra,giám sát của các tổ chức, từ trung ương đến địa phương; cơ chế công khai,minh bạch trong quản lý được thực hiện đã giúp cho người dân cũng có thểtham gia vào quá trình giám sát đối với các dự án đầu tư xây dựng từ nguồnvốn TPCP Ngoài ra, việc ban hành các cơ chế quản lý, mục tiêu, mục đích
Trang 31phát hành TPCP đã tạo điều kiện cho Trung ương có được định hướng đầu
tư, tập trung giải quyết các mục tiêu lớn của Nhà nước, mang tầm quốc gia,đồng thời giải quyết các vấn đề bức xúc nhất trong đời sống kinh tế - xã hộicủa đất nước, của từng địa phương
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TPCP CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN GIAI ĐOẠN 2006 - 2012 2.1 Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước (QLNN) liên quan đến thực hiện nguồn vốn TPCP
Về cơ bản các văn bản QLNN hướng dẫn thực hiện quản lý và sử dụngvốn TPCP đã được Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương triển khainghiêm túc, ban hành kịp thời, đồng bộ, phù hợp với các quy định của Luật.Đồng thời các quy định tại các văn bản này cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý,điều hành nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
Quốc hội, UBTVQH đã ban hành 16 Nghị quyết và 02 văn bản thôngbáo ý kiến có liên quan đến quản lý, sử dụng nguồn vốn TPCP
Một số văn bản liên quan gồm:
Văn bản số 507/UBTVQH11 ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Ủy banThường vụ Quốc hội về phương án phân bổ sử dụng nguồn vốn trái phiếuChính phủ giai đoạn 2003 - 2010
Nghị quyết số 68/2006/QH11 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhànước năm 2007 quy định tiếp tục phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tưcác dự án đã có trong danh mục được cấp có thẩm quyền quyết định
Nghị quyết số 21/2008/QH12 ngày 8/11/2008 của Quốc hội về dự toánngân sách nhà nước năm 2009, quyết định kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ
là 36.000 tỷ đồng
Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiệnchính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏenhân dân cho phép phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư, nâng cấp bệnhviện đa khoa huyện, đa khoa khu vực liên huyện, trạm y tế xã, bệnh viện lao,
Trang 33tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộcvùng miền núi, khó khăn.
Nghị quyết số 881/2010/UBTVQH12 ngày 4 tháng 1 năm 2010 của Ủyban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ năm
2010, thông qua danh mục các dự án đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi trên cơ sở danh mục các dự án đãđược Chính phủ phê duyệt các năm trước và cho phép bổ sung thêm 3 danhmục dự án giao thông mới
Nghị quyết số 52/2010/QH12 của Quốc hội về dự toán Ngân sách nhànước năm 2011 và ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại văn bản số415/UBTVQH12 ngày 15/01/2011 về việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủnăm 2011 và chuẩn bị danh mục dự án, công trình đầu tư giai đoạn 2011 -
2015 cho phép bổ sung thêm 40 dự án giao thông, thủy lợi
Chính phủ, Thủ tướng CP đã ban hành các VBQPPL có liên quan đếnquản lý và sử dụng nguồn vốn TPCP, bao gồm: 14 văn bản trong lĩnh vực giaothông, thủy lợi, tái định cư thủy điện lớn, một số văn bản chỉ đạo, điều hành chophép đầu tư thêm một số dự án cần thiết phục vụ di dân, tái định cư ngoài danhmục trong quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thủy điện Sơn La; 05 văn bảntrong lĩnh vực y tế; 09 văn bản trong Chương trình kiên cố hóa trường lớp học
và nhà ở công vụ cho giáo viên; 06 văn bản trong Chương trình ký túc xá sinhviên; 07 văn bản điều hành và chỉ đạo chung việc quản lý, sử dụng nguồn vốnTPCP; một số quyết định giao kế hoạch vốn TPCP hàng năm
Một số văn bản liên quan gồm:
Tại văn bản số 744/TTg-KTTH ngày 12 tháng 6 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ đã quyết định sử dụng 3.000 tỷ đồng từ nguồn dự phòng tráiphiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 để đầu tư cho 243 dự án đường tới
Trang 34trung tâm xã của 48 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổng mức đầu
tư là 4.924 tỷ đồng
Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về phương án phân bổ cụ thể kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủnăm 2009, đã bổ sung mới thêm 183 dự án giao thông, thủy lợi cấp bách
Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủyđiện Sơn La
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày
2 tháng 4 năm 2008 về việc phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấpbệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốntrái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 - 2010
Tiếp đó, ngày 12 tháng 11 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuyết định số 1872/QĐ-TTg về việc bổ sung một số dự án bệnh viện tuyếnhuyện vào danh mục các dự án được đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủtheo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 2 tháng 4 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ
Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 1/2/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ chogiáo viên giai đoạn 2008 - 2012 để xây dựng khoảng 141,3 nghìn phòng học
và xây dựng khoảng 1,6 triệu m2 nhà công vụ cho giáo viên
Quyết định số 288/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Đề án Kiên cố hóa trường,lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Trang 35Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 về việc phêduyệt Danh mục dự án phát triển nhà ở sinh viên bằng nguồn trái phiếu Chínhphủ năm 2009 để đầu tư 89 công trình, dự án của 28 tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương và của 2 bộ: Công An, Quốc phòng.
Bộ Tài chính ban hành 11 thông tư hướng dẫn việc quản lý, thanh toán,quyết toán vốn đầu tư từ nguồn vốn TPCP trong giai đoạn 2006 - 2012 Bộ Kếhoạch và Đầu tư ban hành nhiều văn bản hướng dẫn việc sử dụng, bố trí và ràsoát, xây dựng danh mục dự án đầu tư bằng nguồn vốn TPCP giai đoạn 2006 -
2010 và 2011 - 2015 Ngoài ra, các bộ: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Quốc phòng đã ban hành
nhiều văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện nguồn vốn TPCP.
Một số văn bản của các Bộ:
Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗtrợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La
Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tàichính sửa đổi bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày
29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La
Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 6 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cốhóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Công văn số 8000/BGDĐT-KHTC ngày 31 tháng 7 năm 2007; số11839/BGDĐT-KHTC ngày 8 tháng 11 năm 2007 về việc báo cáo cơ sở vật chấttrường học phục vụ Chương trình Kiên cố hóa trường, lớp học; công văn số2096/BGDĐT-KHTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 về việc hướng dẫn thực hiện
Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 2012; công văn số 5313/BGDĐT-CSVCTBĐCTE ngày 17 tháng 6
Trang 36-năm 2008 về việc thông báo kế hoạch thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường,lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012; công văn số9415/BGDĐT-CSVCTBĐCTE ngày 8 tháng 10 năm 2008 về việc báo cáothực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giaiđoạn 2008 - 2012.
Bộ Xây dựng ban hành văn bản số 24/BXD-KHCN ngày 7 tháng 3 năm
2008 về việc hướng dẫn áp dụng thiết kế mẫu trường, lớp học và các tiêu chíxây dựng nhà công vụ giáo viên phục vụ Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học
và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Công văn số 1153/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 31 tháng 3 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bảo đảm quỹ đất để thực hiện Đề ánKiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Các địa phương đã quy định cụ thể một số nội dung về quản lý đầu tưxây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn có nguồn gốc ngân sách; quyếtđịnh một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sửdụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn
2.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn TPCP cho đầu tư XDCB giai đoạn 2006 - 2012
2.2.1 Các dự án đã sử dụng vốn TPCP cho đầu tư XDCB
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch - Đầu tư trong giai đoạn 2006 - 2012 đã
bố trí vốn TPCP để thực hiện 3.035 dự án Các dự án này có tổng mức đầu tưban đầu là 482.338 tỷ đồng, trong đó: vốn TPCP là 406.986 tỷ đồng, cácnguồn vốn khác là 75.352 tỷ đồng
Đến thời điểm năm 2012, các dự án này điều chỉnh tăng tổng mức đầu
tư lên là 654.556 tỷ đồng Lũy kế đến hết năm 2012 đã bố trí 318.886 tỷ đồng
để thực hiện các dự án nêu trên, trong đó: vốn TPCP là 275.565 tỷ đồng, cácnguồn vốn khác là 43.320 tỷ đồng
Trang 37Biểu 2.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU GIAI ĐOẠN 2006 – 2012 ĐÃ HOÀN THÀNH
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng mức đầu tư điều Số vốn đã bố trí đến hết Tổng Tổng mức đầu tư ban đầu chỉnh (bao gồm cả TMĐT ngày 31/12//2012 (không
của các dự án không điều bao gồm các khoản vốn ứng
số dự
chỉnh TMĐT) trước) án
STT Ngành hoàn
thành đến
Trang 38V Di dân tái 1 2.300 2.000 300 2.300 2.000 300 định cƣ
(Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu tư 2013)
31
Trang 39Trong số các dự án nêu trên, đến hết năm 2012 đã hoàn thành được2.014 dự án Các dự án này đến năm 2012 đã điều chỉnh tổng mức đầu tư lên
là 169.147 tỷ đồng Lũy kế vốn bố trí cho các dự án này đến hết năm 2012 là
Các dự án này đến năm 2012 đã điều chỉnh tổng mức đầu tư là 348.498
tỷ đồng gồm: các dự án do Trung ương quản lý điều chỉnh tổng mức đầu tư là
195.975 tỷ đồng, các dự án địa phương điều chỉnh tổng mức đầu tư là
152.522 tỷ đồng Lũy kế đến hết năm 2012 đã bố trí 164.035 tỷ đồng để thực
hiện các dự án nêu trên, trong đó: vốn TPCP là 149.380 tỷ đồng, các nguồn
vốn khác là 14.655 tỷ đồng
Biểu 2.2 DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỢC BỐ TRÍ VỐN GIAI ĐOẠN 2006 - 2012
Đường chính GĐ1; Đường Móng Cái - Chi
giao Các công trình tiêu biểu vành đai III.GĐ2; Ma, Lạng Sơn,
huyện, Hiệp; Nam sông Hậu Lai; Đường
liên xã tuyến chính Trường Sơn
Trang 4032