Để có được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một tổng thể hợp nhất, phân tích báo cáo tàichính trở thành công cụ gắn liền với mọi hoạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Bản luận văn tốt nghiệp: “Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH mộtthành viên XNK, Du lịch và Đầu tư Hồ Gươm” là công trình nghiên cứu mangtính định hướng thực hành thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sởnghiên cứu, áp dụng lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH – Khoa Quốc tế - ĐH QGHN.
Tôi xin cam đoan số liệu về kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực và chịu trách nhiệmcủa lời cam kết trên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH Khoa Quốc tế -ĐH QGHN, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhận xét,
giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn tập thể sư phạm các thầy, cô giáo trongTrường Đại Học Kinh Tế - ĐH QGHN, những người đã dạy dỗ, chỉ bảo emtrong suốt những năm học tập tại trường
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Cán bộ nhânviên công tác trong công ty TNHH một thành viên Xuất nhập khẩu, Du lịch
và Đầu tư Hồ Gươm (Công ty Hồ Gươm) đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này
Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chếnên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn đểhoàn thành bài luận văn với kết quả cao nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm phân tích BCTC doanh nghiệp 7
1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
1.2.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 8
1.2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 9
1.2.5 Nguồn tài liệu phân tích báo cáo tài chính 11
1.2.6 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Cơ sở xây dựng khung lý thuyết 27
2.1.2 Cơ sở dữ liệu cần thu thập 28
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.1 Nguồn thông tin 29
2.2.2 Mô tả cách thức thu thập số liệu 29
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 30
2.2.4 Thời gian nghiên cứu 30
Trang 62.3 Xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY HỒ GƯƠM 31
3.1 Giới thiệu về công ty Hồ Gươm 31
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty Hồ Gươm 33
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 34
3.1.4 Những kết quả đạt được qua các năm 2012, 2013 và 2014 35
3.2 Thực trạng phân tích báo cáo công ty Hồ Gươm 37
3.2.1 Khái quát tình hình phân tích báo cáo tài chính Công ty Hồ Gươm 37 3.2.2 Đánh giá chung về công tác phân tích báo cáo tài chính Công ty Hồ Gươm 37
3.3 Phân tích báo cáo tài chính công ty từ năm 2012, 2013 và 2014 38
3.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn 38
3.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 46 3.3.3 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 47
3.3.4 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu 53
3.4 Đánh giá tổng quan về thực trạng tài chính của Công ty Hồ Gươm 59
3.4.1.Những ưu điểm 59
3.4.2.Những hạn chế, yếu kém cần khắc phục 61
3.4.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp 61 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HỒ GƯƠM 64
4.1.Định hướng phát triển của công ty Hồ Gươm 64
Trang 74.2.Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty Hồ
Gươm 65
4.2.1.Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản lưu động 65
4.2.2.Xây dựng chính sách bán chịu và quản lý khoản phải thu 65
4.2.3.Củng cố công tác quản lý tiền 71
4.2.4.Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định 72
4.2.5.Nâng cao khả năng sinh lợi 74
4.2.6.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77
4.3.Kiến nghị 78
4.3.1.Kiến nghị với Bộ Tài Chính 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
4 BĐSĐT Bất động sản đầu tư
5 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
6 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
7 BCTC Báo cáo tài chính
8 DN Doanh nghiệp
9 DTT Doanh thu thuần
10 DNKLT Doanh nghiệp hoạt động không liên tục
11 EBIT Thu nhập trước lãi vay và thuế (Earning Before Interest
Trang 9i
Trang 1016 LN Lợi nhuận
17 LNG Lợi nhuận gộp
18 LNST Lợi nhuận sau thuế
19 LCTT Lưu chuyển tiền tệ
20 NV Nguồn vốn
21 QLDN Quản lý doanh nghiệp
22 ROE Chỉ số sinh lời vốn chủ sở hữu (Return On common
Trang 11ii
Trang 125 Bảng 3.4 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản 46
xuất kinh doanh
6 Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 49
7 Bảng 3.6 Phân tích khả năng thanh toán 53
8 Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 55
9 Bảng 3.8 Phân tích chỉ số quản lý nợ 57
10 Bảng 3.9 Phân tích khả năng sinh lợi 58
Trang 13iii
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận hành theo cơ chếthị trường định hướng XHCN, trong xu thế hội nhập sâu và rộng mà nước ta
đã và đang đàm phán để ký các Hiện định tự do thương mại nên sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài ngày càngkhốc liệt hơn Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp trongnước buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển mở rộng theo chiều rộng và chiềusâu Để có được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một tổng thể hợp nhất, phân tích báo cáo tàichính trở thành công cụ gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tài chính trong nội bộ mỗi doanhnghiệp là rất cần thiết, nó sẽ giúp cho công ty nắm chắc được thực trạng hoạtđộng kinh doanh, tình hình biến động tài sản và nguồn vốn cũng như dòngtiền, nhờ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra được các quyết định chính xác
Công ty Hồ Gươm là một doanh nghiệp do UBND Thành phố Hà Nộinắm giữ 100% vốn đang đứng trước những khó khăn do tác động của suy thoáikinh tế trong nước và thế giới, sự biến động mạnh của thị trường và thách thứccạnh tranh rất lớn Công ty đang kinh doanh các ngành nghề chính là kinh doanhCông cụ hỗ trợ, Du lịch lữ hành quốc tế và Tư vấn đầu tư, trong thời gian qua,
sự cạnh tranh giữa Công ty và các công ty cùng kinh doanh ngành hàng là rấtkhốc liệt, nhất là ngành hàng kinh doanh Công cụ hỗ trợ như số lượng doanhnghiệp tham gia kinh doanh ngành hàng này tăng, sự thay đổi chính sách củaNhà nước và đã xuất hiện tính bão hòa của thị trường Do kinh tế trong nước vàthế giới phục hồi chậm sau suy thoái nên ngành du lịch lữ hành quốc tế cũng gặprất nhiều khó khăn, lượng khách du lịch vào Việt
Trang 16nam giảm mạnh và giá cả dịch vụ tăng Chính sách pháp luật về đầu tư có thôngthoáng hơn nhưng ngành tư vấn đầu tư không còn là thế mạnh của Công ty Đểphát triển một cách bền vững, Công ty Hồ Gươm phải xây dựng tốt chiến lượcphát triển dài hạn, thực hiện tốt các giải pháp hay kế hoạch ngắn hạn Việc phântích báo cáo tài chính sẽ giúp Ban điều hành hay Chủ sở hữu nắm bắt đượcnhững thông tin chính xác, từ đó ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh cho Công ty trên thươngtrường Từ đó Công ty có thể đưa ra những chính sách hợp lý trong từng thời
kỳ Xây dựng chính sách giá bán sản phẩm hợp lý, cơ cấu chủng loại sản phẩmhàng hóa và dịch vụ cung ứng ra thị trường phù hợp, xây dựng kênh phân phốihiệu quả và giảm chi phí hợp lý dành cho quảng cáo tiếp thị…Hiện tại, Ban điềuhành và chủ sở hữu Công ty thường ra các quyết định điều hành Công ty dựavào các nguồn thông tin chủ yếu là trên hệ thống Báo cáo tài chính và một sốnhững chỉ số về tài chính do phòng Kế toán và Văn phòng công ty xây dựng,chưa xây dựng được hệ thống phân tích báo cáo tài chính bài bản để phục vụviệc ra các quyết định hiệu quả và chính xác hơn Xuất phát từ tầm quan trọngcủa việc phân tích báo cáo tài chính đối với Công ty, giúp Công ty thấy đượcnhững điểm mạnh cần phải phát huy, khắc phục những điểm yếu, các nguy cơphải đề phòng và phát triển bền vững thông qua những thông tin phân tích, tácgiả chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH mộtthành viên XNK, Du lịch và Đầu tư Hồ Gươm” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
và góp phần Công ty đánh giá lại thực trạng, đề xuất các giải pháp cải thiện tàichính nhằm tăng hiệu quả hoạt động của Công ty trong thời gian tới
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tổng quan các vấn đề có tính lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Trang 17- Phân tích thực trạng của công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công
ty Hồ Gươm, trên cơ sở đó đưa ra các đánh giá về hiện trạng, tập trung vào các hạn chế và nguyên nhân
- Phân tích báo cáo tài chính 3 năm là 2012, 2013, 2014, đưa ra các đánh giá về tình hình và hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tácphân tích báo cáo tài chính, cải thiện tình hình và hiệu quả hoạt động của
Công ty
2.2 Nhiêm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính là trên cơ sở các nguyên tắc
về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích mà tiến hành phân tíchđánh giá thực trạng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực vàtiêu cực của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởngcủa các yếu tố Từ đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty, cung cấp những thông tin cần thiết giúpcác đối tượng sửu dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinhdoanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là báo cáo tài chinh (BCTC) và côngtác phân tích BCTC tại Công ty Hồ Gươm
Trang 184 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mong muốn có những đóng góp mới sau:
- Hệ thống hóa một số nội dung lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích được thực trạng việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
- Đề xuất các giải pháp phân tích báo cáo tài chính phù hợp với bối cảnh cụ thể
của Công ty Hồ Gươm
- Góp phần hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
Hồ Gươm
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo.Luận văn được thiết kế 4 chương sau:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Chường 2: Phương pháp nghiên cứu nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng về công tác phân tích báo cáo tài chính Công ty
- Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện việc phân tích báo cáo tài chính của Công ty Hồ Gươm
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cho đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chínhtrong các doanh nghiệp dưới góc độ lý thuyết, đánh giá thực tiễn cũng nhưtổng kết kinh nghiệm trong và ngoài nước Gần đây có một số đề tài nghiêncứu hay có nội dung nghiên cứu sau đây:
Ấn phẩm “Chủ doanh nghiệp với báo cáo tài chính’’ do NXB Tài chính xuất
bản quý II/2015 của tác giả PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (Học Viên Tài Chính).
Ấn phẩm “Phân tích báo cáo tài chính - hướng dẫn và thực hành” do
NXB Kinh tế TPHCM ấn hành năm 2013 của tác giả Martin Fernando Alvarez
Pridson-Giáo trình““Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp’’ do Đại Học Tài
nguyên Môi trường ấn hành năm 2011 của Thạc sĩ Nguyễn Hoản
Giáo trình “Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp’’ do NXB Đại học
Kinh tế Quốc dân xuất bản năm 2009 của chủ biên PGS.TS Nguyễn NăngPhúc (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp’’ do NXB Tài chính xuất bản năm
2009 của tác giả Bùi Hữu Phước
“Tập đoàn kinh doanh và cơ chế quản lý tài chính trong tập đoàn kinh doanh” do NXB Tài chính ấn hành năm 2003 của TS Phạm Quang Trung
(Đại học Kinh tế Quốc dân)
Giáo trình “Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại” do NXB thống kê
năm 2009 của tác giả Dương Hữu Hạnh
Trang 20Luận văn Tiến sỹ kinh tế “Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Tập đoàn kinh tế Việt Nam” năm 2011 của tác giả Vũ Anh Tuấn.
Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội” năm 2014 của tác giả Nguyễn Thị Xuyến, Đại
năm 2011 của tác giả Nguyễn Văn Ngọc, Đại học Kinh tế Quốc dân
Những công trình này đã làm sáng tỏ được nhiều vấn đề lý luận cơ bản
về phân tích báo cáo tài chính trong các loại hình doanh nghiệp khác nhaunhư các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty cổ phần, công tyTNHH, công ty tư nhân đồng thời mô tả, tổng hợp, phân tích bức tranh toàncảnh về thực trạng phân tích báo cáo tài chính trong các loại hình doanhnghiệp này Ngày nay, do chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
là chủ động hội nhập sâu vào nần kinh tế thế giới, để đáp ứng với tình hìnhphát triển theo xu hướng hội nhập có thể những phân tích đánh giá đó khôngcòn giữ nguyên giá trị và cần được cập nhật và đổi mới Các giáo trình, đề tàitrên cũng đã đề cập đến vấn đề phân tích báo cáo tài chính trong các doanhnghiệp hiện đại nhưng cũng phải thay đổi theo xu hướng phát triển mới vớidưới góc nhìn mới
Trang 211.2 Những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm phân tích BCTC doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chínhdoanh nghiệp để tiến hành các kỹ thuật phân tích như phân tích tỷ số, phântích khuynh hướng, phân tích cơ cấu và phân tích Dupont nhằm đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để có những quyết định phù hợp (trích dẫn:Giáo trình phân tích Báo cáo tài chính - Tác giả Nguyễn Năng Phúc (2008),Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội)
Hay nói cách khác phân tích báo cáo tài chính là chỉ ra những gì đangdiễn ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính khi người sử dụng phân tích các báocáo tài chính Phân tích tài chính là một trong nhiều hoạt động phân tích kháccủa một công ty
Phân tích tài chính là một bộ phận trong tiến trình phân tích hoạt độngcủa doanh nghiệp (phân tích tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất, phân tích tình hìnhtiêu thụ, phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính)
1.2.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tàichính và hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ra những quyết định hợp lý.Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp có thể do bản thân doanh nghiệphoặc các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các nhà cung cấp vốn nhưngân hàng, doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp cho thuê tài chính và cácnhà đầu tư như doanh nghiệp chứng khoán, các quỹ đầu tư, … thực hiện
Tùy theo lợi ích khác nhau, các bên có liên quan thường chú trọng đếnnhững khía cạnh phân tích khác nhau Nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụthường chú trọng đến tình hình thanh khoản và khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp trong khi các nhà đầu tư thì chú trọng đến khả
Trang 22năng trả nợ dài hạn và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Các nhà đầu tư về
cơ bản chú trọng đến lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương laicủa doanh nghiệp cũng như sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian
Về mặt nội bộ, doanh nghiệp cũng tiến hành phân tích báo cáo tài chính
để có thể hoạch định và kiểm soát hiệu quả hơn tình hình tài chính doanh nghiệp
Để hoạch định cho tương lai, Ban điều hành cần phân tích và đánh giá tình hìnhtài chính hiện tại và những cơ hội và thách thức có liên quan đến tình hình hiệntại của doanh nghiệp Cuối cùng, phân tích báo cáo tài chính giúp Ban điều hành
có biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp,nhờ đó, có thể gia tăng sức mạnh của doanh nghiệp trong việc thương lượng vớingân hàng và các nhà cung cấp vốn, hàng hoá và dịch vụ bên ngoài
1.2.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích báo cáo tài chính vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, với nhà quản lý và nhà đầu tư
Phân tích báo cáo tài chính là để đánh giá được tình hình tài chính củamột doanh nghiệp và là một công cụ hữu ích nhất cho việc đánh giá so sánhgiá trị giữa các doanh nghiệp với nhau, đặc biệt là giữa các doanh ghiệp cùngsản xuất kinh doanh cùng ngành hàng Từ việc phân tích báo cáo tài chính chongười cần sử dụng thấy tình trạng của doanh nghiệp Tuy nhiên, phân tích báocáo tài chính không phải bất kỳ lúc nào cũng được đánh giá là nhân tố với cáctin tức, sự kiện quan trọng hay những sự cố không báo trước nhưng nó lạicung cấp điểm bắt đầu để từ đó người sử dụng có thể đánh giá giá trị hiệntrạng của các doanh nghiệp, giá trị hiện tại của cổ phiếu không phụ thuộc vàokhả năng xảy ra trong tương lai
Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính thể hiện chi tiết về đơngiản nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư khả năng hiểu được các con số và cácchỉ số tài chính đơn giản, và có thể sử dụng những kiến thức đó để hỗ trợ choviệc ra quyết định tốt hơn
Trang 23+ Xác định điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thông qua quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bởi
trong quá trình phân tích các nhà chuyên môn có thể đưa ra các biện pháp để giải quyết tình hình tài chính khó khăn của doanh nghiệp
+ Việc phân tích báo cáo tài chính một cách chính xác góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
+ Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được quan tâm giảiquyết không chỉ là lợi ích của nhà đầu tư, của cổ đông và nhà quản trị mà còn làlợi ích của người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và chủ sở hữu Giải quyếtvấn đề này liên quan tới quyết định đối với bộ phận trong doanh nghiệp và cácquyết định giữa doanh nghiệp với các đối tác ngoài doanh nghiệp Do vậy, phântích báo cáo tài chính, mặc dù có trách nhiệm nặng nề về hoạt động nội bộ củadoanh nghiệp vẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanhnghiệp như cổ đông, nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng, nhà nước
+ Phân tích báo cáo tài chính là một hoạt động có liên hệ chặt chẽ tớimọi hoạt động khác của doanh nghiệp Chất lượng phân tích báo cáo tài chínhtốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Mộtquyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gâynên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và nền kinh tế Hơn nữa, do doanhnghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, côngtác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối vớiviệc nâng cao nguồn lực tài chính quốc gia
1.2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Vấn đề phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là một vấn đề rất quantrọng và có ý nghĩa thiết thực đối với mọi đối tượng sử dụng thông tin, đặcbiệt đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Song,
Trang 24nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp gồm hai nội dung cơ bảnkhi tiến hành phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là phân tích các chỉtiêu trên từng báo cáo tài chính và phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trêncác báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là một trong hai loại báo cáo của hệ thống báo cáo kếtoán doanh nghiệp Báo cáo tài chính được lập theo những chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành Báo cáo tài chính phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - Tàichính chủ yếu của doanh nghiệp, nó phản ánh các thông tin tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ, tình hình lưu chuyển tiền tệcũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một
kỳ kinh doanh nhất định
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp đang áp dụng theo Mẫu kèmtheo Phụ lục II của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BộTài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DN
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp không chỉ cung cấp nhữngthông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giá kháchquan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọngphát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn cung cấp cho cácđối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, cácnhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai,các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động
và cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên, học viên chuyên ngành kinh tế Đặcbiệt, đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng
Trang 25khoán thì việc cung cấp những thông tin về tình hình tài chính một cách chínhxác và đầy đủ cho các nhà đầu tư là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng,giúp họ lựa chọn và ra các quyết định đầu tư có hiệu quả nhất.
1.2.5 Nguồn tài liệu phân tích báo cáo tài chính
- Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính như : Bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của doanhnghiệp Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng
quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ,nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tàichính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thựctrạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việckiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin vềcác doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sảnhiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguôn vốn và cơ cấu vốnhình thành các tài sản đó
Thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ có rất nhiều đốitượng qua tâm với mỗi đối tượng sẽ quan tâm tới một mục đích khác nhau
Trang 26Tuy nhiên để đưa ra quyết định hợp lý, phù hợp với mục đích của mình cầnphải xem xét tất cả những gì cần phải thông qua bảng cân đối kế toán để địnhhướng cho việc nghiên cứu tiếp theo.
Bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần: Phần tài sản vàphần nguồn vốn Kết cấu của bảng cân đối kế toán tối thiểu gồm ba cột: Chỉtiêu, số đầu năm, số cuối kỳ Hai phần tài sản và nguồn vốn có thể được bố tríhai bên hoặc hai phần, cho nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn Nếu cụthể hoá ta có: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
- Các nguồn tài liệu khác là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quátrình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Tài liệu thông tin từ các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm:
kế hoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hoá, kế hoạch về sử dụng vốn…
+ Số liệu do các phòng kinh doanh cung cấp hàng tháng: báo cáo xuất khẩu theo tháng, theo quý
+ Tài liệu hạch toán: các sổ sách kế toán, hạch toán tổng hợp, chi tiết,các chứng từ hoá đơn
Thông tin trong phân tích báo cáo tài chính rất phong phú và đa dạng, trước khi tiến hành phân tích cần phải kiểm tra lại thông tin, số liệu tài liệu đã thu thập để đảm bảo tính đúng đắn về mặt nội dung kinh tế, thời điểm địa điểm phát sinh, phương pháp ghi chép, tính toán để tránh những sai sót vì sự sai sót về số liệu dùng trong phân tích sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích Tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu phân tích mà nhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin cho thích hợp.
1.2.6 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.2.6.1 Phân tích tỷ số
Phân tích các tỷ số cơ bản
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan
Trang 27đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tìnhhình và hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau.Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành
ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối tài sản, tỷ số tài chính xác định
từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính xác định từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựavào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanhkhoản, các tỷ số nợ, tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các tỷ số hiệu quả hoạtđộng, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số tăng trưởng
- Tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp Loại tỷ số này gồm có: tỷ số thanh khoản hiện thời (currentratio) và tỷ số thanh khoản nhanh (quick ratio) Cả hai loại tỷ số này xác định
từ dữ liệu của bảng cân đối tài sản, do đó, chúng thường được xem là tỷ sốđược xác định từ bảng cân đối tài sản, tức là chỉ dựa vào dữ liệu của bảng cânđối tài sản là đủ, để xác định hai loại tỷ số này Đứng trên góc độ ngân hàng,hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanhtoán nợ của doanh nghiệp
+ Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn)được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trịtài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả Công thức xác định tỷ
Trang 28Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạnngân hàng, nợdài hạn đến hạn trả, phải trả thuế, và các khoản chi phí phải trảngắn hạn khác Khi xác định tỷ số thanh khoản hiện thời chúng ta đã tính cảhàng tồn kho trong giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuynhiên, trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian vàchi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Để tránh nhược điểm này, tỷ sốthanh khoản nhanh nên được sử dụng.
+ Tỷ số thanh khoản nhanh được xác định cũng dựa vào thông tin từ bảngcân đối tài sản nhưng không kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trị tài sảnngắn hạn khi tính toán Công thức xác định tỷ số thanh khoản nhanh như sau:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn khoản nhanh
Tỷ số khả năng thanh khoản nhanh, cho biết khả năng thanh toán củacác tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với nợ ngắn hạn tại thời điểm nghiêncứu Tỷ số này cao quá và kéo dài có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn luânchuyển thuần giảm, chỉ tiêu này thấp quá và kéo dài có thể dẫn đến doanhnghiệp bị giải thể hoặc phá sản
- Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp,chúng được thiết kế để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng đối tàisản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu doanhnghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽlàm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá
ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năngsinh lợi và, do đó, làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do
Trang 29vậy, doanh nghiệp nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý Thế nhưng, như thếnào là hợp lý? Muốn biết điều này chúng ta phân tích các tỷ số sau:
+ Tỷ số hoạt động tồn kho
Doanh thu Vòng quay hàng tồn kho =
Giá trị hàng tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể
sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu sốvòng quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho
Nếu liên hệ tỷ số này với tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanhkhoản nhanh chúng ta có thể nhận thấy liệu có doanh nghiệp giữ kho nhiềudưới dạng tài sản ứ đọng không tiêu thụ được không Việc giữ nhiều hàng tồnkho sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao Điều này phản ánh qua chỉtiêu số ngày tồn kho
Số ngày trong năm
Số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phảithu Nó cho biết bình quân một khoản phải thu mất bao nhiêu ngày Côngthức xác định kỳ thu tiền bình quân như sau:
Giá trị khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu hàng năm/360
Trang 30Tỷ số này thường được so sánh với bình quân ngành, nếu doanhnghiệp có tỷ số này cao hơn bình quân ngành thì chính sách quản lý khoảnphải thu của doanh nghiệp chưa được thực hiện một cách hợp lý.
+ Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không cóphân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay tài sản cố định Công thức xác định vòngquay tổng tài sản như sau:
Doanh thu Vòng quay tổng tài sản =
Giá trị tổng tài sản
Tỷ số này được so sánh với bình quân ngành, nó cho thấy rằng bìnhquân một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được nhiều hơn hay ít hơn vềdoanh thu so với bình quân ngành nói chung Nếu thấp hơn bình quân ngànhthì doanh nghiệp nên chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản đượctốt hơn bằng cách nỗ lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt đi những tài sản ứđọng không cần thiết
Cần lưu ý rằng nhóm các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở
so sánh giá trị tài sản, sử dụng số liệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, vớidoanh thu, sử dụng số liệu thời kỳ từ báo cáo thu nhập nên sẽ hợp lý hơn nếuchúng ta sử dụng số bình quân giá trị tài sản thay cho giá trị tài sản trong cáccông thức tính Tuy nhiên, điều này có thể không trở thành vấn đề nếu nhưbiến động tài sản giữa đầu kỳ và cuối kỳ không lớn lắm
Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạtđộng của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính haimặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia
Trang 31tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Ngược lại, cổ đông thích muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tàichính nói chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên, muốn biết
tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhưng cổđông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ.Nếu không, doanh nghiệp sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệthai cho cổ đông Để đánh giá khả năng trả lãi của doanh nghiệp chúng ta sử dụng
tỷ số khả năng trả lãi Công thức xác định tỷ số này như sau:
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi =
Chi phí lãi vay
Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của doanh nghiệp Khả năng trả lãicủa doanh nghiệp cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và
Trang 32mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Nếu khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp chỉ có giới hạn trong khi doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số
khả năng trả lãi sẽ giảm Tỷ số này so sánh với bình quân ngành, nếu doanh
nghiệp có tỷ số này cao hơn bình quân ngành thì khả năng trả trả lãi tốt,
ngược lại doanh nghiệp có tỷ số này thấp hơn bình quân ngành thì khả năng
trả lãi không tốt
EBIT là tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, tỷ số này cho biết một doanh
nghiệp có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi vay của nó đến mức
nào, tỷ số này được xác định theo công thức sau:
Tỷ số khả năng thay toán Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng sinh lợi của công ty đo lường khả năng sinh lợi được
tính theo các tỷ số sau:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi
đồng tài sản của doanh nghiệp Công thức xác định tỷ số này bằng cách lấy
lợi nhuận ròng sau thuế chia cho tổng giá trị tài sản
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Tỷ số này cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo
ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các doanh nghiệp cổ
phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là
Trang 33lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các doanh nghiệp, tốt hơn hết là nên
so sánh ROA của mỗi doanh nghiệp qua các năm và so giữa các doanh nghiệp
tương đồng nhau
Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay và vốn chủ
sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của
doanh nghiệp Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể
hiện qua tỷ số ROA Tỷ số ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho
các khoản vay nợ Nếu một doanh nghiệp không kiếm được nhiều hơn số tiền
mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt Ngược
lại, nếu tỷ số ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là doanh nghiệp đang
kinh doanh tốt
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn
của cổ đông thường Công thức xác định tỷ số này như sau:
2 bình quân
Tóm tắt các tỷ số tài chính
Các tỷ số tài chính vừa chỉ ra và phân tích ở mục a giúp các nhà phân
Trang 34tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ cho đến hiện tại, từ đó, có quyếtđịnh đúng trong tương lai Các tỷ số này cần được phân loại cho tiện sử dụng
và so sánh với bình quân ngành để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp Nhằm giúp người sử dụng tiện sử dụng các tỷ số tài chính, mục nàytóm tắt các tỷ số tài chính đã trình bày Bảng 2 trình bày công thức và cáchtính từng nhóm tỷ số bao gồm tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ sốquản lý nợ và tỷ số khả năng sinh lợi
Bảng 1.1: Tóm tắt các tỷ số tài chính
Loại tỷ số Công thức tính Cách tính Kết quả Trung bình Đánh giá
ngành hoặc Công ty canh tranh trực tiếp
Thanh
khoản
Hiện thời Tài sản ngắn hạn/
Nợ ngắn hạn Nhanh Tài sản ngắn hạn
- Tồn kho/ Nợ ngắn hạn
Quản lý tài
sản
Vòng quay Doanh thu/ Giá trị
tồn kho tồn kho
Kỳ thu tiền Khoản phải thu/
bình quân Doanh thu/ 360
Vòng quay Doanh thu/ Giá trị
tài sản cố tài sản cố định
Trang 35ròng Doang thu/ Giá trị tổng tài sản
Tổng nợ/ Giá trị tổng tài sản EBIT/ Lãi phải trả
EBITDA+ Tiền thuê/ Lãi phải trả
Lợi nhuận ròng/
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng/
Vốn chủ sở hữu bình quân
1.2.6.2 Phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ sốtài chính của doanh nghiệp qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hayxấu đi của các tỷ số tài chính Thực ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích
tỷ số Sau khi tính toán các tỷ số như đã trình bày trong phần trước, thay vì so
Trang 36sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta còn có thể so sánh các tỷ sốcủa các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy
xu hướng chung
1.2.6.3 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướngthay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính Đối với báo cáo kếtquả kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷtrọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được khuynhhướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự, trong phân tích cơ cấu bảng cânđối kế toán việc tính toán và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản vớitổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồn vốn
Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở so sánh từng khoảnmục của từng báo cáo hoặc so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau, đặc biệt
là khi so sánh giữa các doanh nghiệp có qui mô khác nhau hay so sánh với sốbình quân ngành
1.2.6.4 Phân tích Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinhlời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống
Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối
kế toán Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA vàROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng
bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhàquản lý trong nội bộ doanh nghiệp để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xemnên cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp bằng cách nào Kỹ thuật phântích Du Point dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung làphương trình Du Point
Trang 37ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản = (Lợi nhuận ròng/ Doanh
thu) x (Doanh thu/ Tổng tài sản)
ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x hệ số sử dụng vốn = (Lợi nhuận
ròng/ Doanh thu) x (Doanh thu/ Tổng tài sản) x (Tổng tài sản/ Vốn sử dụng).
Các bước trong phương pháp Dupont
o Thu nhập số liệu kinh doanh (từ bộ phận tài chính)
Tỷ lệ lãi theo tài sản
Lơị nhuâṇ
thuần Doanh thuthuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Doanh thu
thuần
Tổng chi phí
Tổng TS ngắn hạn
Tổng TS dài hạn
Chi phi
Hình 1.1: Mô hình Dupont
Trang 38Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ta thấy, số vòng quay tài sảncàng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh nghiệp ngàycàng lớn Do vậy làm cho ROA càng lớn, để nâng cao số vòng quay của tàisản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiếtkiệm và hợp lý hơn cơ cấu của tổng tài sản Như vậy, doanh thu thuần và tổngtài sản bình quân có mối quan hệ mật thiết với nhau (thông thường là mốiquan hệ cùng chiều) Nghĩa là tổng tài sản tăng thì doanh thu thuần cũng tăng.
Tỷ lệ lãi theo doanh thu phụ thuộc vào 2 nhân tố cơ bản là: lợi nhận
thuần và doanh thu thuần, hai nhân tố này có mối quan hệ cùng chiều Nghĩa là doanh thu thuần tăng sẽ làm cho lợi nhận thuần tăng Do đó, để tăng doanh thu thuần, ngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, Đồng thời thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, để tăng giá bán góp phần làm tăng tổng mức lợi nhuận
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượngkhác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tíchbáo tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trungthực tình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với cácdoanh nghiệp khác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tíchphải chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môngiỏi Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích báo cáo tài chính
- Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích báocáo tài chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợpthì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa
Trang 39gì Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính lànền tảng của việc phân tích.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệpđến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanhnghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệptrong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tácđộng hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại
có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiềntrong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làmnên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tinkhông còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp
- Trình độ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thôngtin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích báo cáo tài chính có chấtlượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trnh¯ độ củacán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phântích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ lànhững con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều
gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa cácchỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanhnghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh,điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác,cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quantrọng và sự phức tạp của phân tích báo cáo tài chính đòi hỏi cán bộ phân tíchphải có trình độ chuyên môn cao
Trang 40- Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích báo cáo tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có
sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếuquan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chínhcủa một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ
lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinhdoanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đốichiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được
vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanhnghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình