1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất – nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại

114 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 521,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với công tác thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Tổng cục Hải quan đãtriển khai việc thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua các tổ chức tín dụng ngân hàng thươ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÍ CẨM TÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, NỘP THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÍ CẨM TÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, NỘP THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN

TỬ QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kếtquả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dungtrích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm,tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Phí Cẩm Tú

Trang 4

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới TS Đinh Xuân Cường đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Thầy đã giúptôi có khả năng tổng hợp những cơ sở lý luận, những kiến thức thực tiễn quản lý vàphương pháp nghiên cứu khoa học đồng thời góp ý, chỉ bảo trong việc định hướng

và hoàn thiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các các Anh, chị lãnh đạo, đồng nghiệp tại Tổng cục Hảiquan và gia đình tôi đã giúp đỡ, góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuynhiên với vốn kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đuợc những ý kiến đóng gópcủa các thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NỘP THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7

1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 8

1.2.1 Đặc điểm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 8

1.2.2 Vai trò của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 10

1.3 Cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu .12

1.3.1 Chủ thể và đối tượng quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu 12

1.3.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước đối với việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hoá 13

1.3.3 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 17

1.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu 19

1.3.5 Các phương thức quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu 21

1.4 Quy trình thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu 23

1.4.1 Quy trình thủ tục hải quan điện tử 23

1.4.2 Thủ tục thanh toán qua Hệ thống VNACCS/VCIS 25

1.4.3 Thanh toán thu, nộp thuế trong thủ tục hải quan điện tử bằng phương thức thanh toán điện tử qua hệ thống ngân hàng 29

1.4.4 Thuận lợi và khó khăn của thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng 33

Trang 6

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thu, nộp thuế xuất

khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng 35

1.5.1 Về pháp luật 35

1.5.2 Về cơ sở hạ tầng, công nghệ 36

1.5.3 Về trình độ nhận thức của người nộp thuế 37

1.6 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước của một số quốc gia đối với việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa 38

1.6.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 38

1.6.2 Kinh nghiệm của Đài Loan 39

1.6.3 Kinh nghiệm của Singapore 41

1.6.4 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 42

Kết luận chương 1: 44

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 45

2.1 Phương pháp nghiên cứu 45

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 45

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 45

2.1.3 Các phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu 46

2.2 Thiết kế luận văn 49

2.2.1 Nguồn thu thập dữ liệu 49

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 49

Kết luận chương 2 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU NỘP THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 53

3.1 Tổng quan về tình hình công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan 53

3.1.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan 53

3.1.2 Tình hình công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan trong những năm gần đây 56

Trang 7

3.1.4 Tồn tại, hạn chế 62

3.1.5 Nguyên nhân 62

3.2 Thực trạng hiệu quả quản lý thu, nộp thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng 64

3.2.1 Những thành tựu đạt được 68

3.2.2 Một số tồn tại, hạn chế 72

3.2.3 Nguyên nhân 74

Kết luận chương 3: 75

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, NỘP THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 76

4.1 Quan điểm và định hướng về quản lý Nhà nước đối với việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn tới 76

4.1.1 Quan điểm 76

4.1.2 Định hướng 77

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất nhập khẩu hàng hóa bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại của Ngành Hải quan 80

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện về cơ sở pháp lý 80

4.2.2 Đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ đến các đối tượng nộp thuế 80

4.2.3 Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để ứng dụng phục vụ công tác quản lý thu thuế 82

4.2.4 Giải pháp tích hợp trao đổi thông tin giữa các hệ thống nghiệp vụ của Ngành Hải quan 85

4.2.5 Nâng cấp hệ thống Cổng thanh toán điện tử (phương thức nộp tiền tại các ngân hàng thương mại) 86

Kết luận chương 4 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 11

iii

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã và đang là một nguồn thu quan trọng của ngânsách Nhà nước, là phương tiện vật chất để Nhà nước hoạt động và thực hiện chứcnăng quản lý của mình Trong những năm qua chính sách và cơ chế quản lý thu thuếxuất khẩu, nhập khẩu đã có những thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng

cả về yêu cầu thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đốingoại, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo

ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập

Bên cạnh đó, các thủ tục hành chính phức tạp, nhiều cửa khiến người nộp thuếnói chung và các doanh nghiệp nói riêng gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, cũng như trong công việc kinh doanh củamình Quy trình thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức thủ công bộc lộ

rõ nhiều nhược điểm trong công tác thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu cũng nhưquản lý thuế (doanh nghiệp chỉ có một địa chỉ nộp thuế duy nhất là Kho bạc; dữ liệu

về việc thanh toán của doanh nghiệp không đầy đủ và thời gian chuyển thông tin sang

cơ quan Hải quan thường chậm 1 đến 2 ngày, gây khó khăn cho doanh nghiệp khilàm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu) Vì vậy, đổi mới phương thức thu nộp thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay

Công nghệ thông tin đã và đang hiện diện trong tất cả lĩnh vực hoạt động đời sốngkinh tế, xã hội Ngành Hải quan cũng không phải là ngoại lệ, thực hiện điện tử hóa các quytrình nghiệp vụ là chiến lược cải cách và hiện đại hóa của ngành và đáp ứng hội nhập quốc

tế Hải quan điện tử được xây dựng dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và quy trìnhnghiệp vụ đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Đối với công tác thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Tổng cục Hải quan đãtriển khai việc thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua các

tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại) từ năm 2009 Đến nay, hầu hết các khoản

Trang 13

thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được nộp vào ngân sách Nhà nước thông qua

hệ thống các Ngân hàng thương mại Khi đó, cơ quan Hải quan nhận được thông tin nộpthuế, phí, lệ phí, bảo lãnh thuế của doanh nghiệp ngay khi ngân hàng thương mại thuhoặc trích tiền (tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng) để nộp tiền và chuyển đếncổng thanh toán điện tử hải quan Trên cơ sở thông tin nhận được từ ngân hàng (Ngânhàng chịu trách nhiệm bảo lãnh về những thông tin đã phát hành cho cơ quan hải quan)chuyển đến cổng thanh toán điện tử hải quan, cơ quan hải quan thực hiện việc xét ân hạnthuế, giải tỏa cưỡng chế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế để thông quan hàng hóa(đối với những lô hàng nộp thuế ngay) Điều đó có nghĩa, người nộp thuế sẽ không cònphải chầu chực để “làm nghĩa vụ” trong giờ hành chính và những ngày làm việc củangân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước mà có thể nộp thuế mọi lúc ngay tại nhà bất

kỳlúc nào nộp thuếqua thẻATM, sốliệu thu

NSNN sẽ được kết nối với cơ quan hải quan Về cơ bản, sẽ làm giảm thời giannộp thuế, đồng thời thông quan hàng hóa ngay sau khi nộp thuế, qua đó rút ngắn thờigian hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệpxuống bằng mức trung bình của nhóm nước ASEAN-6 và phấn đấu đạt mức ASEAN-

4 theo chỉ đạo của Chính phủ Trước kia, doanh nghiệp phải mất vài ngày làm thủ tục,còn nay chỉ cần có tài khoản được mở tại Ngân hàng, thực hiện ra lệnh hoặc ủy quyềncho ngân hàng ra lệnh phần thu thuế, lệnh đó được trực tiếp gửi sang phía hải quan và sẽđược thông quan ngay lập tức

Với ý nghĩa trên, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp

thuế xuất - nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại” để nghiên cứu, nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn.

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài phải trả lời được các câu hỏi trọng tâm

sau:

Trang 14

Thực trạng hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu nói chung và công tác quản lý thu, nộp thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng hiện nay?

Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu?

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quảquản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan để từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩubằng phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu đặt ra và trả lời được câu hỏi nghiên cứu, Luận vănthực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

- Hệ thống hóa lý luận về về công tác quản lý thu, nộp thuế xuất - nhập khẩu nói chung và bằng phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại nói riêng;

- Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất - nhập khẩu bằng

phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất - nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện

tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 15

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý thu, nộp thu thuế xuất nhậpkhẩu hàng hóa bằng phương thức thanh toán điện tử qua hệ thống ngân hàng thươngmại.

- Không gian nghiên cứu, khảo sát tình hình số liệu: các nghiên cứu, khảo sát được tiến hành tại Tổng cục Hải quan

- Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, khảo sát các dữ liệu về tìnhhình quản lý thu thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của Tổng cục Hải quan trong giaiđoạn 2010-2016 và từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê

- Sử dụng phương pháp tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo để đưanhững khái niệm cơ bản về Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; cơ sở lý luận cơ bản về côngtác quản lý thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu; quy trình thu, nộp thuế xuất khẩu,nhập khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công tác quản lý thu, nộp thuếxuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh, thống kê

mô tả trong chương 2 để nêu bật tình hình thực tiễn công tác quản lý thu, nộp thuếxuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan Biểu diễn dữ liệu bằng các đồ thị vàbiểu đồ kết hợp với phân tích số liệu nhằm mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệugiữa các thời kỳ để đánh giá tình hình công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu trong thời gian qua

- Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê thu thập tài liệu, phương pháp liệt

kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, đánh giá, luận văn đã làm nổi bật những tồn tại, hạnchế, chỉ ra các nguyên nhân , đồng thời với những đánh giá đó, tác giả đã đưa ra một

số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu,nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chương:

Trang 16

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG

TÁC QUẢN LÝ THU NỘP THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tậptrung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước nhằmthỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng và có ý nghĩa thiếtthực, không chỉ tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước hàng năm mà quan trọnghơn, nó là công cụ hữu hiệu để nhà nước kiểm soát hoạt động xuất khẩu và nhậpkhẩu hàng hóa với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các mục tiêuđối ngoài trong từng thời kỳ Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với một số sắc thuế nộiđịa những thuế XNK đã nhanh chóng khẳng định được vai trò, tác dụng to lớn củaminh đối với nền kinh tế quốc gia

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Ngân Hàng thế giới (2005) đã đánh giá về một số vấn đề thực trạng của hệthống công nghệ thông tin (CNTT) Hải quan, thực trạng thi hành các quy trình thủtục Hải quan giai đoạn trước năm 2003 và chưa cập nhật các ứng dụng mới về thôngquan điện tử Kết quả của Báo cáo này chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, điều kiệnthực hiện hiện đại hoá hải quan Việt Nam của nhóm chuyên gia quốc tế Tuy nhiên,

đề tài này chưa tiến hành nghiên cứu sâu cụ thể về quản lý thu thuế xuất nhập khẩuhàng hoá, nên giải pháp đưa ra khá chung chung, mang tính định hướng là chính

- Đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Nguyễn Công Bình (2009) đã đưa ra

những vấn đề về giải pháp công nghệ và thực tiễn về Cổng thanh toán điện tử thực hiệntrao đổi thông tin giữa Hải quan và các Ngân hàng thương mại Đề tài nghiên cứu thựctrạng hệ thống CNTT và đề xuất hệ thống CNTT kết nối trao đổi thông tin giữa thuNSNN giữa cơ quan Hải quan và Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước để hiện đạihóa quy trình thu nộp thuế sử dụng phương thức thanh toán điện tử (e-Payment) Đâychính là nền tảng của việc hiện đại hóa thu nộp NSNN trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

- Trần Thu Trang (2012), Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Luật Hà Nội Luận văn

đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu: khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quản lý nhà nướctrong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trên cơ sở phân tích, đánh giá khái quátcác quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu và thực tiễn áp dụng…Từ đó rút ra những mặt được cũng như chưa được, tìm ranhững nguyên nhân và giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản lýnhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Lỗ Thị Nhụ (2013) đã nghiên cứunhững vấn đề còn tồn tại trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóaXNK, từ đó đưa giải pháp đổi mới công tác quản lý thuế phù hợp với yêu cầu cảicách hiện đại hóa hải quan trong giai đoạn hiện nay

- Mai Thị Vân Anh (2015), Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ, Học viện Tìa chính Tác giả đã đề cập khá chi tiết đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, vai trò

của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; những vấn đề đặt ra đối với công tác chống thấtthu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Một số phương pháp quản lý hải quan chống thấtthu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hải quan Tuy nhiên, luận chưa làm rõ nhữngphương thức quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Theo Adam Smith (1776) cho rằng có 4 nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệthống thuế hiệu quả:

+ Thuế phải được huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư;+ Mức thuế và thời hạn thanh toán cần phải được xác định chính xác;

+ Thời gian thu thuế phải được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế;+ Các chi phí để tổ chức thu nộp thuế phải thấp nhất

- Haronori Asakura (2003) đã đưa ra những kinh nghiệm quản lý thu thuế xuấtnhập khẩu hàng hóa của một số hải quan các nước trên thế giới Tài liệu này là cơ sở

Trang 19

để tác giả đưa ra các khuyến cáo trong việc hoàn thiện các chính sách với việc quản

lý nhà nước trong việc thu thuế XNK hàng hoá của Hải quan Việt Nam trong thờigian tới

- “Báo cáo của Chương trình Columbus” dành cho Hải quan Việt Nam là cẩmnang phản ánh một số vấn đề Hải quan Việt Nam cần phải xem xét theo chuẩn mựcchung của WCO Tài liệu này là một khuyến nghị quan trọng cho ngành Hải quantrong việc đổi mới phương pháp quản lý thuế và quy trình hiện đại hoá công tác quản

lý thuế theo các chuẩn mực chung của quốc tế

Dưới nhiều góc độ khác nhau, các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văngần đây đã đi vào phân tích khá toàn diện các nội dung của công tác quản lý thu, nộpthuế XNK Trong đó đã gợi mở nhiều vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu và đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc thu, nộp thuếXNK như: cần phải tiếp tục nghiên cứu sửa đổi và hoàn thiện Luật Quản lý thuế vàcác văn bản liên quan, áp dụng các phương pháp quản lý hải quan hiện đại nhưQLRR, kiểm tra sau thông quan, khai hải quan điện tử…

Trong tất cả các tài liệu trên chưa có tài liệu nào làm rõ được về mặt lý luận,cũng như tổng hợp thực tiễn về quản lý việc thu, nộp thuế xuất nhập khẩu hàng hoábằng phương thức điện tử qua hệ thống ngân hàng thương mại để có những giảipháp, đề xuất một cách có hệ thống đối với lĩnh vực này Để thực hiện đề tài này, tácgiả có kế thừa một số ý tưởng những tài liệu đã được công bố trong nước và khảosát ở nước ngoài để bổ sung cho phần cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong nội dung

đề tài Có thể nói luận văn thạc sỹ của tác giả có nội dung không trùng lặp với cáccông trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước từ trước đến nay

1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

1.2.1 Đặc điểm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Lịch sử phát triển xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời, tồn tại vàphát triển là đòi hỏi khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhànước Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử dụng bahình thức động viên là: quyên góp của dân, vay dân và dùng quyền lực bắt dân phải

Trang 20

đóng góp Trong đó, quyên góp và vay của dân là những hình thức không mang tính

ổn định lâu dài, thường chỉ được sử dụng giới hạn trong những trường hợp đặc biệt

Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho mục đích công cộng không mang tính chất đối giá vàhoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộccác th ể nhân và pháp nhân cho Nhà nư ớc theo mức độ và thời hạn được pháp lu ậtquy định Có rất nhiều các định nghĩa về thuế như:

“Thuế là một khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinhdoanh, có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định, dựa trên mức giá trịtài sản, mức thu nhập, loại hình nghề nghiệp v.v ” (Hoàng Phê, 2013, trang 1240)

“Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và phápnhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụngcho mục đích công cộng” hoặc “Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thểnhân có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp luật do Quốchội Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trảtrực tiếp cho đối tượng nộp”

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập

khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế Thuế xuất nhập khẩu hoặc thuế quan là cáchgọi chung của hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế là một biện pháp tàichính mà các nước dùng để huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước và canthiệp vào quátrình ho ạt động ngoại thương, buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụgiữa các quốc gia theo những mục đích nhất định

Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa từ nước ngoàinhập khẩu vào mỗi quốc gia hoặc từ khu chế xuất vào thị trường thuộc lãnh thổ quốcgia đó, còn thuế xuất khẩu đánh vào m ỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu ra khỏi biên giớiquốc gia hoặc vào các khu ch ế xuất Thông thường, các nước đều không đánh thuếxuất khẩu để khuyến khích hoạt động xuất khẩu ngoại trừ một số ít mặt hàng lànguyên liệu thô Ngược lại, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều bị đánh thuế nhậpkhẩu ngoại trừ một số mặt hàng khuyến khích nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có những đặc điểm sau:

Trang 21

- Một là: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụng

thuế xuất khẩu, nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tácđộng vào cơ cấu giá cả của hàng hoá xuất, nhập khẩu Vì vậy, thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu là một yếu tố cấu thành trong giá của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Ngườinộp thuế là người thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá; người chịu thuế làngười tiêu dùng cuối cùng Việc tăng, giảm thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽtác động trực tiếp tới giá cả hàng hoá xuất, nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu

và việc lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất và nhập khẩuhàng hoá phải điều chỉnh sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp

- Hai là: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại

thương Hoạt động ngoại thương giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ củanhà nước Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một công cụ quan trọng của nhà nước nhằmkiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai, kiểm tra, tính thuế đối vớihàng hoá xuất, nhập khẩu

- Ba là: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố

quốc tế như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế… Thuếxuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá của mộtquốc gia Sự biến động của kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế trong từngthời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất, nhập khẩu của các quốc gia, nhất làtrong xu thế tự do hoá thương mại, mở cửa và hội nhập kinh tế như hiện nay Để đạtđược những mục tiêu đề ra đòi hỏi chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có tínhlinh hoạt cao, có sự thay đổi phù hợp tuỳ theo sự biến động của kinh tế thế giới vàthương mại quốc tế, ngoài ra chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn phải đảm bảophù hợp với hiệp định, cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia ký kết, tham gia

1.2.2 Vai trò của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

* Điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu:

Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá, hoạt động thương mại quốc tế diễn

ra ngày càng lớn về quy mô, đa dạng về chủng loại Trong các luồng hàng hoá xuất

Trang 22

nhập khẩu đó có loại phục vụ nhu cầu thiết yếu cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội,cũng có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một số ít tầng lớp dân cư giàu có trong xãhội Có những mặt hàng phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, cũng có nhữngmặt hàng gây tổn hại đến anh ninh, an toàn xã hội… Để khuyến khích hay hạn chếcác loại hàng hoá đó các nhà nước sử dụng nhiều công cụ khác nhau như hạn ngạch,quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hay thuế quan… trong đó thuế quan vẫn là công cụhiệu quả.

Vai trò bao trùm của quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phát huy một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất các công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Tuỳ theo điều kiện về trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến từng mục tiêu cụ thể ở những mức độ khác nhau, nhưng dù ở các nước phát triển hay các nước đang phát triển thì công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

* Tạo nguồn thu ngân sách:

Thuế là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước Có nhiều sắc thuế được ápdụng như thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ khác nhau mà sự đóng góp của thuế xuất nhậpkhẩu trong tổng thu ngân sách là khác nhau Tỷ trọng này thường cao hơn ở cácnước đang phát triển

Trong các sắc thuế được áp dụng thì thuế xuất nhập khẩu được cho là dễ huyđộng nhất Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò tạo nguồn thu ngân sáchcủa thuế xuất nhập khẩu càng ngày càng giảm Tuy nhiên, đối với các nước đangphát triển với nền sản xuất trong nước yếu kém thì thuế xuất nhập khẩu vẫn đóng vaitrò quan trọng

Với vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách thì thuế xuất nhập khẩu là một phậncủa chính sách tài chính quốc gia

Trang 23

* Bảo hộ nền sản xuất trong nước:

Khi nói đến vai trò bảo hộ sản xuất trong nước nghĩa là chúng ta đang nói đếnthuế nhập khẩu Thuế quan bảo hộ được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cáchnhân tạo đối với hàng hoá nhập khẩu làm giảm khả năng cạnh tranh của nó đối vớihàng hóa được sản xuất trong nước.Và để thay thế, người tiêu dùng sẽ chuyển sang

sử dụng hàng hoá trong nước sản xuất Nói chung, thuế quan bảo bộ được tính toán

và đưa ra khi nhà nước cho rằng ở mức thấp hơn thì sản xuất trong nước sẽ gặp phải

sự cạnh tranh rất quyết liệt từ hàng nhập khẩu và về cơ bản thị phần sẽ nằm trong taycác nhà nhập khẩu

Trên thực tế thì rất khó có thể phân biệt rạch ròi giữa thuế quan tạo nguồn thu

và thuế quan bảo hộ bởi vì thuế quan đã chứa đựng hai yếu tố là bảo hộ và tạo nguồnthu Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ănviệc làm và nguồn thu nội địa Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồnlực gây thiệt hại cho người tiêu dùng Chính vì vậy việc lựa chọn ngành nghề bảo hộ,thời gian bảo hộ phù hợp là điều vô cùng quan trọng Về lâu dài thì đầu tư đổi mớicông nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định

* Khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia:

Mọi hàng hoá đều phải khai báo, kiểm tra và tính thuế (nếu có) trước khiđược xuất nhập khẩu thể hiện việc khẳng định chủ quyền của một quốc gia Khẳngđịnh chủ quyền quốc gia còn thể hiện ở việc đánh thuế khác nhau đối với hàng hóa cóxuất xứ từ những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Ngày nay, việc khẳng địnhchủ quyền qua công cụ thuế quan không được đề cao khi hầu hết các nước đều thamgia các hiệp định song phương hay đa phương

1.3 Cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.3.1 Chủ thể và đối tượng quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.3.1.1 Chủ thể quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 12 Luật Hải quan thì “Hải quan Việt Nam có nhiệm vụthực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu,

Trang 24

vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theoquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủtrương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu”.

1.3.1.2 Đối tượng quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Đối tượng quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu là những doanh nghiệp, cá nhântham gia quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

1.3.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước đối với việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hoá

Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý là việc trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu

nhất định hoặc tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.Ngoài ra, thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau Với ý nghĩa thôngthường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động nhằm tác động một cách có tổchức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnhcác quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triểnđối tượng theo những mục tiêu đã định

Quản lý nhà nước là hoạt động của Chính phủ giao cho một Tổ chức thay mặt mình tác động một cách có tổ chức và định hướng vào một số đối tượng nhất định

trong xã hội để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người hoặc tổchức nhằm duy trì tính ổn định và phát triển đối tượng theo những mục tiêu đã định.Nhưng thực tế khái niệm quản lý thuế cần phải được hiểu theo nghĩa rộng hơn,bao trùm hơn Quản lý về thuế không chỉ đơn thuần là thu, biện pháp thu mà nó liênquan đến chức năng, hoạt động quản lý của cơ quan quản lý thuế đối với việc thựchiện các nghĩa vụ về thuế của người nộp thuế thông qua các phương pháp hànhchính, có thể nói đó là khái niệm quản lý hành chính thuế

Từ những quan điểm khác nhau, tác giả tạm đưa ra khái niệm về quản lý nhà

nước đối với việc thu thuế XNK hàng hóa như sau: Quản lý nhà nước đối với việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà

Trang 25

nước lên việc thu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các công cụ quản lý vĩ mô như các chính sách, pháp luật thông qua các cơ quan của chính phủ để thu một khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho nhà nước khi tham gia XNK hàng hoá theo mức độ, thời hạn cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phân phối lại thu nhập và của cải của xã hội, kiểm soát quá trình phân phối và mức chi tiêu trong nền kinh tế, đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, quản lýthu thuế có vai trò hết sức quan trọng – đó là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngânsách nhà nước, là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo

sự bình đẳng trong chính sách động viên đóng góp cho Nhà nước giữa các thànhphần kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Như vậy, có thể hiểu nội dung quản lý thuếchính là quá trình tổ chức và thực hiện các họat động chấp hành và điều hành trongviệc thực thi nghĩa vụ thuế, thường được đề cập đến hai phương diện cơ bản là: (1)

tổ chức bộ máy hành chính thuế và (2) thủ tục và quy trình thu thuế như đăng ký, kêkhai, nộp, quyết toán thuế, Với cách tiếp cận này đã thể hiện rõ nội dung cơ bảnnhất của hoạt động quản lý thuế trong đó công cụ hành chính là công cụ chủ yếu

Tuy nhiên, quản lý thuế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của nhà nướclên các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ vềthuế qua lại giữa tổ chức quản lý và đối tượng nộp thuế Do đó, có thể cho rằng, nộidung quản lý thuế bao gồm:

- Hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật về quản lý thuế

- Tổ chức điều hành thực hiện hoạt động thu, nộp thuế: bao gồm tổ chức bộmáy hành chính thuế; đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, thu thuế, quyếttoán thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý viphạm hành chính thuế, khiếu nại, cưỡng chế thuế; trách nhiệm của các cơ quan, tổchức, cá nhân.v.v

Mặc dù có nhiều cách hiểu, cách tiếp cận khác nhau về quản lý thuế nhưng tựu chung quản lý thuế có một số đặc thù sau:

Trang 26

- Chủ thể quản lý thuế là nhà nước, bao gồm các cơ quan lập pháp, hànhpháp và tư pháp Trong đó, cơ quan lập pháp có nhiệm vụ nghiên cứu, dự thảo và xâydựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế để đối tượng quản lý thuếthực hiện Cơ quan hành pháp căn cứ trên hệ thống văn bản nói trên để chỉ đạo, điềuhành công tác quản lý thuế.

- Đối tượng của quản lý thuế xuất nhập khẩu chính là các tổ chức, cá nhân cónghĩa vụ nộp thuế

- Công cụ để quản lý thuế: Chính là hệ thống pháp luật và các công cụ phục

vụ công tác quản lý như áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nâng cao ýthức của người dân đối với nghĩa vụ về thuế

Với những đặc điểm nêu trên, có thể nhận thấy quản lý nhà nước đối với việcthu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa có những đặc điểm cùng với quản lý nhà nướcthuế nói chung và riêng với đặc thù của thuế xuất nhập khẩu

- Đặc điểm chung:

+ Quản lý thuế bằng hệ thống pháp luật: ta thấy rằng ở bất kỳ quốc gia nào,quản lý thuế được xác lập trên cơ sở hệ thống các quy phạm pháp luật Các quy địnhnày thể hiện chung hoặc riêng rẽ trong từng luật thuế hay trong Luật quản lý thuế.Ngoài ra, nộp thuế là quyền và nghĩa vụ của công dân vì vậy các quy định về thuế vàquản lý thuế phải được cụ thể bằng luật pháp để đảm bảo sự tuân thủ do thực tế thuếchính là một phần tài sản của đối tượng nộp thuế phải nộp cho cơ quan quyền lực củaNhà nước

+ Quản lý thuế mang tính quyền lực của nhà nước: Do mọi quy định về quyềnhạn và nghĩa vụ của chủ thể quản lý thuế và đối tượng quản lý đã được cụ thể trên hệthống quy phạm pháp luật Khi thực hiện quản lý, các cơ quan quản lý sẽ mang quyềnlực của nhà nước trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ về quản lý thuế và các chủthể có nghĩa vụ thực hiện và tuân thủ quyền lực của nhà nước để thực hiện nghĩa vụthuế của mình

+ Quản lý thuế coi trọng phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính làhoạt động tổ chức và thực hiện quyền lực của nhà nước Nội dung quản lý thuế bao gồmchức năng tổ chức, xây dựng mối quan hệ giữa cơ quan thuế và các đối tượng nộp thuế

Trang 27

được thể hiện cụ thể ở việc thiết lập bộ máy quản lý, điều hành thuế Nếu bộ máyquản lý, điều hành thuế phù hợp sẽ khuyến khích được các đối tượng nộp thuế nângcao chất lượng của công tác quản lý thuế và ngược lại.

+ Quản lý thuế mang tính nghiệp vụ: Do mọi họat động quản lý thu thuế, cácthủ tục khác như miễn, giảm và hoàn thuế đều được thể hiện rõ ràng, minh bạchtrong các quy trình nghiệp vụ và được chuẩn hóa bằng các văn bản quy phạm phápluật thống nhất ở mọi nơi trong một quốc gia và ngày một phù hợp với các chuẩnmực quốc tế

- Một số đặc điểm riêng mang tính đặc thù:

+ Do thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có tính gián thu nên người chịuthuế khó nhận biết mình phải nộp thuế nên ít phản ứng, dễ thu hơn do đó tính chấtquản lý cũng khác với thuế trực thu

+ Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gắn chặt với hoạt động XNK do

đó gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ vìngoại thương là một trong những hình thức hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại

mà thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ góp phần thực hiện vai tròquản lý, kiểm soát hoạt động ngoại thương của Nhà nước Hoạt động kinh tế đốingoại của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ không cố định mà luôn vận động và pháttriển theo sự phát triển chung của nhân loại, nên có thể nói thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại và luôn vận động, pháttriển theo sự phát triển của quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia

+ Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tính xung đột cao, mâu thuẫnnhau (lợi ích khác nhau) giữa doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, người tiêu dùng

và doanh nghiệp sản xuất trong nước, nên nếu bảo hộ cao cho sản xuất trong nướcthì doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu phản ứng và ngược lại Vì vậy, doanh nghiệpxuất khẩu, nhập khẩu, người tiêu dùng thường ủng hộ tự do hóa thương mại, nhưngdoanh nghiệp sản xuất trong nước lại muốn duy trì hàng rào thuế quan cao, lâu dài.+ Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không theo tháng, quý,

kỳ, năm tính thuế, không theo địa bàn như các loại thuế khác mà theo từng tờ khaihải quan, cơ quan hải quan nào đăng ký tờ khai thì cơ quan đó quản lý số tiền thuế

Trang 28

phải nộp phát sinh của tờ khai đó Căn cứ để tính thuế tính theo mức thuế suất, giátính thuế, tỷ giá tại ngày đăng ký tờ khai.

+ Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm một số nghiệp

vụ kỹ thuật đòi hỏi tính chuyên sâu, chuyên nghiệp cao như phân loại hàng hóa, xácđịnh trị giá, xác định xuất xứ và liên quan nhiều đến việc thực hiện các cam kết quốctế/khu vực; chịu ảnh hưởng và tác động lớn bởi sự thay đổi trong đời sống kinh tế,chính trị của thế giới nhiều hơn các loại thuế khác (ví dụ như thuế nhập khẩu mặthàng xăng dầu luôn biến động theo sự biến động của giá thế giới)

+ Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là một khâu trong quytrình nghiệp vụ hải quan Mỗi một công việc của thủ tục hải quan, từ khi đăng ký tờkhai, đến khi thông quan hàng hóa đều là cơ sở để xác định thuế, do vậy để quản lýthuế tốt thì thủ tục hải quan phải chuẩn xác và phải được thực hiện một cách tốt nhất

1.3.3 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hướng đến các mục tiêu sau:

- Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu được đầy đủ,

chính xác, kịp thời, thường xuyên và ổn định cho ngân sách nhà nước và kích thíchnền kinh tế phát triển

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu luôn là nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ lệ khácao trong tổng số thu ngân sách nhà nước của hầu hết quốc gia (tại Việt Nam năm

2016 chiếm ~25%);

Đảm bảo nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu là mục tiêu quan trọng hàngđầu của công tác quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu Tuy nhiên, điều đó không cónghĩa là nhà nước cần tăng thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bằng mọi giá Cải tiếnphương pháp quản lý, đơn giản thủ tục hành chính và một tỉ lệ thu thuế xuất khẩu,nhập khẩu hợp lý và ổn định sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển, hiệu quả, vừađảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Để đạt được mục tiêu này, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế hội nhập đốivới mỗi quốc gia việc xây dựng hệ thống chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu khoa

Trang 29

học, một tỉ lệ động viên hợp lý cùng với các chính sách quản lý công khai, minhbạch, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội là một yêu cầu vô cùng quan trọng Nguồnthu chỉ có thể đảm bảo khi nền kinh tế phát triển tăng trưởng ổn định cùng với chínhsách điều tiết hợp lý và tính tuân thủ tự giác của các đối tượng nộp thuế xuất khẩu,nhập khẩu được nâng cao.

- Thứ hai, quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nhằm mục tiêu tối thiểu

hóa chi phí, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý

Chi phí quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm các chi phí tuân thủluật pháp và các chi phí thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Tối thiểu hóa chi phí quản lýthu thuế xuất khẩu, nhập khẩu có nghĩa là tiết kiệm chi phí tuân thủ pháp luật thuếxuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nộp thuế và chi phí quản lý thu thuế của

cơ quan quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhưng hoạt động thu nộp thuế xuất khẩu,nhập khẩu vẫn vận hành ổn định, hiệu quả cao

Để giảm chi phí, đòi hỏi các quy định của Luật thuế xuất nhập khẩu phải đơngiản, dễ hiểu, dễ làm, dễ thực hiện, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộpthuế, tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ; quy trình, thủ tục phải đơn giản, rõ ràng; đội ngũcông chức phải làm việc có hiệu quả cao

- Thứ ba, quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có sự tác động tích cực

đến sự phát triển kinh tế, đảm bảo nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu, phát huy vaitrò tích cực của hệ thống thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong đời sống kinh tế xã hội

Mục tiêu của quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là trên cơ sở vận dụngđúng đắn chính sách, tìm kiếm các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả, phát huy yếu

tố tích cực của hệ thống thuế xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổnđịnh, có hiệu quả đảm bảo yêu cầu công bằng xã hội Quản lý thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu tốt tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp, thúc đẩy đầu

tư đúng hướng Mặt khác, một hệ thống thuế xuất khẩu, nhập khẩu tốt,

minh bạch, quản lý khoa học, công khai dân chủ là cơ sở thu hút đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng kinh tế

- Thứ tư, quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải hạn chế tối đa các hành

Trang 30

vi trốn thuế, tránh thuế, vi phạm pháp luật thuế, tăng cường sự tuân thủ pháp luậtthuế, bởi tính tuân thủ cao cũng là một trong những biểu hiện của hệ thống thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội.

1.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệuquả quản lý thuế nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng Việc hiểu rõ các tiêuchí của quản lý thuế tốt có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó sẽ định hướng cho hoạtđộng quản lý thuế Theo quan điểm của tác giả: Quản lý thuế xuất nhập khẩu có hiệuquả là đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của công tác quản lý thuế

Hiệu quả công tác quản lý thu, nộp thuế xuất nhập khẩu được đánh giá dựatrên việc thực hiện một số tiêu chí sau:

- Tổng số thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên dự toán được giao: Do thuế là

một nguồn thu chính cho ngân sách các quốc gia, trong khi ngân sách đòi hỏi cầnphải có sự cân đối cả về mặt thời gian và số lượng tiền, ngoài ra số thu dự kiến vềthuế là căn cứ để thực hiện quản lý bằng dự toán của các ngành khác trong nền kinh

tế quốc dân nên hàng năm nhà nước đều phải có dự toán thu thuế Dự toán này có thể

là ngắn hạn, có thể là dài hạn tùy thuộc vào mục đích sử dụng và căn cứ vào nhiệm

vụ kinh tế xã hội của nhà nước, tình hình thực hiện dự toán của các năm trước, cácchính sách thuế hiện hành Dự toán thu thuế cũng xuất phát từ việc đặt ra mục tiêuphấn đấu của các cơ quan quản lý thuế trong đó có cơ quan hải quan trong công tácthu thuế xuất nhập khẩu

- Số thu từ thuế, số thuế nợ đọng: Tại tất cả các quốc gia số thu từ thuế nói

chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng đều là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhànước để phục vụ các hoạt động của nhà nước đó Hàng năm số thu từ thuế được dựtoán trên cơ sở số thu của các năm trước kết hợp với phân tích các biến động củakinh tế xã hội trong năm Có thể thấy số thu thuế hàng năm chịu ảnh hưởng của hiệuquả của việc thu thuế phát sinh trong năm, công tác quản lý nợ đọng, kết quả củakiểm tra, thanh tra thuế, kiểm tra sau thông quan… Như vậy, có thể thấy số thu từ

Trang 31

thuế đạt hoặc vượt chỉ tiêu dự toán được giao nghĩa là đạt một trong các yêu cầu củaquản lý thuế Hay số thuế nợ đọng nhỏ, giảm dần cũng thể hiện được việc thu đòi nợđọng, đốc thu thuế hiện đang thực hiện hiệu quả.

-Số thuế truy thu được sau công tác kiểm tra, thanh tra thuế, kiểm tra sau thông quan, đốc thúc thu đòi nợ thuế: Mặc dù kết quả của các vụ kiểm tra, thanh tra thuế,

kiểm tra sau thông quan đều được thể hiện trên số thuế mà cơ quan quản lý thuế thuđược, hay số thuế nợ đọng hàng năm Tuy nhiên, chỉ tiêu này còn có một ý nghĩa khác vì

nó thể hiện sự quan tâm và cách thức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế đốivới đối tượng nộp thuế Ví dụ: Đối với trường hợp doanh nghiệp chây ỳ không đếnthanh khoản các tờ khai gia công dẫn đến phát sinh nợ tạm thu Trường hợp cơ quanquản lý thuế không thực hiện biện pháp đốc thúc thì số nợ này sẽ kéo dài từ năm này quanăm khác, doanh nghiệp chây ỳ không đến nộp thuế gây thất thu thuế của nhà nước hay

có thể nói công tác quản lý thuế như vậy là chưa hiệu quả

- Cách thức, mật độ công tác tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ đối tượng nộp thuế: Khi nhà nước thực hiện quản lý thuế theo phương thức hiện đại, quản lý

bằng kỹ thuật quản lý rủi ro thì việc kê khai, nộp thuế… do đối tượng nộp thuế thựchiện và tự chịu trách nhiệm Tuy nhiên, nói thế không có nghĩa cơ quan quản lý thuếchỉ có trách nhiệm nhận và kiểm tra việc nộp thuế của doanh nghiệp mà còn phảituyên truyền, hỗ trợ thông tin pháp luật thuế trong đó có nghĩa vụ thuế cho đối tượngnộp thuế để họ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Như vậy, các cách thức tuyêntruyền, hỗ trợ như đường dây nóng, phát hành tờ rơi, trả lời qua website… và mật độthực hiện các cách thức đó cũng là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của côngtác quản lý thuế Do không thể có hiệu quả trong quản lý thuế nếu cơ quan quản lýthuế sau khi phát hành văn bản về thuế và không phổ biến cho đối tượng nộp thuế đểdoanh nghiệp biết và hiểu đúng nghĩa vụ của mình, hay khi đối tượng nộp thuế cóvướng mắc về thuế mà cơ quan quản lý không trả lời, hướng dẫn

- Tạo thuận lợi tối đa cho đối tượng nộp thuế và tối thiểu hóa chi phí trong công tác quản lý Mối quan hệ giữa sự tuân thủ pháp luật về thuế của đối tượng nộp

thuế và các quy trình thủ tục liên quan có tính chất qua lại Chi phí cho công tác quản

Trang 32

lý chính là chi phí hành chính, duy trì hoạt động của cơ quan hải quan, chi phí để đảmbảo sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế chính là ở công tác tuyên truyền pháp luật vềthuế và chi phí phổ biến để nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế Như vậy, đểgiảm bớt chi phí thực hiện công tác quản lý thuế thì cần phải giảm hai chi phí nói trên,

để giảm bớt chi phí hành chính thì cần phải có một bộ máy tổ chức thật đơn giản, gọnnhẹ, các công chức thực hiện làm việc thật hiệu quả, quy trình, thủ tục hải quan thậtminh bạch, rõ ràng nhưng vẫn phải đảm bảo công tác thu đúng, thu đủ Ngược lại, chính

sự minh bạch, rõ ràng của các văn bản pháp quy, thủ tục, quy trình hải quan sẽ tác độngtới làm giảm các chi phí để nâng cao sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế Bên cạnh đótiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, cơ quan quản lý hành chính mang tính cai trị dầnchuyển sang cơ quan cung cấp dịch vụ công được sự ủng hộ rất cao của đối tượng chịuthuế là một nhân tố hay hiệu lực bên ngoài để hỗ trợ nỗ lực của cơ quan quản lý nóichung và quản lý thuế xuất nhập khẩu nói riêng

Sự hài lòng của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế; thuận lợi haykhó khăn của người nộp thuế cũng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quảcông tác quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu

Có nhiều tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất nhập khẩu.Tuy nhiên hiệu quả quản lý thu, nộp thuế xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tửqua hệ thống ngân hàng được đánh giá bởi các tiêu chí:

- Số thu từ thuế và số thuế nợ đọng Theo đó: Số thuế phải nộp và thời hạn

thanh toán cần phải được xác định chính xác;

- Tạo thuận lợi tối đa cho đối tượng nộp thuế và tối thiểu hóa chi phí trong công tác quản lý Thời gian thu thuế phải được quy định thuận lợi đối với người nộp

thuế; Các chi phí để tổ chức thu nộp thuế phải thấp nhất

1.3.5 Các phương thức quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Hiện tại, công tác thu nộp tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan được thực hiện qua một số hình thức chính như sau:

Trang 33

1.3.5.1 Nộp tiền tại cơ quan hải quan

Đây là phương thức nộp truyền thống, người nộp thuế sử dụng tiền mặt đểnộp tiền thuế và thu khác tại cơ quan hải quan, thường áp dụng để nộp các khoảnthuế nhỏ, lẻ, tại các cửa khẩu biên giới đường bộ, không có điểm thu Kho bạc hoặcngân hàng được Kho bạc ủy nhiệm thu

1.3.5.2 Nộp tiền qua Kho bạc nhà nước

Căn cứ quy định tại Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 24/08/2008 của Bộ tàichính tất cả các khoản thu vào ngân sách đều được nộp trực tiếp, tập trung vào Khobạc Nhà nước (trừ một số trường hợp giao cho cơ quan hải quan thu), đây là phươngthức chủ yếu Kho bạc Nhà nước áp dụng trong giai đoạn từ năm 2008 đến thời điểmtriển khai thanh toán tiền điện tử qua các ngân hàng thương mại Theo đó, Kho bạcNhà nước sẽ mở các điểm thu hoặc ủy quyền cho một số ngân hàng thu tiền trực tiếpcủa người nộp thuế tại nơi làm thủ tục hải quan Người nộp thuế nộp tiền mặt trựctiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc trích chuyển từ tài khoản của người nộp thuế tạiKho bạc Nhà nước để chuyển nộp NSNN (nếu người nộp thuế mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước)

1.3.5.3 Phương thức nộp tiền tại các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại)

Các ngân hàng thương mại đã ký Thoả thuận phối hợp thu NSNN với Tổngcục Hải quan (đến thời điểm hiện tại đã có 36 ngân hàng thương mại ký kết thỏathuận phối hợp thu) trao đổi thông tin nộp tiền bằng phương thức điện tử; người nộpthuế có mở tài khoản tại ngân hàng thương mại; Ngân hàng phối hợp thu khi nhậnlệnh nộp thuế sẽ trích tiền nộp thuế, chuyển thông tin nộp tiền online sang Cổngthanh toán điện tử hải quan, cơ quan hải quan sau khi nhận được thông tin nộp tiền tựđộng trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế và thông quan hàng hoá

1.3.5.4 Ký quỹ trừ lùi tiền thuế đối với doanh nghiệp chuyển phát nhanh

Là hình thức nộp tiền được sử dụng cho doanh nghiệp chuyển phát nhanh theoquy định tại Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015, theo đó doanhnghiệp chuyển phát nhanh thực hiện nộp trước tiền vào tài khoản của cơ quan hảiquan thông qua một trong 3 hình thức nộp tiền ở trên Khi có phát sinh tờ khai, phát

Trang 34

sinh nợ thuế hệ thống kế toán thuế xuất khẩu nhập khẩu của Tổng cục Hải quan sẽ tựđộng kiểm tra và trừ lùi tiền thuế đã ký quỹ trước của doanh nghiệp chuyển phátnhanh và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.

1.4 Quy trình thu, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếpnhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử hải quan

1.4.1 Quy trình thủ tục hải quan điện tử

Quy trình thủ tục hải quan điện tử bao gồm 5 bước

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai

- Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tiếp nhận đối với bản thông tin đăng ký trước;

- Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có), cấp số và phân luồng

tờ khai hải quan theo một trong các hình thức được quy định tại Điều 13 Thông

tư 22/2014/TT-BTC Trường hợp luồng 1 - xanh, Hệ thống chuyển tờ khai hải quansang Bước 4 của Quy trình; Các luồng còn lại, Hệ thống chuyển tờ khai hải quansang Bước 2 của Quy trình

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan (đối với luồng 2 - vàng và luồng 3 - đỏ)

-Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư22/2014/TT-BTC; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng và các chỉ dẫn nghiệp

vụ của Hệ thống (nếu có) thông qua Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai – Kiểm tra

hồ sơ;

- Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ phù hợp, ghi nhận kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại

ô“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ;

- Trường hợp có nghi vấn nhưng chưa có đầy đủ thông tin để xác định hành

vi vi phạm thì công chức yêu cầu người khai hải quan bổ sung thêm thông tin, chứng

từ hoặc đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóađối với luồng vàng tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 35

- Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp và thuộc trường hợp thông quan thìcông chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện: Ghi nhận kết quả kiểm tra vào Hệthống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và hoàn thành việc kiểm tra thực tếhàng hóa;

- Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai báo củangười khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy địnhhiện hành và chuyển hồ sơ đến các bước nghiệp vụ tiếp theo để xem xét, quyết định

- Thu thuế: Hệ thống tự động kiểm tra việc nộp thuế của tờ khai hải quan trên

cơ sở thanh toán của người khai hải quan được cập nhật trên Hệ thống;

- Xác nhận thông quan/giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/vận chuyển hàng về địa điểm kiểm tra đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ;

- Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ: Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoànchỉnh hồ sơ theo dõi, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ của các lô hàng đã được “Thôngquan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản”, mà còn nợ các chứng từ đượcphép chậm nộp thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tụchải quan

- Nếu kiểm tra phát hiện thông tin khai báo không đầy đủ hoặc có sự sai lệch,chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc diện phải nộp, xuất trình, công chức giám sát tùytheo từng trường hợp hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh, bổ sung hoặc xử lýtheo quy định;

- Nếu kết quả kiểm tra phù hợp: Cập nhật số hiệu container sẽ qua khu vựcgiám sát (đối với hàng hóa nhập khẩu bằng container) hoặc số hiệu kiện hoặc số hiệucủa phương tiện chứa hàng thuộc tờ khai sẽ qua khu vực giám sát trên Hệ thống E-Customs (tại tiêu chí “Số container”)

Trang 36

Bắt đầu

1 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai

Miễn kiểm tra

tra thực tế hàng hóa 4

Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

5 Quản lý hàng qua khu vực giám sát

Kết thúc

Hình 1.1 Quy trình thủ tục hải quan điện tử

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

1.4.2 Thủ tục thanh toán qua Hệ thống VNACCS/VCIS

1.4.2.1 Quy định hiện nay về thu – nộp thuế

Việc nộp thuế được nộp bằng tiền mặt, chuyển khoản cho Hải quan hoặc Khobạc hay ngân hàng Nếu thực hiện bảo lãnh có thể sử dụng phương thức bảo lãnhchung hoặc riêng thông qua việc doanh nghiệp thực hiện ký quỹ hoặc tiến hành đặtcọc nếu doanh nghiệp đủ điều kiện đặt cọc

Nếu thanh toán điện tử, việc thanh toán được thông qua việc kết nối giữa hệthống KTT59 với hệ thống VNACCS/VCIS Việc kết nối đó được thể hiện qua môhình 1.2 dưới đây

Trang 37

25

Trang 38

Hình 1.2 Mô hình kết nối giữa Hệ thống KTT559 với Hệ thống

VNACCS/VCIS

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

1.4.2.2 Quy trình thanh toán trên Hệ thống

Người nộp thuế có thể đề nghị ngân hàng cấp Bảo lãnh chung, bảo lãnh riêngbằng số hóa đơn và vận đơn, hạn mức trả thay của ngân hàng trước khi khai báohàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tại các chỉ tiêu khai báo về thông tin nộp thuế, nếu tờ khai có thuế người khaiphải đăng ký các hình thức thanh toán (bảo lãnh riêng/chung, hạn mức ngân hàng trảthuế thay), xác định ân hạn không cần bảo lãnh (đối với doanh nghiệp làm thủ tụcxuất nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu chấp hành tốt theo quy địnhcủa Luật Quản lý thuế) hoặc nộp thuế ngay khi khai báo thông tin xuất khẩu/nhậpkhẩu; Trường hợp không khai báo hình thức nộp thuế tại khâu khai báo, thì hệ thống

sẽ báo lỗi sau khi người khai gửi thông tin vào hệ thống (IDA), người khai phải khaibáo lại các hình thức nộp thuế Tờ khai không có thuế/hoặc tất cả các dòng hàng làhàng không chịu thuế/hoặc miễn thuế thì người khai không phải khai vào ô “Mã xácđịnh thời hạn nộp thuế”

Sau khi hệ thống chấp nhận thông tin khai báo xuất khẩu/nhập khẩu, hệ thốngphân luồng tờ khai và xác định nghĩa vụ thuế như sau:

Trang 39

(i) Đối với hàng hóa luồng xanh được xác định ngay số thuế phải nộp và kiểmtra tình trạng về thanh toán thuế Nếu tờ khai có số thuế phải nộp bằng “0” hệ thốngcho thông quan lô hàng;

Nếu tờ khai có thuế hệ thống kiểm tra các thông tin về nộp thuế như kiểm tra thuế đối với tờ khai phân vào luồng vàng, luồng đỏ

(ii) Đối với hàng hóa thuộc luồng vàng, luồng đỏ, sau khi công chức hải quan thựchiện hoàn thành các thủ tục về hàng hóa, hệ thống kiểm tra về việc hoàn thành nghĩa vụ vềthuế Nếu tờ khai có số thuế phải nộp bằng “0” hệ thống cấp phép thông quan lô hàng;Nếu tờ khai có thuế hệ thống xét thực hiện hoàn thành nghĩa vụ về thuế của tờ khai

Trình tự xét thanh toán thuế như sau:

Doanh nghiệp thuộc danh sách ân hạn không phải bảo lãnh (đối với doanhnghiệp chấp hành tốt, loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu), Hệ thốngcấp chứng từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan;

Doanh nghiệp không thuộc danh sách ân hạn không phải bảo lãnh, hệ thốngkiểm tra doanh nghiệp có sử dụng bảo lãnh riêng/hoặc bảo lãnh chung

Nếu sử dụng bảo lãnh riêng thì kiểm tra tính logic và số tiền bảo lãnh Nếu sửdụng bảo lãnh chung thì hệ thống kiểm tra các chỉ tiêu thông tin khai báo và trong cơ

sở dữ liệu, nếu số dư bảo lãnh thuế lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp thì hệ thống

tự động trừ lùi, cấp chứng từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan Trườnghợp thông tin về bảo lãnh (riêng/chung) không phù hợp giữa khai báo và cơ sở dữliệu từ KTT559 chuyển, hoặc số dư bảo lãnh chung thiếu thì hệ thống báo lỗi

Nếu người khai nộp bằng hạn mức ngân hàng trả thuế thay/nộp thuế ngay: hệthống kiểm tra thông tin về hạn mức ngân hàng trả thuế thay đã đăng ký trong hệthống, nếu số dư hạn mức đủ thì hệ thống trừ lùi số dư, cấp chứng từ ghi số thuế phảithu và cấp phép thông quan Trường hợp số dư hạn mức thiếu thì hệ thống báo lỗi

Trường hợp không đủ số dư bảo lãnh chung/ hạn mức ngân hàng/hoặc ngườikhai không đăng ký hình thức nộp thuế khi khai báo, người khai phải khai bổ sunghình thức thanh toán và các thông tin liên quan đến ngân hàng bảo lãnh hoặc ngânhàng cấp hạn mức

Trang 40

Trường hợp số dư bảo lãnh chung không đủ, người khai có thể nộp thuế cho tờkhai đã sử dụng bảo lãnh chung, hệ thống sẽ tự động khôi phục số dư bảo lãnh chung.

Trường hợp đăng ký hình thức nộp thuế ngay, hệ thống cấp chứng từ ghi sốthuế phải thu nhưng không có thông tin nộp thuế, sau khi có thông tin đã thanh toánthuế từ KTT559 chuyển qua để cấp phép thông quan hàng hóa

Trường hợp, hệ thống KTT559 không kết nối với VNACCS/VCIS, công chứchải quan kiểm tra thông tin đã nộp thuế trong KTT559, nếu thông tin phù hợp với tờkhai chờ cấp phép thì thực hiện xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế (RCC) và

hệ thống cấp phép thông quan

Quy trình, nộp thuế, phí và xác định hoàn thành nghĩa vụ thuế để được thôngquan được mô tả như hình 1.3 dưới đây

Hình 1.3 Mô hình quy trình nộp và xác định hoàn thành

nghĩa vụ thuế trong hệ thống VNACCS/VCIS

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w