1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng số 9 thuộc tổng công ty cổ phần VINACONEX

120 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 685,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch-ơng 1: vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.1 Những vấn đề chung về vốn 1.1.1 Khái niệm, đặc tr-ng của vốn trong doanh nghiệp Vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh do

Trang 1

đại học quốc gia hà nội

Tr-ờng đại học kinh tế

-o0o -Lê Thị HảI Hà

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng số 9 thuộc tổng công ty cổ phần

vinaconex

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

Trang 2

đại học quốc gia hà nội

Tr-ờng đại học kinh tế

-o0o -Lê Thị HảI Hà

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng số 9 thuộc tổng công ty cổ phần

vinaconex

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh

Mã số

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Nguyễn thị anh thu

Trang 3

1.1.1 Khái niệm, đặc tr-ng của vốn trong doanh nghiệp ………

1.1.2 Vai trò của vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn trong doanh nghiệp……… ……… …………

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp……… …

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp……… ………

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp… ……….…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động …….…

1.3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài ……… ………

1.3.2 Các nhân tố bên trong …… ………

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ

phần Xây dựng số 9 ……….

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 9………

2.1.1 Sơ l-ợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty… ……

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Công ty………… ……

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty………

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 …

2.2.1 Thực trạng nguồn vốn của Công ty……….………

1

5 5 5

7 9111113131415192022

252525273133

Trang 4

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định……….………

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn l-u động ………

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 2.3.1 Phân tích thực trạng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà Công ty đã áp dụng ………

2.3.2 Những kết quả Công ty đạt đ-ợc ………

2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân ………

2.3.3.1 Những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ………

2.3.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ………

Ch-ơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 ………

3.1 Định h-ớng phát triển của Công ty và những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ………

3.1.1 Định h-ớng phát triển của Công ty………

3.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty………

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty…………

3.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý vốn………

3.2.2 Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu sản xuất………

3.2.3 Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu vốn………

3.2.4 Nhóm giải pháp về tăng c-ờng năng lực………

3.3 Những khuyến nghị ………

Kết luận ………

Tài liệu tham khảo ………

38 44 57

57 60 61 61 62 65

65 65

66 68 68 77 82 83 86 91 93

Trang 5

Danh mục bảng biểu, đồ thị

33 34

35 37 38

38 39 40 41 42 43 44 44 46 48 49 51

Trang 6

Biểu đồ 2.11: So sánh doanh thu của ba công ty trong năm 2005…

Biểu đồ 2.12: So sánh lợi nhuận của ba công ty trong năm 2005…

Biểu đồ 2.13: So sánh hiệu quả sử dụng tổng vốn của ba công ty

Trang 7

Phần mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là mộttrong những tiền đề quan trọng nhất Quá trình sản xuất kinh doanh đòihỏi phải có ba yếu tố cơ bản đó là: Vốn, lao động và công nghệ Cả bayếu tố đó là nhân tố quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thểhoạt động đ-ợc, song trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay thìcác yếu tố về lao động và công nghệ đều đ-ợc đảm bảo khi có vốn

Hiện nay sức ép từ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệpkhông chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong n-ớc mà còn phải cạnh tranh vớicác doanh nghiệp n-ớc ngoài Do đó để có thể cạnh tranh đ-ợc đòi hỏidoanh nghiệp cần có vốn để đầu t- đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dâytruyền sản xuất, nâng cao năng xuất, chất l-ợng sản phẩm Nh- vậy, có thểthấy vốn là một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi vốn là một nguồn lực hữu hạn,việc huy động vốn là rất khó khăn do đó chúng ta phải biết bảo tồn và pháttriển nguồn vốn hiện có của mình Hiện nay, một trong những vấn đề

đặt ra đối với các doanh nghiệp là việc quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả nhất, chỉ có đủ vốn và nâng cao đ-ợc hiệu quả sử dụng vốn thìdoanh ngiệp mới có thể tồn tại và phát triển đ-ợc

Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng số 9, để đáp ứng đ-ợc yêu cầucủa phát triển và cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn

đề đang đ-ợc Ban lãnh đạo Công ty hết sức quan tâm Trong thời gian qua,Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 đã có nhiều nỗ lực trong việc khai thác và

sử dụng nguồn vốn của mình Tuy nhiên, việc sử dụng vốn của Công ty vẫncòn nhiều hạn chế, ch-a phát huy hết hiệu quả để phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Công ty làphải làm thế nào để nâng cao đ-ợc hiệu quả sử dụng vốn của mình

Trang 8

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của Công ty, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Cổ phần Xây dựng số 9 thuộc Tổng công ty cổ phần VINACONEX ” làm đề

tài nghiên cứu của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề quản lý và sử dụng vốn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng

đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, do đó vấn đề này đã

đ-ợc sự quan tâm của rất nhiều các nhà nghiên cứu ở n-ớc ta hiện nay đã

có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề quản lý và sử dụng vốn nh-:

- Nguyễn Thanh Hội - Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay - Luận án PTS kinh tế, 1994.

- Nguyễn Thị Minh Tâm - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngành công nghiệp dệt Việt Nam - Luận án TS kinh tế, 1999.

- Nguyễn Ngọc Quang - Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam - Luận án TSKH kinh tế, 2002.

- Trần Hồ Lan - Những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của các doanh ngiệp nhà nớc ngành nhựa ở Việt Nam Luận án TS kinh tế, 2003.

Nguyễn Ngọc Định - Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản ở Việt Nam - Luận án PTSKH kinh tế.

Các công trình trên đã nghiên cứu vấn đề lý luận chung và biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn của một số ngành cụ thể Tuy nhiên, trong điều kiệnngày nay với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là khi n-ớc ta tham gia hộinhập vào nền kinh tế thế giới, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn

đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, do vậy đề tài sẽ kế thừa và tiếp

Trang 9

3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng về sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của chúng trong việc sử dụng vốn của Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp d-ới góc độ vốn của doanh nghiệp là vốn hữu hình.

- Phạm vi về khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng số 9

Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ 2003 đến 2006

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu và làm sáng tỏ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 9.

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Xây dựng số 9.

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Ph-ơng pháp tiếp cận: Luận văn sử dụng ph-ơng pháp duy vật biệnchứng làm nền tảng, bên cạnh đó còn sử dụng ph-ơng pháp diễn giải kếthợp với quy nạp, kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn để nghiên cứu vấn đề

Ph-ơng pháp tiến hành thu thập và sử lý thông tin: Luận văn sử dụngph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa các kết quả nghiên cứu tr-ớc

đây, ph-ơng pháp thu thập các số liệu thực tế Các vấn đề nghiên cứu đi từviệc thu thập sử lý số liệu rồi phân tích, đánh giá, tổng hợp để đề xuấtnhững giải pháp hợp lý nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình nghiên cứu

Trang 10

6 Những đóng góp của luận văn

Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 trong những năm gần đây, tìm ra những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại đó.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9.

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đ-ợc chia làm ba ch-ơng:

Ch-ơng 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9.

Ch-ơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Xây dựng số 9.

Trang 11

Ch-ơng 1: vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh

nghiệp 1.1 Những vấn đề chung về vốn

1.1.1 Khái niệm, đặc tr-ng của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp

do đó vốn đ-ợc hình thành ngay từ khi doanh nghiệp đ-ợc thành lập và vốn sẽbiến đổi theo thời gian cùng với quá trình hoạt động của doanh nghiệp Vốn sẽ

đ-ợc bảo toàn và tăng tr-ởng khi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả Mức tăng tr-ởng của vốn tự có sẽ đ-ợc lấy từ phần lợi

Trang 12

tùy vào mức độ sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh mà phần vốn đ-ợc tăng thêm này sẽ nhiều hay ít Ngoài phần bổ sung từ lợi nhuận giữ lại để tái đầu t-, vốn của doanh nghiệp có thể đ-ợc huy

động bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho nhu cầu

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có lợi nhuận để tái đầu t-, không có khả năng để huy động từ các nguồn khác thì vốn của doanh nghiệp sẽ giảm dần gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thậm chí có thể dẫn tới tình trạng phá sản.Nh- vậy, vốn là tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và nó

có thể tăng thêm hay giảm đi phụ thuộc vào mức độ hiệu quả của hoạt

động sản xuất kinh doanh và chính sách đầu t- của mỗi doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc tr-ng của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiền đề để bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhìn chung vốn của doanh nghiệp mang những đặc điểm sau:

- Vốn đ-ợc quan niệm là một hàng hóa đặc biệt, nó có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hóa này chính là giá trị của bản thân nó còn giá trị sử dụng của nó là thông qua việc mua bán trên thị tr-ờng tạo ra một giá trị sử dụng lớn hơn.

- Vốn đại diện cho một l-ợng giá trị tài sản thực trong doanh nghiệphay nói cách khác vốn thể hiện giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vôhình Không phải mọi tài sản đều đ-ợc coi là vốn, chỉ những tài sản có giátrị đ-ợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh mới đ-ợc coi là vốn

- Vốn luôn vận động nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.Vốn đ-ợc biểu hiện bằng tiền nh-ng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiềnbiến thành vốn thì nó phải đ-ợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, đ-ợcvận động và sinh lời Vốn sau quá trình chuyển hóa vận động sẽ

Trang 13

trở về hình thái ban đầu và sẽ mang lại giá trị lớn hơn vì vậy đồng vốn

bị ứ đọng không tạo ra đ-ợc lợi nhuận thì đ-ợc gọi là đồng vốn chết.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ở thời điểm hiện tại sẽ lớn hơn một đồng vốn trong t-ơng lai do đó xem xét hiệu quả kinh doanh là xem mỗi đồng vốn đầu t- vào kinh doanh phải không ngừng vận động và tăng tr-ởng.

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định nghĩa là vốn phải cóchủ thì mới đ-ợc sử dụng có hiệu quả, những đồng vốn không có chủ th-ờng

bị sử dụng lãng phí kém hiệu quả Do đó, việc xác định rõ chủ sở hữu sửdụng vốn là vấn đề quan tâm nhằm thu hút vốn nhàn rỗi từ dân c-, các tổchức trong và ngoài n-ớc vào các hoạt động đầu t- Tùy theo lĩnh vực đầu t-

mà ng-ời sở hữu có thể không đồng nhất với ng-ời sử dụng, song dù trong ờng hợp nào thì ng-ời sở hữu vốn vẫn đ-ợc -u tiên đảm bảo quyền lợi

tr Vốn phải đ-ợc tập trung đến một l-ợng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng đầu t- vào sản xuất kinh doanh Nếu đồng vốn phân tán, rải rác không đủ lớn thì việc thực hiện các hoạt động đầu t- không thành, doanh nghiệp mất cơ hội tìm kiếm lợi nhuận Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm cách tập trung và thu hút vốn tạo một l-ợng vốn đủ lớn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

1.1.2 Vai trò của vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

trong doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi ra đời cũng cần có một l-ợng vốn nhất định bởi vì với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nào muốn tiến hành đ-ợc đều phải cần có vốn Nó là điều kiện cho sự ra

đời, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Về mặt pháp lý, một doanh nghiệp muốn đ-ợc thành lập thì tr-ớc tiên phải có một số vốn nhất định đ-ợc gọi là vốn pháp định, vốn pháp định đ-ợc Nhà n-ớc quy định theo từng nghành nghề kinh doanh là khác nhau.

Trang 14

Mọi doanh nghiệp khi thành lập đều có mục tiêu là đạt đ-ợc mức lợi nhuận tối đa từ hoạt động của mình Để có lợi nhuận doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh đều cần ba yếu tố cơ bản là vốn, lao

động, công nghệ Trong đó vốn là yếu tố quyết định, khi có vốn thì doanh nghiệp có thể có đ-ợc các yếu tố khác nh-lao động và công nghệ Nh- vậy, có thể nói chỉ khi có vốn thì doanh nghiệp mới hoạt

động đ-ợc.

Mặt khác sau khi đ-ợc thành lập để có thể tồn tại trong môi tr-ờng kinhdoanh có nhiều biến động và sự cạnh tranh gay gắt thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một -u thế về một khía cạnh nào đó Ngày nay, với sự pháttriển v-ợt bậc của công nghệ thì doanh nghiệp nào có đ-ợc công nghệ tiêntiến hiện đại thì đó là một -u thế lớn của doanh nghiệp đó Có công nghệhiện đại doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm có chất l-ợng cao, giáthành hạ và tiết kiệm đ-ợc thời gian hao phí giúp nâng cao vị thế cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng Để có đ-ợc công nghệ hiện đại thì

đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn để đầu t- Nh- vậy vốn là yếu tố quantrọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp đứng vững trong bối cảnh hội nhập hiện nay

Vốn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp nh-ngkhông phải bất cứ doanh nghiệp nào có vốn lớn đều hoạt động tốt và có hiệuquả Trong thực tế có rất nhiều doanh nghiệp mặc dù có vốn lớn nh-ng vẫn bịphá sản tuy nhiên có những doanh nghiệp đi lên từ những đồng vốn ít ỏi Nh- vậyvấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả của việc sử dụng vốn Một đơn vị sử dụngvốn có hiệu quả là luôn tìm ra các biện pháp để giảm bớt thời gian vận động củamột chu kỳ và tạo ra một l-ợng vốn lớn hơn sau mỗi chu kỳ hoạt động Doanhnghiệp phải tìm cách nào đó để có thể làm cho một đồng vốn sẽ mang lại hiệuquả cao giúp doanh nghiệp đạt đ-ợc lợi ích tối đa Nh- vậy việc quản lý và sửdụng vốn đối với mỗi doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết, nó

Trang 15

quyết định tới sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tùy vào điều kiện sản xuất kinh doanh của mình mà cần có biện pháp quản lý vốn có hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trong môi tr-ờng kinh doanh ngày càng khắc nghiệt hiện nay.

Trong điều kiện hội nhập hiện nay, yếu tố vốn là rất quan trọng giúp cho các doanh nghiệp trong n-ớc có thể cạnh tranh với doanh nghiệp n-ớc ngoài, trong khi đó nguồn vốn của doanh nghiệp trong n-ớc là rất hạn chế do đó đòi hỏi doanh nghiệp trong n-ớc phải có nhiều biện pháp

để quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, không để nguồn vốn nằm im mà bắt nó luôn vận động và phát triển, có nh- vậy thì mới

đáp ứng đ-ợc nhu cầu vốn ngày càng cao của doanh nghiệp.

Nh- vậy, có thể nói vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan tâm rất lớn đ-ợc đặt ra trong bối cảnh hiện nay,

đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách sử dụng vốn đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình thì mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đ-ợc.

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Trong thực tế có rất nhiều cách phân loại vốn khác nhau tùy theo yêu cầu của công tác quản lý nhằm mục đích giúp các nhà quản lý có thể thấy một cách rõ nét nhất các chỉ tiêu về hiệu quả của mỗi đồng vốn ở đây, ta quan tâm đến hai cách phân loại sau:

* Phân loại dựa trên đặc điểm luân chuyển của vốn, theo cách phân loại này vốn trong doanh nghiệp đ-ợc chia thành hai loại: vốn cố

định và vốn l-u động.

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp Quy mô vốn cố định nhiều hay ít nó quyết định quy mô haykhối l-ợng của tài sản cố định, nó ảnh h-ởng rất lớn tới trình độ trang bị kỹthuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt

Trang 16

khác, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định đ-ợc áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh có ảnh h-ởng, chi phối tới quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn cố định.

Đặc điểm cơ bản của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh và giá trị của nó luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩmmới tạo ra vì vậy vốn cố định có thời gian chu chuyển rất dài Vốn cố định hoànthành một vòng chu chuyển khi giá trị của nó chuyển dịch hết vào giá trị sảnphẩm sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn cố định đ-ợc thu hồi thông quaviệc trích khấu hao tài sản cố định Đây là đặc điểm quan trọng của vốn cố

định do đó nguồn vốn để huy động cho vốn cố định th-ờng là dài hạn

- Vốn l-u động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản l-u động củadoanh nghiệp Đặc điểm của vốn l-u động là luân chuyển toàn bộ giá trịngay trong một lần vào giá trị sản phẩm và đ-ợc thu hồi sau khi doanh nghiệpthu đ-ợc tiền bán hàng Vốn l-u động đóng vai trò quan trọng, là điều kiệnkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn l-u động luôn biến

đổi cả về hình thái và số l-ợng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng

sự thay đổi của doanh số và sự biến động của thị tr-ờng

Yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lý là phải xác định đúng nhu cầuvốn l-u động, phải đảm bảo vừa đủ l-ợng vốn l-u động, không thừa cũngkhông thiếu Nếu thừa sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn và ng-ợc lại nếuthiếu sẽ dẫn tới việc gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh gây ra nhiềuthiệt hại cho doanh nghiệp Trên cở sở đó doanh nghiệp nên có các biệnpháp khai thác và huy động các nguồn tài trợ hợp lý nhằm đáp ứng đủ nhucầu về vốn và thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc

độ chu chuyển của vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Phân loại dựa trên nguồn hình thành của vốn, theo cách phân loại này vốn đ-ợc chia thanh hai loại là vốn chủ sở hữu và vốn vay.

Trang 17

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đó là phầnvốn mà doanh nghiệp tự có bao gồm vốn pháp định và vốn tự bổ sung từ lợinhuận giữ lại, các quỹ đầu t- phát triển, quỹ dự phòng, chênh lệch do đánh giálại tài sản … đối với công ty cổ phần thì có thể bổ sung vốn chủ sở hữu bằng phát hành cổ phiếu.

- Vốn đi vay là phần vốn của đơn vị khác mà doanh nghiệp đ-ợc quyền

sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó phải hoàn trả lại cho chủ sở hữucả phần gốc và lãi Phần vốn này có đ-ợc từ hoạt động vay nợ, phát hành tráiphiếu …

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp thì luôn phải có một tỷ lệ vốn vaynhất định để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh Mộtdoanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay cao không có nghĩa là doanh nghiệp đólàm ăn không hiệu quả mà tỷ lệ vốn vay cao hay thấp tùy thuộc vào từng loạihình doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xác định cho mình tỷ lệvốn chủ sở hữu và vốn vay một cách hợp lý để thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh Doanh nghiệp nào có khả năng huy động vốn tốt sẽ thuận lợicho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-ờng hiệnnay là cung cấp sản phẩm dịch vụ cho xã hội nhằm mục đích thu đ-ợc lợinhuận cao nhất Để đạt đ-ợc mục đích đó các doanh nghiệp phải tổ chức

đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình đó đòi hỏidoanh nghiệp phải có đủ ba yếu tố: vốn, lao động và công nghệ Nh- vậy,vốn là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy hiệu quả sửdụng vốn cũng không tách rời khỏi hiệu quả kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Tr-ớc hết ta cần khái quát về hiệu quả kinh doanh

Trang 18

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực để đạt đ-ợc mục tiêu xác định Nó biểu hiện mối quan hệ giữachi phí đầu vào và kết quả đầu ra của một quá trình sản xuất Ta có côngthức khái quát để biểu diễn phạm trù hiệu quả kinh doanh nh- sau:

H=K/C Trong đó H là hiệu quả kinh doanh, K là kết quả thu đ-ợc từ hoạt

động sản xuất kinh doanh, C là chi phí để có đ-ợc kết quả đó Và nh- thế có thể khái niệm ngắn gọn hiệu quả kinh doanh phản ánh chất l-ợng hoạt động kinh doanh và đ-ợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đ-ợc với chi phí bỏ ra để có kết quả đó.

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh doanh đã phản ánh bản chất của hiệuquả kinh doanh là phản ánh mặt chất l-ợng của hoạt động sản xuất kinh doanh,phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyênvật liệu và tiền vốn) để đạt đ-ợc mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Nh- vậy, có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả kinh doanh do vốn là một yếu tố của quá trình kinh doanh, việc sử dụng vốn có hiệu quả là một phần giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tuy nhiên hiệu quả kinh doanh còn phụ thuộc vào hiệu quả của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt bảo toàn đ-ợc vốn và tạo ra những kết quả đạt đ-ợc theo mục tiêu kinh doanh trong đó đặc biệt là sức sinh lời của đồng vốn Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kết quả của việc sử dụng vốn vừa phải đáp ứng đ-ợc lợi ích của doanh nghiệp lại vừa tạo ra đ-ợc lợi ích cho xã hội thì hoạt động kinh doanh đó mới có thể tồn tại và phát triển đ-ợc.

Nh- vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặtcủa hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 19

trong việc tối đa hóa kết quả đầu ra và tối thiểu hóa số vốn và thời gian

sử dụng vốn theo các điều kiện nguồn lực phù hợp với môi tr-ờng kinh doanh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng tổng vốn

Doanh thu thuần

Tổng vốn bình quân Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao thì vốn càng đ-ợc sử dụng hiệu quả.

- Hệ số doanh lợi vốn

Hệ số doanh lợi vốn

Tổng vốn bình quân Doanh lợi vốn là một chỉ tiêu tổng hợp cho biết khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t-, nó cho biết một đồng vốn đầu t- mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao cho biết việc quản lý vốn càng hiệu quả và ng-ợc lại.

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận Doanh lợi vốn chủ sở hữu = (3) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết một

đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tăng mức doanh lợi

Trang 20

vốn chủ sở hữu cũng là mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

trong kỳ Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số học của vốn cố định có ở đầu kỳ và cuối kỳ.

Vốn cố định là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định và khấu hao lũy kế Chỉtiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết một đơn vị vốn cố định sử dụng

trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng

tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụng trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá tài sản cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng tài sản

cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ sản xuất

- Suất hao phí tài sản cố định

Nguyên giá bình quân tài sản cố

định sử dụng trong kỳ

Suất hao phí tài sản cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần cần

Trang 22

-14-Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đầu t- vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng,

của vốn cố định Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ng-ợc lại.

- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị nguyên giá tài sản cố định tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có hiệu quả.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l-u động

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l-u động ng-ời ta ờng dùng các chỉ tiêu sau:

th Số vòng quay vốn lth u động trong kỳ

Số vòng quay vốn l-u động

trong một kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn l-u động bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Nếu số vòng quay càng lớn phản ánh hiệu quả sử dụng vốn l-u động càng cao và ng-ợc lại.

- Thời gian của một vòng luân chuyển

Trang 24

-15-Thời gian của một kỳ phân tích

một kỳ Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn l-u động quay đ-

ợc một vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn

l-u động càng lớn và ng-ợc lại

- Hiệu quả sử dụng vốn l-u động

Hiệu quả sử dụng vốn l-u động

trong một kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn l-u động bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn l-u động càng cao và ng-ợc lại.

ánh hiệu quả sử dụng vốn l-u động càng cao và ng-ợc lại.

Các chỉ tiêu trên đây phản ánh một cách chung nhất về hiệu quả sử dụngvốn l-u động Tuy nhiên, vốn l-u động đ-ợc biểu hiện d-ới nhiều dạng tài sản l-u

động khác nhau, mỗi loại có đặc điểm riêng do đó có tác động khác nhau tớihiệu quả sử dụng vốn l-u động Để phân tích kỹ hơn về hiệu quả sử dụngvốn l-u động, nhà quản lý cần đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại tài sảnthuộc tài sản l-u động.

- Vòng quay dự trữ tồn kho

Trang 26

-16-Vòng quay hàng tồn kho cho biết số lần luân chuyển hàng tồn kho trong kỳ Vòng quay càng lớn chứng tỏ việc dự trữ vật t- là hợp lý, doanh nghiệp làm ăn tốt và ng-ợc lại.

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

trong một ngày Chỉ tiêu này cho biết thời gian thu hồi các khoản phải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý cao và ng-ợc lại.

- Vòng quay khoản phải thu trong kỳ

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp, đ-ợc tính dựa trên những tài sản l-u động có thể chuyển đổi

Trang 28

-17-biện pháp để quản lý vốn một cách thích hợp tùy vào từng thời kỳ phát triểncủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu nêu trên là các tiêu chuẩn đã đ-ợc cụ thể hóa

để đo l-ờng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi chỉtiêu chỉ phản ánh đ-ợc một phần, một mặt của hiệu quả sử dụng vốn,chúng chỉ là những chỉ tiêu riêng lẻ Vì vậy, để đánh giá một cách toàndiện hiệu quả sử dụng vốn thì phải sử dụng đồng thời các chỉ tiêu trên để

có một bức tranh rõ ràng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua các chỉ số ta có thể sử dụng ph-ơng pháp sau:

- Phân tích theo khuynh h-ớng

Trong quá trình phân tích đánh giá của doanh nghiệp, chúng ta ờng có những nhận định là chúng quá cao hay quá thấp Để đ-a ra những nhận định này chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này Bởi vậy có ba yếu tố cần xem sét khi đánh giá các tỷ số:

Trang 29

đây Bởi vậy, sự biến động theo chiều h-ớng tích cực sẽ cho phép những

ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp yên tâm hơn

Do đó khi phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp cần sosánh với các giá trị của năm tr-ớc để tìm ra khuynh h-ớng phất triển của nó.Thứ hai, việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩn của ngành cũng cho phép ng-ờiphân tích rút ra những nhận định về vị thế của doanh nghiệp trên thị tr-ờng, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh ….Trên cơ sở đó các nhà quản trị có thể đề ra những quyết định phù hợp

Cuối cùng, tất cả các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng các

đặc điểm này thể hiện trong đầu t- công nghệ, rủi ro, đa dạng hóa sẩnphẩm và nhiều lĩnh vực khác Do đó, mỗi doanh nghiệp cần thiết lập một tiêuchuẩn cho chính nó sau khi đã đ-a yếu tố này vào xem xét chẳng hạn, trongkhi một doanh nghiệp hoạt động với những máy móc đắt tiền thì có nhữngdoanh nghiệp khác trong cùng ngành lại trang bị những thiết bị rẻ hơn và kémhiện đại Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong các tỷ sốtài chính của chúng Do đó, chuẩn mực để đánh giá các doanh nghiệp trongnhững ngành kinh doanh khác nhau là hoàn toàn khác nhau

- Tính đồng bộ khi phân tích các tỷ số tài chính

Mặc dù mỗi tỷ số tài chính phải đ-ợc đánh giá dựa trên giá trị riêng của nó, song việc phân tích tỷ số tài chính có hiệu lực cao nhất khi tất cả các tỷ số cùng đ-ợc sử dụng để tạo ra một bức tranh rõ ràng nhất

về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân chuyểnkhông ngừng từ hình thái này sang hình thái khác, trong quá trình đó có nhiềuyếu tố ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn, ngoài việc tính toán phân tích các chỉ số trên, doanh

Trang 30

nghiệp cần phải quan tâm đến những nhân tố tác động tới nó, nh- vậy, doanh nghiệp mới đ-a ra đ-ợc những quyết định quản lý phù hợp với từng tr-ờng hợp cụ thể và phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

- Môi tr-ờng pháp luật

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh khácnhau, có ngành nghề kinh doanh khác nhau, nh-ng mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đều phải tuân thủ những quy định bắtbuộc của pháp luật, bởi vì pháp luật thể hiện đ-ờng lối lãnh đạo của Nhà n-

ớc, nó bảo vệ lợi ích chung của mọi tầng lớp trong xã hội Nếu làm trái phápluật, làm những điều mà pháp luật cấm thì doanh nghiệp đó sẽ không thểhoạt động đ-ợc do sự can thiệp của nhiều cơ quan chức năng của Nhà n-ớc

Môi tr-ờng pháp luật sẽ thiết lập nên một hành lang pháp lý và doanh nghiệp chỉ đ-ợc phép hoạt động trong khuôn khổ hành lang pháp lý đó, do vậy doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh những hoạt

động của mình sao cho phù hợp với khuôn khổ luật pháp.

Việc hiểu luật và làm đúng luật để h-ớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình vào những lĩnh vực đ-ợc luật pháp bảo vệ, khuyến khích nh đợc giảm thuế, u đãi về tài trợ, lãi suất vay … là một cách đi đúng đắn của các doanh nghiệp.

- Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị tr-ờng có ảnhh-ởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh h-ởng tới nhucầu vốn kinh doanh Những tác động của nền kinh tế có thể gây ra những rủi

ro trong kinh doanh mà các nhà tài chính doanh nghiệp phải l-ờng tr-ớc nhữngrủi ro đó ảnh h-ởng tới các khoản chi phí về đầu t-, chi phí lãi vay hay tiềnthuê nhà x-ởng, máy móc thiết bị hay việc tìm nguồn vốn tài trợ

Trang 31

Nền kinh tế ổn định và tăng tr-ởng tới một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu và phát triển với nhịp độ t-ơng đ-ơng Khi doanh thu tăng lên, sẽ đ-a tới việc gia tăng tài sản, các khoản phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà tài chính doanh nghiệp phải tìm các nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự gia tăng đó.

- Sự ảnh h-ởng của giá cả thị tr-ờng và tiền thuế

Giá cả thị tr-ờng, giá cả sản phẩm hoặc công trình mà doanh nghiệptiêu thụ hoặc bàn giao cho bên giao thầu có ảnh h-ởng lớn tới doanh thu, do

đó cũng ảnh h-ởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chínhcủa doanh nghiệp cũng bị ảnh h-ởng nếu có sự thay đổi của giá cả Sựtăng giảm của lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh h-ởng tới sự tăng giảm củachi phí tài chính và sự hấp dẫn của các nguồn tài trợ khác nhau Mức lãisuất là một yếu tố đo l-ờng khả năng huy động vốn vay Sự tăng hay giảmthuế cũng ảnh h-ởng tới quá trình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu t-

- Sự cạnh tranh trên thị tr-ờng và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Sự cạnh tranh về sản phẩm công trình đang sản xuất thi công và cácsản phẩm công trình trong t-ơng lai giữa các doanh nghiệp với nhau có ảnhh-ởng tới kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt trong điều kiệnhiện nay các công trình xây dựng đấu thầu là phổ biến và có liên quanchặt chẽ tới khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng tr-ởng trong nềnkinhh tế luôn biến đổi Ng-ời giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm

về việc cho doanh nghiệp hoạt động hay ngừng hoạt động khi cần thiết.T-ơng tự nh- vậy, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, côngnghệ xây dựng đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến công tácquản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích

Trang 32

ứng với thị tr-ờng, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chính sách kinh tế, tài chính của Nhà n-ớc đối với doanh nghiệp Các chính sách khuyến khích đầu t-, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định, chính sách giá … đây là những yếu tố tác động lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Sự hoạt động của thị tr-ờng tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian

Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị tr-ờng tài chính, nơi màdoanh nghiệp có thể huy động vốn hay đầu t- những khoản tài chính tạm thờinhàn rỗi Sự phát triển của thị tr-ờng tài chính làm phát sinh các công cụ tàichính mới nh hình thức thuê tài chính, trái phiếu, cổ phiếu … doanh nghiệp có thể sử dụng để huy động vốn đầu t- Sự phát triển và hoạt

động có hiệu quả của các tổ chức tài chính trung gian nh- ngân hàng th-ơng mại, công ty tài chính, các quỹ tín dụng … cũng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp huy động vốn.

1.3.2 Các nhân tố bên trong

- Khả năng quản lý của doanh nghiệp

Đây là một trong những nhân tố tác động mạnh tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Với cùng điều kiện sản xuất nh- nhau, doanhnghiệp nào có khả năng quản lý tốt thì doanh nghiệp đó sẽ thành côngtrong môi tr-ờng cạnh tranh Trình độ quản lý vốn thể hiện thông qua việclựa chọn cơ cấu vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát vốn nhằm bảotoàn và phát triển nguồn vốn Những quyết định quản lý đúng đắn, phùhợp với tình hình thị tr-ờng thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao,doanh nghiệp sẽ thu đ-ợc nhiều doanh thu, giảm chi phí và kết quả hoạt

động là có lãi Một quyết định quản lý sai lầm sẽ dẫn đến thua lỗ trongkinh doanh thậm chí đi đến việc doanh nghiệp phải phá sản

Trang 33

- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Yếu tố con ng-ời là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào củaquá trình sản xuất kinh doanh Một đội ngũ cán bộ công nhân viên có tinhthần lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm chuyên môn, có khả năngthích nghi nhanh, có tinh thần trách nhiệm cao sẽ tạo ra một nguồn lựcmạnh mẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đ-adoanh nghiệp tới thành công Ng-ợc lại, nếu doanh nghiệp có nguồn lực hạnchế, có năng lực yếu kém thì kết quả sản xuất kinh doanh sẽ không cao

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh là khác nhau, tùyvào lĩnh vực kinh doanh của mình mà doanh nghiệp đ-a ra những quyết

định quản lý khác nhau, có ph-ơng án đầu t- khác nhau Một doanh nghiệpsản xuất sẽ đầu t- vào tài sản cố định nhiều hơn một doanh nghiệp th-

ơng mại nên các hệ số về tài sản là khác nhau Tùy vào đặc điểm hànghóa của mình mà các doanh nghiệp có chính sách tín dụng th-ơng mại làkhác nhau để thu hút khách hàng Đối với những khách hàng là ng-ời bánbuôn, những doanh nghiệp sản xuất thì doanh nghiệp sẽ có tỷ lệ nợ là caohơn đối với những khách hàng là ng-ời tiêu dùng cuối cùng Mặt khác, chiến l-

ợc hoạt động của doanh nghiệp khác nhau cũng đ-a đến những quyết

định khác nhau về tài sản Doanh nghiệp đ-a ra mục tiêu mở rộng thị ờng hiện có, xâm nhập thị tr-ờng mới sẽ có những quyết định khác nhữngdoanh nghiệp muốn củng cố thị tr-ờng, giữ vững khách hàng truyền thống.Tóm lại, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có tác

tr-động quan trọng tới hiệu quả sử dụng vốn, ảnh h-ởng trực tiếp đến cơ cấu vốn,vòng quay và hệ số sinh lời của vốn

- Quy mô vốn của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị tr-ờng hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp năng động, tìm ranhững h-ớng đi đúng đắn cho mình Muốn vậy doanh nghiệp phải có nguồn

Trang 34

vốn để tài trợ cho những nhu cầu về chi phí thay đổi công nghệ, chi phí nghiên cứu, phát triển, chi phí quảng cáo, mở rộng thị tr-ờng Với những doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ có thể tận dụng đ-ợc những cơ hội thị tr-ờng, đầu t- vào những lĩnh vực kinh doanh có lợi nhuận cao và có đ-ợc -u thế trên thị tr-ờng.

Trang 35

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Cổ phần Xây dựng số 9.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 9

2.1.1 Sơ l-ợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

 Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp

và kinh doanh bất động sản;

Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật t- thiết bị ngành xây dựng;

 Xuất nhập khẩu vật t- thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thuỷ sản, hàng tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất phục

vụ sản xuất và tiêu dùng;

 Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng;

 Khai thác, kinh doanh n-ớc sạch, năng l-ợng điện.

Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 tiền thân là Công ty Xây dựng số 9 trựcthuộc Bộ Xây dựng đ-ợc thành lập năm 1977 theo Quyết định thành lậpdoanh nghiệp Nhà n-ớc số 129/BXD-TC ngày 15/11/1977 và Quyết địnhthành lập lại doanh nghiệp Nhà n-ớc số 050A/BXD-TCLĐ ngày 12/2/1993 Ngày20/11/1995 Công ty Xây dựng số 9 trở thành Công ty trực thuộc Tổng công tyXuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX) theo Quyết định số

Trang 36

992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của bộ Xây dựng về việc thành lập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam Thực hiện chủ tr-

ơng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n-ớc, Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam đ-ợc Chính phủ chọn là Tổng công ty đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hoá toàn Tổng công ty Sau một thời gian tích cực triển khai công tác cổ phần hoá, tháng 11 năm 2004 Công

ty Xây dựng số 9 đã chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 theo Quyết định số 1731/QĐ-BXD ngày 4/11/2004 của bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Xây dựng số 9 thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần.

Từ khi thành lập đến năm 1996, trụ sở chính của Công ty đóng tại thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Sau khi trở thành Công ty trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, năm 1997 Công ty

đã chuyển trụ sở chính từ Ninh Bình ra thủ đô Hà Nội Đây là một b-ớc thay đổi lớn mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới của Công ty.

Sau 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 đãtrở thành đơn vị mạnh trong Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng ViệtNam và của ngành Xây dựng, doanh thu hàng năm đạt trên 200 tỷ đồng, tổng

số cán bộ công nhân viên của Công ty trên 1.000 ng-ời Là đơn vị chuyênngành thi công bê tông cốt thép bằng ph-ơng pháp cốp pha tr-ợt, trong suốt 30năm qua tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 đã

và đang tham gia thi công hàng trăm công trình xây dựng trên cả n-ớc nh-: Hệthống silô, ống khói của nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Bút Sơn,Nghi Sơn, Hoàng Mai, Hà Tiên, Hải Phòng, Sông Gianh, Cẩm Phả, ThăngLong…; ống khói các nhà máy điện Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình, Phú Mỹ…;các đài nớc Bắc Giang, Việt Trì, Vĩnh Long, An Giang…

Hiện nay, Công ty Cổ phần xây dựng số 9 là nhà ứng dụng công nghệthi công bằng cốp pha tr-ợt hàng đầu Việt Nam và là đơn vị độc quyền sáng

Trang 37

chế về ph-ơng pháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thốngván khuôn tr-ợt Ngoài việc ứng dụng công nghệ thi công cốp pha tr-ợt vào việcthi công các nhà máy xi măng và nhà máy điện thì năm 2000 Công ty đã ứngdụng công nghệ cốp pha tr-ợt vào thi công các nhà cao tầng tại khu đô thị mớiTrung Hoà - Nhân Chính, công nghệ này đã đ-ợc tặng Huy ch-ơng vàng chấtl-ợng Hội chợ ngành Xây dựng Việt Nam năm 2003 Hiện nay, công nghệ này

đang đ-ợc Công ty áp dụng thi công nhiều công trình nhà cao tầng tại Hà Nội

và đang triển khai sang các thành phố khác trên cả n-ớc

Trong bối cảnh thị tr-ờng thi công truyền thống của Công ty bị thu hẹp,

từ năm 2000 để mở rộng lĩnh vực thi công, Công ty đã mạnh dạn ứng dụng cáccông nghệ tiên tiến để thi công các công trình giao thông và đ-ợc đánh giá là

đơn vị thi công cầu đ-ờng bộ có uy tín, một số công trình do Công ty thicông nh-: Cầu Quý Cao - Hải Phòng, cầu Bàn Thạch, cầu Đà Rằng - Phú Yên,cầu v-ợt Nam Định, một số cầu thuộc dự án đờng Hồ Chí Minh…

Theo định h-ớng phát triển sản xuất kinh doanh đa ngành của Tổng công ty, từ năm 2003 bên cạnh lĩnh vực thi công xây lắp truyền thống, Công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực đầu t- khu đô thị và kinh doanh bất động sản Hiện nay, Công

ty Cổ phần Xây dựng số 9 là chủ đầu t- một số dự án kinh doanh bất

động sản lớn nh-: Dự án khu đô thị mới Nghi Phú diện tích 18,5ha tại thành phố Vinh, Nghệ An; dự án hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Chi Đông diện tích 68ha tại xã Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc; dự án cao ốc văn phòng cho thuê cao 27 tầng tại đ-ờng Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 gồm: Đại hội

đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, các phòngban chức năng, các chi nhánh, các ban quản lý dự án, các đội xây dựng và các tổchức đoàn thể gồm tổ chức Đảng, Công đoàn, đoàn Thanh Niên, cụ thể:

Trang 38

1 Ban QLDA khu đô thị

mới Nghi Phú, tp Vinh,

chính-Kế hoạch

3 Phòng Kỹ thuật và QLDA

4 Phòng Đầu

t-5 Phòng quản lý Công nghệ-Thiết bị

Trang 40

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị của Công ty gồm năm thành viên, trong đó có bathành viên đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xâydựng Việt Nam (Đại diện phần vốn Nhà n-ớc) Hội đồng quản trị là cơ quanquản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thựchiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ: Quyết định chiến l-

ợc, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm củaCông ty; quyết định ph-ơng án đầu t- và dự án đầu t-, quyết định giảipháp phát triển thị tr-ờng, tiếp thị và công nghệ; giám sát chỉ đạo Giám

đốc trong điều hành công việc kinh doanh của công ty và các quyền vànhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ Công ty

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát của Công ty bao gồm ba thành viên có nhiệm vụ thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc quản lý

điều hành Công ty, thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w