1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành sữa việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

177 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu rõ tầm quan trọng việc phát triển bền vững ngành sữa trong xu thế hội nhập, nên tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành sữa Việt Nam trong

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÙNG THỊ PHƯƠNG HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

NGÀNH SỮA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHÙNG THỊ PHƯƠNG HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

NGÀNH SỮA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phùng Thị Phương Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắcnhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện nghiên cứu luận văn này

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tếQuốc Gia Hà Nội, Khoa Sau đại họcchuyên ngành Kinh tế quốc tế cùng các thầy côgiáo, đã giúp đỡ trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Anh Thu, đã nhiệt tình chỉ bảo,hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luậnvăn này

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn của tôi không tránhkhỏi những sơ suất,thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùngtoàn thể bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phùng Thị Phương Hải

Trang 5

MỤC LỤC

DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T T Ụ Ệ Ế Ắ I DANH M C CÁC B NG Ụ Ả I DANH M C CÁC HÌNH VẼ Ụ III

PH N M Đ U Ầ Ở Ầ 1

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 6

3.1 Mục đích 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

4.3 Phương pháp nghiên cứu 7

5 Kết quả đóng góp của luận văn 8

6 Bố cục luận văn 8

CH ƯƠ NG 1 9

C S LÝ LU N VÀ TH C TI N V NÂNG CAO NĂNG L C C NH TRANH Ơ Ở Ậ Ự Ễ Ề Ự Ạ C A Ủ NGÀNH S A VI T NAM Ữ Ệ 9

1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 9

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 9

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 10

1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 14

1.2 Các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của ngành 14

1.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành 14

1.2.2 Hội nhập kinh tế quốc tế 15

Trang 6

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh

tế 17

1.3 Kinh nghiệm phát triển ngành sữa của các nước thế giới và bài học cho Việt Nam 18

1.3.1 Chiến lược phát triển của Trung Quốc 18

1.3.2 Chiến lược phát triển của Đài Loan 19

1.3.3 Chiến lược phát triển Ấn Độ 20

1.3.4 Chiến lược phát triển một số nước ASEAN, Israel, Sri Lanka 20

1.3.5 Tổng kết kinh nghiệm của các nước: 22

1.3.6 Bài học rút ra cho Việt Nam 22

CH ƯƠ NG 2 24

PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 24

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24

2.1.1 Thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp 24

2.1.2 Thu thập thông tin dữ liệu sơ cấp 25

2.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 25

2.2.1 Phân tích các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh 25

2.2.2 Mô Hình kim cương 29

2.2.3 Ma trận SWOT 33

2.2.4 Các phương pháp khác 35

CH ƯƠ NG 3 36

TH C TR NG NĂNG L C C NH TRANH NGÀNH S A VI T NAM TRONG Ự Ạ Ự Ạ Ữ Ệ B I Ố C NH H I NH P KINH T QU C T Ả Ộ Ậ Ế Ố Ế 36

3.1 Tổng quan về ngành sữa Việt Nam 36

3.1.1 Tổng quan ngành sữa thế giới 36

3.1.2 Tổng quan ngành sữa Việt Nam 43

Trang 7

3.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 52

3.2.1 Các vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế với ngành sữa Việt Nam 52

3.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 64

3.3 Hình thành ma trận SWOT 99

3.3.1 Strengths (điểm mạnh) 99

3.3.2 Weaknesses (điểm yếu) 101

3.3.3 Opportunities (Cơ hội) 103

3.3.4 Threats (thách thức) 104

Kết luận chương 3 106

CH ƯƠ NG 4 107

Đ XU T CÁCGI I PHÁP NÂNG CAO NĂNG L CC NH TRANHC ANGÀNH S A Ề Ấ Ả Ự Ạ Ủ Ữ VI T NAM TRONG B I C NH H INH PKINH T QU CT Ệ Ố Ả Ộ Ậ Ế Ố Ế 107

4.1 Định hướng quy hoạch Ngành của Bộ Công thương tới năm 2020 và dự báo tình hình sữa tới năm 2020 107

4.1.1 Nội dung công văn 107

4.1.2 Dự báo tình hình ngành sữa 2015 – 2020 110

4.2 Đề xuất một số giải pháp từ kết quả phân tích mô hình SWOT nâng cao năng lực cạnh tranh 116

4.2.1 Giải pháp S-O: Chiến lược hội nhập về phía sau, phía trước và hội nhập kinh tế quốc tế sâu 116

4.2.2 Giải pháp S-T: Chiến lược nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất,

119

4.2.3 Giải pháp W- O: Chiến lược Marketing và phát triển thương hiệu 120 4.2.2 Giải pháp W-T: Chiến lược phát triển nhóm sản phẩm và phân khúc thị

Trang 8

4.3 Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý 122

4.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước.

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 11

i

Trang 12

7.8.9.10.11.12

13.14.15.16

17.18.19

Trang 13

ii

Trang 15

18 Hình 3.16

iii

Trang 17

iv

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong những năm gần đây, sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng

nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam: “với mức tăng trưởng doanh thu trung

bình đạt 18% năm, mức tiêu dùng sữa và các sản phẩm sữa của người dân Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng từ mức 8,09 lít/người/năm vào năm 2000 đã lên tới 14,81 lít/người/năm vào năm 2008” (Euromonitor International, 2011)

Trưởng đại diện Tetra Pak tại Việt Nam Bert Jan Post khẳng định rằng mức tiêuthụ sữaViệt Nam đang tăng mạnh, năm 2004 có khoảng 580 triệu lít sữa được tiêu thụtại thị trường trong nước thì dự tính đến năm 2013 sẽ là 2 tỷ lít Theo chỉ số ngành sữa

2011, do Tetra Pak - Công ty dẫn đầu thế giới về chế biến và đóng gói thực phẩm đưa

ra ngày 14/7/2011, Việt Nam đang được đánh giá là “vùng đất của sữa và tài chính ởvùng Châu thổ sông Mekong” , trở thành tâm điểm trong chỉ số ngành Sữa thế giới.Nhưng thực tế ngành sữa Việt Nam hiện nay đang có 72 doanh nghiệp, trong

đó hãng sữa nước ngoài là hơn 50 hãng và sữa nội địa chỉ có 20 hãng mới chiếm

gần 30% thị phần nội địa “Với sản phẩm sữa bột, chúng ta đang thu ngay trên

chính sân nhà mình với 70% thị phần là sữa bột ngoại Các nhà chế biến trong nước vẫn phải phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài, vì ngành chăn nuôi bò sữa nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến Lượng sữa tươi trong nước chỉ thỏa mãn 22-25% nhu cầu nguyên liệu" (Trịnh Quý Phổ, 2010).

Xét về tổng thể thị trường Việt Nam giữa sản phẩm sữa sản xuất trong nước

và sản phẩm nhập khẩu trong thời điểm hiện tại thì chúng ta chưa đủ khả năng cạnhtranh so với các hãng sữa lớn trên thế giới: Dumex, Campina, XO, Friso, nênchúng ta đang chịu sự cạnh tranh không lành mạnh từ các hãng sữa nước ngoàicùng câu kết tăng giá trong khi giá sữa, nguyên liệu nhập khẩu trên thế giới và thuếnhập khẩu giảm gây nhiều bức xúc trong xã hội

Trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức kinh tế thế giới, khuvực thì xu thế tăng cường tự do hóa thương mại giữa Việt Nam với các nước trên thế

1

Trang 19

giới, ngành sữa Việt Nam còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một tăng do việc giảmthuế sữa ngoại khi Việt Nam thực hiện các cam kết Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệulực chung trong các Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (cam kết CEPT/AFTA, Tổ chứcThương mại thế giới WTO), và các hàng rào bảo hộ về ngành chăn nuôi đang dần dỡ

bỏ Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường “vùngđất của sữa và tài chính ở vùng Châu thổ sông Mekong” này

Làm thế nào sản phẩm sữa Việt Nam có thể đứng vững trên thị trường nội địa

và mở rộng thị trường xuất khẩu khi đối diện thách thức hội nhập kinh tế quốc tếtrên? Hiểu rõ tầm quan trọng việc phát triển bền vững ngành sữa trong xu thế hội

nhập, nên tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nâng cao năng lực cạnh

tranh ngành sữa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế”

Nam”- Nguyễn Thị Minh Trang: Luận văn đã nghiên cứu một cách cụ thể tình hình

và khả năng cạnh tranh sản phẩm sữa Việt Nam theo hai tiêu chí là cạnh tranh sảnphẩm về giá và chất lượng Về giá sản phẩm sữa nội có ưu thế giá cả thấp, có cơhội có thể cạnh tranh hàng nhập khẩu ngay cả khi bỏ qua việc bảo hộ của Chính phủnhưng sức cạnh tranh về giá rất bấp bênh và không ổn định nhất là khi giá nguyênliệu tăng, nguồn nguyên liệu không ổn định do không chủ động được đầu vào Tiêuchí về chấtlượng, khả năng cạnh tranh của sữa nội thấp khi so sánh với các hãngsản xuất sữa trên thế giới khi chất lượng sữa của hãng lớn luôn được đảm bảo bởicác hiệp hội sữa uy tín trên thế giới và được người tiêu dùng luôn tin tưởng Phạm

vi luận văn giới hạn trong khoản thời gian từ 2002 trở về trước và chỉ nêu vấn đề thịtrường nội địa chưa bàn tới xuất khẩu

2) Đề tài “Nghiên cứu ngành sữa Việt Nam” - nhóm thực hiện: Ngô

Tuấn Anh,

Trang 20

2

Trang 21

ra cơ hội và khó khăn như thế nào đến tăng trưởng của ngành: Kinh tế, chính phủ

và chính trị, tự nhiên, công nghệ, xu hướng quốc tế hóa Đồng thời đề tài đánh giáqua năng lực cạnh tranh của ngành qua các tác động là áp lực khách hàng, áp lựcnhà cung cấp, đối thủ tiềm tàng, rào cản ra nhập và rút khỏi ngành Phạm vi đề tàigiới hạn trong không gian từ 1990 – 2005, từ năm 2007 ngành sữa Việt Nam bắt đầutăng trưởng rõ rệt khi Việt Nam ra nhập WTO, nên đề tài chưa thể đề cập được yếu

tố kinh tế quốc tế trong nội dung

4) Luận văn “Phân tích ngành sữa bằng mô hình 5 áp lực cạnh tranh”

-2005-Đại học kinh tế quốc dân.Bài viết áp dụng mô hình năm áp lực cạnh tranh của

Micheal Poter để làm rõ những vấn đề mà ngành sữa đối mặt đó là giá cả, chấtlượng, thương hiệu, năng lực cạnh tranh Từ đó rút ra được chìa khóa thành côngcủa ngành sữa Việt Nam theo phương hướng và chiến lược phát triển ngành sữađến năm 2020

5) Luận văn “Hoàn thiện mô hình chuỗi giá trị ngành sữa Việt Nam

trong giai

đoạn hiện nay” -2013-Trần Hoàng Diệu Ở Việt Nam, trong vòng 5 năm trở lại đây,

mức tiêu thụ sữa tươi của người dân đã tăng đáng kể, thực tiễn cho thấy, ngành sữaViệt Nam cũng đang dần nắm bắt được cơ hội đó và bước đầu đã đạt được những kếtquả thành công Tuy nhiên, cũng còn không ít vấn đề đang tồn tại trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh của ngành hàng này, việc phân bổ chưa đồng đều giá trị trong cácthành phần tham gia chuỗi giá trị; hoặc như việc chất lượng sữa vẫn chưa đáp ứngđược đúng kỳ vọng của người tiêu dùng,v.v Từ đó, bài viết tập trung phân tích vàđánh giá về thực trạng mô hình chuỗi giá trị ngành sữa Việt Nam qua một số mặt như:chi phí, lợi nhuận; nguyên vật liệu đầu vào; hoạt động thu mua, chế biến sữa; hoạt độngtiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả một số hoạt động trong chuỗi giá trị ngành sữa Việt Nam

Một hướng khác đi sâu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của mộtdoanh nghiệp cụ thể khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đó là Công ty cổ phần

Trang 22

3

Trang 23

6) Luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

sữa Việt Nam Vinamilk đến năm 2010”.

7) Luận văn “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần sữa Việt Nam trong

bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” –2005 - Nguyễn Mỹ Hạnh.

8) Luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần sữa Việt

Nam – Vinamilk” – 2006- Phạm Minh Tuấn.

9) Luận văn “Những giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

của

Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk”

Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) là công ty sữa hàng đầu ViệtNam chiếm 30% thị phần sữa cả nước, đây là đơn vị chủ lực, nòng cốt trong địnhhướng phát triển ngành sữa Việt Nam Vì vậy, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộngquy mô sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp này sẽ làm tăng thêm khả năngcạnh tranh của sữa nội địa Vấn đề thách thức của Vinamilk nói riêng và ngành sữanói chung trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là phải làm sao cạnh tranh đượcvới đối thủ nước ngoài được các luận văn trên đi sâu nêu được tình hình thực trạng,mặt mạnh là đã có thương hiệu, nhiều chủng loại sản phẩm (đặc biệt có thế mạnhnhóm sữa đặc), hệ thống phân phối tốt, nhân sự tốt; mặt yếu là nguyên liệu đa số thugom mua nông dân cá thể, phụ thuộc nhiều giá cả, chi phí nguyên liệu nhập sảnxuất, nhóm sữa bột mới chỉ làm được sữa bột công thức, và đề tài cũng đề xuấtđược 1 số giải pháp mà hiện nay ngành cũng đang áp dụng

Nhìn chung, các luận văn và chuyên đề trên đều đề cập năng lực cạnh tranhcủa ngành khi hội nhập kinh tế trong khoảng thời gian từ năm 2007 trở về trước,nên chưa có được đánh giá tình hình thực tế của ngành trong những năm gần đây từ

2008 đến quý 1/ 2012

Ngoài ra, vấn đề “thời sự” về thị trường sữa Việt Nam thời gian gần đây vàthách thức của ngành sữa đã được đề cập trong một số báo cáo và bài viết sau:10) Hội thảo “Hội nhập kinh tế quốc tế - những cơ hội và thách thức với sự

phát triển ngành sữa Việt Nam” do Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương)

Trang 24

(29/10/2010): đề cập những cơ hội cho ngành sữa Việt Nam trong thời gian vừa qua

và những vấn đề thách thức ngành sữa đang phải đối diện: an toàn vệ sinh thựcphẩm và chất lượng sữa, vụ sữa có melamine, sữa có chất lượng thấp hơn so vớicông bố, và các hãng sữa trong nước đang chịu sức ép cạnh tranh ngành một giatăng do giảm thuế cho sữa ngoại nhậpcủa Việt Nam khi thực hiện các cam kết Hiệpđịnh ưu đãi thế quan có hiệu lực chung trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(cam kết CEPT/ AFTA) và cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Đề tàihội thảo này là tài liệu hữu ích để luận văn tham khảo ,bổ ích cho đánh giá nhữngvấn đề thực trạng của ngành và dự báo những cơ hội và thách thức với ngành trongbối cảnh hội nhập

11) Hội thảo “Thúc đẩy sự gắn kết ngành sữa Việt Nam với thế giới”

diễn ra

vào ngày 23/04/2009 tại Hà Nội, được tổ chức bởi FAO, Liên đoàn Ngành sữa quốc

tế (IDF) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nội dung đề cập mục tiêu phát

triển tương lai; những vấn đề thực trạng của ngành sữa tại Việt Nam; sự cần thiếtphải có một tổ chức tầm cỡ quốc gia về ngành sữa và gắn kết các hoạt động củangành sữa Quốc tế nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO Bất kỳ đối tượng nào trongngành sữa của Việt Nam cũng rất cần trao đổi thông tin với thế giới để bắt kịp sựtiến bộ và tạo lợi thế cạnh tranh

12) Hội thảo “Chiến lược phát triển ngành sữa Việt Nam” vào ngày 30

&

31/10/2008 tại Hà Nội, được tổ chức bởi Ngành sữa Việt Nam Nội dung đề cập : nâng

cao vai trò của khu vực tư nhân và nhà nước, thu hút vốn đầu tư và sự đóng góp củacác bên để hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi bò sữa quy mô nhỏ ở Việt Nam

13) “Báo cáo đánh giá cạnh tranh trong 10 lĩnh vực của nền kinh tế”, Cục

quản lý cạnh tranh (Vietnam competition authority), năm 2010 Báo cáo đánh giá về

5 lĩnh vực sản xuất, 5 lĩnh vực dịch vụ,trong đó đề cập cạnh tranh cụ thể là thị trường sữa bột công thức Nói chung báo cáo đã nêu và đánh giá mức độ cạnh

tranh mỗi ngành dưới góc độ của phát luật cạnh tranh là mức độ độc quyền hóa; ràocản ra nhập ngành; rào cản rút lui khỏi thị trường; mức độ tập trung kinh tế Báo cáo không đề cập đến vấn đề chính trị, cơ sở hạ tầng, nguồn lực, hơn nữa báo cáo lấy

5

Trang 25

tiêu chí ngành làm căn cứ, chỉ đề cập đến các yếu tố khách quan tức là cơ chế, chínhsách Nhà nước đối với từng ngành nghề nhất định.

14) Báo cáo“Hiện trạng phát triển ngành và tình hình thực hiện quy

Trên đây là những đề tài, báo cáo, bài nghiên cứu mà tôi đã tìm hiểu được,ngoài ra có một số công trình nghiên cứu từng lĩnh vực riêng như quy trình sảnxuất, mở rộng thị trường, phát triển chăn nuôi của ngành và công ty Vinamilk.Những công trình nghiên cứu đó là cơ sở tham khảo trong luận văn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.

3.1 Mục đích.

Trang 26

6

Trang 27

cạnh tranh của sữa Việt Nam để chiếm lĩnh thị trường nội địa, mở rộng ra thị trườngthế giới.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh?

2) Thực trạng khả năng cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào ?

3) Đề xuất giải pháp để làm sao nâng cao được năng lựccạnh tranh củangành sữa Việt Nam ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là bao gồm các đối tượng trong và ngoàingành sữa Việt Nam:

Phạm vi trong ngành: Doanh nghiệp sản xuất – Người tiêu dùng – Chính phủ.Ngoài ngành: Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và các nước

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

Từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,ngành sữa Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc từ năm 2007, vì vậy đề tài quyếtđịnh chọn thời gian và không gian nghiên cứu là:

Thời gian: từ năm 2007 - 2014 và mở rộng đến năm 2015

Không gian: thị trường sữa nội địa ViệtNam

4.3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp phân tích định tính theo các tiêu chí cạnh tranh của ngành vàdoanh nghiệp

Phương pháp phân tích trên cơ sở phân tích số liệu diễn giải – quy nạp, đốichiếu – so sánh, phương pháp Logic, phương pháp mô tả khái quát

Phương pháp đánh giákhả năng nội tạicủa ngành theo các tiêu chí dựa trên cơ

sở lý luận điểm của mô hình Kim cương Michael E.Poter

Trang 28

Áp dụng mô hìnhSWOT – một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong việc xác địnhđiểm mạnh và điểm yếu để từ đó tìm ra được cơ hội và nguy cơ áp dụng dùng phântích khả năng cạnh tranh để từ đó đưa ra giải pháp đề xuất cho mục tiêu của đề tài.

5 Kết quả đóng góp của luận văn.

- Hệ thống hóa những vấn đề chung về khái niệm năng lực cạnh tranh củangành, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành

- Hệ thống hóa những tác động của môi trường hội nhập kinh tế quốc tế ảnhhưởng tới năng lực cạnh tranh của ngành

- Nghiên cứu các mô hình, giải pháp phát triển ngành sữa của các nước vựcChâu Á có điều kiện và tình trạng tương tự gần giống như Việt Nam đã thực hiện thành công

- Làm rõ thực trạng tình hình năng lực cạnh tranh của ngành sữa trong giai đoạn

2007 – nay và tác động bối cảnh kinh tế quốc tế đến năng lực cạnh tranh của ngành

- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy năng lực cạnh tranh ngành sữa Việt Nam trước

tác động mạnh mẽ của làn sóng hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam với thế giới,

để góp phần phát triển bền vững ngành sữa Việt Nam trong tương lai

6 Bố cục luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG

LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH SỮA VIỆT NAM

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Chương 3:THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH SỮA

VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chương 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA NGÀNH SỮA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH

TẾ QUỐC TẾ

Kết luận bài

Trang 29

8

Trang 30

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA NGÀNH SỮA VIỆT NAM

1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh.

“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản, đề tài xin điểm lại các lý thuyếtcạnh tranh trong lịch sử như sau:

Theo K Marx khái niệm cạnh tranh: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh

gay gắt giữa các nhà Tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch." (Văn Hảo, 2002,

trang 30 -32)

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.ASamuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn Kinh tế học

(xuất bản lần thứ 12) cho rằng “Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các

doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng ,thị trường” Họ còn đồng nhất

cạnh tranhvới cạnh tranh hoàn hảo (PerfectCompetition) (Dương Ngọc Dũng,1998).Trong báo cáo về cạnh tranh toàncầu năm 2003 tại diễn đàn Liên hợpquốc thì

cho rằng cạnh tranh đối vớimột quốc gia là "Khả năng của nước đó đạt được những

thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian” (Verner Tomas, 2011)

Ở Việt Nam, theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004) trong cuốn “Thị trường,chiến lược, cơ cấu: cạnhtranh về giá trị gia tang, định vị và phát triển DN” thì

“cạnh

tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình”.

Từ những định nghĩa trên, có thể thấy về cơ bản, cạnh tranh là quá trình một chủthể nỗ lực vượt qua đối thủ củamình để đạt được một hay một số mục tiêu nhất định

9

Trang 31

Cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường

nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ, vềcùng một loại khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh

Michael E.Porter - người được coi là cha đẻ của lý thuyết cạnh tranh hiện đại,

cho rằng: “Cạnh tranh không phải là cung cấp cái tốt nhất mà là tạo ra sự khác

biệt Vì cái tốt nhất không phải người tiêu dùng nào cũng có thể mua được, do tốt nhất thường là nhiều tiền nhất” (Porter,1985)

Như vậy, đối tượng có những nguồn lực, lợi thế mà nhờ chúng tạo ra một số

ưu thế vượt trội hơn so với với đối thủ cạnh tranh trực tiếp thì chính là lợi thế cạnh

tranh (Poter, 2009) Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng,

sự cải tiến và sự đáp ứng khách hàng

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh.

Theo quan niệm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lựccạnh tranh là khả năng sáng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thịtrường trong và ngoài nước , các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ,tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng

và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào…( Siegfried P Gudergan, 2001)Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sảnphẩm có qui trình công nghệđộc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhucầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận (Porter, 1985)

Theo định nghĩa của Việt Nam: “Năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh

tranh; Anh: Competitive Power; Nga: Cancurentia; Pháp: Capacité deoncurrence), khả năng giành được thị phần lớn trướccác đối thủ cạnh tranh trên thị trờng, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp.” (Từ điển thuật

ngữ kinh tế học, 2001, trang 349)

Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải

áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường,các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể Nên hiện nay, các thuật ngữ

Trang 32

dụng nhiều ở Việt Nam, trong khi thông dụng trong tiếng Anh đều sử dụng là

“competitiveness”, cho nên chúng cùng một nghĩa và có thể thay thế cho nhau

Do các chủ thể cạnh tranh khác nhau nên việc phân biệt về quan niệm năng lựccạnh tranh cũng được phân chia thành các cấp độ khác nhau Năng lực cạnh tranhđược phân thành 4 cấp độ là: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa; Nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp; Năng lực cạnh tranh của ngành; Năng lực cạnhtranh của quốc gia

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Theo TS Nguyễn Văn Thanh (2004): “Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm

được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh”.

Mỗi sản phẩm do từng nhà sản xuất đưa ra thị trường sẽ được người tiêudùng đón nhận qua việc mua hay không mua sản phẩm đó Để người tiêu dùng thừanhận và đánh giá cao, mỗi sản phẩm cần có lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩmcùng loại khác Ưu thế này có thể là ưu thế về giá (giá bán thấp hơn), hoặc ưu thế

về giá trị khác biệt so với các sản phẩm cùng loại

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể được đánh giá thông qua các khíacạnh: (i) giá sản phẩm, (ii) sự vượt trội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dángsản phẩm, thương hiệu… so với đối thủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thịtrường vào cùng một thời điểm

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

Khái niệm năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp được đềcập đầu tiên ở Mỹ

vào đầu những năm1980 Theo Aldington Report (1985) “Doanh nghiệp có khả

năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của Doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ Doanh nghiệp” Năm 1994,

địnhnghĩa này được nhắc lại trong “Sáchtrắng về NLCT của Vương quốcAnh”(1994)

11

Trang 33

Năm 1998, Bộ thương mại vàCông nghiệp Anh đưa ra định nghĩa“Đối với

doanh nghiệp, NLCT là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất

và hiệu quả hơn các doanh nghiệpkhác”.

Theo Nguyễn Văn Thanh (2003) “ Năng lực cạnh tranh là khả năng của một

công ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”.

(Nguyễn văn Thanh, 2003)

Như vậy, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được hiểu là khả năngdoanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lượng sản phẩmcao hơn của đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồntại và phát triển bền vững

Năng lực cạnh tranh của ngành:

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triểnkinh tế OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) đã định

nghĩa về khái niệm năng lực cạnh tranh của ngành như sau: “Năng lực cạnh tranh

của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” (OECD, 2015)

Theo Liên Hợp Quốc: “năng lực cạnh tranh của một ngành có thể đánh giá

thông qua khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong ngành, cán cân ngoại thương của ngành, cán cân đầu tư nước ngoài (đầu tư ra nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào) và những thước đo trực tiếp về chi phí, chất lượng ở cấp ngành.”

(Untiled Nations, 2001)

Năng lực cạnh tranh cấp ngành thường được xem là dấu hiệu phù hợp với vềsức mạnh của nền kinh tế đối với ngành liên quan hơn là năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Sự thành công của một doanh nghiệp, của một quốc gia có thể là nhờ

sở hữu những yếu tố đặc thù của doanh nghiệp mà khó có thể nhân rộng Ngược lại,

Trang 34

chứng thuyết phục về sự sở hữu những yếu tố đặc thù của quốc gia và có thể nhânrộng và cải thiện được Tổng cộng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp riêng

lẻ không có nghĩa là năng lực cạnh tranh của cả một ngành

Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia:

Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 1997 đã nêu ra: “ năng cạnh tranh của

một quốc gia là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” (The World Economic Forum, 2015)

Năng lực cạnh tranh quốc gia được đánh giá theo mô hình của Diễn đàn kinh

tế thế giới (WEF), dựa trên cơ sở chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI) được lượng hóa

từ 12 chỉ tiêu, chia thành ba nhóm chỉ tiêu thành phần Trong đó, nhóm các yếu tố

cơ bản có bốn chỉ tiêu là: thể chế, kết cấu hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, y tế vàgiáo dục phổ thông; nhóm các yếu tố cải thiện hiệu quả có 10 chỉ tiêu là: đào tạo vàgiáo dục bậc cao, hiệu quả thị trường hàng hóa, hiệu quả thị trường lao động, trình

độ phát triển của thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thịtrường; nhóm nhân tố sáng tạo có hai chỉ tiêu là: sự tinh tế của doanh nghiệp và đổimới Mỗi chỉ tiêu trên lại bao gồm một số chỉ tiêu chi tiết, tổng số có 111 chỉ tiêu.(Lý luận chính trị, 2014)

Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trườngcạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, để đạt và duytrì mức tăng trưởng cao, bền vững

Mối quan hệ giữa các cấp cạnh tranh : có thể nói các cấp độ của năng lực cạnhtranh mặc dù có sự độc lập tương đối nhưng giữa chúng vẫn tồn tại mối quan hệqua lại mật thiết với nhau Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cơ bản, cốtlõi tạo nên năng lực cạnh tranh của ngành , doanh nghiệp và tổng hợp lại góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Ngược lại năng lực cạnh tranh của quốcgia sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh ngành , doanh nghiệp và chínhnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi được nâng cao sẽ tạo nên sức hút, sự hấp

13

Trang 35

dẫn với sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng từ đó tạo nên năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm.

1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sự tổng hợp đầy đủ các tính năng củasản phẩm, dich vụ

mà doanh nghiệp cung cấp như: “chất lượng, giá cả, mẫu mã, sự tiện ích, tính an

toàn, sự khác biệt Như vậy, lợi thế cạnh tranhlà những thế mạnh mà doanh nghiệp

sở hữu hoặc khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh.” (Porter, 1985)

Để cùng đạt được lợi ích của doanh nghiệp và đem đến lợi ích cho khách hàng,mỗidoanh nghiệp muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này phải tạo ra cho mìnhnhữnglợi thế riêng mà các đối thủ khác không có và không thể bắt chước Việc nàygiúp chodoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị lớn hơn,làm tăngmức độ hài lòng của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh của mình

Theo Micheal Porter, các doanh nghiệp có thể thực hiện những hành động sauđây để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: Nâng cao hiệu quả các hoạt động,nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng

- Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp

hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn

- Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn vàkhác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng

- Đổi mới là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh

tranhtrong

ngành và thâm nhập vào thị trường

- Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng là làm tốt hơn đối thủ trong việcnhận biết và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

1.2 Các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của ngành.

1.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành.

Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành thì xác định được những nhân

tố thúc đấy có đóng góp tích cực, những nhân tố hạn chế có tác động tiêu cực đếnphát triển ngành, cụ thể:

Trang 36

yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

14

Trang 37

ii) Năng lực sản xuất và trình độ công nghệ

iii) Nguồn lực lao động

iv) Giá cả, chất lượng và sự đa dạng của chủng loại sản phẩm.

v) Thị phần, lợi nhuận.

vi) Nhân tố môi trường bên ngoài: môi trường kinh doanh (thuế, tỷ giá, tăng trưởng kinh tế, chính sách và phát luật, ); môi trường thương mại quốc tế (hiệp định thương mại, đối thủ cạnh tranh quốc tế, xu hướng phát triển,….)

Ngoài ra, một ngành có năng lực cạnh tranh là ngành có năng lực duy trì đượclợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước

Do vậy, những vấn đề đặt ra cho chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh

được tập trung vào 2 chỉ số là: lợi nhuận và thị phần Sử dụng 2 chỉ số này sẽ cho

biết ngành có khá năng đứng vững trên thị trường cạnh tranh hay bị đẩy ra khỏi thịtrường (Nguyễn Vĩnh Thạch,2010)

Ngành là bao gồm các thành tố là Doanh nghiệp, chính năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp tạo nên năng lực cạnh tranh chung của ngành Hay nói cách khácnăng lực cạnh tranh cấp ngành còn là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệp trong một ngành Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phản ánh ở các

tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh như sau :

(1) Nguồn lực về các yếu tố đầu vào

(2) Nguồn lực về vốn, công nghệ sản xuất

(3) Nguồn lực nhân sự con người, quản lý

(4) Khả năng cạnh tranh của sản phẩm

(5) Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh (thị phần, lợi nhuận)

(6) Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Hội nhập kinh tế quốc tế.

Những năm gần đây, “hội nhập quốc tế” đã trở thành ngôn từ khá thân quenvới hầu hết người Việt Nam Thuật ngữ “hội nhập quốc” tế trong tiếng Việt cónguồn gốc dịch từ tiếng nước ngoài (tiếng Anh là “international integration”, tiếng

Trang 38

Hiện nay, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc:

một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân;

và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu.(Bela Balassa, 1961).

Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) là quá trình hai hay nhiều quốc gia ký kếtvới nhau các hiệp định thương mại để tạo nên khuôn khổ pháp lý chung cho sự phốihợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước Hay nói cách khác HNKTQT là sựphát triển đỉnh cao của phân công lao động quốc tế, là giải pháp trung hòa giữa 2 xuhướng đối lập nhau trên thị trường thế giới và luôn là hành động tích cực của các thànhviên phối hợp và điều chỉnh các chương trình phát triển kinh tế Ngày nay, hội nhậpquốc tế là chính sách lựa chọn của hầu hết các quốc gia để phát triển

Sự lựa chọn tất yếu này còn được quyết định bởi rất nhiều lợi ích mà hội nhậpquốc tế tạo ra cho các nước (Phạm Quốc Trụ, 2011,trang 212 -213):

Thứ nhất, quá trình hội nhập giúp mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại

và các quan hệ kinh tế quốc tế khác, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinhtế-xã hội

Thứ hai, hội nhập cũng tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải

thiện môi trường đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnhtranh của nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp; đồng thời, làm tăng khảnăng thu hút đầu tư vào nền kinh tế

Thứ ba, hội nhập giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và nền khoa học

công nghệ quốc gia, nhờ hợp tác giáo dục-đào tạo và nghiên cứu khoa học với cácnước và tiếp thu công nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài và chuyểngiao công nghệ từ các nước tiên tiến

Thứ tư, hội nhập làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị

trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế

Thứ năm, hội nhập tạo cơ hội để các cá nhân được thụ hưởng các sản phẩm

hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chất lượng với giá cạnh tranh;

16

Trang 39

được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bên ngoài, từ đó có cơ hội pháttriển và tìm kiếm việc làm cả ở trong lẫn ngoài nước.

Thứ sáu, hội nhập tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt

hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó có thể đề ra chính sách pháttriển phù hợp cho đất nước

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế

Thực sự của việc nâng cao năng lực cạnh tranh là tạo ra những ưu thế hơn hẳn

về giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng cũng như uy tín doanh nghiệp, uy tín ngành,quốc gia nhằm giành được những lợi thế tương đối trong cạnh tranh, đẩy nhanh tốc

độ tiêu thụ hàng hóa, thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan, chophối sự vận động cơ chế này, các chủ thể kinh tế đều phải chấp nhận cạnh tranh.Nhưng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và các tổ chức kinh tế khu vực vàthế giới như ASEAN, AFTA, WTO thì muốn hay không muốn hàng rào bảo hộ mậudịch của nước ta cũng giảm xuống đáng kể, hàng rào thuế quan sẽ bị bãi bỏ Khi đócác Công ty nước ngoài và các Công ty của ta có quyền kinh doanh bình đẳng nhưnhau trong và cả nước ngoài, đó là những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính dồidào, đội ngũ lao động trình độ cao, công nghệ sản xuất hiện đại…

Trước kia các chủ thể kinh tế nước ta vẫn kinh doanh trong môi trường có sựbảo hộ khá lớn của Nhà nước nên giữa các doanh nghiệp/ ngành chưa có một sựcạnh tranh tự do bình đẳng,các doanh nghiệp/ ngành chưa hoàn toàn chủ động trongviệc tìm kiếm thị trường Điều này đặt ra rất nhiều vấn đề cho các doanh nghiệpphải làm thế nào chiếm lĩnh thị trường trong nước cũng như nước ngoài thì khôngcòn cách nào khác là doanh nghiệp phải tự mình vận động, phải phát huy nội lựccủa mình để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp/ ngành

Trang 40

1.3 Kinh nghiệm phát triển ngành sữa của các nước thế giới và bài học cho Việt Nam.

1.3.1 Chiến lược phát triển của Trung Quốc.

Sau 30 năm đổi mới và 30 phát triển nhanh chóng của ngành sữa nước này đã

có một vị trí quan trọng trong hệ thống sữa của thế giới thể hiện ở các đặc điểm:

- Ngành công nghiệp chế biến sữa và trở thành một ngành có tốc độ phát triểnnhanh nhất trong lĩnh vực chế biến thực phẩm Các doanh nghiệp thực hiện da dạnghoá cơ cấu vốn đầu tư: tỷ trọng của các doanh nghiệp sở hữu nhà nước ngày cànggiảm trong khi các doanh nghiệp cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân và các doanhnghiệp đầu tư nước ngoài ngày càng tăng Sản lượng sữa tăng trưởng hàng nămđạt 14,7%; đạt 15,252 triệu tấn sữa nước năm 2000 Năm 2008, tổng sản lượng sảnphẩm sữa là 16,59 triệu tấn, chiếm 4,6% tổng sản lượng sữa hàng năm của thế giới

- Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ đắc lực về mặt kỹthuật cho quá trình phát triển nhanh chóng về giống bò sữa Năm 1984 là mấu đánh dấuchọn tạo thành công các giống bò sữa HF Trung Quốc Tốc độ tăng trưởng đàn: Năm

2008, Trung Quốc có 12.335 triệu đầu bò sữa so với năm 1978 là 475.000 con, gấp 25lần, chiếm 4,9% tổng giá trị sản xuất chăn nuôi và chiếm 1,7% tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp Sau năm 1985, Trung Quốc đã chọn tạo được các giống cỏ chín muộn làGreen Forage Gundog 1, các giống ngô để ủ chua Liao-Yuan 1 và nhiều giống cỏ, ngômới làm thức ăn xanh cho bò sữa Trong khi đó, ngành công nghiệp chế biến thức ăncông nghiệp cho bò sữa có những đóng quan trọng cho ngành công nghiệp sữa

- Trang thiết bị và công nghệ mới giúp cho các doanh nghiệp sản xuất nhanhchóng có khả năng đổi mới độc lập Từ giai đoạn đổi mới và mở cửa, nhiều doanhnghiệp trong nước về chế biến sữa đã tiếp cận được những công nghệ tiên tiến từnước ngoài, các phương pháp quản lý và tiếp thị phù hợp nên đã góp phần thu hẹpkhoảng cách với các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt các doanh nghiệp vừa đã cónhững công nghệ và kỹ thuật chế biến sữa đạt tiêu chuẩn quốc tế

- Hệ thống phân phối sữa cũng đã được hiện đại hoá Từ khi đổi mới và mởcủa, năng lực vận chuyển hàng hoá tăng lên, thông tin, phản hồi của khách hàng

18

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w