1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo ở tỉnh ninh bình chính trị

107 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 300,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiều hoạt động huy động vôn có hiệu quả, NHCSXH đã biến tài chính tín dụng thành công cụ hữu hiệu trong chính sách phát triển của mình.. Một sô đề tài đã nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 

LÃ QUỐC CƯỜNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH

Mã số

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ TRUNG THÀNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây làcông trinhh̀ nghiên cưứu của riêng tôi Các sôliêụ vàtrichứ dâñ nên trong Luâṇ văn hoàn toàn trung thưcc̣ Các kết quả nghiêncưứu của Luâṇ văn chưa đươcc̣ công bôtrong bất kỳcông trinhh̀ nào

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2014

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên , tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng

dâñ khoa hocc̣ đa chi bao tâṇ tinh cho tôi trong suôt qua trinh nghiên cưu va

̃̃

hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới nhà trường

thầy cô đa quan tâm , tham gia đong gop y kiến va hỗtrơ c̣tac gi

̃̃

trình nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu

để hoàn thiện Luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan , các đồngnghiêpc̣ đa ̃quan tâm, hỗtrơ,c̣cung cấp tài liêu,c̣ thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tác giảcócơ sởthưcc̣ tiêñ đểnghiên cưứu, hoàn thành luận văn

Cuôi cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ , đôngc̣ viên tác giảtrong suôt quátrinhh̀ nghiên cưứu và hoàn thiện luận văn./

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

̉̉ ̉ ̀ ̉ ̀ DANH MUCC̣ BANG, BIÊU VA BIÊU ĐÔ vi

DANH MỤC CÁC CHƯỮVIẾT TẮT vii

PHÂ ̀ N MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài vàýnghiã khoa hocc̣ của đềtài 1

2 Tổng quan các công trinhh̀ nghiên cưứu liên quan đến đềtài 3

3 Mục đích vànhiêṃ vu c̣nghiên cứu của đề tài 5

4 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Câu hỏi nghiên cưứu đềtài 6

6 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 6

7 Những đóng góp mới của luận văn 6

8 Kết cấu nôịdung của luâṇ văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 8

1.1 TỔ NG QUAN VÊh̀ NGHÈO ĐÓI VÀSỰ CẦN THIẾT PHẢI HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO 8

1.1.1 Tổng quan về nghèo đói 8

1.1.2 Sự cần thiết phải hỗ trợ vôn đểxóa đói giảm nghèo 11

1.2 VAI TRÒ CỦA VIÊCc̣ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BĂh̀ NG NGUÔh̀ N VÔứ N TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 13

1.2.1 Ngân hàng chinh ứ sách xa ̃hôịvới công cuôcc̣ xóa đói gi ảm nghèo 13

1.2.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng CSXH đôi với hộ nghèo 16

1.3 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 20

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đôi với hộ nghèo 20

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đôi với hộ nghèo 21

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÔNG QUA HOẠT

ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .

1.4.1 Kinh nghiệm một sô điạ phương 1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào tinh Ninh Bình

BÌNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.2.2 Mô hình tổ chức và hoạt động 2.3 THƯc̣C TRANGc̣ HOAṬ ĐÔNGc̣ TÍN DUNGc̣ HỘNGHÈO TAỊ NHCSXH TỈNH

2.3.1 Nguồn vôn cho vay hộ nghèo 2.3.2 Hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn

2008-2013

2.4 THÀNH CÔNG VÀ TỒN TẠI VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CSXH ĐỐI VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NINH BÌNH 2.4.1 Những kết quả đạt được 2.4.2 Một sô hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀMUCc̣ TIÊU XÓA ĐÓI – GIẢM NGHÈO CỦA NINH BÌNH ĐÊN NĂM 2020 3.1.1 Mục tiêu và phương hướng chung của tỉnh 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng của NHCSXH tại Ninh Bình

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM

NGHÈO Ở TỈNH NINH BÌNH 67

3.2.1 Hoàn thiện mô hình mangc̣ lưới hoaṭđôngc̣ tinứ dungc̣ của NHCSXH 68

3.2.2 Huy đôngc̣ các nguồn vôn nhằm mở rộng cho vay người nghèo 70

3.2.3 Cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo 72

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng giao dịch ởcác điạ phương và cókế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ 73 3.2.5 Các giải pháp khác 75

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 76

3.3.1 Đôi với Nhà nước 76

3.3.2 Đôi với NHCSXH Việt Nam 76

3.3.3 Đôi với các cấp chính quyền địa phương tại tỉnh Ninh Bình 78

3.3.4 Đôi với Ban đại diện HĐQT- NHCSXH các cấp 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

̉̉ ̉DANH MUCC̣ BANG, BIÊU VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Sô hộ nghèo và hộ cận nghèo Ninh Bình năm 2012 36Bảng 2.2 Các nguồn huy động vôn cho vay các hộ nghèo 44Bảng 2.3 Hoạt động tín dụng hộ nghèo ở tỉnh Ninh Bình đến 31/12/2013 47Bảng 2.4 Báo cáo kết quả điều tra của NHCSXH, khảo sát về một sô chỉ

tiêu đánh giá hiệu quả từ nguồn vôn tín dụng của NHCSXH

(giai đoạn 2008 - 2013) 50Bảng 2.5 Diễn biến nguồn vôn và dư nợ qua 10 năm hoạt động (giai

đoạn 2008-2013) 52Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả cho vay hộ nghèo từ 2003 - 2013 61Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả cho vay chương trình hộ nghèo về nhà ở từ

năm 2003-2013 62

Biểu đồ2.1 Các nguyên nhân xảy ra nghèo đói ở Ninh Bình 37Biểu đồ2.2 Các nguồn huy động vôn cho vay hộ nghèo 45Biểu đồ 2.3 Hoạt động tín dụng hộ nghèo ở tỉnh Ninh Bình đến

31/12/2013 (Nợ quá hạn)48

Trang 9

N MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài và ý nghĩa khoa học của đề tài

Trong lịch sử phát triển của loài người, vấn đề đói nghèo xuất hiện, tồntại và trở thành một thách thức lớn đôi với tất cả các quôc gia, khu vực, thậmchí đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Vì thế, cuộc đấu tranh chông đóinghèo cũng là một trong những cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ nhất đôivới hầu hết các dân tộc trên thế giới Việt Nam là một nước đi lên từ sản xuấtnông nghiệp, nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nên tình trạng đóinghèo vẫn trải dài khắp các tỉnh thành Mặc dù những năm gần đây, nhờ cóchính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đờisông nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt, nhưng sự đói nghèo của dân

cư đang là một vấn đề nhức nhôi rất cấp bách phải tháo gỡ Để người nghèothoát nghèo là mục tiêu, nhiệm vụ chính trị - xã hội mà Đảng và nhà nước tađặc biệt quan tâm

Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002;Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định sô 131/TTg thành lập Ngân hàngChính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụngười nghèo trước đây nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia vàcam kết trước cộng đồng quôc tế về xóa đói giảm nghèo NHCSXH ra đờichính là cầu nôi đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với các hộnghèo và các đôi tượng chính sách khác Tính đến 2012, sau 9 năm hoạtđộng, NHCSXH đã cho vay trên 100.000 tỷ đồng với hơn 11 triệu lượt hộnghèo và các đôi tượng chính sách khác được vay vôn, góp phần to lớn trongcông cuộc xóa đói giảm nghèo (XĐGN)

Theo Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011– 2020 đươcc̣ Thủtướng Chinhứ phủphê duyêṭ , nhằm phát triển Ngân hàngChính sách xã hội theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thực hiện tôt

Trang 10

tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước; gắn liền với việc phát triển các sảnphẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo, hộ cận nghèo và cácđôi tượng chính sách khác.

Mục tiêu cụ thể của chiến lược này là: 100% người nghèo và các đôitượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận các sảnphẩm, dịch vụ do Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp; Dư nợ tăng trưởngbình quân hàng năm khoảng 10%; Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%/tổng dư nợ;Đơn giản hóa thủ tục và tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ; Đa dạng hóa cácsản phẩm, dịch vụ; Hiện đại hóa các hoạt động nghiệp vụ, hội nhập với hệthông ngân hàng trong khu vực và trên thế giới; Hoàn thiện, phát huy hiệu lựcvà hiệu quả hoạt động của hệ thông kiểm tra, kiểm soát và phân tích, cảnh báorủi ro; Phôi hợp, lồng ghép có hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách xã hộivới hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến công,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và hoạt động của các tổ chức chính trị

- xã hội nhằm mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.Chiến lược cũng đưa ra nhiều giải pháp nhằm phát triển Ngân hàng chính sáchxã hội theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thực hiện tôt tín

dụng, chính sách xã hội của nhà nước

Ninh Binhh̀ là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ với 80% dân

sô sông bằng nông nghiệp, Ninh Bình là một tỉnh có nền kinh tế chậm pháttriển, tỷ lệ hộ đói nghèo cao Tuy nhiên, trong mười năm qua, nhờ sự ra đờivà hoạt động của NHCSXH tỉnh Ninh Bình, tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh đã giảm

rõ rệt: từ 10,38% (theo tiêu chí 2001 - 2005) xuông dưới 5,8% năm 2005; từ18,02% (theo tiêu chí 2006-2010) xuông 6,87% năm 2010; từ 12,4% (theo tiêu chí 2011-2015) xuông 7,54% năm 2012

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động tín dụng của NHCSXHtỉnh Ninh Bình vẫn còn không ít hạn chế như: vẫn xảy ra tình trạng

Trang 11

cho vay không đúng đôi tượng; mức vôn vay, thời hạn cho vay chưa phù hợpvới từng đôi tượng, từng mục đích; quy mô tín dụng còn thấp; mô hình hoạtđộng của các tổ tiết kiệm và vay vôn bộc lộ nhiều hạn chế… dẫn đến hiệu quả

sử dụng vôn vay thấp

Trong bôi cảnh đó, đề tài “Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính

sách xã hội đối với công tác xóa đói giảm nghèo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008-2013” được nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao công tác

giảm thiểu đói nghèo ở Ninh Bình trong thời gian tới.

2 Tổng quan các công trinh̀ nghiên cưứu liên quan đến đềtài

Ngân hàng chính sách xã hội viết tắt là NHCSXH, được thành lập theoquyết định sô 131/2002/QĐ-TTg ngày mồng 4 tháng 10 năm 2002 của ThủTướng chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Ngânhàng phục vụ người nghèo được thành lập năm 1995 và chính thức đI vào hoạtđộng năm 1996, do hệ thông Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam làm đại lý giải ngân, với tổng sô vôn cho vay hàng ngàn tỉ đồng tới các

hộ nghèo ở nông thôn việc tồn tại bộ phận nông dân nghèo ở nông thôn đã thúcđẩy việc ra đời và hoạt động của ngân hàng phục vụ người nghèo Ngân hàngChính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủViệt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thông ngân hàng nhằm thực hiện chương trìnhmục tiêu quôc gia và cam kết trước cộng đồng quôc tế về "xóa đói giảm nghèo"

Hiêṇ nay , môṭsô nghiên cưứu đánh giácủa Ngô Thị Huyền (2008) với

“Giải pháp tín dụng ngân hàng đôi với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam”, nghiên cưứu của Nguyễn Anh Tuấn (2011) với “Cho vay hỗ

trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang thực trạng và giải pháp”; nghiên cưứu của

Nguyêñ Minh Đinḥ (2011) với “Chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàntỉnh Kon Tum”; nghiên cưứu của Nguyễn Trung Tăng (2001) với “Giải pháp

mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vôn tín dụng XĐGN”; nghiên

Trang 12

cưứu của Nguyễn Văn Châu (2009), “Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi Ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang” nghiên cưứu của Nguyễn Viết Hồng (2001) với nghiên cưứu “Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng” đều chỉ ra vai trò quan trọng của NHCSXH trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở ViêṭNam Các nghiên cứu đều chỉ rõ : Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nôi đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đôi tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn Được nhà nước bảo hộ nhưng NHCSXH vẫn luôn từng bươc đổi mới, phát triển linh hoạt, ngày càng xã hội hoá để theokịp sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng của đất nước Bởi thế mà trên thị trường tài chính, một sản phẩm của nền kinh tế thị trường, cũng không thể thiếu sự có mặt của NHCSXH Với nhiều hoạt động huy động vôn có hiệu quả, NHCSXH đã biến tài chính tín dụng thành công cụ hữu hiệu trong chính sách phát triển của mình Vấn đề xóa đói giảm nghèo và tín dụng phục vụ công tác XĐGN đã được nghiên cứu trên phạm vi cả nước, cũng như ở một

sô địa phương Một sô đề tài đã nghiên cứu về tác động của các công cụ chínhsách đôi với công tác giảm nghèo ở tỉnh hoặc một huyện cụ thể mà chưa phân tích riêng lẻ tác động của nguồn vôn ưu đãi và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi đôi với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh

Môṭn ghiên cưứu về NHCSXH ởtinh̉ Ninh Binhh̀ của tác giả Đỗ Ngọc Tân(2012) Nghiên cưứu đa ̃chỉra đươcc̣ các hoạt động của NHCSXH tỉnh vẫn cònnhiều hạn chế cần khắc phục, đó là nhiều hộ nghèo đủ điều kiện có nhu cầu vaynhưng chưa được vay, sô hộ nghèo thoát nghèo từ nguồn vôn vay của

Trang 13

NHCSXH chưa cao, tình trạng cho vay không đúng đôi tượng diễn ra kháphổ biến dẫn đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo vẫn thấp so với mục tiêu đề ra.Đỗ Ngọc Tân (2012) đa ̃hệ thông hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đóinghèo, tín dụng đôi với hộ nghèo, sự cần thiết phải XĐGN, các chỉ tiêu tínhtoán hiệu quả tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệuquả tín dụng đôi với hộ nghèo Bên canḥ đó, Đỗ Ngọc Tân (2012) đa ̃phântích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH NinhBình Đồng thời, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân của chương trình chovay hộ nghèo tại Ninh Bình trong thời gian vừa qua Trên cơ sở mục tiêu hoạtđộng của NHCSXH tỉnh Ninh Bình, luận văn đưa ra các nhóm giải pháp vàmột sô kiến nghị với Chính phủ, NHCSXH Việt Nam, với cấp ủy Đảng chínhquyền các cấp tại Ninh Bình, Ban Đại diện HĐQT các cấp, NHCSXH tỉnhNinh Bình, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đôi với hộ nghèo.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lýluận về đói nghèo, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng đôi với công cuộcxóa đói giảm nghèo ; phân tích, đánh giá đúng mức thực trạng hoạt động chovay đôi với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình Chỉ rõ những tồn tại, tìm

ra nguyên nhân và đề xuất những giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm phát triểntín dụng đôi với hộ nghèo trên địa bàn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề đói nghèo trong tinh̉ NinhBình và hoạt động tín dụng nhằm xóa đói giảm nghèo của NHCSXH tạitỉnh Ninh Bình

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm vai trò của việc XĐGN bằngnguồn vôn tín dụng của NHCSXH, kinh nghiệm của một sô tỉnh thành vềXĐGN thông qua hoạt động tín dụng của NHCSXH, trong đó đi sâu vàophân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NHCSXH tại tỉnh Ninh Bìnhtrong giai đoạn 2008-2013 và đề xuất các giải pháp đến năm 2015

Trang 14

5 Câu hỏi nghiên cưứu đềtài

Nghiên cưứu dư c̣kiến se ̃trảlời các câu hỏi sau:

- Nghèo đói là gì? Tính cấp thiết của việc phải xóa đói giảm nghèo ở Việt

Nam?

- Hoạt động tín dụng nhằm xóa đói giảm nghèo của NHCSXH ởcác điạphương trong cả nước được thực hiện như thế nào

các địa phương và xác định bài học tôt cho tỉnh Ninh Bình?

- Thếnao la hoạt động tín dụng nhằm xoa đoi giam ngheo

̃h̀ h̀

tín dụng nhằm xoa đoi giam ngheo của NHCSXH taịti nh Ninh Binh đa

̃ứ ứ

và đang được thực hiện như thế nào?

- Thực trạng hoạt động cho vay đôi với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Ninh

Bình trong những năm qua đươcc̣ thưcc̣ hiêṇ như thếnào ? Các ưu điểm , hạn chế, các vướng mắc cần được khắc phục là gì?

- Các cơ quan Nhà nước, các Hiệp hội, các Ban ngành địa phương và đặc

biêṭlàNHCSXH tỉnh Ninh Bình cần làm gì, có những phương hướng và giải pháp gì để hoàn thiện các chính sách , các mục tiêu liên quan đến hoạt động t ín dụng nhằm xóa đói giảm nghèo thành công tại tỉnh Ninh Binhh̀?

6 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: phương pháp phântích, so sánh, tổng hợp, thông kê các sô liệu và thông tin từ các nguồn tài liệunhư sách, báo, tạp chí, các trang web trong và ngoài nước để xác định và luậngiải những vấn đề về hoạt động xóa đói giảm nghèo của NHCSXH trên phạm

vi toàn quôc nói chung và tại tỉnh Ninh Bình nói riêng

7 Những đóng góp mới của luận văn

Trang 16

khách quan phải nâng cao hiệu quả tín dụng đôi với hộ nghèo Đềtài t iến hành phân tích, đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt được và chưa được đôi với công tác cho vay hộ nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2013, nhất là đã chỉ

rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp và một sô kiến nghị với Chính phủ , NHCSXH Việt Nam, với cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp tại tỉnh Ninh Bình , NHCSXH tỉnh Ninh Bình , góp phần nâng cao hiệu quả cũng như vai tròcủa NHCSXH đôi với hộ nghèo

Luâṇ văn tiến hành khảo sát nắm bắt sô liệu thực tế, xác định rõ ngườithụ hưởng trực tiếp, nhu cầu, năng lực cũng như những khó khăn các hộnghèo ở Nình Bình với kết quả và sô liệu, thông tin đáng tin cậy; kết nôi vớiđịnh hướng của tỉnh, chính sách của nhà nước, phù hợp với xu thế phát triểncủa địa phương để đưa ra những giải pháp hiệu quả, thiết thực Các giải phápthực hiện phải kết nôi một cách chủ động và linh hoạt với các chương trình,

kế hoạch khác của các sở, ngành có liên quan để tận dụng nguồn lực; đồngthời phát huy tôi đa vai trò của xã hội hóa Giải pháp hỗ trợ mang tính bềnvững đến từng địa chỉ cụ thể để giúp các hộ thanh niên nghèo lập nghiệp,vươn lên thoát nghèo bằng chính khả năng lao động của mình

8 Kết cấu nôịdung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa Luâṇ văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của NHCSXH đôi với việc

xóa đói giảm nghèo

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng của NHCSXH đôi với việc xóa đói

giảm nghèo ở Ninh Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng của NHCSXH đôi với

công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Ninh Bình

Trang 17

TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1.1 Tổng quan về nghèo đói

1.1.1.1 Khái niệm về đói nghèo

Có khá nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, tùy thuộc vào cáchtiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quôc gia Hộinghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương doESCAP tổ chức vào tháng 09/1993 tại Thái Lan đã thông nhất cho rằng

“Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãnnhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhậntùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địaphương” Đây là một khái niệm khá đầy đủ về đói nghèo được nhiều nướctrên thế giới sử dụng, trong đó có Việt Nam

Nghèo không chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thôntrong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuôc men, không chỉthiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tôt hơn cho cuộc sông mà còn thiếu thểchế kinh tế thị trường hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai, vôn và laođộng cũng như các thể chế nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giải trìnhvà vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trườngkinh doanh thuận lợi Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩmchất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng

1.1.1.2 Các tiêu chí về đói nghèo

Để xác định mức độ đói, nghèo người ta thường dựa trên mức thu nhậphoặc mức chi tiêu Một người được coi là đói, nghèo nếu mức độ chi tiêu hoặc

Trang 18

thu nhập dưới mức tôi thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản.Mức tôi thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tô đáp ứng nhucầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngưỡng đói nghèo”khác nhau theo thời gian, địa điểm và mỗi quôc gia sử dụng các ngưỡng thíchhợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình.

Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèocủa các hộ dân tại Việt Nam Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trênthế giới Đại diện của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho biết, sô liệuthông kê trên dựa theo tiêu chuẩn mới, cụ thể: Thu nhập hàng tháng của hộgia đình nghèo là 400.000 đồng trở xuông ở nông thôn và 500.000 đồng trởxuông ở thành thị

Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trong Quyết định của Thủ tướngchính phủ Việt Nam sô 170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08 Tháng 07 năm 2005 vềviệc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010, cả nước ViệtNam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân sô Và đến năm 2011,theo chuẩn nghèo mới, cả nước Việt Nam hiện có khoảng 3 triệu hộ nghèo

Theo chuẩn trên, nhiều hộ nghèo mặc dù đã thoát nghèo nhưng vẫnkhông đủ sông, đời sông khó khăn nên rất nhiều người muôn còn được thuộcdiện nghèo mãi để tiếp tục được nhận các khoản hỗ trợ như vay vôn ưu đãi

Dù theo cách đánh giá nào đi nữa thì bộ phận dân nghèo ở Việt Namhiện nay còn khá lớn Vì có nhiều nguyên nhân khác nhau nên chúng ta cầnphải đứng trên nguyên nhân của từng hộ gia đình để đưa ra biện pháp hỗ trợhiệu quả

1.1.1.3 Nguyên nhân nghèo đói

Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tô, nhưng chungquy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:

Trang 19

a) Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

- Thiếu vôn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyênnhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vôn thường rơi vào vòng luẩnquẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảocuộc sông tôi thiểu hàng ngày Có thể nói: Thiếu vôn sản xuất là mộtlực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đờisông của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra xã hội học về nguyênnhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm

2001 cho thấy: Thiếu vôn chiếm khoảng 70% - 90% tổng sô hộ được điều tra

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổtruyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính,thường sông ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếuphương tiện, con cái thất học,… Những khó khăn đó làm cho hộnghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm vàtrình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả

- Thiếu sức khỏe: Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tô đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

- Thiếu tài nguyên: Đất canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

- Thiếu việc làm, thiếu sự chủ động trong việc tìm kiếm việc làm Mặtkhác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sứclao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếulao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặngnhọc

Trang 20

b) Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội.

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt

: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít,

địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặckhông có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất

1.1.2 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn đểxóa đói giảm nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tạikhách quan đôi với mỗi quôc gia trong quá trình phát triển Đặc biệt đôi vớinước ta, quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường t ừ xuất phát điểmnghèo nàn lạc hậu dẫn đến tình trạng đói nghèo không thể tránh khỏi Nhưvậy, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảmnghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươnlên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển.Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng tađã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiệnmục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tấtcả các quôc gia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầutrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế

Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đôi với sự phát triển.Nói cách khác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngược lại tăngtrưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội là nhân tô đảm bảo thành côngtrong công tác XĐGN

Trang 21

Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội.

Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hộinhư trộm cắp, cướp giật, ma tuý, mại dâm đi đôi với nó là sự tăng dân sô,suy giảm thể lực, trí lực Nếu nghèo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệvà cấp độ của nghèo đói vượt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả vềmặt chính trị, ở mức cao hơn là khủng hoảng chính trị, là môi trường thuậnlợi cho âm mưu “diễn biến hoà bình” và “chiến tranh biên giới mềm” củacác thế lực thù địch

Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý

do của sự đói nghèo có thể khẳng định rằng: mặc dù kinh tế đất nước có thểtăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng vềXĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo Chính vìvậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo,nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo

Sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói,giảm nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CPcủa Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đôivới 62 huyện nghèo nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt đượcnhững kết quả đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo Theo Báo cáoĐánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bô của Ngân hàng thế giớiWorld Bank, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong haithập kỷ qua Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầunhững năm 1990 xuông 20,7% trong năm 2010 Việt Nam đã đạt được tỷ lệnhập học tiểu học và trung học cơ sở cao, lần lượt hơn 90% và 70%

Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp QuôcFAO, Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong

Trang 22

việc giảm sô người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990 –

1992 xuông còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010 – 2012, và đã đạtđược Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) – hướng tới mục tiêu giảmmột nửa sô người bị đói vào năm 2015

Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đóigiảm nghèo của Việt Nam lại đang đôi mặt với những thách thức mới Phầnlớn những người nghèo còn lại sông ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tàisản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe kém Nghèo trong các nhóm dântộc thiểu sô là một thách thức kéo dài Tuy chỉ chiếm 15% dân sô cả nướcnhưng chiếm tới 47% tổng sô người nghèo vào năm 2010, so với 29% năm

1998 Hơn nữa, những người nghèo ngày càng khó tiếp cận với các điều kiệngiảm nghèo chung do không theo kịp tôc độ gia tăng của các điều kiện giảmnghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu sô

Bên cạnh những thách thức giảm nghèo mang tính lâu dài thì công cuộcgiảm nghèo ở nước ta còn phải tính đến một sô thách thức mới như: Bất ổn

vĩ mô ngày càng tăng khiến cho tôc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại;nghèo tại khu vực thành thị gia tăng do tôc độ đô thị hóa nhanh khiến ngườidân gặp khó khăn trong giai đoạn chuyển đổi và nguy cơ tái nghèo mới ở khuvực nông thôn, ven biển,…

NG NGUỒ

N VÔứ

N TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HÔỊ

1.2.1 Ngân hàng chính sách xãhôịvới công cuôcC̣ xóa đói giảm nghèo

Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bankfor Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng quôc doanh được thành lậptheo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người

Trang 23

nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việc

xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đôi

tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các

đôi tượng chính sách cần vay vôn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời

hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh

thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và

khu vưcc̣ III

Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thông

nhất trong phạm vi cả nước, với vôn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và

được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt

động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm

Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận,

được Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán Tỷ lệ dự trữ bắt

buộc của ngân hàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền

gửi và được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước , là trách

nhiêṃ của toàn xa ̃hôịđôi với người nghèo vàcác đôi tươngc̣ chinhứ sách Để

góp phần thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quôc gia về xóa đói

giảm nghèo , Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết đinḥ sô

131/2002/QĐ-TTg ngay 04/10/2002 về việc thanh lâ c̣p Ngân hàng Chính sách xã hội , trên

Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của

NHCSXH có vai trò rất quan trọng, được ví như là cầu nôi đưa chính sách

tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đôi tượng chính sách

khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đôi tượng chính sách có điều

Trang 24

kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan nàygần dân và hiểu dân hơn.

Chính sách tín dụng ưu đãi đôi với người nghèo và các đôi tượngchính sách khác đã đến với 100% sô xã trong cả nước; đã hỗ trợ vôn cho trên13,4 triệu lượt hộ nghèo; sô khách hàng còn dư nợ là gần 8,4 triệu kháchhàng, tăng hơn 6,4 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàngPhục vụ người nghèo; dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệuđồng/hộ năm 2002 lên 13,00 triệu đồng/hộ vào tháng 10 năm 2012.1

Vôn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp 2,8 triệu hộ thoát khỏi ngưỡngnghèo; thu hút được 3,0 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được gần4,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 3,0 lượttriệu học sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ đồngbằng sông Cửu Long; hơn 500 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chínhsách chưa có nhà ở; gần 100 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách đượcvay vôn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao(theo kết quả kiểm kê nợ) xuông còn 1,31% vào tháng 10 năm 2012

Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quôc

tế đánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo mỗi năm là 2%,đến cuôi năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH đang tiếp tục phôihợp với các cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động;góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quôc gia về xóa đóigiảm nghèo và tạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tôtnhiệm vụ được giao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổnđịnh chính trị - xã hội của đất nước

Trang 25

1.2.2 Hoạt động tín dụng của ng ân hàng CSXH đối với hộ nghèo

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng chính sách

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gôclẫn lãi trong một khoản thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay Hay nói cách khác , tín dụng là một phạm trù kinh tế ,trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khôi lượng lớngiá trị hay hiện vật cho cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả vớicùng mức lãi suất, cách thức vay mượn Tín dụng ra đời tồn tại và phát triểncùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại songsong hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là mộttất yếu khách quan

Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng

biêṇ phap liên quan đến viêcc̣ thưcc̣ hiêṇ cac chương trinh tin dungc̣ ưu đai c ủa

̃ứ

chính phủ để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm

nghèo NHCSXH đươcc̣ nha nươc giao nhiêṃ vu c̣thưcc̣ hiêṇ chương trinh tin

̃h̀ ứ

dụng cho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các đôi tượng chính sách khác

cách là một ngân hàng , NHCS cóthểhuy đôngc̣ vôn tưh̀xãhôịbằng các hinhh̀

thưức: phát hành chứng từ có giá , huy đôngc̣ tiền gửi cókỳhaṇ vàkhông kỳ hạn.Phần chênh lêcḥ giữa laĩ suất huy đôngc̣ vàcho vay se ̃đươcc̣ cấp bùt ừ

ngân sách nhànước Mục tiêu chủ yếu các hoạt động tín dụng NHCSXH là phục vụ các đôi tượng chính sách như người nghèo,sinh viên, lĩnh vực xuất nhập khẩu, lĩnh vực nông nghiệp,… theo các đăcc̣ điểm khác nhau màtrước hết không làmucc̣ tiêu lơị nhuâṇ, thủ tục và điều kiện vay đơn giản và linh hoạt cho từng đôi tượng; lãi suất vay thường quy định thấp hơn lãi suất thị trường

1.2.2.2 Tín dụng đối với người nghèo

Trang 27

trong một thời gian nhất định phải hoàn trả sô tiền gôc và lãi, tùy theo từngnguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèomau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng.

Tín dụng đôi với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc,điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thươngmại ở những yếu tô cơ bản sau:

* Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đôi với hộ nghèo nhằm vào việc giúp

những người nghèo đói có vôn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sông, hoạtđộng vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu

vôn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vôn phải là những hộ được xác địnhtheo chuẩn mực nghèo đói được công bô trong từng thời kỳ Thực hiện chovay có hoàn trả (cả gôc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận

* Phương thức cho vay: Tùy theo nguồn vôn, thời kỳ khác nhau, địa

phương khác nhau có thể qui định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đôi với hộ nghèođó là: Khi vay vôn không phải thế chấp tài sản; vôn vay phải được đưa đếntận tay hộ nghèo; thủ tục cho vay phải đơn giản, thuận tiện; cho vay thông quacác Tổ tiết kiệm và vay vôn; ưu tiên cho vay để phát triển sản xuất kinhdoanh; kết hợp cho vay vôn với hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn, khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ và có sự giám sát chặtchẽ; có cơ chế khuyến khích các hộ vay trả nợ đúng hạn bằng cách cho vaytiếp với khoản vay lớn hơn

* Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay hộ nghèo có thể ưu đãi so với lãi

suất cho vay thương mại, song điều quan trọng nhất là cho vay đúng đôitượng, đúng cơ hội làm ăn, mức cho vay đúng yêu cầu của hộ nghèo

* Kì hạn cho vay: Tín dụng đôi với hộ nghèo cần phải áp dụng kì

hạn

Trang 28

cho vay dài do hộ nghèo không có vôn tự có nên khi trả xong nợ, họ cũng sẽhết vôn, không có vôn quay vòng Cơ cấu vôn đầu tư chủ yếu tập trung tronglĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, có độ rủi ro lớn so với các ngành khác.Công tác thu hồi vôn khó khăn, nên áp dụng hình thức thu nợ nhiều kì.

1.2.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản vàchủ yếu là do thiếu vôn, thiếu kiến thức làm ăn.Vôn, kĩ thuật, kiến thức làm

ăn là chìa khóa để thoát nghèo Do không đáp ứng đủ vôn nhiều người rơi vàovòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi,cầm cô ruộngđất mong được đảm bảo cuộc sông tôi thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèođói vẫn thường xuyên đe dọa Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họchậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn truyền thông,sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực cản làmhạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sông Khi giải quyết được vôn chongười nghèo có tác động hiệu quả thiết thực

a) Động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ôm, đau, không cósức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tựnhiên bất lợi, thiếu vôn,… Trong thực tế bản chất những người nông dân đềucần cù, tiết kiệm, nhưng họ vẫn bị nghèo đói do thiếu vôn để sản xuất, thâmcanh, kinh doanh Vì vậy vôn đôi với họ là điều kiện tiên quyết, là động lựcđầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn thoát nghèo Khi có vôn trong tay,với bảnchất cần cù họ sẽ tăng thu nhập, cải thiện đời sông

b) Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Do hoàn cảnh bắt buộc để duy trì cuộc sông, những người nghèothường chấp nhận đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khi

Trang 29

nguồn vôn tín dụng đến tận tay người nghèo với sô lượng lớn thì không còn thị trường cho các chủ cho vay nặng lãi

c) Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Việc cung ứng vôn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuấtkinh doanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vôn và lãiđã buộc người đi vay phải tính toán để đạt hiệu quả kinh tế cao Để làm đượcđiều đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũykinh nghiệm Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường giúp họ tiếp cậnđược với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp

d) Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông

thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi người lao động phải áp dụng các biệnpháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi, đưa các loại giông mới có năng suất cao vào sản xuất Điều này yêucầu những người nghèo phải được đầu tư vôn mới có khả năng thực hiệnđược Như vậy, công tác tín dụng đẩu tư cho người nghèo đã trực tiếp gópphần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vàosản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp, góp phầntrực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thựchiện lại phân công lao động trên xã hội

e) Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấpcác ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các qui định về mặt nghiệpvụ, cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vôn,việc thực hiện các tổ tương trợ cho vay vôn, tạo ra sự tham gia phôi hợp chặt

Trang 30

chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp ủy, của chính quyền đã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoànthể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinhnghiệm quản lý kinh tế gia đình, quyền lợi tổ chức hội thông qua việcvay vôn

- Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vayvôn có hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡlẩn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm tạo niềm tin ở dân đôi vớiĐảng, Nhà nước

- Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sông kinh tế ở nôngthôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tôt, hạn chế những mặttiêu cực tạo ra bộ mặt mới trong đời sông kinh tế xã hội ở nông thôn

1.3 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàndiện về kinh tế chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đôi với hộnghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vôn giữa chủ thể Ngân hàng vàngười vay vôn, những lợi ích kinh tế xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng

1.3.1.1 Xét về mặt kinh tế

- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát nghèo sau một quá trìnhxóa đói giảm nghèo cuộc sông đã khá lên và mức thu nhập đã ở trênchuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phầngiảm tỷ lệ đói nghèo, giải quyết công ăn, việc làm, giải quyết tôt môi

Trang 31

quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

- Giúp người dân xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vôn vào mục đích kinhdoanh tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng

1.3.1.2 Xét về mặt xã hội

- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thayđổi cuộc sông ở nông thôn, an sinh, trật tự an toàn xã hội phát triển tôthạn chế được những mặt tiêu cực

- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất Nêucao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau,tăng cường tìnhlàng nghĩa xóm

- Thông qua công tác tín dụng đẩu tư cho những người nghèo, đã trựctiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộkhoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nôngnghiệp đã góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọngtrong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giông nhauđều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vôn tín dụng mang lại cho khách hàng vàNgân hàng về mặt kinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tínhtoán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tíndụng thông qua các chỉ tiêu:

- Lũy kế sô lượt hộ nghèo được vay vôn Ngân hàng : Chỉ tiêu này chobiết sô hộ nghèo đã được sử dụng vôn tín dụng ưu đãi trên tổng sô hộnghèo Đây là chỉ tiêu đánh giá về sô lượng, chỉ tiêu này được tính lũy

kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả:

Trang 32

- Tổng sô lượt hộ nghèo được vay vôn = Lũy kế sô lượt hộ nghèođược vay đến cuôi kỳ trước + Lũy kế sô lượt hộ nghèo được vay trongkỳ báo cáo.

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vôn: Chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của công tác tín dụng

Tỷ lệ hộ nghèo

được vay vốn

- Sô tiền vay bình quân một hộ : Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư chomột hộ nghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuông, điều đó chứng tỏviệc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo haykhông

Số tiền cho vay

bình quân một hộ

- Sô hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánhgiá hiệu quả của công tác tín dụng đôi với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏingưỡng nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành

1.4 KINH NGHIỆM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈ

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

1.4.1 Kinh nghiệm một số điạ phương

1.4.1.1 Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phô đang trên đà phát triển và hội nhập, đời sông của người dân trong những năm qua đã từng bước được cải thiện, công tác xóa

Trang 33

đói giảm nghèo đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên nghèo đóivẫn còn tồn tại và ngày càng đa chiều, khó nhận dạng hơn Tính đến năm

2010, theo chuẩn Nghèo được HĐND thành phô thông qua vào tháng12/2008, trên địa bàn thành phô có 32.796 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 19,26%trong tổng sô hộ dân cư

Sự ra đời của NHCSXH Đà Nẵng từ năm 2003 đến nay đã tác động rấtlớn đến đời sông kinh tế - xã hội địa phương nói chung và đời sông việc làm,lao động sản xuất của người dân, đặc biệt là hộ nghèo và các đôi tượng chínhsách khác Trong thời gian qua, NHCSXH Đà Nẵng đã cho hàng vạn lượt hộnghèo vay vôn Vôn ngân hàng đã góp phần xóa đói, giảm nghèo và tạo việclàm mới cho hàng nghìn lao động

NHCSXH có mạng lưới giao dịch rộng khắp, có trụ sở chính đóng tạiquận Thanh Khê, 5 phòng giao dịch tại các quận huyện và 41 điểm giao dịch lưuđộng tại các xã phường thuộc thành phô Trong năm 2006, dư nợ cho vay hộnghèo là 228.776 triệu đồng chủ yếu là cho vay ủy thác qua tổ chức chính trị xãhội Qua năm 2007, dư nợ là 274.571,43 triệu đồng tăng 20% Việc tăng trưởng

dư nợ tiếp tục thể hiện qua sô liệu năm 2008 với 299.823,35 triệu đồng tươngứng tăng 9% Trong năm 2009, dư nợ cho vay hộ nghèo là 327.736 triệu đồngtiếp tục tăng 9% so với cùng kỳ năm 2008 Nguyên nhân của tình hình tăngtrưởng chậm này là do việc xét duyệt cho vay còn chậm, tôc độ thu hồi nợ lớn,

do khủng hoảng kinh tế thế giới, nạn thất nghiệp gia tăng Sô hộ nghèo hiện còn

dư nợ trong năm 2008 là 46.650 giảm 2.855 hộ so với năm 2007, mức dư nợbình quân trên mỗi hộ vay là 6,2 triệu đồng/hộ, tăng 1 triệu đồng so với năm

2007 Từ quý 3 năm 2009 trở đi việc giải ngân cho vay hộ nghèo ở chi nhánhNHCSXH Đà Nẵng đã có những bước chuyển biến tích cực Chi nhánh đã tíchcực triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất cho vay hộ nghèo Qua 7tháng thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn

Trang 34

thành phô Đà Nẵng, NHCSXH Đà Nẵng đã phôi hợp với UBND, các hộiđoàn thể nhận ủy thác triển khai thực hiện rất tích cực, có hiệu quả Đến31/12/2009 tất cả khách hàng vay vôn tại NHCSXH thành phô từ 01/5/2009đến 31/12/2009, đều được hưởng chính sách ưu đãi hỗ trợ lãi suất 4%/nămtrong 24 tháng, cụ thể doanh sô cho vay hộ nghèo là 91.661 triệu đồng, sô lãiđược hỗ trợ 1.100 triệu đồng/7.378 khách hàng.2

Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ khoanh) năm 2008 là 0.74% (0.13%), năm 2007 là1.01% (0.23%) và năm 2006 là 1.57% (0.33%) Tuy nhiên, điều này không cónghĩa là nợ khoanh, nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giảm mà là do từ năm 2003,theo quyết định 69 của Thủ tướng chính phủ và quyết định 65 của Bộ Tàichính, ngân hàng không khoanh nợ như trước đây mà chỉ xét duyệt miễngiảm, xóa nợ cho khách hàng Do đó, nợ khoanh giai đoạn này giảm hoặc là

do khách hàng trả được nợ, hoặc là do khách hàng được xóa nợ Nợ quá hạnphát sinh trong giai đoạn 2006-2008 không được đưa vào nội bảng Năm

2009, nợ quá hạn thực tế được chuyển vào nội bảng nên tỷ lệ nợ quá hạn tăngvọt Một sô khoản nợ khoanh trước đây cũng được chuyển vào nội bảng nên

tỷ lệ nợ khoanh tăng vọt Việc xử lý nợ quá hạn, nợ khoanh là một thách thứclớn đôi với ngân hàng khi tỷ lệ này còn quá cao, đặc biệt là nợ quá hạn đôi vớicho vay ủy thác thông qua Hội cựu Chiến binh

Nợ quá hạn của Ngân hàng có thể phân thành các nhóm cơ bản sau:Nhóm nợ quá hạn có sô dư từ 500 nghìn đến 1 triệu đồng do việc cho vaybình quân phân đều trước đây, phần lớn sô vôn này chủ yếu dùng vào sinhhoạt chi tiêu gia đình, người vay xem đây là khoản hỗ trợ của nhà nước;Nhóm nợ không ai đòi, đây là nhóm nợ mà từ khi nhận tiền vay về người vay

2“Nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại thành phố Đàng Nẵng”- Võ Thị Thúy Anh, Phan Đặng My Phương, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng-sô 5(40).2010

Trang 35

chưa bao giờ gặp lại cán bộ Ngân hàng, mặc dù món vay rất phát huy hiệuquả, người vay đủ khả năng trả nợ; Nhóm nợ mà người vay bỏ đi làm ăn xahoặc cô tình chây ỳ không chịu trả nợ, do Ngân hàng chưa có một giải pháp

xử lý nào; Nhóm nợ do thiên tai dịch bệnh, làm ăn thua lỗ, người vay già yếu,người thừa kế không có khả năng trả nhưng chưa được kiểm tra, xử lý.Trong những năm qua, tình trạng xâm tiêu vôn của các tổ trưởng có chiềuhướng tăng lên Qua công tác đôi chiếu toàn thành phô đã phát hiện ra nhiềutrường hợp xâm tiêu vôn với sô tiền khá lớn Năm 2008 sô nợ xâm tiêu là

2041 triệu đồng với 83 trường hợp, tăng 1318 triệu đồng so với năm trước.Đến năm 2009 tổng sô vụ chiếm dụng, xâm tiêu còn tồn đọng là 71 vụ tươngứng 1.598 triệu đồng

Quy trình cho vay của NHCSXH được đánh giá là đơn giản, phù hợpvới trình độ của hộ nghèo Có tới 84,99% sô hộ cho rằng quy trình cho vay làrất đơn giản, 12,14% cho rằng đơn giản và 2,43% đánh giá là phù hợp vớitrình độ của họ Bên cạnh đó, chỉ có 2,20% sô hồ sơ xin vay vôn bị ngân hàng

từ chôi.3 Có thể thấy rằng NHCSXH đã cô gắng tôi đa trong việc hỗ trợ, giảingân vôn vay cho các hộ nghèo để họ có vôn sản xuất kinh doanh Tính hợplý trong chính sách cho vay của NHCSXH được đánh giá khá cao

Trong năm 2007 sô lượt hộ nghèo được vay vôn tăng 36% so với năm

2006 tương ứng với 5,762 lượt Tuy nhiên trong năm 2008 sô lượt hộ nghèođược tiếp cận với vôn vay tại chi nhánh có sự giảm sút chỉ còn lại 11031 vàcon sô này chỉ còn lại 7098 trong năm 2009 Vôn vay đã có những tác độngtích cực đến đời sông của các hộ nghèo

Vôn tín dụng Ngân hàng đã đến 100% xã, phường, hầu hết hộ nghèovà các đôi tượng chính sách có nhu cầu vay đều được đáp ứng vôn, góp phần

3“Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi đôi với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Việt nam - Khảo sát trên địa bàn thành phô Đà Nẵng”, Võ

Trang 36

giảm nhanh sô hộ nghèo năm 2009 từ 19,26% xuông còn 13,68% (giảm5,58% so với đầu năm- tương ứng giảm 10.737 hộ nghèo) Sau khi được vayvôn tại NHCSXH, các hộ gia đình đều rất lạc quan khi có tới 94,46% trongmẫu điều tra cho rằng gia đình mình sẽ thoát nghèo nhờ việc sử dụng tiền vaycho kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.

Cùng với việc tăng thu nhập, đời sông của các hộ gia đình cũng đượccải thiện đáng kể Theo kết quả điểu tra thì có tới 73,29% các hộ cho rằng đờisông của mình được cải thiện, 13,02% cho rằng cải thiện nhiều và 6,4% cảithiện rất nhiều Bên cạnh đó, có 75,82% các hộ cho rằng việc sản xuất kinhdoanh của mình phát triển hơn trước, 8,57% cho là phát triển nhiều hơn trướcvà 5,27% đánh giá công việc phát triển rất nhiều so với trước khi vay vôn

Qua đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi

hộ nghèo qua hai góc độ: khả năng quản lý vôn vay của NHCSXH và hiệuquả tác động của chương trình đến hộ nghèo, có thể thấy rằng: Dư nợ chovay hộ nghèo tăng trưởng qua các năm nhưng mức tăng còn chậm Sô lượng

hộ nghèo vay vôn giảm; Hoạt động cho vay hộ nghèo góp phần làm giảm tỷ lệ

hộ nghèo từ 19,26% năm 2008 xuông còn 13,68% năm 2009, tức giảm 10.373

hộ nghèo Nợ quá hạn, nợ khoanh còn cao Tỷ lệ nợ quá hạn của phương thứccho vay trực tiếp cao hơn rất nhiều so với phương thức cho vay ủy thác thôngqua hội đoàn thể Tình trạng xâm tiêu vôn của tổ trưởng có xu hướng tănglên Mặc dù quy trình, thủ tục cho vay của NHCSXH được phần lớn các hộgia đình trong mẫu khảo sát đánh giá là đơn giản và rất đơn giản, nhưng tôc

độ giải ngân và cách thức thu nợ của ngân hàng không hợp lý Trình độ củacán bộ cơ sở trong cho vay hộ nghèo còn thấp và chưa đồng đều Vôn vay cótác động tích cực đến giảm nghèo, thu nhập, mức độ cải thiện đời sông, việclàm của hộ nghèo

Nhìn chung, chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Chi nhánhNHCSXH Đà Nẵng đã đạt những thành công nhất định trong việc góp phần

Trang 37

giảm nghèo tại thành phô Vôn vay đã góp phần tăng thu nhập, cải thiện đờisông, tạo công ăn việc làm, cải thiện hoạt động kinh doanh của hộ nghèo Vônvay đã đến được với hộ nghèo ở các quận huyện trên đại bàn Đà Nẵng Tuynhiên, hiệu quả quản lý vôn vay còn chưa tôt thể hiện qua nợ xấu cao, tìnhtrạng xâm tiêu của tổ trưởng vẫn còn, mức cho vay, thời hạn cho vay, giảingân, quy trình thu hồi vôn còn bất cập.

1.4.1.2 Bắc Ninh

Sau 10 năm hoạt động, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh đã và đangthực hiện 7 chương trình cho vay tín dụng tại các huyện, thị xã, thành phô.Tổng nguồn vôn hoạt động đạt gần 1.536 tỷ đồng, trong đó nguồn vôn cân đôi

từ Trung ương đạt trên 1.483 tỷ đồng, tăng 9,1 lần so với năm 2002, nguồnvôn của tỉnh đạt 24,8 tỷ đồng và nhất là nguồn vôn huy động của các Tổ tiếtkiệm và vay vôn đạt 28,93 tỷ đồng Tính đến 31/12/2012, chi nhánh đã chovay theo các chương trình với tổng doanh sô cho vay là 3.080 tỷ đồng với312.370 lượt hộ được vay vôn Tổng dư nợ đạt 1.616 tỷ đồng, tăng 9,8 lần sovới năm 2002, trong đó nợ quá hạn chỉ chiếm 0,27% tổng dư nợ

Trong 10 năm qua đã có hơn 173.000 lượt hộ nghèo được vay sô tiềnhơn 1.488 tỷ đồng Nhờ nguồn vôn này, đã có gần 63.000 hộ được vay vôn có

sự cải thiện về cuộc sông, trong đó gần 47.000 hộ đã thoát nghèo Cácchương trình khác như: Cho vay Giải quyết việc làm đạt doanh sô 182,4 tỷđồng với 15.280 lao động được đào tạo việc làm; cho vay xuất khẩu lao độngđạt doanh sô gần 33.000 tỷ đồng với hơn 1.200 lượt hộ được vay vôn;chương trình tín dụng học sinh, sinh viên từ ngăm 2007 đạt doanh sô 781.000

tỷ đồng, với 41.000 hộ được vay vôn, trang trải chi phí học tập cho 44.000học sinh, sinh viên…

Các chương trình khác như: Cho vay giải quyết việc làm đạt doanh sô182,4 tỷ đồng, với 15.280 lao động được tạo việc làm; cho vay xuất khẩu lao

Trang 38

động đạt doanh sô 32,544 tỷ đồng với 1.206 lượt hộ được vay vôn; chươngtrình tín dụng HSSV từ năm 2007 đạt doanh sô 780,898 tỷ đồng, với 40.519

hộ được vay vôn, trang trải chi phí học tập cho 43.754 HSSV; chương trìnhNS&VSMT có doanh sô cho vay là 549,852 tỷ đồng, với 40.519 lượt hộđược vay vôn, đã góp phần xây dựng và cải tạo mới 115.607 công trìnhNS&VSMTNT đủ tiêu chuẩn theo quy định; cho vay Hộ nghèo về nhà ở trong

3 năm đã cho vay, hỗ trợ 1.694 hộ nghèo có tiền xây dựng nhà mới với sô tiềnlà 13.550 triệu đồng; cho vay phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (KFW) đạtdoanh sô 32,6 tỷ đồng

Mục tiêu đến năm 2020, 100% người nghèo và các đôi tượng chínhsách khác có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ doNHCSXH cung cấp; dư nợ tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 10%;giữ vững và nâng cao chất lượng tín dụng, nợ quá hạn ở mức thấp không quá1% tổng dư nợ

Chi nhánh NHCSXH tỉnh đã bám sát các chương trình, kế hoạch của

TW, mục tiêu giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chủ độngphôi hợp với các ngành, các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác: Nông dân, Phụ

nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên tích cực triển khai đồng bộ và hiệu quảcác chương trình tín dụng ưu đãi trên địa bàn với quy mô mở rộng, chấtlượng ngày càng cao

Có thể nói, sau 10 năm đi vào hoạt động, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo củaTỉnh ủy, UBND tỉnh, NHCSXH đã làm tôt công tác tham mưu cho cấp ủy,chính quyền và BĐD HĐQT NHCSXH các cấp trong việc triển khai cácchương trình cho vay với phương châm thực hiện công khai hóa, dân chủ hóacác chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng ưu đãi dànhcho các đôi tượng chính sách xã hội Những thành công đó là do NHCSXHtỉnh Bắc Ninh đã tranh thủ sự lãnh đạo của Trung ương và NHCSXH Trung

Trang 39

ương cũng như đã phôi hợp chặt chẽ, thường xuyên và có hiệu quả với các tổchức chính trị - xã hội Hầu hết nguồn vôn được giải ngân đều được ủy thácvà lồng ghép vào các chương trình, dự án của các cấp hội, đoàn thể, rất phùhợp với nhu cầu của từng thành viên tham gia Bên cạnh đó, thông qua các Tổtiết kiệm và vay vôn được thành lập ở từng thôn, xóm được Ban xóa đói giảmnghèo xã, phường, thị trấn trực tiếp kiểm tra, quản lý nên nguồn vônNHCSXH đã đến được 100% xã trên địa bàn, đến đúng đôi tượng thụ hưởng,được sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao…

1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào tỉnh Ninh Bình

Nhìn vào thực tế triển khai chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo ởcủa NHCSXH Đà Nẵng và Bắc Ninh, NHCSXH Ninh Bình có thể rút ra đượcnhững bài học kinh nghiệm quý giá để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtrên địa bàn

Thứ nhất, để hạn chế và kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao hiệu quả sửdụng vôn vay của hộ nghèo, Ngân hàng cần xem xét các giải pháp sau:

- Hoàn thiện khâu bình xét cho vay từ cơ sở một cách dân chủ côngkhai để lựa chọn những hộ vay đúng đôi tượng, sử dụng vôn vay cóhiệu quả, tránh tình trạng cho vay không đúng đôi tượng hoặc các hộvay vôn cho mục đích tiêu dùng, sử dụng vôn sai mục đích

- Cần có sự phôi hợp tôt hơn với các hội đoàn thể, các trưởng thôn, phụtrách khôi phô để đáp ứng tôt nhu cầu vôn của các hộ nghèo, đưa ramức cho vay và thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vôn của

hộ nghèo về thời điểm, mức vay, thời hạn cho vay, tránh tình trạng phânbổ mang tính bình quân như hiện nay

- Cần thực hiện kiểm tra chéo đột xuất giữa các cán bộ tín dụng phụ tráchcác khoản vay nhằm tránh tình trạng cán bộ tín dụng “quên” khoản vay

- Cần phôi hợp với các hội đoàn thể, tổ vay vôn để kiểm tra tình hình sử

Trang 40

dụng vôn với nhiều hình thức như kiểm tra tại chỗ, kiểm tra định kỳ,kiểm tra chéo, kiểm tra đột xuất… nhằm có biện pháp xử lý kịp thờinhững sai sót để uôn nắn, sửa chữa kịp thời.

- Cần nâng cao chất lượng hoạt động các điểm giao dịch lưu động tạixã, phường, chất lượng hoạt động ủy thác và chất lượng hoạt động củacác Tổ TK&VV Đảm bảo 100% giao dịch (giải ngân, thu nợ, thu lãi)được thực hiện tại các điểm giao dịch Củng cô và duy trì cuộc họpgiao ban theo định kỳ với các tổ chức chính trị xã hội Tại điểm giaodịch phải công khai sô dư nợ của từng hộ, đặc biệt là sô hộ có nợ quáhạn Ngoài ra chi nhánh nên thường xuyên phát động các phong tràothi đua: xã, phường, cán bộ tín dụng không có nợ quá hạn

- Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp củng cô, nâng cao chấtlượng hoạt động, trong đó đặc biệt là nâng cao chất lượng hoạt động củaTổ tiết kiệm và vay vôn Cần tuyên truyền và hướng dẫn cụ thể về nghiệpvụ, thủ tục lập hồ sơ vay vôn, cũng như cách quản lý và phương pháptheo dõi trên sổ sách cho các tổ trưởng Tổ TK&VV Tùy từng tình hìnhthực tế của các xã, phường mà các tổ trưởng Tổ TK&VV thực hiện củng

cô, sáp nhập, thành lập tổ mới… Khi hướng dẫn thủ tục vay vôn và tiếnhành bình xét phải tuyên truyền nâng cao nhận thức của nguời vay trongtrách nhiệm sử dụng vôn đúng mục đích và hoàn trả vôn Định kỳ kiểm trađôi chiếu, theo dõi việc ghi chép sổ sách của Tổ TK&VV Xử lý dứt điểmvà nghiêm minh trước pháp luật các tổ trưởng xâm tiêu, chiếm dụng vôn.Hàng tháng duy trì và nâng cao chất lượng các cuộc Họp giao ban với Hộiđoàn thể phường, xã tại điểm giao dịch vào ngày giao dịch đã quy định.Thường xuyên phôi hợp với các Hội đoàn thể, Tổ TK&VV xem xét xử lý

nợ một cách kịp thời khi hộ vay có nhu cầu như: cho vay lưu vụ, gia hạn

nợ, cho vay bổ sung, xử lý nợ rủi

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w