ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o---LẠI THỊ THÚY HẰNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -LẠI THỊ THÚY HẰNG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -LẠI THỊ THÚY HẰNG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, không
sao chép dưới bất cứ hình thức nào, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ
Nguyễn Duy Lạc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015
Học viên
Lại Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Duy Lạc
đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện luận vănthạc sỹ này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các thầy
cô khoa Kinh tế chính trị, Bộ môn Quản lý Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, các Quý Thầy cô đã giúp em trang bị tri thức, tạođiều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập và hướng dẫn emtrong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này
-Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp của em tại
cơ quan Thanh tra Bộ Tài chính đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho em nhiềunguồn tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên hỗtrợ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015
Học viên
Lại Thị Thúy Hằng
Trang 5MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNN 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
1.2 Những vấn đề cơ bản về DNNN 6
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của DNNN 6
1.2.2 Phân loại DNNN 8
1.2.3 Vai trò của các DNNN 9
1.3 Thanh tra tài chính và những vấn đề cơ bản về thanh tra tài chính đối với DNNN 12
1.3.1 Tổng quan về thanh tra tài chính 12
1.3.2 Nội dung, phương pháp và quy trình thanh tra tài chính đối với DNNN 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra tài chính của Thanh tra Bộ Tài chính đối với DNNN 27
1.4 Hoạt động thanh tra tài chính của một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam 30
Trang 61.4.1 Thanh tra tài chính Trung Quốc
1.4.2.Thanh tra Tài chính Pháp
1.4.3 Tại Bộ Tài chính Australia
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
2.1.1 Phương pháp phân tích
2.1.3 Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu
2.3 Các công cụ được sử dụng, các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức phân tích số liệu
2.3.1 Các công cụ được sử dụng
2.3.2 Các bước thực hiện và thu thập số liệu
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DNNN CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2010-2014
3.1 Khái quát về Thanh tra Bộ Tài chính
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Bộ Tài chính
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tài chính
3.2 Thực tiễn hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính giai đoạn 2010-2014
3.2.2 Lập Kế hoạch thanh tra tài chính đối với các DNNN hàng năm
3.3 Đánh giá hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính giai đoạn 2010-2014
3.3.2 Những tồn tại trong hoạt động thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính
Trang 7CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH
TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DNNN CỦA THANH TRA BỘ TÀI CHÍNH73 4.1 Quan điểm, mục tiêu hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNN của
Thanh tra Bộ Tài chính 73
4.2 Các giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính 74
4.2.1 Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp trong công tác thanh tra với các cơ quan có liên quan, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính 74
4.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu DNNN và áp dụng kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro để xác định DNNN xây dựng Kế hoạch thanh tra hàng năm 77
4.2.3 Xây dựng và ban hành Quy trình thanh tra tài chính đối với DNNN phù hợp với yêu cầu của Luật Thanh tra và việc đổi mới cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNN 80
4.2.4 Đổi mới nội dung, phương pháp thanh tra, tăng cường thanh tra đánh giá hiệu quả và thẩm định dự thảo kết luận thanh tra 81
4.2.5 Đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính chuyên sâu, chuyên nghiệp; áp dụng tiêu chí đánh giá kết quả công tác đối với cán bộ Đoàn Thanh tra 84
4.2.6 Hoàn thiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất trong thanh tra tài chính đối với các DNNN 86
4.3 Đề xuất 87
4.3.1 Đề xuất với Chính phủ 87
4.3.2 Đề xuất với Bộ Tài chính 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT12345678
Trang 9Bảng3
Trang 10ii
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1.1
Biểu đồ2
3.1
3.2
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở nước ta chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu ngân sách, kim ngạch xuất, nhập khẩu ; là lực lượng quan trọngtrong thực hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảmnhiều sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh Những năm qua, DNNN đã không ngừng đổi mới, phát triển và nâng cao hiệuquả, góp phần để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tếthị trường định hướng XHCN Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, DNNNcũng bộc lộ khá nhiều vấn đề hạn chế như chưa tập trung vào những lĩnh vựcthen chốt; quản lý yếu kém, chưa thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sảnxuất kinh doanh; kết quả sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với các nguồnlực đã có và sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước; quản lý, sử dụng vốn tại một sốDNNN bị buông lỏng và vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến sự thấtthoát, thiệt hại nghiêm trọng tài sản nhà nước, gây dư luận xấu trong xã hội,làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư Những tồn tại, hạn chế đặt ra yêu cầucấp bách cần tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của cácDNNN, trong đó có giải pháp quan trọng là đẩy mạnh thực hiện thanh tra,kiểm tra, giám sát tài chính
Với vai trò là công cụ thiết yếu của quản lý tài chính nhà nước, hoạtđộng thanh tra tài chính đối với DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính góp phầnquan trọng để ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm; chống thất thoát, lãngphí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước; tăng cường kỷ cương, kỷ luậttrong quản lý tài chính tại các DNNN Tuy nhiên, trong những năm gần đây,hoạt động thanh tra tài chính của Thanh tra Bộ Tài chính đối với các DNNN đãphát sinh những hạn chế, bất cập nhất định trong công tác lập kế hoạch, triểnkhai và tổ chức thực hiện thanh tra Do vậy, Thanh tra Bộ Tài chính
Trang 13đang rất cần những giải pháp nhằm làm cho hoạt động này được mạnh lên, đápứng được các yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Vì vậy, việc nghiên cứu
đề tài “Hoạt động thanh tra tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước của
Thanh tra Bộ Tài chính” thực sự có ý nghĩa thiết thực.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: “Phải làm như thế nào để hoạt độngthanh tra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính được hiệuquả hơn?”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích:
Mục đích của luận văn là phân tích được thực trạng về hoạt động thanhtra tài chính đối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính, trên cơ sở đó đềxuất những giải pháp nhằm tiếp tục tăng cường hoạt động thanh tra tài chínhđối với các DNNN một cách có hiệu quả
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ những cơ sở lý luận về thanh tra tài chính đối với các DNNN
+ Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động thanh tra tài chính đối vớicác DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính; chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại
và nguyên nhân của những tồn tại
+ Đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra tài chính đốivới các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính, giúp cho các DNNN thực hiện tốtcác quy định về quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnhà nước tại doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý tài chính đốivới các DNNN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý tài chính của các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lýluận cơ bản về hoạt động thanh tra tài chính đối với DNNN và thực tiễn hoạtđộng thanh tra lĩnh vực này của Thanh tra Bộ Tài chính trong giai đoạn 2010-
2014 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ 2015-2020
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn “Hoạt động thanh tra tài
chính đối với các doanh nghiệp nhà nước của Thanh tra Bộ Tài chính” được
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận cơbản về thanh tra tài chính đối với DNNN
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng hoạt động thanh tra tài chính đối với các DNNNcủa Thanh tra Bộ Tài chính giai đoạn 2010-2014
Chương 4 Một số giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra tài chínhđối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính
Trang 15CHƯƠNG ITỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝLUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Tính đến nay, đã có nhiều đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về côngtác thanh tra, kiểm tra tài chính nói chung và công tác thanh tra của Thanh tra
Bộ Tài chính nói riêng, cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Đổi mới công tác thanh tra, kiểm
tra tài chính đối với các cơ quan khoán chi hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính” của Thanh tra Bộ Tài chính, năm 2005,
đã nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc đổi mới công tácthanh tra, kiểm tra tài chính đối với các cơ quan hành chính khoán chi, đơn vị
sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính; tập trung phân tích vềcông tác quản lý tài chính ở một số đơn vị thuộc lĩnh vực sự nghiệp khoa học,
sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá; đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằmđổi mới công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các cơ quan hành chínhkhoán chi và các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Thanh tra, kiểm tra tài chính đối
với công ty cổ phần ở Việt Nam”, Thanh tra Bộ Tài chính, năm 2007, đã đưa ra
những đánh giá về thực trạng thanh tra, kiểm tra tài chính đối với công ty cổphần được chuyển đổi từ công ty nhà nước, phân tích những thuận lợi, khókhăn và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính đối với công ty cổ phần
- Luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” Nguyễn Văn Bình,
năm 2010, đã làm sáng tỏ những vấn đề có liên quan đến hoạt động thanh tratài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cả về phương diện lý
Trang 16luận và thực tiễn, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanhtra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, góp phần nâng caohiệu quả vốn đầu tư, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn đầu tưtrong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Luận văn thạc sỹ “Đổi mới cơ chế thanh tra tài chính trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Vũ
Hồng Hải, năm 2005, đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phân tích thựctiễn về cơ chế thanh tra tài chính, luận văn đã đưa ra những quan điểm và đềxuất hệ thống các giải pháp đổi mới cơ chế thanh tra tài chính ở nước ta trongthời gian tới
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra tài
chính đến năm 2012” của tác giả Nguyễn Kim Liên, năm 2007, đã tập trung
làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính,những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và nguyên nhân; đề xuấtnhững giải pháp nâng cao đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính đến năm 2012
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh
nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Quốc Đạt, năm
2012, đã làm rõ thực trạng công tác thanh tra thuế tại các doanh nghiệp lớn,đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra thuế tại các doanh nghiệp lớntrên địa bàn tỉnh Nghệ An, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác thanh tra thuế tại các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh
- Văn kiện Dự án “Tăng cường năng lực tổng thể Thanh tra Tài chính
đến năm 2014” của Thanh tra Bộ Tài chính, năm 2009, trên cơ sở phân tích
thực trạng, hệ thống các vấn đề đã đưa ra các giải pháp nhằm mục tiêu xâydựng cơ bản thể chế hoạt động cho thanh tra tài chính đảm bảo đồng bộ, đủmạnh, tiếp thu các chuẩn mực và thông lệ quốc tế; tăng cường năng lực đội ngũcán bộ; kiện toàn tổ chức; hiện đại hoá hệ thống thông tin đáp ứng tốt yêu
Trang 17cầu nhiệm vụ thanh tra tài chính, góp phần quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồnlực tài chính của đất nước và phòng, chống tham nhũng.
Các đề tài, đề án đã đưa ra những nghiên cứu, đánh giá về thực trạngcông tác thanh tra tài chính nói chung và hoạt động thanh tra tài chính một sốlĩnh vực cụ thể, đồng thời đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực,hiệu quả hoạt động thanh tra tài chính Các đề tài, đề án đã góp phần vàonhững thay đổi trong tổ chức và hoạt động thanh tra của ngành Tài chính nóichung và Thanh tra Bộ Tài chính nói riêng, đã thiết thực tăng cường năng lựcthanh tra tài chính trong phát hiện và xử lý các sai phạm về quản lý tài chínhngân sách, kiến nghị sửa đổi, bổ sung có hiệu quả chính sách chế độ quản lý tàichính
Với rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác thanh tra tài chính, nhưngcho đến nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể về công tác thanh tra tài chính đốivới các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính Do vậy, việc nghiên cứu đề tài có ýnghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, mang tính thời sự, nhằm đưa ra cácđánh giá, đề xuất nhằm tăng cường hoạt động thanh tra tài chính của Thanh tra
Bộ Tài chính đối với các DNNN trong giai đoạn hiện nay
Luận văn này mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác thanh tra ngành Tài chính nói chung và hoạt động thanh tra tài chínhđối với các DNNN của Thanh tra Bộ Tài chính nói riêng Luận văn xin kế thừa
và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan đểphục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình
1.2 Những vấn đề cơ bản về DNNN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của DNNN
Ởnước ta, khái niệm về DNNN có sự thay đổi theo từng giai đoạn Thuật ngữ doanh nghiệp nhà nước được sử dụng chính thức trong Nghịđịnh 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành Quy chế về thành lập và giải thể
Trang 18doanh nghiệp nhà nước Điều 1 của Nghị định này đã định nghĩa “Doanh
nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách người chủ sở hữu DNNN là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật”.
Quá trình đổi mới vừa qua, chúng ta đã hoàn thiện dần quan niệm vềDNNN Điều này thể hiện rõ trong các văn bản pháp lý mà tiêu biểu như Luậtdoanh nghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995 Theo quanniệm này: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổchức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao DNNN có tư cách pháp nhân, cócác quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Vốn do Nhà nước giaocho doanh nghiệp quản lý là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngânsách và vốn của doanh nghiệp tự tích lũy
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày
26 tháng 11 năm 2014 thì “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.
DNNN mang các đặc điểm chung như các loại hình doanh nghiệp khác,
Trang 19- Hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN chịu sự chi phối và tácđộng của môi trường kinh tế xã hội Để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển,Nhà nước cần tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định như vấn đề về tăng trưởngkinh tế, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách khuyến khích phát triển sản xuấtkinh doanh, bảo hộ sản xuất trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh
Bên cạnh đó, DNNN được phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác bởi các đặc điểm sau:
- DNNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lậpnhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Như vậy,DNNN không chỉ được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh (nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế) mà còn được thành lập để thực hiện các hoạtđộng công ích (thực hiện các mục tiêu xã hội) Các loại hình doanh nghiệpkhác không phải do Nhà nước thành lập và mục tiêu hoạt động duy nhất củacác loại hình doanh nghiệp này là lợi nhuận
- DNNN do Nhà nước tổ chức quản lý Đó là tổ chức kinh tế của nhànước, do đó DNNN là đối tượng quản lý của Nhà nước Nhà nước tổ chức bộmáy quản lý các DNNN nói chung và bộ máy quản lý từng doanh nghiệp nóiriêng; Nhà nước bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, phê duyệtchiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn hay trung hạn của doanh nghiệp
- Tài sản của DNNN là một bộ phận tài sản của nhà nước DNNN doNhà nước đầu tư vốn để thành lập nên nó thuộc sở hữu Nhà nước DNNN làmột chủ thể kinh doanh quản lý và tiến hành hoạt động kinh doanh trên số tàisản của Nhà nước giao cho Trong khi đó, các chủ thể kinh doanh khác đều làchủ sở hữu với tài sản kinh doanh của họ
1.2.2 Phân loại DNNN
Có nhiều cách phân loại DNNN khác nhau Cách phân loại chủ yếu đốivới DNNN là căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp Theo cáchphân loại này, DNNN được phân làm hai loại:
Trang 20- DNNN hoạt động kinh doanh: là những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- DNNN hoạt động công ích: là những doanh nghiệp mà toàn bộ hoạtđộng sản xuất, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp đó thực hiện theo kế hoạchchính sách nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.Lợi nhuận không phải là mục đích hàng đầu của loại hình doanh nghiệp này
Ngoài ra, theo tiêu chí cơ quan quản lý, DNNN được chia thành doanhnghiệp trung ương do Chính phủ hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý vàdoanh nghiệp địa phương do UBND cấp tỉnh quản lý Hoặc DNNN được chiathành: Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty và doanh nghiệp độc lập Hoặc tùy theoquy mô, DNNN được chia thành doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Cách chia cuốinày tuy có ý nghĩa nhất định trong việc xác định các DNNN thuộc diện cổphần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu (giao, bán, khoán, cho thuê kinh doanh),song về cơ bản, ba cách phân loại trên có ý nghĩa trực tiếp nhất đối với chínhsách và pháp luật về DNNN
Trang 21DNNN có thể trở thành những công cụ trực tiếp để tham gia khắc phụcnhững hạn chế của kinh tế thị trường khi nó có đủ khả năng cung cấp nhữnghàng hóa và dịch vụ công cộng có ý nghĩa đặc biệt đối với sinh hoạt chung của
xã hội, mà tư nhân và các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không cókhả năng đầu tư Phát triển DNNN để kiến tạo kết cấu hạ tầng dịch vụ cho nềnkinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài của nềnkinh tế
- Vai trò chính trị:
Đối với một nước quá độ đi lên CNXH, DNNN có ý nghĩa chính trị đặcbiệt Nó là bộ phận định hướng về mặt kinh tế và là công cụ thực hiện cácchính sách theo định hướng XHCN
Thực sự DNNN cung cấp cho Nhà nước một cơ sở kinh tế đủ mạnh đểNhà nước trở thành lực lượng chi phối trực tiếp đối với bộ phận kinh tế tưnhân; các DNNN có vai trò đặc biệt trong việc tăng cường, củng cố quốcphòng và an ninh, là công cụ trực tiếp hữu hiệu để thúc đẩy nền kinh tế theođịnh hướng XHCN và thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội do Đảng Cộngsản Việt Nam và Chính phủ đề ra
- Vai trò xã hội:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự chi phối củaquy luật thị trường và theo đó, muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường có những khuyết tật,trong đó có việc tạo ra sự phân hóa giàu nghèo Vì vậy, sự tồn tại của DNNNvới việc sử dụng nhiều lao động, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập sẽ làmgiảm sự bất bình đẳng; DNNN thực hiện các quyền, nghĩa vụ bảo hiểm chongười lao động tốt hơn các thành phần kinh tế khác
Mặt khác, việc đầu tư phát triển các DNNN có vai trò quyết định bảođảm các nhu cầu cung cấp dịch vụ công cộng thiết yếu cho đời sống dân cư
Trang 22vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần giảm bớt sự cách biệt vềcác mặt giữa các vùng, miền trong nước.
Có thể thấy, DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư vốn và một
trong các mục tiêu hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp là để đảm bảo vật chấtcho các hoạt động của Nhà nước DNNN phải đảm bảo sức mạnh vật chất đểNhà nước có đủ nguồn lực chỉ đạo và hướng dẫn nền kinh tế phát triển theonhững mục tiêu, đường lối đề ra
Tính đến 31/12/2013, cả nước còn 949 doanh nghiệp có 100% vốn nhànước Tuy số lượng các DNNN hiện nay ngày càng giảm nhưng các DNNNđều chiếm giữ vị trí quan trọng trong những ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt,hay ở các lĩnh vực đòi hỏi cần có trình độ công nghệ cao, an ninh, quốc phòng,tại các địa bàn quan trọng mà Nhà nước cần nắm giữ hoặc các thành phần kinh
tế khác ít tham gia hay chưa được tham gia
DNNN chiếm tỷ trọng lớn trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm quốcdân và đóng góp vào thu NSNN Theo đánh giá của Bộ Tài chính, qua tổnghợp chung hoạt động năm 2013 của 796 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ, gồm 8 tập đoàn kinh tế, 100 tổng công ty (không bao gồmTổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam), 688 công ty TNHH 1 thànhviên, thì đã có sự tăng trưởng cả về vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận vànộp ngân sách Nhà nước Trong đó, vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp là1.145.564 tỉ đồng, tăng 15% so với năm 2012 (trong đó, các tập đoàn là751.142 tỉ đồng, tăng 12%; các tổng công ty là 266.497 tỉ đồng, tăng 19%;…).Tổng doanh thu của các doanh nghiệp đạt hơn 1,7 triệu tỷ đồng, tăng 1% so vớithực hiện năm 2012 (trong đó các tập đoàn đạt gần 990 nghìn tỉ đồng tăng 8%).Lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp đạt 181.530 tỉ đồng, tăng 15% sovới thực hiện năm 2012 (trong đó, các tập đoàn đạt 137.648 tỉ đồng, tăng 14%;các tổng công ty đạt 30.669 tỉ đồng, tăng 35% )
Trang 23Nộp ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp là hơn 276 nghìn tỉ đồng, tăng23% so với năm 2012 (trong đó, các tập đoàn đạt 197.240 tỷ đồng, tăng 30%;các tổng công ty đạt 54.054 tỷ đồng, tăng 9% )
DNNN cũng có chức năng điều tiết nhằm đảm bảo sự phát triển ổn địnhcủa nền kinh tế Trong những trường hợp bất ổn xảy ra, DNNN dùng lượng dựtrữ hàng hoá của mình để kiềm chế giá, chống đầu cơ, tăng giá Đây chính lànhững cách DNNN hỗ trợ về vật chất giúp Nhà nước hướng nền kinh tế vàocác mục tiêu đã định
Từ phân tích về vai trò của DNNN như trên, một vấn đề hết sức cơ bảnđặt ra là DNNN phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn
và phát triển vốn, các nguồn lực do Nhà nước là chủ sở hữu giao cho doanhnghiệp, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Do vậy, quản
lý tài chính đối với các DNNN, mà hoạt động thanh tra tài chính là một khâucủa chu trình quản lý, có ý nghĩa rất quan trọng nhằm bảo toàn và phát triểnvốn nhà nước tại các DNNN
1.3 Thanh tra tài chính và những vấn đề cơ bản về thanh tra tài chínhđối với DNNN
1.3.1 Tổng quan về thanh tra tài chính
1.3.1.1 Khái niệm
- Thanh tra (động từ trong tiếng Anh là Inspect) xuất phát từ gốc Latinh(Inspectare) có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từbên ngoài đối với hoạt động của một đối tượng nhất định
Theo Từ điển pháp luật Anh - Việt, thanh tra “là sự kiểm soát, kiểm kê
đối tượng bị thanh tra” Từ điển Luật học (tiếng Đức) giải thích thanh tra “là
sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định - sự tác động có tính trực thuộc”.
Theo từ điển tiếng Việt phổ thông “thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ
Trang 24việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”.
Như vậy, có thể hiểu: Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quanquản lý nhà nước, là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đốivới việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cánhân Hoạt động thanh tra được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách theo mộttrình tự, thủ tục luật định, nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi viphạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, phápluật để kiến nghị với Nhà nước biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tíchcực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổchức, cá nhân
Thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước, với tư cách là một chức năng,
là một giai đoạn của chu trình quản lý nhà nước Thanh tra là hoạt động mangtính quyền lực nhà nước và có tính độc lập tương đối
- Hoạt động thanh tra có điểm chung với kiểm toán ở chỗ đều là kiểmtra việc thực hiện các quy định pháp luật của đơn vị Tuy nhiên giữa thanh tra
và kiểm toán có rất nhiều điểm khác nhau, cụ thể:
+ Về tính chất: Hoạt động thanh tra dựa trên cơ sở các quy định của
pháp luật và các quy chế của cấp có thẩm quyền, do đó mang tính bắt buộc đốivới đơn vị được thanh tra
Hoạt động kiểm toán chỉ trong trường hợp do tổ chức kiểm toán nội bộ
và tổ chức kiểm toán nhà nước thực hiện mới có tính bắt buộc đối với đơn vịđược kiểm toán Hiện nay có một số loại hình doanh nghiệp và các tổ chức(các công ty, doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức tài chinh và doanh nghiệpkinh doanh bảo hiểm…) cũng bắt buộc phải được kiểm toán độc lập kiểm toánnhưng con số này không nhiều
Trang 25+ Về chủ thể thực hiện: Hoạt động thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh
tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thựchiện Chủ thể kiểm toán là các kiểm toán viên (có thể là kiểm toán viên độclập, kiểm toán viên nhà nước hay kiểm toán viên nội bộ) Như vậy chủ thể củathanh tra phải là Nhà nước còn chủ thể kiểm toán có thể là nhà nước (kiểmtoán viên nhà nước) hoặc phi nhà nước (kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viênnội bộ)
trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi
vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định củapháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợppháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Tùy từng loại kiểm toán mà mục đích kiểm toán có thể khác nhau Mụcđích của kiểm toán nội bộ là cung cấp thông tin phục vụ việc quản lý điều hànhcủa chủ doanh nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, thắng lợitrong cạnh tranh, khai thác triệt để và sử dụng mọi nguồn lực trong doanhnghiệp Mục đích của kiểm toán nhà nước là phục vụ việc quản lý vĩ mô củanhà nước, đảm bảo duy trì kỷ cương, thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhấtluật pháp, chính sách, chế độ, đồng thời sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn, tàisản và kinh phí của nhà nước Mục đích của kiểm toán độc lập nhằm bảo vệquyền lợi cho những người có liên quan và sử dụng thông tin của đơn vị đượckiểm toán như Chính phủ, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư… và cũng rất hữuích cho chính các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán
công việc mà thời hạn thanh tra có thể khác nhau nhưng nói chung kéo dài
Trang 26hơn thời gian của một cuộc kiểm toán Sở dĩ như vậy vì hoạt động thanh trathường có nhiều vấn đề phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan
hệ cần được làm rõ Mặt khác trước khi tới kiểm toán tại đơn vị, các kiểm toánviên thường thực hiện các thủ tục như tham gia quan sát kiểm kê hàng tồn khocùng đơn vị vào thời điểm cuối kỳ, gửi thư xác nhận số dư tới ngân hàng vàcác đối tượng có số dư công nợ, nên thời gian kiểm toán được rút ngắn hơn
- Thanh tra tài chính là hoạt động kiểm soát, xem xét, đánh giá của cơquan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ
về quản lý tài chính, sử dụng vốn và tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, cánhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền được quy định, nhằm phòng ngừa, pháthiện, xử lý các sai phạm về tài chính; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cácbiện pháp khắc phục; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa các chủ thể khác
1.3.1.2 Đặc điểm của hoạt động Thanh tra Tài chính:
Với ý nghĩa là một nội dung của quản lý, một công cụ quản lý và là mộtgiai đoạn trong quá trình quản lý tài chính, hoạt động Thanh tra Tài chính cónhững đặc điểm cơ bản sau:
Nhà nước Bởi vì, quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng là một hoạtđộng đa dạng, phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn liên kết với nhau theo mộtquy trình chặt chẽ và có sự tác động lẫn nhau, từ khâu ban hành văn bản quản
lý đến khâu tổ chức thực hiện văn bản quản lý và cuối cùng là khâu kiểm tra,thanh tra, giám sát việc thực hiện để trên cơ sở đó chủ thể quản lý áp dụng cácbiện pháp xử lý một cách kịp thời Rõ ràng, trong một quy trình quản lý mà
Trang 27không có giai đoạn thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện văn bản quản lýthì sẽ không đem lại hiệu quả cho hoạt động quản lý.
dựa vào quyền lực nhà nước để thực hiện Sở dĩ hoạt động thanh tra tài chínhbao giờ cũng mang tính quyền lực nhà nước là vì, trong khi thi hành công vụchủ thể thanh tra phải tiến hành xác minh, xem xét từng hành vi xử sự của đốitượng thanh tra một cách khách quan, công bằng và trung thực để dựa vào kếtquả đó mà đưa ra văn bản kết luận thanh tra về tính hợp pháp và hợp lý củahành vi của đối tượng thanh tra Vì thế, để thực thi công vụ một cách hiệu quả,chủ thể thanh tra cần có trong tay sức mạnh quyền lực Nhà nước Ngoài ra, nếukhông gắn với quyền lực nhà nước thì hành vi thanh tra và kết quả thanh tra sẽkhông có giá trị thực tế
pháp luật Tính độc lập của hoạt động này thể hiện ở chỗ, cơ quan thanh tra vàthanh tra viên trong quá trình thi hành công vụ chỉ được phép hành động theopháp luật, dựa vào pháp luật để hành xử mà không chịu sự chi phối hay tácđộng về ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào Mặc dù vậy, nhiệm vụ thanh trachỉ có thể thực hiện được khi có sự phối hợp, hỗ trợ kịp thời và có hiệu quảcủa các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác (chẳng hạn như việc trưng cầu giámđịnh, phối hợp điều tra, lấy ý kiến các đơn vị liên quan ) Mặt khác, trong quátrình thanh tra đòi hỏi phải có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ giữa đoàn thanhtra với đối tượng được thanh tra trên cơ sở tuân thủ pháp luật, bình đẳng, dânchủ và đặc biệt là cùng chung một mục tiêu góp phần quản lý, sử dụng tàichính nhà nước đúng mục đích, có hiệu quả
tích và đánh giá những hành vi trong hoạt động tài chính của đối tượng, chủthể thanh tra còn có quyền đưa ra văn bản kết luận có tính thẩm định về tính
Trang 28hợp pháp và hợp lý của hành vi của đối tượng thanh tra Đồng thời, trong phạm
vi thẩm quyền của mình, chủ thể thanh tra có thể áp dụng những chế tài nhấtđịnh nhằm đảm bảo cho việc thanh tra đúng đắn và có hiệu quả hơn
tiền, chi phối trực tiếp đến lợi ích kinh tế của các đối tượng được thanh tracũng như lợi ích kinh tế nhà nước Hoạt động thanh tra tài chính luôn phải đấutranh với những tồn tại, những hành vi sai trái, tiêu cực, tham nhũng, thấtthoát, lãng phí tiền của nhà nước Với việc kiểm tra, xem xét tại chỗ hồ sơ,chứng từ liên quan để làm rõ đúng, sai về tài chính đối với các hoạt động của
tổ chức, cá nhân, hoạt động thanh tra tài chính trong mọi điều kiện, hoàn cảnhluôn là sự đấu tranh của hai mặt đối lập đúng - sai, tích cực - tiêu cực của mộtvấn đề quản lý kinh tế tài chính; sự đấu tranh đó vừa nhằm phát hiện xử lý viphạm, vừa có ý nghĩa phòng ngừa sai trái, tiêu cực, góp phần bảo vệ lợi íchkinh tế hợp pháp của các chủ thể
1.3.1.3 Mục đích, nguyên tắc hoạt động
- Mục đích của hoạt động thanh tra tài chính: nhằm phát hiện sơ hởtrong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi íchpháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Để đạt được mục đích trên, hoạt động thanh tra tài chính tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc tuân theo pháp luật: đây là nguyên tắc cần thiết đề
cao trách nhiệm của chủ thể thanh tra; nâng cao năng lực công tác thanh tra tàichính; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động
Trang 29thanh tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi mọi công việc cần tiến hành tronghoạt động thanh tra tài chính phải được thực hiện trên cơ sở những quy địnhcủa pháp luật hiện hành về thanh tra Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nàođược can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra Việc xem xét đúng saicủa đối tượng thanh tra phải căn cứ vào quy định của pháp luật mà không tuântheo ý kiến tác động của bất cứ một cơ quan hay cá nhân nào.
Thứ hai, nguyên tắc đảm bảo chính xác, khách quan Đảm bảo chính
xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong hoạt động thanh tra tàichính Có chính xác trong công tác thanh tra mới cho phép đánh giá đúng thựctrạng của đối tượng thanh tra, giúp cho việc xử lý vi phạm đúng người, đúngviệc và đúng pháp luật
Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động thanh tra tài chính phảitôn trọng sự thật, đánh giá sự vật hiện tượng đúng như nó vốn có, không suydiễn tùy tiện chủ quan, hời hợt hay mang tính áp đặt Tính chính xác và tínhkhách quan trong thanh tra tài chính có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫnnhau Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác trongđánh giá, kết luận vấn đề và ngược lại, có chính xác mới thể hiện được việclàm khách quan trong công tác thanh tra tài chính
Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ, kịp thời
Công khai trong hoạt động thanh tra đòi hỏi nội dung các công việc củahoạt động thanh tra phải được thông báo một cách đầy đủ và rộng rãi cho mọiđối tượng có liên quan biết Công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như: côngkhai quyết định thanh tra, công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan vàcông khai kết luận thanh tra Tuy nhiên, tùy theo tính chất vụ việc mà có hìnhthức, phạm vi công khai thích hợp và theo đúng quy định của pháp luật
Dân chủ trong hoạt động thanh tra là sự thể hiện sự tôn trọng kháchquan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng nhân
Trang 30dân tham gia hoạt động thanh tra, đấu tranh ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, pháthuy nhân tố tích cực Đồng thời, cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy cácquyết định, kiến nghị của thanh tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coitrọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điềukiện cho đối tượng thanh tra, kiểm tra trình bày ý kiến của mình, tránh mọibiểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác.
Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong thanh tra tài chính nhằmnhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước.Nguyên tắc kịp thời trong hoạt động thanh tra tài chính đòi hỏi cơ quan thanhtra tài chính phải nhanh chóng tiến hành hoạt động thanh tra khi có đủ cơ sởtiến hành thanh tra và mọi công việc phải thực hiện trong thời hạn được phápluật quy định
Thứ tư, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh
tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạtđộng bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Theonguyên tắc này, Thủ trưởng cơ quan thanh tra cần nghiên cứu, xét kỹ các căn
cứ và những điều kiện có liên quan trước khi ra quyết định thanh tra và thànhlập Đoàn thanh tra để tránh trùng lắp với các cơ quan, tổ chức khác
Trong quá trình thực hiện hoạt động thanh tra tài chính, Đoàn Thanh tratrực tiếp làm việc tại trụ sở của đối tượng thanh tra để xem xét, đánh giá, xácminh tài liệu Do vậy, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của đối tượng thanh tra thì hoạt động thanh tra tài chính mới thực sựgóp phần đảm bảo tuân thủ pháp chế và kỷ luật nhà nước, tăng cường hiệu quả,hiệu lực quản lý hành chính nhà nước
1.3.2 Nội dung, phương pháp và quy trình thanh tra tài chính đối với DNNN
Thanh tra tài chính đối với DNNN được hiểu là công tác thanh tra đượctiến hành đối với các hoạt động tài chính của DNNN Thanh tra tài chính
Trang 31doanh nghiệp có thể được tiến hành bởi bản thân doanh nghiệp - thanh tra nội
bộ, hoặc có thể được tiến hành bởi các tổ chức thanh tra chuyên nghiệp (Thanhtra Bộ Tài chính, Thanh tra Sở Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Thanh trathuế ) - thanh tra từ bên ngoài Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đềcập đến hoạt động thanh tra tài chính của tổ chức thanh tra chuyên nghiệp -Thanh tra Bộ Tài chính
1.3.2.1 Nội dung, phương pháp thanh tra
Nội dung của thanh tra tài chính đối với các DNNN là các hoạt động tàichính của doanh nghiệp Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồmrất nhiều nội dung chứa đựng các quan hệ kinh tế đa dạng giữa doanh nghiệpvới các chủ thể khác trong xã hội và quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp nảysinh trong quá tình tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn (hay căn cứ) để đánh giá các hoạt động tài chính của DNNNtrong khi tiến hành thanh tra tài chính là các quy định quản lý nói chung,nhưng trước hết và trực tiếp là các chính sách, chế độ tài chính của nhà nước
có liên quan đến DNNN và các quyết định về nhiệm vụ tài chính mà doanhnghiệp phải thực hiện trước Nhà nước và trong nội bộ doanh nghiệp
Thanh tra tài chính đối với DNNN được tiến hành xem xét tại chỗ (tạidoanh nghiệp) và tiến hành sau khi các vụ việc (các hoạt động tài chính củaDNNN) đã phát sinh với đòi hỏi phải phân định rõ tính đúng đắn hay sai tráicủa các hoạt động đó so với quy định của Nhà nước trong các chính sách, chế
độ quản lý tài chính đối với DNNN
Thanh tra tài chính đối với DNNN có thể được thực hiện theo các nộidung cụ thể khác nhau, có thể được tiến hành trong diện hẹp (một DNNN) haytrên diện rộng (một số DNNN), có thể được tiến hành đột xuất hay định kỳ vànhằm những mục đích cụ thể khác nhau của mỗi cuộc thanh tra cụ thể
Trang 32Các nội dung và phương pháp thanh tra tài chính đối với DNNN cụ thểnhư sau:
Một là, thanh tra việc xây dựng và ban hành Điều lệ, các quy chế quản
lý nội bộ, các tiêu chuẩn, định mức của doanh nghiệp: Xác định danh mục
phải ban hành; thẩm quyền ban hành, thời hạn ban hành; những danh mục, nộidung chưa ban hành, nội dung ban hành không phù hợp, trái với quy định củapháp luật Xác định các qui chế, tiêu chuẩn, định mức đã ban hành nhưng thực
tế không áp dụng hoặc áp dụng không đúng
Hai là, thanh tra nguồn vốn, bao gồm:
- Thanh tra tình hình vốn chủ sở hữu
+ Về vốn đầu tư của chủ sở hữu: xác định vốn điều lệ của doanhnghiệp, xác định sự tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.; đánh giá khả năng
về vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Việc trích lập và sử dụng các Quỹ tài chính, các nguồn vốn khác: đốichiếu quy định về trích lập, sử dụng, tiếp nhận các quỹ tài chính, các nguồnvốn khác với thực tế để xác định việc trích lập, tiếp nhận và sử dụng các quỹ,các nguồn vốn không đúng quy định
- Thanh tra nợ phải trả dài hạn: Tổng hợp số nợ vay dài hạn; Phân loại
nợ phải trả (nợ trong hạn, đến hạn trả, quá thời hạn thanh toán ); Xem xét cácmục đích vay, việc sử dụng đảm bảo theo các mục đích vay không? Xác định
số phải trả nợ (nợ gốc và lãi vay phải trả) và xem xét khả năng trả nợ
- Thanh tra nợ phải trả ngắn hạn: Tổng hợp các khoản nợ phải trả; Phânloại các khoản nợ (nợ trong hạn, đến hạn trả, quá thời hạn thanh toán ) Chọnmẫu (hoặc toàn bộ) các khoản nợ phải trả ngắn hạn để xác định nợ không cóđối tượng trả, nợ hạch toán không đúng, nợ quá hạn trả Xác định nguyênnhân, trách nhiệm và kiến nghị xử lý
Ba là, thanh tra quản lý, sử dụng tài sản, bao gồm:
Trang 33- Thanh tra tài sản cố định: Xác định tổng giá trị tài sản cố định; Xemxét hiệu quả việc sử dụng; Xác định nguyên nhân sử dụng không hiệu quả,xem xét việc trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Đánh giá việc thựchiện trình tự, thủ tục các dự án đầu tư, bố trí vốn đầu tư và việc thanh quyếttoán khối lượng hoàn thành của các dự án đầu tư.
- Đầu tư tài chính dài hạn: Tập hợp các khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên kết, góp cổ phần, mua trái phiếu Xem xét thủ tục đầu tư tài chính(thẩm quyền phê duyệt, nguồn vốn đầu tư tài chính, tiến độ đầu tư, thực tế gópvốn ) Đánh giá hiệu quả đầu tư, khả năng bảo toàn và thu hồi vốn đầu tư,việc trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn theo quy định
- Các khoản phải thu: Tập hợp các khoản phải thu dài hạn, phải thu ngắnhạn Đối chiếu toàn bộ hoặc chọn mẫu các hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết giữadoanh nghiệp với khách nợ về thời hạn thanh toán, các điều khoản về xử lý viphạm để xác định các khoản nợ quá hạn, các khoản tiền phạt do chậm thanhtoán (nếu có) Xem xét việc trích lập và sử dụng dự phòng nợ phải thu khó đòicủa doanh nghiêp, đối chiếu với quy định của nhà nước Khi có sự chênh lệch,xác định nguyên nhân và kiến nghị xử lý
- Hàng tồn kho: Xem xét các phương pháp hạch toán hàng tồn khodoanh nghiệp đang áp dụng, đối chiếu với thực tế tính toán giá trị hàng tồnkho Xem xét căn cứ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; đối chiếu vớiqui định của nhà nước Nếu phát hiện doanh nghiệp áp dụng không đúng hoặckhông phù hợp các quy định thì xác định rõ nguyên nhân, mức độ sai phạm,kiến nghị xử lý theo quy định
- Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn khác: Đối chiếu xác định tính chínhxác, thống nhất giữa số liệu trên báo cáo tài chính, sổ kế toán với các căn cứ,tài liệu để làm cơ sở hạch toán đối với từng loại tài sản
Trang 34Bốn là, thanh tra việc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Thanh tra việc hạch toán, báo cáo doanh thu và thu nhập khác: Xemxét tính hợp lý, tính thống nhất về doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong
kỳ Căn cứ các Luật thuế và qui định của Nhà nước có liên quan để xác địnhdoanh nghiệp đã hạch toán và báo cáo đầy đủ các khoản doanh thu, thu nhậpphát sinh trong kỳ Xác định rõ nguyên nhân chênh lệch (nếu có), kiến nghị xử
lý theo qui định
- Thanh tra việc hạch toán chi phí, gồm: Thanh tra giá vốn hàng bán;Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính: Xem xét cáccăn cứ để hạch toán chi phí, đối chiếu với các qui định pháp luật để xác địnhtính hợp pháp của mỗi loại chi phí Đối với các loại chi phí như khấu hao tàisản, chi phí có tỷ lệ khống chế; chi phí trực tiếp cho người lao động cần xemxét, đối chiếu với các qui định pháp luật hiện hành
- Thanh tra việc hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Căc cứ kếtquả thanh tra về doanh thu, chi phí, xác định lại lợi nhuận thực hiện trong kỳ,trong đó: Tổng hợp lợi nhuận thực hiện và phân phối lợi nhuận theo báo cáotài chính của doanh nghiệp Tổng hợp lợi nhuận thực hiện và phân phối lợinhuận theo kết quả thanh tra Xem xét việc phân phối lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp có phù hợp với các qui định của pháp luật Nếu có sự khác biệt,xác định rõ nguyên nhân, kiến nghị xử lý theo qui định
Năm là, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, bao gồm:
- Thanh tra việc tự kê khai, tự nộp thuế của doanh nghiệp: Xác định sốthuế doanh nghiệp đã kê khai và nộp theo từng loại thuế; Xác định các khoảnchậm nộp vào NSNN, nguyên nhân chậm nộp, kiến nghị xử lý Thực hiệnthanh tra toàn bộ/hoặc chọn mẫu hồ sơ khai thuế, phí để phát hiện doanhnghiệp kê khai và nộp thiếu về thuế và các khoản phải nộp khác
Trang 35- Thanh tra việc hoàn thuế, miễn giảm thuế và các khoản phải nộpNSNN khác: Xem xét tính đúng đắn của các quyết định và các hồ sơ đề nghịhoàn thuế, miễn giảm thuế Trường hợp doanh nghiệp kê khai được miễn, giảmthuế, cần kiểm tra các điều kiện được miễn, giảm thuế theo qui định của phápluật, đối chiếu với mức độ đáp ứng của doanh nghiệp để xác định doanhnghiệp có được hưởng ưu đãi hay không.
Khi phát hiện những vi phạm về hoàn thuế, miễn giảm các nghĩa vụ thunộp NSNN, xác định nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị xử lý hoặc báo cáovới cơ quan có thẩm quyền xử lý
Những nội dung thanh tra nêu trên là những nội dung chủ yếu của thanhtra tài chính đối với DNNN Tùy theo yêu cầu và tính chất từng cuộc thanh tra
có thể áp dụng đầy đủ hoặc một trong những nội dung thanh tra nêu trên.Những nội dung thanh tra được xác định như vậy vừa không tách rời các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, vừa không tách rời các chính sách và cơ chếquản lý tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp Thực hiện có kết quả cácnội dung kể trên, thanh tra tài chính đối với DNNN sẽ thực sự phát huy đượctác dụng quan trọng của nó trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về mặt tài chính đối với doanh nghiệp, đồng thời, góp phần làm lành mạnh tìnhhình tài chính của các DNNN
1.3.2.2 Quy trình thanh tra
Quy trình thực hiện công việc một cuộc thanh tra tài chính đối vớiDNNN tuân thủ theo quy trình chung gồm 4 bước (được mô tả theo Sơ đồ 1.1),
cụ thể:
Bước 1: Chuẩn bị và quyết định thanh tra, bao gồm:
- Thu thập thông tin về đối tượng thanh tra từ: kho dữ liệu của cơ quan;
từ các báo cáo, phản ánh của các cơ quan truyền thông; thông tin từ các cơquan quản lý nhà nước trong ngành Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên và các
Trang 36cơ quan khác có liên quan; thông tin từ quá trình khảo sát trực tiếp tại đối tượng thanh tra.
- Lập báo cáo khảo sát: bao gồm các thông tin chung về đối tượng thanhtra; thông tin về tình hình tài chính, tài sản và kết quả kinh doanh; nhận định,xác định những nội dung trọng tâm
- Lập kế hoạch thanh tra: bao gồm mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra; nộidung thanh tra, thời kỳ thanh tra, thời hạn thanh tra, đối tượng thanh tra, lựclượng thanh tra và phân công thực hiện
- Ra quyết định, phê duyệt kế hoạch thanh tra: Chánh Thanh tra Bộ Tàichính hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, ký ban hành Quyết định thanh tra
và thành lập Đoàn Thanh tra, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
- Chuẩn bị triển khai thanh tra: Thông báo cho đối tượng thanh tra về kếhoạch triển khai thanh tra; họp Đoàn Thanh tra quán triệt kế hoạch thanh tra vàchuẩn bị phương tiện, kinh phí, thiết bị và những điều kiện vật chất cần thiếtkhác phục vụ cho hoạt động của Đoàn Thanh tra
- Công bố quyết định thanh tra: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kýquyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết địnhthanh tra với đối tượng thanh tra Việc công bố Quyết định thanh tra phải đượclập thành Biên bản, ký giữa Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổchức, cá nhân là đối tượng thanh tra
- Thực hiện thanh tra theo các nội dung và phương pháp thanh tra đãtrình bày trên Thực hiện thanh tra do Đoàn thanh tra tiến hành, cụ thể gồm:Thu thập thông tin; nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu
để phát hiện những vấn đề có mâu thuẫn; nhận định những việc làm đúng,những sai phạm, làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cánhân đối với từng sai phạm; ký biên bản làm việc về tình hình, số liệu theo
Trang 37từng nội dung, sự việc dự kiến kết luận với đối tượng thanh tra; đối chiếu tìnhhình, số liệu đã ký xác nhận, đã thu thập được với chính sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức và diễn biến thực tế, đưa ra dự kiến kết luận về sự việc đượcphát hiện; củng cố chứng cứ qua yêu cầu giải trình, đối thoại chất vấn, thẩm traxác minh, làm việc với các cơ quan liên quan nếu cần thiết.
- Lập Biên bản thanh tra với thủ trưởng đơn vị được thanh tra, trong đó nêu rõ kết quả từng nội dung thanh tra; nguyên nhân và chứng cứ
- Báo cáo kết quả thanh tra: chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúccuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra lập, ký và gửi người ra quyết định thanhtra báo cáo kết quả thanh tra Báo cáo kết quả thanh tra nêu rõ kết quả côngviệc theo kế hoạch thanh tra đã được duyệt, những ý kiến giải trình của đốitượng thanh tra; đề xuất những nội dung kiến nghị xử lý về kinh tế, hànhchính, pháp luật với đối tượng thanh tra
- Dự thảo kết luận thanh tra: do Trưởng đoàn lập theo chỉ đạo củaChánh Thanh tra Bộ Tài chính Trưởng đoàn thanh tra tổ chức lấy ý kiến thamgia của các thành viên Đoàn Thanh tra vào báo cáo Kết quả thanh tra và dựthảo Kết luận thanh tra
- Kết luận thanh tra và lưu hành kết luận thanh tra:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả thanh tra,người ra quyết định thanh tra (Chánh Thanh tra Bộ Tài chính hoặc Bộ trưởng
Bộ Tài chính) phải ra văn bản kết luận thanh tra
Kết luận thanh tra phản ánh kết quả kiểm tra, xác minh về từng nội dungthanh tra; kết luận về việc thực hiện chính sách, pháp luật; xác định rõ tínhchất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm; kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghịsửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc hủy bỏ quy định cho phù hợp với yêu cầuquản lý (nếu có)
Trang 38Bước 4: Xử lý sau thanh tra
- Bàn giao, lưu trữ hồ sơ thanh tra
- Họp rút kinh nghiệm Đoàn Thanh tra
- Theo dõi, đôn đốc, xử lý các kiến nghị qua công tác thanh tra của Đoàn Thanh tra
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra tài chính của Thanh tra Bộ Tài chính đối với DNNN
pháp luật, tuân thủ pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, dânchủ Thể chế chính sách càng chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch thì kết quả thanh tratài chính càng được đảm bảo trung thực, chính xác và có chất lượng tốt Nếunhư các chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước quy định không chặt chẽ,không phù hợp với thực tiễn khi thanh tra, việc quy trách nhiệm sẽ là thựchiện sai so với chính sách, chế độ nhưng tính khả thi sẽ kém vì theo yêu cầucủa thực tế việc thực hiện của các công ty không phải là sai phạm lớn
lớn, trong khi lực lượng thanh tra tài chính có hạn dẫn đến công tác thanh trakhông bao quát hết, năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với đối tượngthanh tra hạn chế Ở đây nhấn mạnh đến năng lực tổ chức, quản lý vận hànhmột bộ máy nhân sự và công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quanThanh tra Bộ Tài chính càng hiệu quả thì sẽ càng giúp các kênh thông tinthông suốt, kịp thời từ đó đạt được sự phối hợp hiệu quả trong thực hiện côngtác thanh tra
Trang 39Chuẩn bị thanh tra
Thực hiện thanh tra
Kết thúc thanh tra
Xử lý sau thanh tra
Lập kế hoạch cho cuộc thanh tra
Ban hành Quyết định thanh tra
Gửi Quyết định thanh tra
Công bố Quyết định thanh tra
Thực hiện thanh tra tại đơn vị
Lập Biên bản thanh tra
Báo cáo kết quả thanh tra
Dự thảo Kết luận thanh tra
Kết luận thanh tra và lưu hành Kết luận
Bàn giao hồ sơ tài liệu đoàn thanh tra
Theo dõi, đôn đốc xử lý sau thanh tra
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện công việc cuộc thanh tra tài chính DNNN
Trang 40- Lực lượng cán bộ, công chức thanh tra tài chính: Đây là nhân tố mang
tính quyết định đến hiệu quả hoạt động thanh tra tài chính Người làm công tácthanh tra tài chính không có sự liêm chính thì sẽ rất có thể làm ngơ hoặc tiếptay cho các sai phạm, làm suy yếu tính nghiêm minh của pháp luật Người làmcông tác thanh tra tài chính có phẩm chất tốt nhưng năng lực thực hiện công vụyếu kém, không am hiểu chính sách, chế độ tài chính; không cập nhật các kiếnthức kinh tế sẽ không phát hiện được những sai phạm ngày càng tinh vi, có tổchức của các đối tượng được thanh tra
Ở một khía cạnh khác, khi nhìn nhận năng lực cán bộ thanh tra tài chínhvới vai trò phát hiện, kiến nghị những quy định, chính sách chế độ không hợp
lý với các cấp lãnh đạo, người thanh tra nếu không có năng lực, tính linh hoạtnhất định sẽ là một lực lượng kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Sự gượng
ép, cứng nhắc trong hoạt động nghiệp vụ trên cơ sở các qui định của pháp luật(thường không theo kịp yêu cầu của phát triển kinh tế) mà cán bộ công chứcthanh tra không nhận thấy mà chỉ qui trách nhiệm thật sự là bước cản đối với
sự phát triển
Cuối cùng, cán bộ công chức thanh tra tài chính làm tốt cần phải có chế
độ đãi ngộ nhất định, kịp thời Các nước trên thế giới, cán bộ công chức thanhtra có rất nhiều đãi ngộ để phục vụ mục đích dưỡng liêm, đào tạo, bồi dưỡng
Sự đãi ngộ đi đôi với trách nhiệm lớn là một phương cách giúp cho hoạt độngthanh tra tài chính hiệu quả
cạnh yếu tố con người, các cơ sở vật chất kỹ thuật cũng hỗ trợ một phần chohoạt động thanh tra tài chính Việc lưu trữ, tìm kiếm, xử lý thông tin từ cácmáy tính giúp cho cán bộ thanh tra không mất nhiều thời gian Đặc biệt trongthời đại thông tin hiện nay, hầu hết các lĩnh vực đã được áp dụng công nghệthông tin, với khối lượng thông tin lớn, thời gian thanh tra rút ngắn phải nâng