1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh khi giải bài tập vật lý chương lư ợng tử ánh sáng vật lý lớp 12 (ban cơ bản)

29 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò là người GV, tôi thấy rằng việc bồi dưỡng NLST cho học sinhthông qua hoạt động giải BT là một trong những vấn đề rất quan trọng và khôngthể thiếu được trong hoạt động dạy học

Trang 1

MỤC LỤC

I LỜI GIỚI THIỆU 1

II TÊN SÁNG KIẾN: 2

III TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: 2

IV CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: 2

V LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 2

VI NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU TIÊN: 2

VII MÔ TẢ SÁNG KIẾN: 2

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC 2

1.1 Năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập 2

1.2 Tác dụng của BTVL và mức độ bồi dưỡng NLST cho HS 3

1.3 Các biện pháp bồi dưỡng NLST cho HS trong hoạt động dạy học 3

Chương II: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP 7

2.1 Nội dung kiến thức 7

2.2 Các kỹ năng chính mà HS cần rèn luyện khi giải BTVL 7

2.3 Tìm hiểu thực trạng dạy học giải BTVL Chương VI 10

2.4 Xây dựng hệ thống BT chương VI 10

2.5 Sử dụng hệ thống BT chương VI 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 17

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 18

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm: 18

3.2 TNSP có những nhiệm vụ sau đây: 18

3.3 Đối tượng thực nghiệm 18

3.4 Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm 18

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm: 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 20

KẾT LUẬN 21

VIII NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT: Không 21

IX CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 21

X ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 21

XI DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Phụ lục 1 24

Phụ lục 2: 25

Phụ lục 3: bài kiểm tra tự luận 27

Trang 2

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung

BT THPT Bổ túc trung học phổ thôngBTVL Bài tập Vật lý

GDNN Giáo dục nghề nghiệpGDTX Giáo dục thường xuyên

NLST Năng lực sáng tạoTHPT Trung học phổ thông

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

I LỜI GIỚI THIỆU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá Điều

đó đã tạo ra rất nhiều thời cơ, vận hội mới và đồng thời cũng gặp phải không ítnhững thử thách

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đảngkhoá VII (01/1993), Hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam khoá VI (12/1996) đã xác định giáo dục là quốc sách hàngđầu Trong Luật giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội khoá các khóa và trong cácchỉ thị của Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã nêu rõ ngànhgiáo dục và đào tạo phải có những đổi mới cơ bản và mạnh mẽ Nhằm phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập, bồi dưỡng trí tuệkhoa học, NLST thế hệ trẻ - thế hệ trong tương lai của đất nước sẽ gánh váctrọng trách xây dựng đất nước phát triển và vươn tới ngang tầm các nước tiêntiến trong khu vực và trên thế giới

Hiện nay, người ta rất coi trọng những nghiên cứu đổi mới dạy học ởtrường phổ thông theo hướng đảm bảo được sự phát triển NLST của HS, bồidưỡng tư duy khoa học, năng lực tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực tự giảiquyết vấn đề thích ứng với thực tiễn cuộc sống và sự phát triển của nền kinh tếtri thức Để đáp ứng được những yêu cầu đó người GV khi dạy học phải trả lờiđược các câu hỏi sau:

- Dạy cái gì?

- Người học phải biết gì hoặc biết làm gì trước, trong và sau khi học?

- Thực tế người học biết gì?

- Cần dạy như thế nào?

Như vậy, chức năng mới của người GV không phải là người có quyền lựcquyết đoán, truyền giảng, áp đặt tri thức mà phải là người chỉ đạo hoạt động, nhà

tư vấn và tổ chức tình huống học tập, kiểm tra đánh giá, định hướng hoạt động

và thể chế hoá tri thức Những quan niệm như vậy đã chuyển HS từ vị trí “tôihọc thuộc, tôi làm theo mẫu” lên vị trí “tôi tự hỏi, tôi tự tìm tòi giải quyết vấn đề”

Với vai trò là người GV, tôi thấy rằng việc bồi dưỡng NLST cho học sinhthông qua hoạt động giải BT là một trong những vấn đề rất quan trọng và khôngthể thiếu được trong hoạt động dạy học Tuy nhiên công việc này là khá khó

Trang 4

liên tục đổi mới và sáng tạo trong chính bài giảng, trong từng bài tập hướng dẫncho học sinh thì kết quả đạt được sẽ tích cực gấp nhiều lần

Xuất phát từ những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Bồi dưỡng năng

lực sáng tạo cho học sinh khi giải bài tập Vật lý chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12 (ban cơ bản)” là rất cần thiết.

II TÊN SÁNG KIẾN:

Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh khi giải bài tập Vật lý chươngLượng tử ánh sáng vật lý lớp 12 (ban cơ bản)

III TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:

- Họ và tên: NGUYỄN VĂN VIỆT

- Địa chỉ: Trung tâm GDNN – GDTX Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0987.817.717 E-mail: nvviet.vinhphuc@moet.edu.vn

IV CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN:

Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

V LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:

Công tác bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học môn Vật

lý ở các Trung tâm GDTX, GDNN - GDTX

VI NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU TIÊN:

- Thời gian áp dụng lần đầu tiên: năm học 2018 - 2019

- Địa điểm: Trung tâm GDNN – GDTX Yên Lạc

VII MÔ TẢ SÁNG KIẾN:

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC GIẢI BTVL

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỆ GDTX

1.1 Năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

* Khái niệm về năng lực sáng tạo

NLST của mỗi cá nhân có thể hiểu là khả năng tạo những giá trị mới vềvật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thànhcông nững hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới

Đối với HS, NLST trong học tập chính là năng lực biết giải quyết vấn đềhọc tập để tìm ra cái mới ở một mức độ nào đó thể hiện được khuynh hướng,năng lực, kinh nghiệm của cá nhân HS HS sáng tạo cái mới đối với chúngnhưng thường không có giá trị xã hội Để có sáng tạo, chủ thể phải ở trong tình

Trang 5

huống có vấn đề, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhận thức hoặc hành động vàkết quả là đề ra được phương án giải quyết không giống bình thường mà có tínhmới mẻ đối với HS (nếu chủ thể là HS) hoặc có tính mới mẻ đối với loài người(chủ thể là nhà nghiên cứu).

Như vậy NLST của HS trong học tập là năng lực tìm ra cái mới, cách giảiquyết mới, năng lực phát hiện ra điều chưa biết, chưa có và tạo ra cái chưa biết,chưa có, không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có

1.2 Tác dụng của BTVL và mức độ bồi dưỡng NLST cho HS thông qua hoạt động giải BTVL

1.2.1 Trong dạy học ở trường phổ thông BTVL có nhiều tác dụng như:

- Giúp cho việc ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức

- BT có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới

- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tế

- Giải BT là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của HS

- Giải BTVL góp phần phát triển tư duy sáng tạo

- Giải BTVL để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS

1.2.2 Các mức độ bồi dưỡng NLST cho HS thông qua hoạt động giải BTVL.

- Mức độ 1: Vận dụng những cái đã biết để giải quyết các tình huống tương

tự Mức độ này dành cho HS yếu và trung bình

- Mức độ 2: Vận dụng những cái đã biết vào các tình huống có một số yếu tốmới Mức độ này dành cho HS trung bình và khá

- Mức độ 3: Vận dụng linh hoạt và đề xuất vấn đề khác với những cái đãbiết Mức độ này dành cho HS giỏi

1.3 Các biện pháp bồi dưỡng NLST cho HS trong hoạt động dạy học giải BTVL ở trường

1.3.1 Xây dựng hệ thống BTVL

- Các BT cơ bản được dùng để luyện cho HS áp dụng được những kiếnthức xác định để giải từng loại BT theo mẫu

- Các BT nhằm rèn luyện TDST cho HS

1 Các BT nhằm bồi dưỡng tính mềm dẻo của tư duy với các đặc trưng:

1.a/ Loại BT có nhiều cách giải:

1.b/ Loại BT có nội dung biến đổi:

1.c/ Loại BT thuận nghịch:

1d/ BT dạng “mở”:

2 Các BT nhằm bồi dưỡng tính linh hoạt của tư duy với các đặc trưng:

Trang 6

Loại này có nhiều đáp số:

2 Các BT nhằm bồi dưỡng tính độc đáo của tư duy với các đặc trưng:

3a/ Loại BT không theo mẫu:

3b/ Loại BTVL vui, nguỵ biên, câu đố:

Chiến lược tổng quát để giải BTVL

- Bước 1: Nghiên cứu đề bài: Đọc kỹ đề bài, chuyển dịch ngôn ngữ trong

BT thành ngôn ngữ VL

- Bước 2: Lập kế hoạch giải: Tìm mối liên hệ giữa cái đã biết và nhữngcái chưa biết, xác định BT đã cho liên quan đến hiện tượng VL, khái niệm VLnào, định luật nào chi phối

- Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải BT: Đây là bước quan trọng quyết địnhchất lượng của việc giải BT Từ các mối liên hệ cơ bản ở bước 2 tiếp tục luậngiải, tính toán để tìm ra kết quả

- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả, xây dựng sơ đồ địnhhướng để áp dụng cho các BT tương tự Đây là bước để HS tự kiểm tra việc học

VL của mình Để có thể xác nhận kết quả vừa tìm được cần kiểm tra đánh giá lạiviệc giải theo một hay một số cách sau:

+ Kiểm tra xem đã trả lời hết câu hỏi chưa, đã xét hết các trường hợpchưa

+ Kiểm tra lại xem tính toán có đúng không

+ Kiểm tra xem thứ nguyên xem có phù hợp không

+ Đánh giá kết quả xem có phù hợp với thực tế không, từ đó thẩm định lạicon đường giải BT, đánh giá đề BT hoặc các số liệu mà đề BT cung cấp cho

+ Kiểm tra bằng thực nghiệm xem có phù hợp không (nếu cầnn)

+ Giải BT theo cách khác xem có cho cùng kết quả không hoặc gợi ý chongười giải BT suy nghĩ đề ra những BT dạng khác hay hơn và bổ ích hơn

1.3.2 Sử dụng hệ thống BTVL.

1.3.2.1 Hình thành kiến thức mới bằng giải BTVL.

+ BT đề xuất vấn đề: Việc xây dựng các vấn đề dạy học bằng các bài tậpkhông những sẽ kích thích được hứng thú cao của HS đối với những tài liệu mớisắp được học, mà còn tạo khả năng củng cố những kiến thức đã có, xây dựngđược mối liên quan giữa những kiến thức và cả những kiến thức mới

+ BT giải quyết vấn đề: Sau khi nêu vấn đề nghiên cứu GV hướng dẫn HStìm được lời giải điều đó đồng nghĩa với việc HS đã chiếm lĩnh được kiến thứcmới

Trang 7

+ BT củng cố Dạng BT này được GV sử dụng cuối tiết học hay khi kếtthúc mỗi phần của bài để nhằm củng cố kiến thức mới và rèn luyện kỹ năng, kỹxảo và NLST cho HS.

1.3.2.2 Tổ chức các hoạt động sáng tạo gắn liền với xây dựng kiến thức mới thông qua hoạt động giải BTVL.

Kiến thức VL trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài

người khẳng định Tuy nhiên với các em HS thì đó vẫn là những điều mới mẻvới các em HS Tổ chức quá trình nhận thức VL theo chu trình sáng tạo sẽ giúpcho HS trên con đường sáng tạo dễ nhận biết được, chỗ nào có thể suy nghĩ dựatrên những hiểu biết đã có, chỗ nào phải đưa ra những giải pháp mới

Thông thường kiến thức mới gắn liền với những “thông báo” của GV với

HS hoặc được rút ra từ kết quả thí nghiệm Những kiến thức này được các emđón nhận như chuyện “đương nhiên” có được, nên việc bồi dưỡng NLST chocác em HS sẽ gặp khó khăn

1.3.2.3 Luyện tập phỏng đoán, dự đoán về các dạng BT mới và xây dựng sơ đồ định hướng trong hoạt động giải BT.

Trong việc giải BT thì việc luyện tập phỏng đoán, dự đoán là rất cần thiết.

Luyện tập phỏng đoán, dự đoán một dạng BT mới chủ yếu phải dựa vào trựcgiác, kết hợp với các kinh nghiệm đã giải các BT trước đó để tìm ra cách giảihoặc sơ đồ định hướng thì có thể có những cách sau đây: Dựa trên sự tương tự,dựa vào sự liên tưởng tới một kinh nghiệm đã có, dựa trên sự xuất hiện đồngthời giữa hai hay nhiều hiện tượng VL trong cùng một BT mà HS dự đoán mốiliên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho các hiện tượng ấy

1.3.2.4 Giải BT trong tiết luyện tập:

+ Khi vạch kế hoạch dạy học cho từng đề tài, GV phải xác định được mụcđích của các tiết học luyện tập về BT

+ Khi soạn thảo hệ thống BTVL, GV cần chú ý đến mức độ tăng dần, độkhó của BT, phải có những BT dành cho cả lớp, có những BT khó hơn dành cho

HS khá, giỏi

+ Trong tiết học luyện tập phải tích cực hóa tối đa hoạt động nhận thứccủa tất cả HS

1.3.2.5 Giải BT trong tiết ôn tập.

+ GV phải dùng các BT mà HS chưa biết rõ ràng cách giải, các BT tạođiều kiện đi sâu giải thích các hiện tượng vật lý, các BT cho phép khái quát hoátài liệu của đề tài và các BT tổng hợp liên hệ tài liệu của một số đề tài

Trang 8

- Trình bày các tác dụng của BTVL và mức độ bồi dưỡng cho học sinhthông qua hoạt động giải BTVL ở Trung tâm GDTX.

- Trong chương I tôi cũng đã nêu ra các biện pháp để bồi dưỡng NLSTcho HS trong hoạt động dạy học giải BT đó là:

Trang 9

Chương II: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG VI LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG LỚP 12 (BAN CƠ BẢN)

2.1 Nội dung kiến thức.

Tôi trình bày, phân tích, lập sơ đồ lôgíc từ đó nêu ra các mức độ kiến thức

mà HS cần đạt được khi nghiên cứu chương VI: Lượng tử ánh sáng

2.2 Các kỹ năng chính mà HS cần rèn luyện khi giải BTVL chương VI Lượng tử ánh sáng.

- Vận dụng kiến thức đã học để giải một số BT định tính và BT cơ bảncủa chương: Lượng tử ánh sáng

- Giải các BT cơ bản và các BT bồi dưỡng NLST về lượng tử ánh sáng.Tính được 0, Uh,  , A , Ibh, H , P

- Nắm được các khái niệm, công thức cơ bản và nâng cao:

* Hiện tượng quang điện ngoài

- Định nghĩa : Hiện tượng ánh sáng làm bật các eletron ra khỏi bề mặtkim loại gọi là hiện tượng qđ ngoài

- Các định luật quang điện:

a Định luật 1 quang điện: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bướcsóng ánh sáng kích thích () phải nhỏ hơn bằng giới hạn quang điện (0) củakim loại đó:  0

b Định luật 2 quang điện: Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuậnvới cường độ chùm sáng kích thích: I qñ ~I askt

c Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electronquang điện chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất củakim loại, không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích

* Thuyết lượng tử:

1 Giả thuyết lượng tử năng lượng của Plăng

- Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát

xạ có giá trị hoàn toàn xác định, gọi là lượng tử năng lượng Lượng tử nănglượng kí hiệu là ε , có giá trị bằng : ε = hf

- Trong đó h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng, f là tần số của ánh sángđược hấp thụ hay phát xạ

2 Thuyết lượng tử ánh sáng

Trang 10

+ Mỗi chùm sáng là 1 chùm hạt, mỗi hạt gọi là 1 phôtôn, mỗi phôtôn cónăng lượng xác định ε = hf Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ratrong 1 giây.

+ Phân tử, nguyên tử, electron phát xạ hay hấp thụ á/sáng có nghĩa làchúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

+ Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chânkhông

M

mv hc

I t

n q

t q : Số electron bứt ra

trong thời gian ¯t Ibh = n1.e ( Trong đó n1 là số e bứt ra trong 1giây)

6 Năng lượng chùm photon: E NNE

8 Hiệu suất lượng tử: Hn 100%

Trang 11

* Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại VMax và khoảng cách cực đạidMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có cường độ E được tínhtheo công thức:

2

1 2

eV = mv =eEd

* Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt, vA là vận tốc cực đại củaelectron khi đập vào anốt, vK = v0Max là vận tốc ban đầu cực đại của electron khirời catốt thì:

U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt

v là vận tốc electron khi đập vào đối catốt v0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0)

m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron

* Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từtrường đều B , = ( ,B)¶

r ur

Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức

xạ thì khi tính các đại lượng: Vận tốc ban đầu cực đại v0Max, hiệu điện thế hãm

Uh, điện thế cực đại VMax, … đều được tính ứng với bức xạ có Min (hoặc fMax)

* Bán kính quỹ đạo khi electron quang điện chuyển động trong điệntrường đều có Ev:

2

mv R eE

Trang 12

2.3 Tìm hiểu thực trạng dạy học giải BTVL Chương VI: Lượng tử ánh sáng trong việc bồi dưỡng NLST cho HS lớp 12 BT THPT.

Để tìm hiểu thực trạng dạy học giải BTVL chương VI, tôi đã sủ dụng cácbiện pháp sau đây:

- Điều tra GV: Dự giờ dạy, trao đổi trực tiếp với các GV, xem giáo án, sửdụng phiếu điều tra đối với GV

- Điều tra HS: xem xét và phân tích các bài kiểm tra, vở ghi lí thuyết, vở

BT, sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, sử dụng phiếu điều tra đối với HS

- Một số kết quả thu được

+ Tôi tìm hiểu về quan niệm của GV về vấn đề bồi dưỡng NLST cho HS.+ Lí do ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng NLST cho HS

+ Các giải pháp mà GV đã sử dụng trong dạy học

+ Thể hiện thực tế NLST của HS lớp 12 BT THPT thông qua kếtquả bài kiểm tra khảo sát

+ Các sai lầm phổ biến của học sinh

2.4 Xây dựng hệ thống BT chương VI: Lượng tử ánh sáng.

Căn cứ vào thực trạng dạy học giải BT chương VI: Lượng tử ánh sángtrong việc bồi duỡng NLST cho HS lớp 12 BT THPT mà tôi đã nêu trên, tôi rút

ra những kết luận là: Để góp phần nâng cao chất lượng học tập, giải BT cũngnhư góp phần khắc phục được những khó khăn, sửa chữa những sai lầm của HS

và giúp GV dễ dàng lựa chọn, sử dụng được các BT một cách có hiệu quảchương VI: Lượng tử ánh sáng cần thiết phải xây dựng một hệ thống BT củachương dựa trên nhưng cơ sở khoa học chặt chẽ, đồng thời chỉ được ra cách sửdụng nó trong từng bước lên lớp

Tôi xây dựng hệ thống BT cho các tiết học:

1 Hiện tượng quang điện và các định luật quang điện

2 Thuyết lượng tử

3 Quang trở và pin quang điện

4 Ứng dụng thuyết lượng tử trong nguyên tử hidrô

Phân phối chương trình BT THPT tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2012 –2013: Chương 6: Lượng tử ánh sáng

Tiết 48: Hiện tượng quang điện.Thuyết lượng tử ánh sángTiết 49: Hiện tượng quang điện trong

Tiết 50: Bài tập Tiết 51: Hiện tượng quang - Phát quang

Trang 13

Tiết 52: Quang phổ vạch của Hydrô Sơ lược về LazeTiết 53: Ôn tập chương VI

Tiết 54: Kiểm tra 1 tiết

2.5 Sử dụng hệ thống BT chương VI: Lượng tử ánh sáng trong hoạt động dạy học giải bài tập vật lý lớp 12 BT THPT nhằm bồi dưỡng NLST cho HS Căn cứ vào việc xây dựng hệ thống BT của chương VI tôi đã sử dụng hệthống BT như sau

1 Hình thành kiến thức mới: Trong phần này, GV là người đưa ra các BTđịnh hướng, đặt câu hỏi, đưa ra những gợi ý HS suy nghĩ, phỏng đoán, tìm tòi,trao đổi, giải từng phần BT mà GV đã nêu ra để rút ra các kiến thức mới cầnnghiên cứu

2 Hướng dẫn HS giải các BT cơ bản của các phần kiến thức cơ bản (chủyếu là các BT củng sau mỗi bài học): Trong phần này GV nêu ra các BT cơ bảntrong sách giáo khoa hoặc trong sách BT, GV đặt câu hỏi, gợi ý cho HS cáchxây dựng sơ đồ định hướng cho mỗi dạng BT

Đối với các tiết học nghiên cứu các đơn vị kiến thức mới có sử dụng các

BT mới thì hoạt động của GV thường diễn ra theo tiến trình:

1/ Nêu ra các dạng BT cơ bản (ở mức độ 1)

2/ Yêu cầu HS hoặc nhóm HS suy nghĩ và tìm lời giải

3/ Ra bài tập về nhà là những BT tương tự trong sách giáo khoa hoặctrong sách bài tập, GV có sự gợi ý để giải quyết những khó khăn, cũng yêu cầu

HS phán đoán rồi tự rút ra các sơ đồ định hướng

3 Hướng dẫn HS giải các BT bồi dưỡng NLST trong các tiết ôn tập vàluyện tập: GV đưa ra hệ thống các BT theo các mức độ từ khó đến dễ, gợi ý cho

HS sử dụng các sơ đồ định hướng đó để làm các BT rèn luyện NLST Đối với

HS đòi hỏi phải nắm được các sơ đồ định hướng đã xây dựng

Đối với các tiết học luyện tập hoặc ôn tập thì hoạt động của GV thườngdiễn ra theo tiến trình như sau:

1/ Kiểm tra sự chuẩn bị về lí thuyết của HS, giải các BT cho về nhà vàviệc nắm các sơ đồ định hướng của HS

2/ Yêu cầu HS phân tích cách giải sau khi đã trình bày, nêu những khókhăn khi giải BT GV tổng kết và hướng dẫn HS giải quyết những khó khănđồng thời giúp HS khái quát hóa rút ra sơ đồ định hướng của các dạng BT đó

3/ Ra BT về nhà Thông thường đó là các BT do GV đã xây dựng nhằmbồi dưỡng NLST cho HS

2.5.1 Sử dụng hệ thống BT để hình thành kiến thức mới

Trang 14

Tôi xin trình bày cách sử dụng hệ thống BT để hình thành kiến thức mới

đó là xây dựng công thức Anhxtanh trong tiết học 73

- Nội dung thuyết lượng tử được trình bày như trong 2.1.1.1 của đề tài

- HS cần thấy được rằng: Sự hấp thụ hay bức xạ ánh sáng của các nguyên

tử hay phân tử vật chất là không liên tục mà thành từng phần riêng biệt đứtquãng Mỗi phần đó mang một năng lượng là =hf =

đã có những lượng tử ánh sáng đến đập vào bề mặt catốt thì xuất hiện dòngquang điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron

- GV đưa ra BT: “Một đèn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,4 

m được dùng để chiếu vào một tế bào quang điện Kết quả có hiện tượng quangđiện xảy ra và người ta thấy rằng các electron ở ngay bề mặt của catốt bật ra vớivận tốc là v0=5,48.105 m/s Nếu cho rằng cứ mỗi một lượng tử ánh sáng đến làmbật ra một electron Hãy so sánh năng lượng của lượng tử ánh sáng chiếu tới vànăng lượng của electron bật ra?”

Muốn tìm được câu trả lời thì phải tính được năng lượng của phôtôn chiếutới và năng lượng của electron bật ra khỏi bề mặt catốt

+ Tìm năng lượng của lượng tử ánh sáng chiếu tới

HS : Để giải BT này phải áp dụng công thức

 hc để tính được nănglượng của lượng tử ánh sáng chiếu tới catốt Với h = 6,625.10-34 J.s , c= 3.108 m/

s và theo bài cho = 0,4.10-6 m

Tính được = 6,625.10-34 6

8

10 4 , 0

10 3

 = 49,69.10-20 J (1) + Tìm năng lượng của electron bật ra

HS thấy khó khăn khi cần tính năng lượng của electron bật ra khỏi catốt

GV gợi ý: Nếu coi ma sát với không khí là không đáng kể thì động năng

mà electron có được chính là năng lượng của electron và nhắc cho HS nhớ đếnđịnh lí động năng

Do ban đầu electron coi như đứng yên thì:

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w