1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chọn hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại – hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung tâm GDNN GDTX phúc yên

39 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu sau: “Tuyển chọn hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Trung

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Phát triển năng lực (NL) cho học sinh (HS) thông qua dạy học (DH) vàgiáo dục phổ thông là một xu hướng tất yếu của Giáo dục thế giới nói chung vàGiáo dục phổ thông Việt Nam nói riêng Định hướng phát triển NL cho HS đãđược thể hiện rõ trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáodục và Đào tạo Việt Nam được ban hành vào tháng 7 năm 2017 Các NL cốt lõi

đã được xác định cần hình thành và phát triển cho HS, trong đó có NL giải quyếtvấn đề (GQVĐ)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về

đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” “Đổi mới giáo dục

từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận NL”.

NL GQVĐ là một trong những NL rất quan trọng đối với HS khi học tậpcũng như đối với mỗi con người trong cuộc sống, công việc Nhưng thực tế hiệnnay, NL này của HS còn rất hạn chế, việc tìm ra các biện pháp cũng như có cáctài liệu cụ thể để phát triển NL này một cách hiệu quả là rất cần thiết cho giáoviên (GV) phổ thông

Đối với môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, có tính trừu tượngcao, cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sựbiến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và conngười Vì thế, bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, HS cần phải biết vận dụng linhhoạt, sáng tạo các môn học để giải quyết những vấn đề đặt ra trong môn học và

Trang 2

trong thực tiễn Do đó, môn Hóa học phổ thông có khả năng phát triển nhiều NLcho HS trong đó, có NL GQVĐ

Sử dụng bài tập hóa học (BTHH) là một phương pháp (PP) DH hiệu quảđối với việc phát triển NL GQVĐ, điều này đã được nhiều công trình nghiêncứu khẳng định Tuy nhiên, đối với HS thuộc khối Trung tâm Giáo gục nghềnghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN - GDTX), chất lượng đầu vào thấp,khả năng tư duy, logic tiếp thu kiến thức thuần túy còn hạn chế thì phương pháp(PP) cũng như các bài tập được sử dụng để phát triển NL GQVĐ cho HS cần cónhững yêu cầu, đặc điểm nhất định Chính vì vậy, việc xây dựng được các bàitập phù hợp và có biện pháp sử dụng hợp lí, hiệu quả để phát triển NL GQVĐcho đối tượng HS là một vấn đề cần được quan tâm

Hiện nay, công trình nghiên cứu một cách đầy đủ, hoàn thiện và có hệthống về việc tuyển chọn hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại - Hóa học 12phát triển NL GQVĐ cho HS còn hạn chế Với những lý do trên, tôi lựa chọn

vấn đề nghiên cứu sau: “Tuyển chọn hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX Phúc Yên”.

Qua quá trình nghiên cứu nhằm đề xuất và bồi dưỡng kĩ năng, PPDHtrong việc giáo dục HS ở trường THPT nói chung và HS ở Trung tâm GDNN -GDTX nói riêng đặc biệt với Trung tâm GDNN - GDTX Phúc Yên; góp phầnnâng cao chất lượng học tập và đổi mới PPDH theo hướng tích cực phát triển

NL cho người học

Sáng kiến được sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên cứu đặc trưng củanghiên cứu khoa học giáo dục:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ

thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tài liệu nhằm tổng quan tài liệu về cơ sở líluận của đề tài

- Phương pháp thực tiễn: Sử dụng PP điều tra để nghiên cứu thực trạng

phát triển NL GQVĐ cho HS và sử dụng bài tập trong DH hóa học tại Trungtâm GDNN - GDTX nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS

PP thực nghiệm sư phạm (TNSP): TNSP để kiểm chứng tính đúng đắncủa giả thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các

đề xuất trong đề tài

Trang 3

- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết

quả TNSP

Sáng kiến được chia 3 phần:

Phần I: Cở sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề: Tuyển chọn hệ thống bài tập

thực tiễn phần kim loại – Hóa học 12 nhằm phát triển NL GQVĐ cho học sinhTrung tâm GDNN – GDTX Phúc Yên

Phần II: Nghiên cứu và vận dụng xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn phần kim

loại – Hóa học 12 nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS Trung tâm GDNN –GDTX Phúc Yên

Phần III: Thực nghiệm sư phạm, phân tích dữ liệu, kết luận.

Sáng kiến có tham khảo các nguồn tư liệu liên quan đến đổi mới PP dạyhọc và đổi mới kiểm tra, đánh giá của các tác giả trong và ngoài nước; cácnguồn thông tin của Bộ, Sở Giáo dục & đào tạo và GV các trường

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp

- Họ và tên: Tô Thị Quyên

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trung tâm GDNN - GDTX Phúc Yên

- Số điện thoại: 0988.029.224 Email: tothiquyen.gdtxpy@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Tô Thị Quyên

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Phần kim loại của hóa học lớp 12

Trang 4

- Tập trung làm rõ một số khái niệm về NL, NL GQVĐ, nội dung kiến thức cơbản về kim loại, bài tập thực tiễn và xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn chophần kim loại – Hóa học 12.

- Ngoài ra, sáng kiến còn có thể áp dụng với các bài học của môn hóa học và củacác môn học khác

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

Sáng kiến được áp dụng ngày 10 tháng 01 năm 2019 đến ngày 15 tháng 5năm 2019

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

- Về nội dung của sáng kiến:

Trang 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ:

TUYỂN CHỌN HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI – HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDNN – GDTX PHÚC YÊN.

I.1 Năng lực và cấu trúc của năng lực

I.1.1 Khái niệm về năng lực

Phạm trù NL thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau Có rất nhiềucác chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học, triết học và kinh tế học

đã đưa ra khái niệm NL khác nhau Tuy nhiên, tôi thấy được trong tài liệu [22],[34] đã trình bày một cách tổng thể về NL của người học Trong đó, NL đượcđịnh nghĩa như sau:

“NL của HS phổ thông là khả năng làm chủ những kiến thức kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống”.

I.1.2 Cấu trúc của năng lực

NL có nhiều cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu trong từng

lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Hơn nữa, nội dung DH theo quanđiểm phát triển NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn màphải có những nhóm nội dung để phát triển các NL thành phần khác

Cụ thể là:

- Học nội dung chuyên môn gồm: các tri thức, kĩ năng chuyên môn (cáckhái niệm, phạm trù, quy luật, mối liên hệ,…), ứng dụng và đánh giá chuyênmôn Từ đó, hình thành NL chuyên môn

- Học PP chiến lược là biết lập kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc, họccác PP nhận thức chung: thu thập, xử lí, đánh giá, trình bày thông tin và các PPchuyên môn Qua đó, sẽ hình thành NL PP

- Học giao tiếp – xã hội bằng cách học làm việc trong nhóm, tạo điều kiệncho sự hiểu biết về phương diện xã hội và học cách ứng xử, tinh thần tráchnhiệm, khả năng giải quyết xung đột Từ đó, sẽ hình thành NL xã hội

Trang 6

- Học tự trải nghiệm – đánh giá: người học biết cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng được kế hoạch phát triển cá nhân, đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng Thông qua đó

mà NL cá thể được hình thành cho HS

I.1.3 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh thông qua dạy học hóa học

I.1.3.1 Năng lực cốt lõi

Đối với sự nghiệp giáo dục phổ thông ở Việt Nam, theo “Chương trìnhGiáo dục phổ thông tổng thể” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hànhvào tháng 7 năm 2017, các NL cần hình thành cho HS gồm:

I.1.3.2 Năng lực hóa học

Theo tài liệu [2], môn Hoá học góp phần hình thành và phát triển ở HS

NL tìm hiểu tự nhiên, cụ thể là NL hoá học, bao gồm các NL thành phần sau:

- NL nhận thức kiến thức hóa học

- NL tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

- NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

I.2 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

I.2.1 Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề

Đối với “Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể” của Bộ Giáo dục và

Trang 7

Đào tạo Việt Nam ban hành vào tháng 7 năm 2017, đã định hướng phát triển NLcho người học trong đó có NL GQVĐ và sáng tạo Có nhiều cách định nghĩa NLGQVĐ khác nhau, được nhiều chương trình giáo dục trên thế giới đề cập đến.

Từ các tài liệu [1], [22], tôi thấy được NL GQVĐ cũng đòi hỏi HS có sự sángtạo trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra Do vậy, trong đề tài này, tôi sử dụngkhái niệm như sau:

“NL GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường NL GQVĐ thể hiện khả năng của cá nhân (khi làm việc độc lập hoặc theo nhóm) để

tư duy suy nghĩ về tình huống có vấn đề và tìm kiếm, thực hiện giải pháp cho vấn đề đó”.

I.2.2 Cấu trúc và các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

Theo khái niệm NL GQVĐ, để phù hợp với việc đánh giá NL GQVĐ dựatrên những nghiên cứu của các tác giả, đề tài này tôi sử dụng cấu trúc NLGQVĐ gồm bốn NL thành phần với một số tiêu chí của cá nhân khi làm việcđộc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình GQVĐ như sau:

Bảng 1.1 Bảng cấu trúc của NL GQVĐ

1 Tìm hiểu vấn đề - Phân tích bài tập, phát hiện vấn đề

- Xác định và tìm hiểu các thông tin liên quan đếnvấn đề phát hiện được

2 Đề xuất giải pháp - Huy động và làm rõ các thông tin cần sử dụng để

Trang 8

I.3 Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học

I.3.1 Khái niệm, phân loại bài tập hoá học

Khi đề cập đến khái niệm bài tập, có nhiều quan điểm khác nhau Dướigóc độ Hóa học, tôi hiểu rằng: “BTHH là những bài tập được lựa chọn một cáchphù hợp với nội dung rõ ràng, cụ thể Muốn giải được những bài tập này người

HS phải biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụngnhững hiện tượng hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, nhữngphép toán, người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải có hiệuquả”

* Phân loại BTHH (Theo tài liệu [45])

Hiện nay, có nhiều cách phân loại BTHH dựa trên cơ sở khác nhau:

 Dựa vào mức độ kiến thức gồm có: bài tập cơ bản và bài tập nâng cao

Dựa vào tính chất bài tập gồm có:bài tập định tính, bài tập định lượng

Dựa vào hình thái hoạt động của HS gồm có: bài tập lý thuyết và TN

Dựa vào mục đích DH gồm có: bài tập dùng để DH bài mới, bài tập dùng

để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, luyện tập và bài tập dùng để kiểm tra, đánhgiá kết quả DH

Dựa vào cách tiến hành trả lời gồm có: bài tập trắc nghiệm khách quan vàbài tập tự luận

Dựa vào kĩ năng, PP giải bài tập gồm có: bài tập lập công thức, hỗn hợp,tổng hợp chất, xác định cấu trúc

Dựa vào loại kiến thức trong chương trình gồm có các bài tập về dungdịch, điện hoá, động học, nhiệt hoá học, phản ứng oxi hoá - khử

Dựa vào đặc điểm bài tập chia thành: bài tập định tính (giải thích hiệntượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp) và bài tập định lượng (có lượng dư,giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị, )

Hiện nay, đã có Bài báo, Tạp chí, Luận án, Luận văn của nhiều tác giả khácnhau đề cập đến một số dạng bài tập theo định hướng NL như: Bài tập tìnhhuống, bài tập thực tiễn, bài tập thực nghiệm, bài tập sử dụng đồ thị, bài tậpthuần túy kiến thức (hay bài toán hóa học), Trong đề tài, tôi xây dựng hệthống BTHH với các dạng bài tập thực tiễn Trong tài liệu [8], [15], tác giả đưa

ra dạng bài tập thực tiễn nhằm phát triển NL cho HS Bài tập thực tiễn được kháiniệm và xây dựng như sau:

Trang 9

+ Khái niệm: “Bài tập thực tiễn là những bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh, tình huống thực tiễn”

+ Cách xây dựng bài tập thực tiễn gồm 4 bước: Liên hệ kiến thức với vấn

đề thực tiễn; Xác định mục tiêu xây dựng bài tập; Tìm tư liệu và viết nội dungbài tập; Làm thử, điều chỉnh và đưa vào thử nghiệm

I.3.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học

BTHH vừa là PP vừa là công cụ trong DH hóa học Do vậy, trong DHkhông thể thiếu bài tâp, sử dụng bài tập là một biện pháp quan trọng để nâng caochất lượng dạy và học Đó là do BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn.Trong tài liệu [7], [45], đã trình bày cụ thể các ý nghĩa như sau:

a Ý nghĩa trí dục

b Ý nghĩa phát triển

c Ý nghĩa giáo dục

I.3.3 Các phương pháp xây dựng bài tập hóa học

Theo tài liệu [45], để tạo ra BTHH có các PP sau đây:

- PP tương tự: PP này được dùng khi có bài tập có nhiều tác dụng đối với

HS, ta có thể dựa vào bài tập đó để tạo ra những bài tập khác bằng PP này

- PP đảo cách hỏi: Từ một bài, bằng cách đảo cách hỏi giá trị các đại lượng

đã cho, ta tạo ra được nhiều bài tập mới có độ khó tương đương

- PP tổng quát: Thay các số liệu trong bài đã cho bằng chữ để tính tổngquát

- PP phối hợp: Ta chọn những chi tiết hay ở các bài tập khác nhau để phốihợp lại thành một bài mới

- PP biên soạn bài tập hoàn toàn mới: Để xây dựng bài tập mới cần tiếnhành qua các bước sau:

+ Chọn nội dung kiến thức để ra bài tập

+ Xét tính chất và mối quan hệ qua lại giữa các chất đã chọn mà chọn chấtcho phản ứng với các chất đó để tạo ra các biến đổi hóa học Trên cơ sở đó, xâydựng các giả thiết và kết luận của bài toán Sau đó, viết đề bài tập.+ Giải bài tập bằng nhiều cách, phân tích ý nghĩa, tác dụng của mỗi cách vàxem xét cách giải đó ứng với mức độ tư duy của đối tượng HS nào Sau đó, sửachữa các dữ kiện để hoàn thiện đề bài

Trang 10

- PP thay đổi mức độ yêu cầu, nhận thức: Khi bài tập được giải có thể thayđổi các mức độ: biết, hiểu, vận dựng, vận dụng cao.

I.4 Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập hóa học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục

thường xuyên Phúc Yên

* Đặc điểm học sinh tại Trung tâm GDNN - GDTX Phúc Yên.

- Khác HS THPT, phần lớn HS hệ giáo dục thường xuyên vừa đi học, vừa

đi làm HS ở đây gồm nhiều thành phần, các em vừa học nghề, vừa học văn hóa,nhiều em đã đi làm nên việc học không được thường xuyên

- Đại đa số HS ở Trung tâm GDNN - GDTX có đầu vào thấp, nhận thứccòn hạn chế Gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên điều kiện vật chất cũng nhưtinh thần phục vụ cho học tập còn hạn chế

- Tệ nạn xã hội ảnh hưởng tới môi trường học đường

- Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho học tập còn hạn chế

- Nội dung học tập tập trung vào các mức độ nhận biết, thông hiểu Phầnyêu cầu kiến thức vận dụng, vận dụng cao chỉ có số ít HS làm được cho nên GVkhông dành nhiều thời gian cho những nội dung đó

- Khi điều tra HS của Trung tâm GDNN – GDTX Phúc Yên, tôi nhậnthấy việc DH môn Hóa học còn chưa sử dụng đa dạng các loại bài tập đặc biệt làbài tập định hướng NL trong đó có bài tập thực tiễn, chưa chú trọng nhiều đếnviệc phát triển NL GQVĐ cho HS

Trên đây, là những cơ sở vững chắc để tôi lựa chọn nghiên cứu và viếtsáng kiến kinh nghiệm này

Trang 11

PHẦN II: NGHIÊN CỨU VÀ VẬN DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI – HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG

TÂM GDNN – GDTX PHÚC YÊN.

II.1 Nội dung phần kim loại

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số

hợp chất của chúng

Bài 29: Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng Bài 31: Sắt

Bài 32: Hợp chất của sắt

Bài 33: Hợp kim của sắt

Bài 34: Crom và hợp chất của crom

Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng (Giảm tải)

Bài 36: Sơ lược về Niken, Kẽm, Chì, Thiếc (Giảm tải)

Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng

Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt,

Crom

Nội dung phần này chủ yếu nghiên cứu về chất và nguyên tố cụ thể, sửdụng nhiều kiến thức liên quan và có sự liên hệ thực tiễn, đó là điều kiện thuậnlợi để lựa chọn, xây dựng các bài tập thực tiễn nhằm phát triển NL GQVĐ choHS

II.2 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập hóa học

Để đánh giá NL GQVĐ, tôi chọn 2 PP là đánh giá thông qua bảng kiểm và

Trang 12

Dưới đây là bảng kiểm quan sát của GV và tự đánh giá của HS.

Theo định nghĩa của NL GQVĐ ở phần 1, để phù hợp với việc đánh giá

NL GQVĐ thông qua BT, chúng tôi xác định cấu trúc tiêu chí và mức độ đánhgiá NL GQVĐ của HS thông qua bài tập như sau:

Bảng 2.1 Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá NL GQVĐ thông qua

Chưa nêuđược vấn đềcần giải quyếtcủa bài tập

Nêu được vấn

đề cần giảiquyết của bàitập nhưng chưađược rõ ràng

Nêu được vấn

đề cần giảiquyết của bàitập một cách

rõ ràng

2 Xác định

và tìm hiểucác thông tinliên quan đếnvấn đề cầngiả quyếttrong BTHHvới các kiếnthức đã có

Chưa chỉ rađược các dấuhiệu, thông tincủa bài tập cần

sử dụng đểphân tích, giảiquyết vấn đềcủa BTHH

Chỉ ra đượcmột số dấuhiệu, thông tincủa bài tập cần

sử dụng đểphân tích vàGQVĐ trongBTHH nhưngchưa đầy đủ

Chỉ ra đượccác dấu hiệu,thông tin củabài tập cần sửdụng để phântích vàGQVĐ trongBTHH

số thông tin liên

Nêu được đầy

đủ các thông

Trang 13

thông tin liên

quan cần sửdụng đểGQVĐ

trong đó chỉ cómột phần liênquan đến vấn

đề cần giảiquyết

quan đến vấn

đề cần giảiquyết

tin liên quanđến vấn đềcần giải quyết

4 Đề xuất PP

GQVĐ trongBTHH (cách/

các bước giải

bài tập)

Chưa xác địnhđược cách giảiBTHH

Xác định đượcnhưng chưa đầy

đủ cách giảiBTHH

Xác địnhđược đầy đủcách giảiBTHH

PP lựa chọn

Chưa thựchiện cách giảiBTHH

Thực hiện đượccách giải bàitập nhưng chưađưa ra được lờigiải chính xác,đầy đủ/ thựchiện được mộtphần cách giải

Thực hiệnđược cáchgiải bài tập vàđưa ra đượclời giải chínhxác, đầy đủ

Chưa đánh giáđược cách/lờigiải bài tập củamình hoặcngười khác

Đánh giá đúngđược một phầncách/lời giải bàitập của mìnhhoặc ngườikhác

Đánh giáđúng, đầy đủđược cách/lờigiải bài tậpcủa mìnhhoặc ngườikhác

Trang 14

Bảng 2.2 Bảng kiểm quan sát NL GQVĐ của HS thông qua giải BTHH (dành

TC1 Phân tích bài tập, phát hiện các tình huống có vấn đề trong BTHH

TC2 Xác định và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề cần giải quyết

trong BTHH với các kiến thức đã có

TC3 Huy động và làm rõ các thông tin cần sử dụng để GQVĐ trong BTHH

với các kiến thức đã có

TC4 Đề xuất PP GQVĐ trong BTHH (cách/các bước giải bài tập)

TC5 Thực hiện thành công giải pháp GQVĐ theo PP lựa chọn

TC6 Đánh giá và khái quát hóa vấn đề vừa giải quyết

Mức 1: 1 điểm Mức 2: 2 điểm Mức 3: 3 điểm

Trang 15

Bảng 2.3 Bảng kiểm tự đánh giá NL GQVĐ của HS thông qua giải BTHH

(dành cho HS)

Họ tên HS: Lớp Trường

Chưa nêuđược vấn

đề cần giảiquyết củabài tập

Nêu đượcvấn đề cầngiải quyếtcủa bài tậpnhưng chưađược rõ ràng

Nêu đượcvấn đề cầngiải quyếtcủa bài tậpmột cách rõràng

2 Xác định

và tìm hiểucác thôngtin liênquan đếnvấn đề cầngiả quyếttrongBTHH

Chưa chỉ rađược cácdấu hiệu,thông tincủa bài tậpcần sử dụng

để phântích, giảiquyết vấn

đề củaBTHH

Chỉ ra đượcmột số dấuhiệu, thôngtin của bàitập cần sửdụng đểphân tích vàGQVĐ trongBTHHnhưng chưađầy đủ

Chỉ ra đượccác dấu hiệu,thông tin củabài tập cần

sử dụng đểphân tích vàGQVĐ trongBTHH

Nêu đượcmột sốthông tintrong đóchỉ có một

Nêu đượcmột số thôngtin liên quanđến vấn đềcần giải

Nêu đượcđầy đủ cácthông tin liênquan đến vấn

đề cần giải

Trang 16

để GQVĐtrongBTHH vớicác kiếnthức đã có

phần liênquan đếnvấn đề cầngiải quyết

4 Đề xuất

PP GQVĐtrongBTHH(cách/cácbước giảibài tập)

Chưa xácđịnh đượccách giảiBTHH

Xác địnhđược nhưngchưa đầy đủcách giảiBTHH

Xác địnhđược đầy đủcách giảiBTHH

Chưa thựchiện cáchgiải BTHH

Thực hiệnđược cáchgiải bài tậpnhưng chưađưa ra đượclời giải chínhxác, đầy đủ/

thực hiệnđược mộtphần cáchgiải

Thực hiệnđược cáchgiải bài tập

và đưa rađược lời giảichính xác,đầy đủ

Chưa đánhgiá đượccách/lờigiải bài tậpcủa mìnhhoặc ngườikhác

Đánh giáđúng đượcmột phầncách/lời giảibài tập củamình hoặcngười khác

Đánh giáđúng, đầy đủđượccách/lời giảibài tập củamình hoặcngười khác

II.3 Tuyển chọn hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trang 17

* Nguyên tắc tuyển chọn bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Sau khi tham khảo một số tài liệu, trong luận văn này, chúng tôi đề xuấtbốn nguyên tắc cơ bản để tuyển chọn bài tập nhằm phát triển NL GQVĐ cho HSnhư sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu DH, qua đó phát triển NL GQVĐ cho HS Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khoa học về nội dung kiến thức hóa học

và các môn học có liên quan

Nguyên tắc 3: Phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức của HS BTHH nhằm

đáp ứng nâng cao chất lượng kết quả học tập của HS

Nguyên tắc 4: BTHH được lựa chọn góp phần phát triển NL GQVĐ cho HS

* Quy trình tuyển chọn hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Để lựa chọn bài tập theo định hướng phát triển NL GQVĐ cho HS chúngtôi xác định và tiến hành theo 5 bước :

Bước 1: Lựa chọn chủ đề, liệt kê các nội dung và xác định mục tiêu DH

về kiến thức – kĩ năng của từng nội dung cụ thể của chủ đề

Bước 2: Tìm tài liệu và lựa chọn bài tập theo các nội dung ở bước 1.

Bước 3: Tiến hành giải bài tập theo các cách khác nhau, phân tích ý nghĩa

và tác dụng của bài tập

Bước 4: Đối chiếu bài tập với các nguyên tắc đã nêu trên, để chọn sử

dụng hay chỉnh sửa

Bước 5: Vận dụng trong DH, rút kinh nghiệm và chỉnh sửa (nếu có).

II.4 Hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần kim loại – Hóa học 12

Bài 1 Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới

dạng Ca3(PO4)2 Vậy khi ninh xương bằng nước thì nước xương thu được cógiàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nước xương thu được có nhiềucanxi và photpho ta nên có thêm gì vào nước ninh mà vẫn an toàn?

Hướng dẫn trả lời:

Trong nước hầm xương canxi thu được không cao, còn photpho thì

Trang 18

thấp Nếu muốn nước xương thu được nhiều canxi và phopho phải cho thêmvào nước ninh xương một ít quả chua (me, sấu, khế )

Bài 2 Khi làm bánh từ bột mì, người ta có thể trộn thêm vào bột mì một ít nước

phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) và xôđa (Na2CO3.10H2O) thì bánh nởphồng, xốp sau khi nướng, bánh ăn sẽ ngon hơn

1 Hãy giải thích hiện tượng trên

2 Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lượng nào thì hợp lí?

Hãy giải thích:

1 Tại sao muối NaHCO3 được dùng làm bột nở? Viết PTHH xảy ra (nếu có)

2 Vì sao dung dịch natri hiđrocacbonat có tính kiềm và khi đun nóng dung dịch

này thì tính kiềm lại mạnh hơn?

3 Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chữa đau dạ dày do thừa axit? Có thể thayNaHCO3 bằng các chất có tính kiềm như Na2CO3 hay không? Tại sao?

Trang 19

tạo ra Na2CO3 có tính kiềm mạnh hơn.

3 Dùng NaHCO3 để chữa đau dạ dày do thừa axit vì HCO3- trung hòa với H+

trong dịch vị dạ dày Không thể thay bằng dung dịch NaOH vì có tính kiềmmạnh, ăn da

Bài 4 Trước khi ăn rau sống, người ta thường ngâm rau trong dung dịch nước

muối ăn loãng trong thời gian từ 10 -15 phút để sát trùng Vì sao dung dịch nướcmuối ăn (NaCl) có tính sát trùng? Có thể thay dung dịch NaCl loãng bằng dungdịch NaCl đặc được không? Tại sao?

Hướng dẫn trả lời:

Dung dịch NaCl có tính sát trùng vì khi tan vào trong nước tạo ra áp suấtthẩm thấu nghĩa là làm cho nước di chuyển từ môi trường có áp lực thẩm thấuthấp sang môi trường có áp lực thẩm thấu cao, làm vi khuẩn mất nước và chết.Không thể thay bằng dung dịch NaCl đặc

Bài 5 Để dập tắt những đám cháy do dầu hoặc khí đốt gây nên, hiện nay người

ta sử dụng một loại bột dập lửa khô có thành phần chính là bột natrihiđrocacbonat Phương pháp này đem lại hiệu quả cao hơn so bới bình dập lửaphun bọt Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn trả lời:

Dùng bình dập lửa chứa NaHCO3 đem lại hiệu quả cao hơn bình dập lửaphun bọt vì trong bình thường bơm thêm vào khí đẩy (N2) để đẩy phun bột chữacháy vào đám cháy từ xa Khi có đám cháy bột phun vào vật cháy, phản ứng vớinhiệt sinh ra khí CO2 khiến nống độ oxi trong môi trường giảm, đám cháy nhỏdần và tắt đi

Bình dạng bọt có thành phần gồm: nước, bọt cô đặc và không khí Vớiđám cháy do dầu và khí đốt không nên dùng do dầu và khí đốt nhẹ hơn nước nổi

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình hóa học THPT (Dự thảo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hóa học THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển trung học (2014). Tài liệu tập huấn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường trung học phổ thông môn Hóa học (lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh trường trung học phổ thông mônHóa học (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục trung học, Chương trình phát triển trung học
Năm: 2014
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN (2013), Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông (lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trườngphổ thông (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN
Năm: 2013
[5] Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nxb ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sởđổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2014
[6] Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2015), Lí luận dạy học hiện đại, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NxbĐHSP Hà Nội
Năm: 2015
[7] Phạm Thị Bình, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Hà Thị Thoan (2016), Xây dựng bài tập Hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành Hóa học cho học sinh ở trường phổ thông, Tạp chí khoa học trường ĐHSP Hà Nội số 61, trang 72-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bài tậpHóa học nhằm phát triển năng lực thực hành Hóa học cho học sinh ở trườngphổ thông
Tác giả: Phạm Thị Bình, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Hà Thị Thoan
Năm: 2016
[8] Phạm Thị Bình, Thái Hoài Minh (2017), Xây dựng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học, Tạp chí khoa học Quốc tế, trang 351-358, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bài tập thực tiễn nhằmphát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học
Tác giả: Phạm Thị Bình, Thái Hoài Minh
Năm: 2017
[9] Nguyễn Cương (chủ biên), Nguyễn Mạnh Dung (2012), Phương pháp dạy học Hóa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạyhọc Hóa học
Tác giả: Nguyễn Cương (chủ biên), Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
[10] Nguyễn Cương (chủ biên) (2007), Phương pháp dạy học ở trường phổ thông và đại học, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học ở trường phổthông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
[11] Nguyễn Văn Cường (2012), Lí luận dạy học hiện đại, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w