1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học và kiểm tra đánh giá chuyên đề tuần hoàn máu theo hướng phát triển năng lực của học sinh

36 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân tôi nhận thấy kiến thức phần Tuần Hoàn Máu các em đã từng đượcnghe, được biết trong chương trình THCS, nội dung khá gần gũi, có nhiều phần kiếnthức liên hệ thực tế và có nhiều v

Trang 1

năng lực của học sinh

Tác giả sáng kiến: Đoàn Thị Phương Thùy

Mã sáng kiến: 10.56.01

Vĩnh Phúc, năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

1 LỜI GIỚI THIỆU……… ……… 3

2 TÊN SÁNG KIẾN……… ……4

3 TÁC GIÁ SÁNG KIẾN……… 4

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN……… 4

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN……….…4

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU……….……4

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN ……….…….4

7.1 NỘI DUNG SÁNG KIẾN……….…… 4

Phần 1: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ……… 5

Phần 2: MỘT SỐ CÂU HỎI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH……… ……… 22

7.2 KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN ……… …30

8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT………….……….….….30

9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN………….…….… 30

10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN…….….30

11 DANH SÁCH TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG THỬ SÁNG KIẾN……… 32

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông nước ta đã và đang chuyển từgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Đê thực hiện đượcđiều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theolối “ truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩnăng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quảgiáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiếnthức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánhgiá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạtđộng dạy học và giáo dục Trước bối cảnh đó, việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theođịnh hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết

Trong những năm qua, việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đãđạt được nhiều thành công Bản thân là một giáo viên trong ngành tôi luôn nỗ lực kiêntrì đổi mới để phát huy tính tích cực, sáng tạo và nâng cao hứng thú học tập cũng nhưchất lượng dạy học cho học sinh

Trong chương trình giáo dục phổ thông, đối với môn Sinh học được các nhàbiên soạn sắp xếp theo một hệ thống đi từ khái quát đến cụ thể, từng phầng, từngchương đều có liên quan chặt chẽ với nhau Trong đó, đối với sinh học 11 tập trung đisâu vào một lĩnh vực tương đối khó nhưng khá lí thú đó là Sinh học cơ thể thực vật vàđộng vật Bản thân tôi nhận thấy kiến thức phần Tuần Hoàn Máu các em đã từng đượcnghe, được biết trong chương trình THCS, nội dung khá gần gũi, có nhiều phần kiếnthức liên hệ thực tế và có nhiều vấn đề cần có sự tích hợp nhiều môn để giải quyết,

giúp phát triển năng lực của học sinh Vì vậy tôi viết sáng kiến: Dạy học và kiểm tra đánh giá chuyên đề “ Tuần hoàn máu” theo hướng phát triển năng lực của học sinh

3

Trang 4

Nội dung sáng kiến được viết theo ý chủ quan của tác giả nên không thể tránhkhỏi các sai sót Tác giả mong nhận được những chia sẻ, đóng góp để sáng kiến đượchoàn thiện hơn.

2 TÊN SÁNG KIẾN.

Dạy học và kiểm tra đánh giá chuyên đề “ Tuần hoàn máu” theo hướng triển năng lựccủa học sinh

3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN.

- Họ và tên: Đoàn Thị Phương Thùy

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Tam Đảo – Vĩnh phúc

- Số điện thoại: 0378679310

E_mail: doanthiphuongthuy.gvtamdao@vinhphuc.edu.vn

4 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN.

Đoàn Thị Phương Thùy – Trường THPT Tam Đảo – Vĩnh phúc.

5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN.

- Giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Sinh học lớp 11

- Xây dựng phương pháp dạy học tích cực để nâng cao hứng thú học tập

- Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo hướng phát triển năng lực củahọc sinh

6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU

Trong giảng dạy : tháng 11/2018 lớp 11A2 trường THPT Tam Đảo

7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN.

7.1 NỘI DUNG SÁNG KIẾN

Theo sách giáo khoa Sinh học 11 trung học phổ thông, nội dung phần “ Tuần hoànmáu” được trình bày trong 3 bài khác nhau với những nội dung và tiết học riêng biệtnhư sau

Bài 18: Tuần hoàn máu

Bài 19: Tuần hoàn máu (tt)

4

Trang 5

Bài 21: Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người.

Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy nên cho học sinh thực hành rồi rút

ra kết luận Ví dụ: cần cho học sinh đếm nhịp tim, đo huyết áp trước và sau khi chạytại chỗ 2 phút để học sinh thấy mối liên quan giữa nhịp tim và huyết áp Do đó cầnphải xây dựng nội dung dạy học thành chuyên đề Các hoạt động học được thực hiệnkhông những vẫn đảm bảo những yêu cầu về chuẩn kiên sthuwcs, kĩ năng, thái độ màđiều quan trọng đã góp phần to lớn vào việc phát huy tính tích cực chủ động của họcsinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học

Cụ thể : Nội dung của 3 bài được thiết kế lại, giảng dạy trong 3 tiết như sau

Tiết 1: Cấu trúc, chức năng và các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

Tiết 2: Hoạt động của tim ( tiết này kết hợp với tiết thực hành phần đếm nhịp tim)Tiết 3: Hoạt động của hệ mạch ( kết hợp thực hành đo huyết áp)

Việc kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình học tập của học sinh kết hợp vớibài kiểm tra sau khi kết thúc chuyên đề

Phần 1: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

I Mục tiêu

Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo, chức năng của tuần hoàn máu

- Phân biệt được HTH hở với HTH kín

- Nêu được ưu điểm của HTH kín so với HTH hở, HTH kép so với HTH đơn

- Nêu được chiều hướng tiến hóa của HTH

- Nêu được qui luật hoạt động của tim: tính tự động, tính chu kì của tim Giải thíchđược tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó

- Phân tích được mối liên quan giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể

- Giải thích được tại sao lại có sự khác nhau về nhịp tim ở các loài động vật khác nhau

- Nêu được cấu trúc của hệ mạch, khái niệm huyết áp, vận tốc máu

5

Trang 6

- Phân tích được sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc hệ tuần hoàn đến huyết áp

- Mô tả được sự biến động của huyết áp trong hệ mạch

- Phân tích được sự khác nhau về vận tốc máu ở ĐM, MM, TM và các qui luật vậnchuyển máu trong hệ mạch

- Giải thích được nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh timmạch

2 Kĩ năng

Phát triển kĩ năng

- Làm việc nhóm, giao tiếp, hợp tác, tự học, tự nghiên cứu

- Quan sát, phân tích, tổng hợp, phân loại, định nghĩa

- Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thực hành: đếm nhịp tim và đo được huyết áp ở người

3 Thái độ

- Hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ trái tim và phòng chống các bệnh tim

mạch như: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não… cho bản thân

Có ý thức bảo vệ môi trường nơi trường học và nơi công cộng Để tạo bầu không khítrong lành tránh ô nhiễm, phòng tránh bệnh tật

- Giáo dục cho học sinh có tình yêu thương con người, biết giúp đỡ những bệnhnhân tim bẩm sinh, biết làm những việc có ích cho xã hội, yêu thích chương trình “

Trái tim cho em”.

- Giáo dục cho học sinh thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

4 Năng lực và các kĩ năng khoa học

4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học: Hs xác định được mục tiêu học tập của chuyên đề là

- Mô tả được cấu tạo và chức năng của HTH

- Trình bày được hoạt động của tim và hệ mạch

- Đề xuất được các biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch

6

Trang 7

b Năng lực giải quyết vấn đề

Thu thập thông tin từ sách báo, internet…để phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến tim,huyết áp và đề ra các biện pháp phòng chống tim mạch

c Năng lực tư duy sáng tạo

Áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh tim mạch cho bản thân và những ngườixung quanh

d Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm

e Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh gioa tiếp giữa

HS với HS ( thảo luận), HS với GV ( thảo luận, hỗ trợ kiến thức)

g Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

4.2 Các kĩ năng khoa học

a Quan sát: quan sát hình ảnh liên quan đến HTH, quan sát video

b Đo lường: đếm nhịp tim, đo huyết áp

c Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại được các dạng HTH

d Tìm mối liên hệ: liên hệ giữa các thành phần trong HTH, liên hệ giữa các yếu tố môitrường với hoạt động của HTH

e Xác định được các biến và đối chứng:

- Đối chứng: đếm nhịp tim, đo huyết áp trước khi chạy tại chỗ 2 phút

- Xác định biến: đếm nhịp tim, đo huyết áp ngay sau khi chạy tại chỗ 2 phút và sau khinghỉ chạy 5 phút

g Thực hành thí nghiệm: đếm nhịp tim và đo huyết áp ở người

II Phương tiện dạy học

Trang 8

- Máy chiếu đa năng, trình chiếu powerpoint, máy vi tính, sách giáo khoa sinh học 11

cơ bản, Giấy A0, giấy màu, các mảnh giấy màu nhỏ, bút dạ,

- Dụng cụ đo huyết áp, ống nghe, đồng hồ

- Các phiếu học tập, phiếu trò chơi

Phiếu học tập số 1: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

Hoà tan các chất dinh dưỡng và các chất khí → vận chuyểncác chất từ cơ quan này sang cơ quan khác đáp ứng cho cáchoạt động sống của cơ thể

Tim Hút và đẩy máu trong hệ mạch→ máu được tuần hoàn liên

tục trong hệ mạchHệ

thống

mạch

máu

Độngmạch

Dẫn máu từ tim đến các mao mạch và các tế bào

Mao mạch Dẫn máu từ tim động mạch với tĩnh mạch

Tĩnh mạch Dẫn máu từ tim mao mạch về tim

* Chức năng chung của hệ tuần hoàn

- Cung cấp chất dinh dưỡng, ôxi cho tế bào hoạt động

- Đưa các chất thải đến thận, phổi để thải ra ngoài

→Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạtđộng sống của cơ thể

8

Trang 9

Đặc điểm của máu

đi nuôi cơ thể

Đáp án PHT số 2:

Máu chảy nhanh với áp lực cao

Đặc điểm của máu

đi nuôi cơ thể

Máu đi nuôi cơ thể là máu

đỏ tươi Máu sau khi traođổi khí không trở về tim

mà trực tiếp đi nuôi cơ thể

Ở lưỡng cư, bò sát: tim chỉ có 3ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên

có sự pha trộn giữa máu giàu O2 vàmáu nghèo O2 => máu đi nuôi cơthể là máu pha

Ở chim, thú: tim có 4 ngăn (2 tâmnhĩ và 2 tâm thất) nên máu đi nuôi

cơ thể hoàn toàn là máu giàu O2

PHT số 3: cấu trúc hệ dẫn truyền tim

Các thành phần của hệ dẫn truyền tim Chức năng

Trang 10

Nút nhĩ thất nhận xung điện từ nút xoang nhĩ đến bó His

Mạng Puôckin truyền xung điện đến cơ tâm thất làm tâm thất co.PHT số 4: Chu kì hoạt động của tim ở người

Các pha trong chu kì tim Thời gian của mỗi pha

Thời gian hoạt động Thời gian nghỉ ngơi

Đáp án PHT số 4

Các pha trong chu kì tim Thời gian của mỗi pha

Thời gian hoạt động Thời gian nghỉ ngơi

Dãn chung 0,4s

Phiếu đo nhịp tim và huyết áp

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Dạy học khám phá

- Dạy học theo trạm

10

Trang 11

- Kĩ thuật động não

- Kĩ thuật mảnh ghép

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

IV Tổ chức các hoạt động dạy học của chuyên đề

Trong báo cáo này tác giả chỉ trình bày cách tổ chức hoạt động dạy ở tiết 1

Tiết 1: CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG VÀ CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN

* Hoạt động khởi động.

1 Mục đích:

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Tạo mối liên hệ giữa những kiến thức đã học (hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ hô hấp,HTH đã học cấp 2) với kiến thức mới cần lĩnh hội trong bài học mới

- Giúp học sinh huy động những kiến thức kĩ năng có liên quan đến bài học mới, kíchthích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học

- Giúp GV tìm hiểu xem HS có hiểu biết như thế nào về những vấn đề trong cuộc sống

có liên quan đến nội dung bài tuần hoàn máu

2 Nội dung:

- Học sinh tham gia chơi trò chơi ô chữ, tìm ra ô chữ bí mật là MÁU Sau đó trình bàyhiểu biết của mình về MÁU ( ví dụ máu được lưu thông trong hệ tuần hoàn )

- GV vào bài mới: HTH có cấu tạo chức năng như thế nào và có những dạng HTH nào

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- HS giải được ô chữ bí mật là MÁU, xác định được Máu có liên quan đến HTH

4 Kĩ thuật tổ chức:

Giáo viên tổ chức trò chơi ô chữ bí mật

Thể lê : GV đọc câu hỏi dạng câu hỏi có câu trả lời ngắn học sinh sẽ trả lời , mỗi đáp

án đúng thì sẽ có một từ khóa được mở

Câu 1 Các loài động vật cá, tôm, cua, trai, ốc có hình thức hô hấp bằng gì?

ĐA : Mang – chữ cái A

11

Trang 12

Câu 2 Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên hạ xuống của bộ phận nào?

- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuầnhoàn kép

- Chỉ ra được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, ưu điểm của hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

- Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa của HTH

- Vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống bảo vệ sức khỏe tim, mạch củabản thân và những người xung quanh

- Hình thành năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thu nhận và xử lí thông

tin, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, năng lực tự học

2 Nội dung:

Trình bày nội dung kiến thức mà học sinh cần hoàn thành:

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo chung

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

II Các dạng hệ tuần hoàn của động vật

12

Trang 13

1 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

2 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

3 Chiều hướng tiến hóa của HTH

3 Dự kiến sản phẩm của học sinh:

3.1 Nội dung I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

Học sinh hoạt động nhóm, quan sát video của hệ tuần hoàn, hoàn thành PHT số 1

Có những ý kiến chưa chính xác sẽ được các bạn và cô giáo chỉnh sửa, hoàn chỉnh

3.2 Nội dung II Các dạng hệ tuần hoàn của động vật.

- HS các nhóm phân biệt được HTH hở với HTH kín, HTH đơn với HTH kép Sẽ cómột số đáp án của các nhóm chưa chính xác, các đáp án này được các nhóm khác và

GV chỉnh sửa

- HS tự nhận xét đánh giá được bản thân

- HS nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín:

- HS nêu được 1 số ưu điểm của hệ tuần hoàn kép nhưng chưa giải thích được tại sáo

cá có HTH đơn còn chim thú có HTH kép

- HS phải huy động được các kiến thức về cấu tạo, chức năng hệ tuần hoàn, kiến thức

về hệ tuần kín – vận tốc máu nhanh, áp lực cao hoặc trung bình để giải quyết được câuhỏi chứa đựng tình huống “Nguyên nhân vì sao đa phần những vụ tai nạn giao thôngnạn nhân bị tử vong do bị mất máu quá nhiều”?

- HS hình thành được kỹ năng sống: kỹ năng cầm máu, sơ cấp cứu khi gặp trường hợpđộng vật hay con người bị thương

- Hình thành được ý thức bảo vệ sức khỏe tim mạch của bản thân và giúp đỡ ngườixung quanh

3.3 Nội dung III: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

HS làm việc theo nhóm, nghe gợi ý của giáo viên, hoàn thiện nhiệm vụ được giao Saukhi hoàn thành các nhóm tự đánh giá nhận xét, chấm điểm lẫn nhau Trong việc nhậnxét, chấm điểm lẫn nhau sẽ có ý chưa chính xác, GV chỉnh sửa

4 Kỹ thuật tổ chức:

13

Trang 14

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

GV chia lớp thành 4 nhóm

GV Chiếu clip về hệ tuần hoàn yêu cầu HS xem clip và hoàn thiện phiếu học tập 1.

HS Xem clip; Thảo luận nhóm; hoàn thành phiếu học tập 1

GV Yêu cầu HS chia sẻ thông tin hoàn thiện phiếu học tập và chốt kiến thức và yêucầu HS chấm chéo phiếu học tập ( nhóm 1 chấm PHT tập nhóm 2, nhóm 2 chấm nhóm

3, nhóm 3 chấm nhóm 4, nhóm 4 chấm nhóm 1… )

II Các dạng hệ tuần hoàn

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh của các loài động vật như: thủytức, trùng roi, trùng giày, giun dẹp, cá, ếch, rắn, chim, hổ

- GV hỏi: em hãy cho biết trong các loài động vật trên thì loài nào chưa có hệ tuầnhoàn, loài nào đã có hệ tuần hoàn?

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Các loài chưa có hệ tuần hoàn: thủy tức, trùng roi, trùng giày, giun dẹp

+ Các loài đã có hệ tuần hoàn: cá, ếch, rắn, chim, hổ

- GV: Những loài chưa có hệ tuần hoàn thuộc nhóm nào, chúng trao đổi chất như thếnào?

- HS trả lời: Là những động vật đơn bào và động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp Cácchất được trao đổi qua bề mặt cơ thể

- GV: Tại sao những động vật như cá, rắn, ếch, chim, hổ cần có hệ tuần hoàn?

- HS: Vì đây là những động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn, trao đổi chất qua bềmặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể nên chúng cần có hệ tuần hoàn

- GV chiếu hình ảnh HTH hở, HTH kín, HTH đơn và HTH kép sau đó yêu cầu HSquan sát hình ảnh các dạng hệ tuần hoàn khác nhau của các loài động vật:

- GV hỏi: Hệ tuần hoàn ở động vật gồm những dạng nào?

- HS: Hệ tuần hoàn ở động vật gồm các dạng:

+ Hệ tuần hoàn hở

14

Trang 15

+ Hệ tuần hoàn kín: Hệ tuần hoàn đơn

Hệ tuần hoàn kép

1 Hệ tuần hoàn kín- Hệ tuần hoàn hở.

GV HS hoạt động nhóm sau đó nêu nhiệm vụ:

Nhóm 1, 3 tìm hiểu hệ tuần hoàn đơn

Nhóm 2, 4 tìm hiểu hệ tuần hoàn kép

Các nhóm có 5 phút hoàn thiện nội dung vào giấy A0, ) về cấu tạo, đặc điểm, khả năngđiều phối máu và vẽ hình)

HS : làm việc nhóm vẽ sơ đồ trong 5 phút

GV: quan sát, các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu

Sau 5 phút GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: HS ở nhóm 1 với nhóm 2, nhóm 3 vànhóm 4 chia sẻ với nhau phần kiến thức của nhóm mình cho bạn HS phải ghi chép lạikiến thức của bạn đã chia sẻ và có câu hỏi phản biện trong 3 phút

GV yêu cầu HS tự nhận xét và cho điểm về quá trình làm việc của các nhóm

GV nhận xét và chốt kiến thức

Đại diện Đa sô động vật thân mềm, chân khớp Mực ống, bạch tuộc, giun đốt,

chân đầu và động vật cóxương sống

Đường đi của

máu

Tim – Động mạch – Khoang cơ thể Tĩnh mạch - Tim

-Tim – Động mạch – Maomạch - Tĩnh mạch - TimĐặc điểm - Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi

ra khỏi mạch máu và trôn lẫn vớidịch mô

- Máu chảy dưới áp lực thấp và chảychậm

- Hệ tuần hoàn kín có máulưu thông liên tục trong mạchkín

- Máu chảy dưới áp lực caohoặc trung bình và chảy nhanhKhả năng điều

phối máu

- GV hỏi mở rộng: Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

15

Trang 16

- HS: thảo luận, nhóm 1 trả lời: Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hởlà: Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máuchảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, dovậy, đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.

Liên hệ thực tế: HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi chứa đựng tình huống

Nguyên nhân vì sao đa phần những vụ tai nạn giao thông nạn nhân bị tử vong do bịmất máu quá nhiều?

=> HS trả lời được là do trong máu chứa các chất khí O2, CO2, chất dinh dưỡng màngười có hệ tuần hoàn kín với lượng máu ít so với khối lượng cơ thể, tốc độ máu chảynhanh, áp lực cao nên khi hệ mạch bị hở nhiều (bị thương nặng) - máu nhanh chảy sẽnguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng nạn nhân

GV hỏi: Trong trường hợp động vật hay con người chúng ta bị thương em sẽ làm gì đểcầm máu?

=>HS trả lời được bằng cách băng bó, garô, sát trùng => Hình thành được ý thức bảo

vệ sức khỏe của bản thân và giúp đỡ người xung quanh, hình thành kĩ năng sống

2 Hệ tuần hoàn đơn và kép.

GV Yêu cầu các nhóm học sinh chơi trò chơi mảnh ghép

Thể lệ Mỗi nhóm có trước 100 điểm và được cấp các mảnh chữ

Máu chảy chậm với áp lực trung bình Máu chảy nhanh với áp lực cao

Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi Máu

sau khi trao đổi khí không trở về tim mà

trực tiếp đi nuôi cơ thể

Ở lưỡng cư, bò sát: tim chỉ có 3 ngăn (2tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên có sự pha trộngiữa máu giàu O2 và máu nghèo O2 =>máu đi nuôi cơ thể là máu pha

Ở chim, thú: tim có 4 ngăn (2 tâm nhĩ và

2 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể hoàntoàn là máu giàu O2

Các mảnh chữ xếp lộn xộn Yêu cầu các nhóm thảo luận, dán các mảnh chữ vào đúng

ô của PHT số 2 bảng so sánh HTH đơn và HTH kép trong 3 phút

16

Trang 17

Đội nào ghép đúng sai 1 ô trừ 10 điểm, đội nhanh nhất và chính xác cộng thêm 10điểm.

GV Yêu cầu HS nhận xét đánh giá nhận xét các nhóm làm việc và chấm điểm cácnhóm

HS Nhận xét đánh giá, cho điểm, hoàn thiện nội dung

GV cho HS xem video về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoànkép

H: Mô tả đường đi của máu trong HTH đơn và HTH kép?

HS: Vòng tuần hoàn đơn: Tim bơm máu giàu CO2  động mạch mang mao mạchmang ( trao đổi khí máu giàu O2 )  động mạch lưng  mao mạch (Trao đổi chất +trao đổi khí) tĩnh mạch  tim

Vòng tuần hoàn kép:

+ Vòng tuần hoàn nhỏ(tuần hoàn phổi) :

Máu giàu CO2 từ tim động mạch phổi -> mao mạch phổi( trao đổi khí máu giàu

O2 )->tĩnh mạch phổitim

+ Vòng tuần hoàn lớn(tuần hoàn toàn cơ thể) :

Máu giàu O2 từ tim động mạch chủmao mạch( trao đổi chất + trao đổi khí ) tĩnhmạch tim

GV mở rộng kiến thức bằng câu hỏi: Nêu ưu điểm của HTH kép và giải thích tại sao

cá tồn tại hệ tuần hoàn đơn, trong khi động vật có xương sống bậc cao (chim ,thú) cóvòng tuần hoàn kép?

HS nhóm 2 trả lời:

- Ưu điểm: Máu từ cơ quan trao đổi khí về tim và được tim bơm đi, do vậy tạo ra áplực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa => tăng hiệu quảcung cấp O2 và các chất dinh dưỡng cho tế bào và thải nhanh các chất thải ra ngoài

- Ở cá, môi trường nước có nhiệt độ tương đương nhiệt độ thân nhiệt của cá→ giảmnhu cầu năng lượng→ nhu cầu ôxi thấp→ cá có hệ tuân hoàn đơn

17

Trang 18

- Ở chim, thú có nhu cầu năng lượng cao→ cần nhiều ôxi Máu mang ôxi từ cơ quantrao đổi khí đến tim Từ tim máu phân bố khắp cơ thể → tuần hoàn kép giúp tăng áplực máu và vận tốc dòng chảy

III Chiều hướng tiến hóa của HTH

- GV giao bài tập cho các nhóm: Nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn GV gợi ý

HS nêu về tiến hóa của HTH, của tim, khả năng điều phối máu, máu đi nuôi cơ thểYêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành câu hỏi và viết ra giấy A3 trong 3 phút

- HS hoạt động theo nhóm, trả lời câu hỏi

Sau 3 phút GV yêu cầu các nhóm chấm chéo: nhóm 2 chấm nhóm 1, nhóm 3 chấmnhóm 2, nhóm 4 chấm nhóm 3 và nhóm 1 chấm nhóm 4 Mỗi ý đúng cho 5 điểm

- Sau khi chấm xong, dành 2 phút cho các nhóm thắc mắc về kết quả chấm

- Cuối cùng GV giúp HS chốt kiến thức:

- Chiều hướng tiến hóa của HTH:

+ Từ chưa có hệ tuần hoàn ( động vật đơn bào) → có hệ tuần hoàn hở ( ở giun, thâmmềm, chân khớp) → hệ tuần hoàn kín ( ở đông vật cơ xương sống)

+ Từ tuần hoàn đơn (ở cá) → tuần hoàn kép ( lưỡng cư, bò sát , chim , thú)

+ Từ tim chưa phân hoá( giun đốt) → tim 2 ngăn(cá) → tim 3 ngăn (lưỡng cư) → tim

1 Mục đích: Học sinh thực hành ghi nhớ và vận dụng trực tiếp những kiến thức vừa

học được ở trên để trả lời các câu hỏi luyện tập

2 Nội dung: HS trả lời được các câu hỏi sau:

1 …… có vai trò như cái bơm hút và đẩy máu

2 Vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác là chức năngcủa…

18

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Văn Hưng (2005), Giới thiệu Đề thi và đáp án thi chọn HSG Quốc gia môn Sinh, Nxb ĐHQG HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Đề thi và đáp án thi chọn HSG Quốc gia mônSinh
Tác giả: Ngô Văn Hưng
Nhà XB: Nxb ĐHQG HCM
Năm: 2005
2. Phan Khắc Nghệ (2013), Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 11, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 11
Tác giả: Phan Khắc Nghệ
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2013
3. Sách giáo khoa Sinh học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. TS. Vũ Đức Lưu (2007), Bài Tập trắc nghiệm tích hợp sinh học 11, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Tập trắc nghiệm tích hợp sinh học 11
Tác giả: TS. Vũ Đức Lưu
Nhà XB: Nxb ĐHQG HàNội
Năm: 2007
6. Các đề thi Olympic Sinh học từ lần thứ 6 đến lần thứ 15 Khác
8. Đề thi học sinh giỏi tỉnh Vĩnh Phúc các năm học từ 2009 đến 2017.35 Khác
9. Tài liệu tập huấn đổi mới sinh hoạt chuyên môn, Bộ giáo dục và Đào Tạo Khác
10. Tài liệu tập huấn sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông Khác
11. Kho sáng kiến kinh nghiệm trên Internet Khác
12. Nghị quyết số 29 của ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI năm 2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w