Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung tích hợp kiến thức, phát triển kĩ năng, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống nhằm ph
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến:
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH VỚI CHUYÊN ĐỀ '' ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH "
Tác giả sáng kiến : Đào Thị Phương Lan
Mã sáng kiến: 03.54.01
Vĩnh Phúc, năm 2020
03.54.01
Trang 2SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến:
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH VỚI CHUYÊN ĐỀ '' ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH "
Tác giả sáng kiến : Đào Thị Phương Lan
Mã sáng kiến kinh nghiệm: 03.54.01
Vĩnh Phúc, năm 2020
03.54.01
Trang 3MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu ……… 1
2 Tên sáng kiến……… 1
3 Tác giả sáng kiến……… ………… 1
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến………2
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 2
6 Ngày sáng kiến được áp dụng sáng kiến……… …… 2
7 Mô tả sáng kiến……… ……… 2
7.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực ………2
7.2 Mô tả, phân tích các giải pháp ………3
7.2.1 Tổ chức dạy học theo chuyên đề ……….3
7.2.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực ……….……… …3
7.2.3 Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học ……… 6
7.2.4 Xây dựng chuyên đề dạy học "Định luật Ôm đối với toàn mạch"……… 7
8 Những thông tin cần được bảo mật.……… ……… 29
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến……… 29
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến ……… 31
10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả….……….…… 33
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 33
11 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu…….……….……….…34
Trang 41 Lời giới thiệu
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi tất cả các lĩnh vực, trong đó đặc biệt là khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo ,…dẫn đến sự chuyển biến nhanh chóng về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của nhiều quốc gia Điều này đòi hỏi giáo dục đào tạo phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện, từ triết lí mục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học,…nhằm phát triển cho người học hệ thống năng lực cần thiết để có thể tham gia hiệu quả vào thị trường lao động trong nước và quốc tế Vì vậy, phát triển chương trình giáo dục phổ thông dựa trên tiếp cận năng lực là một lựa chọn tất yếu khách quan và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
Trong xu thế hội nhập và phát triển “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”, việc
đổi mới cách dạy, cách học là cần thiết Để đảm bảo được điều đó, chúng ta cần phải chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của người học Vì vậy trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được đặc biệt quan tâm Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức
và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung tích hợp kiến thức, phát triển kĩ năng, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống nhằm phát triển năng lực
giải quyết các vấn đề phức hợp Trong chương trình Vật lí THPT lớp 11, “Định luật
Ôm đối với toàn mạch ” là một đơn vị kiến thức quan trọng trong chương 2 Với nội
dung này nếu giáo viên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống theo kiểu giáo viên giảng, chỉ ra các nội dung chính còn học sinh chỉ nghe và ghi chép một cách thụ động dẫn đến tình trạng học sinh không có hứng thú với môn học và bài học
Từ các lí do trên, tôi xin trao đổi với quý thầy cô và anh chị em đồng nghiệp về sáng
kiến "Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề: Định luật Ôm đối với toàn mạch ” làm báo cáo sáng kiến kinh nghiệm năm học 2019 – 2020, với mong
muốn góp phần đổi mới nhỏ tới người học, người dạy và các quý đồng nghiệp
2 Tên sáng kiến
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật Ôm
đối với toàn mạch "
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Đào Thị Phương Lan
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Vĩnh Yên
- Số điện thoại: 0985570376 mail:daothiphuonglan.c3vinhyen@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả sáng kiến
Trang 55 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học môn Vật lí cấp THPT
Đề tài: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " giúp học sinh không những nắm được nội dung bài học mà
còn phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, tư duy sáng tạo để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập Từ đó, giúp cho học sinh hiểu, lý giải, tìm ra các mối liên quan giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, tăng cường khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 11/2018
7 Mô tả sáng kiến:
- Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:
+ Đóng góp cách vận dụng quan điểm dạy học đổi mới sinh hoạt chuyên môn
theo nghiên cứu bài học với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " theo định
hướng phát triển năng lực của người học
+ Dạy học xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề
7.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính tâm lí cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí,…để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định
Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của
cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả phẩm chất
- Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc
- Hình thành năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống
Một bài học (chuyên đề) thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực có đặc điểm : Mục tiêu bài học định hướng vào việc mô tả kết quả học tập mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được), chứ không phải là nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ
Các khả năng/năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát đánh giá được
Trang 6Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh - học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi, tranh luận, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy , cổ
vũ tinh thần làm việc hợp tác
Tạo dựng môi trường học tập thân thiện , học sinh cảm thấy thoải mái, tự do bày
tỏ quan điểm cá nhân, từ đó hứng thú tự tin
Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá… đặc biệt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn
Chú trọng phát triển các năng lực tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, sáng tạo… Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác tìm kiếm / xử lí thông tin,… Vai trò chính của giáo viên là làm thay đổi người học sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới , tích cực thể hiện, tích cực tương tác, suy nghĩ …tăng cường hứng thú, tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học
Tóm lại dạy học phát triển năng lực vẫn coi trọng kiến thức tuy nhiên cần phải thay đổi cách dạy, cách học theo hướng học sinh chủ động tham gia kiến tạo kiến thức,
vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp học tập để học tập suốt đời
7.2 Mô tả, phân tích các giải pháp
7.2.1 Tổ chức dạy học theo chuyên đề
Bước 1: Xác định mục tiêu và đầu ra
Mục tiêu của chuyên đề (Kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng /phát triển năng lực)
Sản phẩm đầu ra - kết quả dự kiến đạt được
Bước 2: Xây dựng chuyên đề
Xác định nội dung, phạm vi kiến thức và loại chuyên đề, đặt tên chuyên đề và xác định thời lượng, xác định các điều kiện để tổ chức dạy học
Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học
Thiết kế các hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực (mục tiêu,gợi ý phương pháp dạy học, yêu cầu cần đạt
Thiết kế công cụ và cách thức đánh giá hoạt động
Bước 4: Tổ chức dạy học
Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập của chuyên đề
Đánh giá kết quả học tập
Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh
7.2.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Mỗi chuyên đề dạy học, giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác nhận vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Trang 7Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, xác định các nội dung kiến thức liên quan đến nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó thống nhất xây dựng các chuyên đề
Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; năng lực của giáo viên và học sinh có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề; nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện
cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề
Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát
hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất cách giải quyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc
cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
Bước 2: Xây dựng nội dung chuyên đề: Căn cứ vào tiến trình sự phạm của
phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, theo chương trình hiện hành
và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
Một số năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Các năng lực chuyên biệt trong môn Vật lí: Năng lực tư duy tổng hợp , năng lực học tập thực nghiệm, năng lực sử dụng thiết bị , năng lực sử dụng số liệu, năng lực khai thác tìm kiếm thông tin như sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
Trang 8Bảng mô tả các mức độ nhận thức
1 BIẾT (Knowledge): Sự nhớ lại tài liệu
đã đợc học tập trước đó như các sự kiện,
thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, phác thảo
2 HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu
biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích
tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết
phải liên hệ các tài liệu
(Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ớc tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho
ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn
3 VẬN DỤNG THẤP
Khả năng vận dụng tài liệu đã học vào
các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải
các bài toán
Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các
thành phần của một cấu trúc có tính tổ
chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết
được các giả định ngầm hoặc các nguỵ
biện có lý
(Hãy) xác định, khám phá, tính toán, sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng
(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn
ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra
4 VẬN DỤNG CAO
Khả năng đặt các thành phần với nhau để
tạo thành một tổng thể hay hình mẫu
mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy
sáng tạo
Khả năng phê phán và thẩm định giá trị
của tài liệu theo một mục đích nhất định
(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại
(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ
chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạy học được sử dụng
Trang 97.2.3 Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học
C MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
a Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Trang 107.2.4 Xây dựng chuyên đề dạy học" Định luật Ôm với toàn mạch"
TÊN CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
-Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch
-Trình bày được hiện tượng đoản mạch
- Viết được công thức hiệu suất của nguồn
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng
- Viết được biểu thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn
A2.Kỹ năng
- Mắc được mạch theo sơ đồ đã cho, xác định được các linh kiện có trong mạch điện
-Vận dụng định luật Ôm vào giải các bài tập có liên quan
- Sử dụng được vôn kế để đo suất điện động của nguồn điện
- Biết ghép nhiều nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp, ghép song song
- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép
- Rèn luyện các kĩ năng nghe, đọc, viết, nói, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm
- Kĩ năng làm việc theo nhóm
- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Rèn luyện kỹ năng hợp tác, hoạt động nhóm
- Kĩ năng khoa học: quan sát, so sánh, đưa ra nhận định, đánh giá, nhận xét…
- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, internet để tìm tài liệu
A3.Thái độ
-Có niềm đam mê, hứng thú với môn học
-Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập
- Biết cách hợp tác để cùng nhau giải quyết công việc
A4 Định hướng phát triển năng lực
A4.1 Năng lực chung:
Trang 11+ NL giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết, những kiến thức thực tiễn đã có + NL hợp tác thông qua hoạt động nhóm
+ NL tự học: thu nhận và xử lí thông tin, làm các câu hỏi mà giáo viên giao cho làm trước tại nhà, tìm kiếm thông tin trên mạng internet
hở
biểu thức định luật Ôm cho
giải các bài tập đơn giản
- Tính được hiệu điện thế mạch ngoài
Vận dụng giải các bài tập về mạch kín, có mạch ngoài có nhiều điện trở ghép phức tạp
Hiện tượng đoản
Tính cường độ dòng điện khi
bị đoản mạch Tính hiệu suất
Liên hệ thực tế cách sử dụng điện an toàn -Vẽ sơ đồ mạch điện được bảo
vệ khỏi đoản mạch
suất điện động
và điện trở
Vận dụng giải được các bài tập mạch kín kết
Trang 12ghép nối tiếp
biểu thức xác định suất điện động và điện trở trong của
ghép nối tiếp
tổng các suất điện động của nguồn
trong của bộ
nối tiếp
hợp nguồn ghép nối tiếp, điện trở ngoài mắc hỗn hợp
ghép nối tiếp
Hiểu được tại sao suất điện động của bộ
suất điện động của một nguồn Tại sao trong
song song phải
sử dụng các nguồn giống nhau
suất điện động
và điện trở trong của bộ
song song
Vận dụng giải được các bài tập mạch kín kết hợp nguồn ghép
song song
B Nội dung chuyên đề :
- Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch
- Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch và hiệu suất nguồn điện
- Nội dung 3: Ghép nguồn nối tiếp
- Nội dung 4: Ghép nguồn song song
C MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng,
định luật, nguyên lí vật lí cơ
bản, các phép đo, các hằng số
vật lí
- Nêu được định nghĩa về toàn mạch, đoản mạch, ghép nguồn nối tiếp, song song, hiệu suất
K2: Trình bày được mối quan
Trang 13- Sử dụng các kiến thức về dòng điện không đổi để giải thích mối quan hệ của các đại lượng U, I, R trong ghép nguồn song song, nối tiếp
- Giải các bài tập liên quan đến định luật
Ôm đối với toàn mạch, tính hiệu suất mạch điện
K4: Vận dụng (giải thích, dự
đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp … ) kiến
thức vật lí vào các tình huống
thực tiễn
- Giải thích được các hiện tượng điện, giải pháp an toàn điện trong quá trình sử dụng
- Cách sử dụng điện an toàn, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khi sử dụng nguồn điện
P2: Mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí
trong hiện tượng đó
Mô tả được những các cách mắc mạch thành mạch kín, ghép nguồn nối tiếp, ghép nguồn song song, mạch điện bị đoản mạch
P3: Thu thập, đánh giá, lựa
- Xác định hiệu suất, hiệu điện thế, suất điện động ở hai đầu bộ nguồn ghép P5: Lựa chọn và sử dụng các
công cụ toán học phù hợp trong
Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán các đại lượng liên quan
Trang 14học tập vật lí
P6: Chỉ ra được điều kiện lí
tưởng của hiện tượng vật lí
Chỉ ra được điều kiện để gây ra đoản mạch
P7: Đề xuất được giả thuyết;
suy ra các hệ quả có thể kiểm
tra được
Đề xuất mối quan hệ giữa dòng điện và suất điện động của nguồn, vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các đại lượng để kiểm tra kết quả
- Lắp ráp được thí nghiệm, kiểm tra được giả thuyết về các mối quan hệ trên
- Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của
kết quả thí nghiệm và tính đúng
đắn các kết luận được khái quát
hóa từ kết quả thí nghiệm này
Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên nhân gây ra sai số: Vôn kế, am pe kế, thao tác đo…
X2: phân biệt được những mô
tả các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ
vật lí (chuyên ngành )
Phân biệt được những mô tả hiện tượng
tự nhiên: Sự thay đổi cường độ dòng điện
và điện trở trong mạch kín
X3: lựa chọn, đánh giá được
các nguồn thông tin khác nhau,
So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK vật lí 11
X4: mô tả được cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các
thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Hiểu được cấu tạo mạch điện
X5: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… )
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Ghi chép trong quá trình nghe giảng
- Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về đoản mạch, ghép nguồn
- Ghi nhớ các kiến thức về toàn mạch, ghép nguồn
X6: trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí của
Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình thức văn bản
Trang 15mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách phù hợp
X7: thảo luận được kết quả
công việc của mình và những
vấn đề liên quan dưới góc nhìn
vật lí
Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm
X8: tham gia hoạt động nhóm
hiện có về kiến thức, kĩ năng,
thái độ của cá nhân trong học
tập vật lí
- Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép nguồn thông qua các bài kiểm tra ngắn của lớp, tự giải bài tập ở nhà
- Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá C2: Lập kế hoạch và thực hiện
được kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập vật lí nhằm nâng
cao trình độ bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội)
và hạn chế của các quan điểm
vật lí đối trong các trường hợp
cụ thể trong môn Vật lí và
ngoài môn Vật lí
Chỉ ra được ý nghĩa của các dụng cụ cầu chì, cầu dao aptomat trong bảo vệ mạch điện
C4: So sánh và đánh giá được -
dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường
So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế thiết bị điện, thiết bị bảo vệ, cách ghép nguồn điện
Trang 16- Ôn lại kiến thức về định luật Jun- Lenxơ, công của nguồn điện
- Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút lông để viết báo cáo theo nhóm,keo dán
- Mỗi nhóm chuẩn bị 3 quả pin đại 1,5 V, dây nối, dao gọt, 1 bộ thanh nẹp thanh dài 25 cm, 1 bộ thanh nẹp thanh dài 10cm, dây chun đàn hồi, dây điện trần
* Giáo viên cho học sinh đọc qua nhanh nội dung bài "Định luật Ôm đối với toàn mạch
và Ghép nguồn điện thành bộ" yêu cầu nêu nội dung cơ bản của bài
* GV định hướng 4 nội dung cơ bản và dự kiến thời lượng học:
+ Tiết 1: Mục 1 và 2
* Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Cá nhân mỗi học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trước các nội dung liên quan đến
"Định luật Ôm đối với toàn mạch và Ghép nguồn điện thành bộ"
- Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn
- Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu sơ đồ toàn mạch, lắp thí nghiệm và tìm hiểu cách đo hiệu điện thế ở
hai cực của nguồn.Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, hiện tượng đoản mạch với Pin và
Ác quy Tổ chức lớp tìm hiểu hiện tượng đoản mạch
Trang 17Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên nhân gây chập cháy điện, ví dụ thực tế
Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên
Nhóm 3: Tìm hiểu biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch, vẽ sơ đồ mạch điện có cầu
chì đơn giản
Sưu tầm cầu chì, cầu dao, aptomat
Nhóm 4: Tìm hiểu nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện, truyền tải thông điệp qua bài
học
Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên + Tiết 2: Mục 3 và 4
Nhóm 1,2,3,4 : Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn : 3 quả pin, 2 dây dẫn trần,
dây buộc đàn hồi, thanh nẹp Tìm hiểu về cách sử dụng nguồn điện an toàn
Nhóm 1 : Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn nối tiếp
Nhóm 2 : Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn
nối tiếp Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn nối tiếp
Nhóm 3: Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn
song song Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn song song
Nhóm 4: Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn song song
+Phiếu học tập ở nhà: Gợi ý câu hỏi tìm hiểu ở nhà
Tiết 1:
+Đọc nội dung bài Định luật Ôm đối với đoạn mạch
+ Trong thực tế, nếu 2 cực của nguồn điện bị nối tắt bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ thì cường độ dòng điện trong mạch như thế nào? Hiện tượng này có lợi hay có hại? Cho ví dụ minh họa
+ Nêu những nguyên nhân gây chập cháy điện?
+ Các biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch? Vẽ sơ đồ mạch điện lắp cầu chì đơn giản
+Tìm hiểu các quy tắc sử dụng điện an toàn và thông điệp cho bài học
+ Khi nguồn điện thực hiện công, phần có ích để làm gì? Từ đó viết biểu thức hiệu suất của nguồn điện?
Tiết 2:
+Đọc nội dung bài Ghép nguồn điện thành bộ
+Nêu cách ghép nguồn thành bộ song song, nối tiếp Xây dựng công thức tính điện trở trong và suất điện động của bộ nguồn ghép song song, nối tiếp
Trang 18- Tạo tâm thế hứng thú để học sinh nghiên cứu bài học
- Kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
- Định hướng cho học sinh những nội dung sắp được học trong chủ đề Tìm hiểu tại sao hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa có mạch ngoài và khi có mạch ngoài lại khác nhau
- Rèn cho học sinh khả năng quan sát, tư duy, liên tưởng, tái hiện kiến thức đã học
- Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Hỏi đáp, nêu vấn đề/ Kĩ thuật tia chớp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm 1 phụ trách
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm đo hiệu điện thế theo sơ đồ
- Dự kiến sản phẩm : Học sinh ôn tập lại kiến thức liên quan, biết được sự khác nhau
giữa hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa nối mạch ngoài và khi đã nối mạch ngoài
- Đánh giá sản phẩm :
Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh
Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Giáo viên khởi động tiết học
với một số câu hỏi kiển tra
kiến thức cũ
Giáo viên đặt vấn đề vào bài
mới
- Cho Hs 1 nhóm mắc mạch
điện như sơ đồ, hướng dẫn đo
hiệu điện thế hai cực của
nguồn
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm 1: Phụ trách làm thí nghiệm
Các nhóm khác theo dõi so sánh hiệu điện thế trong hai