1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề một số bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 57,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chuyên đề: MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN HÓA PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT Người viết: Nguyễn Thị Oanh Chức vụ: Giáo viên Hóa học Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Thị Giang Đối tượng HS:

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN: HÓA HỌC.

Tên chuyên đề: MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN HÓA PHẦN KIM LOẠI KIỀM,

KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

Người viết: Nguyễn Thị Oanh

Chức vụ: Giáo viên Hóa học

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Thị Giang

Đối tượng HS: Lớp 12

Trang 2

A MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ

Trong giảng dạy giáo viên thường tiến hành dạy học đồng loạt các em

cùng một lứa tuổi cùng trong một lớp được truyền đạt một vấn đề và thời gian như nhau, đôi khi quá dễ với những học sinh khá giỏi, đôi khi lại quá khó đối với những học sinh yếu kém khiến học sinh mất đi hứng thú học tập Trong dạy học để phát huy vai trò chủ thể của tất cả các học sinh trong lớp phải đảm bảo nguyên tắc đó là sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa, khi

đó tất cả học sinh tiếp thu kiến thức phù hợp với bản thân gọi là tính vừa sức,

sự phát triển của mỗi con người ở cùng lứa tuổi là không giống nhau nên khả năng nhận thức của các em cũng khác nhau Chính vì vậy tôi đã xây dựng chuyên đề :

‘‘Một số bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất’’

2 Mục đích của chuyên đề

- Chia thành từng dạng bài tập phân hóa theo các mức độ nhận thức

- Đối tượng của đề tài là học sinh thi THPT Quốc gia, không phải thi học sinh giỏi nên các bài tập ở mức độ không quá phức tạp

3 Cấu trúc của chuyên đề

I Cơ sở lí luận về dạy học phân hóa ở trường THPT

II Một số bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

III Thực nghiệm sư phạm

IV Kết luận và kiến nghị

Trang 3

B NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận về dạy học phân hóa ở trường THPT

1 Dạy học phân hóa

Dạy học phân hóa không chỉ đơn thuần là phân loại người học theo năng lực nhận thức mà ở đây là PPDH phù hợp với từng đối tượng người học trên cơ

sở am hiểu từng cá nhân, giáo viên tiếp cận người học ở nhiều phương diện khác nhau, như về năng lực nhận thức, hoàn cảnh sống, tâm lí, năng khiếu, mơ ước về cuộc sống,…có thể nói trong PPDH phân hóa giáo viên phải “tìm để giảng dạy

và hiểu để giáo dục”

Dạy học phân hóa là phương pháp dạy học hướng đến mọi đối tượng HS

ở mọi góc độ: Năng lực nhận thức, hứng thú học tập, năng khiếu học tập… Dạy học phân hóa ngược lại với dạy học đồng loạt, khắc phục những nhược điểm của dạy học đồng loạt

Dạy học phân hóa cách thức dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực, nhu cầu, nhận thức, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự phát triển tốt nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức

là đảm bảo quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho người học

2 Đặc điểm cơ bản của dạy học phân hóa là:

- Phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, tạo động lực thúc đẩy học tập

- Biến niềm đam mê trong cuộc sống thành động lực trong học tập

- Dạy học phân hóa là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của dạy học đồng loạt

3 Mục đích chủ yếu của dạy học phân hóa

Mục đích chủ yếu của dạy học phân hóa là phát huy tối đa sự trưởng thành của học sinh bằng cách đáp ứng nhu cầu của HS và giúp họ tiến bộ

4 Các hình thức cơ bản của dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa

Phân hóa theo hứng thú của người học

Phân hóa theo nhận thức của người học

Trang 4

Phân hóa theo sức học của người học

Phân hóa theo động cơ, lợi ích của người học

5 Những nguyên tắc tổ chức dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa

- Giáo viên thừa nhận người học là những thực thể khác nhau

- Chất lượng hơn số lượng

- Tập trung vào người học Học tập là sự phù hợp và hứng thú

- Hợp nhất dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân…

6 Bài tập phân hóa

6.1 Khái niệm bài tập phân hoá

Như đã nói ở trên, dạy học phân hóa là phương pháp dạy học tiếp cận đối tượng và có tính vừa sức Nhiệm vụ mà GV đặt ra là phù hợp và có tính khả thi đối với các đối tượng HS Bài tập là một phần không thể thiếu được trong quá trình học tập các môn học nói chung và đối với môn hóa nói riêng Bài tập giống như thước đo mức độ phát triển tư duy của HS trong quá trình nhận thức Với môn hóa học, bài tập hóa học không chỉ là thước đo mức độ phát triển tư duy mà còn rèn luyện kĩ năng, kĩ xão, rèn tư duy, rèn trí thông minh Để phát huy ưu điểm của bài tập người thầy giáo phải biết lựa chọn hệ thống bài tập mang tính vừa sức với khả năng của HS để phát huy tối đa năng lực giải quyết vấn đề của các em

Vậy bài tập phân hóa là loại bài tập mang tính khả thi với mọi đối tượng

HS đồng thời phát huy được hết khả năng hiện có của HS trong khi các em giải bài tập.

Ví dụ: Khi ra bài tập về khả năng tác dụng của Clo với kim loại, tùy vào năng lực của mỗi HS mà GV có thể ra các dạng bài tập như sau:

Đối với HS yếu: Bài tập ra ở dạng áp dụng, chất và số liệu rõ ràng Ví dụ:

Cho 5,4g nhôm tác dụng hết với Clo Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng muối thu được?

Trang 5

Đối với HS trung bình: Mức độ yêu cầu của bài tập là biết và vận dụng.

Ví dụ: Cho 5,4g một kim loại tác dụng hết với Clo thu được 26,7g muối Biết rằng trong công thức muối kim loại có hóa trị 3, hãy xác định kim loại?

Đối với HS khá, giỏi: Bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo Ví

dụ: Cho 5,4g một kim loại hóa trị n tác dụng hết với Clo được 26,7g muối clorua Xác định kim loại?

6.2 Sự phân loại bài tập phân hoá

Sự phân loại bài tập phân hóa cũng dựa trên cơ sở sự phân loại bài tập hóa học nói chung tuy nhiên theo quan điểm dạy học phân hóa có thể chú ý thêm một số cách phân loại như:

- Dựa theo mức độ nhận thức

- Dựa vào trình độ học lực của HS

6.3 Cơ sở sắp xếp bài tập phân hoá

 Bài tập hoá học đáp ứng phong cách học của HS

 Bài tập hoá học theo mức độ tư duy của thang Bloom

 Bài tập hoá học theo yêu cầu HS làm việc độc lập và bài tập có

sự trợ giúp HS ở các mức độ khác nhau

 Bài tập theo nội dung

II Một số bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

1 Cơ sở sắp xếp bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

Để thuận tiện cho mục đích của đề tài và việc sử dụng, một số bài tập hóa học đã được tuyển chọn, xây dựng và sắp xếp theo cấu trúc sau:

- Sắp xếp theo cấu trúc nội dung: trong giới hạn của chuyên đề tôi chia

theo 7 dạng bài gồm:

+ Dạng 1: Bài tập lý thuyết

+ Dạng 2: Bài tập về hoàn thành sơ đồ phản ứng

+ Dạng 3: Bài tập về nhận biết, điều chế, tinh chế

+ Dạng 4: Bài tập giải thích, chứng minh

+ Dạng 5: Bài tập về hóa trị, xác định tên nguyên tố

Trang 6

+ Dạng 6: Bài tập thành phần hỗn hợp

+ Dạng 7: Bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

Trong mỗi dạng bài tôi:

- Sắp xếp theo mức độ nhận thức và tư duy của thang Bloom: Trên cơ sở sắp xếp bài tập theo các mức độ: Biết – Hiểu – Vận dụng – Vận dụng cao phù hợp với trình độ học lực của HS Cụ thể:

+ Mức độ 1: Kiến thức ở mức độ biết

+ Mức độ 2: Kiến thức ở mức độ hiểu

+ Mức độ 3: Kiến thức ở mức độ vận dụng – vận dụng cao

2 Một số bài tập phân hóa phần kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

2.1 Bài tập phân hóa theo mức độ nhận thức

Dạng 1: Bài tập lý thuyết, tính chất của chất

MỨC ĐỘ 1

Bài 1: Phát biểu nào dưới đây đúng?

A Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm bền vững

B Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ do nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn và cấu trúc tinh thể kém đặc khít

C Kim loại kiềm có độ cứng cao do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm bền vững

D Kim loại kiềm có tỉ khối lớn và thuộc loại kim loại nặng

Bài 2: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ

nóng chảy thấp nhất là:

A Na B K C Rb D Cs

Bài 3: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:

A Li B Ca C K D Be

Bài 4: Các ion nào dưới đây đều có cấu hình electron 1s22s22p6 ?

A Na+, Ca2+, Al3+ B K+, Ca2+, Mg2+

Trang 7

C Na+, Mg2+

, Al3+ D Ca2+, Mg2+

, Al3+

Bài 5: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra ?

A HCl + NaOH  NaCl + H2O

B Na2S + HCl  NaCl + H2S

C FeSO4 + HCl  FeCl2 + H2SO4

D FeSO4 + 2KOH  Fe(OH)2 + K2SO4

MỨC ĐỘ 2

Bài 6: Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?

A Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.

B Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.

C Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh, dung dịch nhạt màu.

D Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.

Bài 7: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:

Bài 8: Có các chất khí : CO2; Cl2; NH3; H2S; đều có lẫn hơi nước Dùng NaOH khan có thể làm khô các khí sau :

A NH3 B CO2 C Cl2 D H2S

Bài 9(Khối A-2013): Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2

là:

A HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2 và KNO3

C HNO3, NaCl và Na2SO4 D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2

Bài 10: Khi so sánh tính chất của Ca và Mg, câu nào sau đây không đúng?

A Số e hoá trị bằng nhau

B Đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

C Oxit đều có tính chất oxit bazơ

D Đều được điều chế bằng cách điện phân clorua nóng chảy

MỨC ĐỘ 3

Bài 11: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch

NaAlO2 ?

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B Ban đầu có kết tủa dạng keo, sau đó kết tủa tan

C Ban đầu có kết tủa dạng keo, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần

D Có kết tủa dạng keo, kết tủa không tan

Bài 12: Khi cho SO2 sục qua dung dịch X đến dư thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan X là dung dịch nào trong các dung dịch sau ?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch Ca(HCO3)2. D Dung dịch H2S

Trang 8

Dạng 2: Bài tập về hoàn thành sơ đồ phản ứng, viết phương trình hóa học

MỨC ĐỘ 1

Bài 13: Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

A NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

B 2 KNO3  t0 2K + 2NO2 + O2

C Ca(HCO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaHCO3

D HCl + NaOH  NaCl + H2O

MỨC ĐỘ 2

Bài 14: Cho phản ứng : Mg + H2SO4đặc -> MgSO4 + H2S + H2O

Hệ số cân bằng của phản ứng là

A 4, 4, 5, 1, 4 B 5, 4, 4, 4, 1 C 4, 5, 4, 1, 4 D 1, 4, 4, 4, 5.

MỨC ĐỘ 3

Bài 15: Cho sơ đồ biến hoá: Na X  Y  Z  T  Na Hãy chọn thứ tự

đúng của các chất X,Y,Z,T ?

A Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl B NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl

C NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl D Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl

Bài 16: Cho sơ đồ phản ứng:

Công thức của X, Y, Z lần lượt là

A Cl2, AgNO3, MgCO3 B Cl2, HNO3, CO2

C HCl, HNO3, Na2NO3 D HCl, AgNO3, (NH4)2CO3

Bài 17: Khí X được điều chế từ Cu và HNO3 đặc, có thể tác dụng với H2O, khí

Y được điều chế từ MnO2 và HCl, có thể tác dụng với bột sắt, khí Z được điều chế từ NaHSO3 và H2SO4, có thể tác dụng với dung dịch KMnO4, còn khí T được điều chế từ Ba(HCO3)2 với HNO3, có thể tác dụng với nước vôi trong X, Y, Z, T lần lượt là:

A.Cl2, NO2, SO2, CO2 B NO, Cl2, SO2, CO2

C CO2 , Cl2, SO2, NO2, D NO2, Cl2, SO2, CO2

Bài 18: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và

Y có thể là

Trang 9

C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3.

Dạng 3: Bài tập về nhận biết, điều chế, tinh chế

MỨC ĐỘ 1

Bài 19: Nước Javen được điều chế bằng cách:

A Cho Clo tác dụng với nước

B Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

C Cho Clo sục vào dung dịch NaOH

D Cho Clo vào dung dịch Ba(OH)2

MỨC ĐỘ 2

Bài 20: Chọn thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch sau đã bị mất nhãn:

NaCl, NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH Trình bày nhận biết theo thứ tự?

A Quỳ tím, dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3

B Phenolphtalêin, dung dịch AgNO3, quỳ tím

C Quỳ tím, khí Cl2, dung dịch Ba (OH)2

D dung dịch AgNO3, quỳ tím

Bài 21: Để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn: HCl, HNO3, Ca(OH)2, CaCl2 thứ tự thuốc thử nào sau đây là đúng?

A Quỳ tím - dung dịch Na2CO3 B Quỳ tím - dung dịch AgNO3

C CaCO3 - quỳ tím D Quỳ tím - CO2

Bài 22: Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí

nghiệm, người ta dùng hoá chất nào sau đây?

A Dung dịch NaOH loãng B Dung dịch Ca(OH)2

C Dung dịch NH3 loãng D Dung dịch NaCl.

Bài 23: Để tách khí H2S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy dư Dung dịch đó là

A Dung dịch Pb(NO3)2 B Dung dịch AgNO3

C Dung dịch NaOH D Dung dịch NaHS

MỨC ĐỘ 3

Bài 24: Có 4 dung dịch để riêng biệt là: KOH, H2SO4, NaCl, BaCl2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên:

Trang 10

A Quỳ tím B Dung dịch Na2CO3 C Dung dịch HCl D Fe Bài 25: Chỉ dùng một hoá chất có thể nhận biết được các dung dịch không màu

sau : Na2SO4, NaCl, HCl Hoá chất đó là chất nào trong các chất sau ?

A Quỳ tím B Dung dịch BaCl2 C AgNO3 D BaCO3

Bài 26: Cho các dung dịch riêng biệt bị mất nhãn gồm: Na2SO4, HCl, Na2CO3, Ba(NO3)2, NaOH, H2SO4 Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết chúng là:

A Quỳ tím B Dung dịch HCl C Bột Fe D Dung dịch NaOH Bài 27: Để phân biệt các dung dịch Na2S, dung dịch Na2SO3, dung dịch Na2SO4

bằng 1 thuốc thử duy nhất, thuốc thử nên chọn là:

C Dung dịch BaCl2 D Dung dịch Pb(NO3)2

Dạng 4: Bài tập giải thích, chứng minh.

MỨC ĐỘ 1

Bài 28: Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự hình thành thạch nhũ

trong hang động và sự xâm thực của nước mưa với đá vôi ?

A CaCO3 + H2O+ CO2 → Ca( HCO3)2

B Ca( HCO3)2 ↔ CaCO3 + H2O+ CO2

C CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O+ CO2

D CaCO3  t0 CaO + CO2

Dạng 5: Bài tập về hóa trị, xác định tên nguyên tố

MỨC ĐỘ 1

Bài 29: Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:

A MO2 B M2O3 C MO D M2O

Bài 30: Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là:

A R2O B RO C R2O3 D RO2

Bài 31: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị bằng:

Trang 11

A 1e B 2e C 3e D 3e

Bài 32: Cho 1,03g muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 1,88g kết tủa Xác định tên của muối A

A NaBr B KCl C NaCl D BaBr2

Bài 33: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí

(đktc) Kim loại kiềm thổ đó là:

MỨC ĐỘ 2

Bài 34: Đun nóng 6,96 gam MnO2 với dung dịch HCl đặc dư Khí thu được cho tác dụng hết với kim loại kiềm thổ M tạo ra 7,6 gam muối Kim loại M là:

A Ba B Mg C Ca D Fe

Bài 35: Cho Na tác dụng vừa đủ với một halogen thu được 11,7 gam natri

halogenua Cũng lượng halogen đó tác dụng vừa đủ với nhôm tạo ra 8,9 gam nhôm halogennua Halogen đó là:

Bài 36: Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên

tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là:

A Mg và Ca B Ba và Ca C Mg và Ba D Na và Mg

Bài 37: Hòa tan hết một lượng kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 14,6% đủ.

Thu được một dung dịch muối có nồng độ 18,19% Kim loại đã dùng là:

Bài 38: Cho 26,8g hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tan trong dung dịch HCl vừa

đủ Sau phản ứng thu được 6,72l khí (ĐKTC) Biết A, B là 2 kim loại thuộc cùng 1 phân nhóm chính và 2 chu kỳ liên tiếp nhau A, B có thể là:

MỨC ĐỘ 3

Bài 39: Cho 5,4g một kim loại hóa trị n tác dụng hết với clo được 26,7g muối

clorua Kim loại đó là:

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w