1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề rèn luyện kĩ năng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9

24 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 674,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi dạy bài kiến thức mới, có nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến một kết luận địa lí và ngược lại Trong các ti

Trang 1

Chuyên đề tháng 1 năm 2020

CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG

Tên chuyên đề:

“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9”

Người thực hiện: Hoàng Thị Hiền

Thời gian thực hiện: 15 / 1 / 2020

Lớp dạy thực nghiệm: 9A1

A LÝ DO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

I Lý do chọn chuyên đề

Môn Địa lí là một bộ môn khoa học tự nhiên – xã hội nghiên cứu về trái đất, thiên nhiên, con người ở các châu lục nói chung và thiên nhiên con người Việt Nam nói riêng

Đối với môn Địa lí 9 mục tiêu của bộ môn là nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế, Sự phân hóa lãnh thổ; về tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước ta và Địa lí tỉnh, thành phố nơi

em đang sinh sống và học tập Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải nắm vững phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới, bài thực hành, bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức từ đó giúp học sinh nắm kiến thức một cách hiệu quả tốt nhất

Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình Địa lí 9 THCS đòi hỏi kĩ năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó Nhiều dạng biểu

đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ miền, đường, thanh ngang Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp

dễ nhớ, dễ hiểu, đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan Giáo viên hình thành cho học sinh những kĩ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này Trong khi dạy bài kiến thức mới, có nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến một kết luận địa lí và ngược lại

Trong các tiết thực hành, ôn tập, kiểm tra học sinh phải căn cứ vào bảng

số liệu để lựa chọn biểu đồ thích hợp, tính cơ cấu chuyển từ bảng số liệu thành biểu đồ từ đó học sinh nhận xét, kết luận các yếu tố địa lí được dễ dàng hơn thông qua các biểu đồ

Đối với học sinh lớp 9, kỹ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ được thực hiện ở học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình và yếu kĩ năng còn hạn chế Vì vậy với một số phương pháp vẽ biểu đồ này giúp học sinh yếu và trung bình có kĩ năng vẽ biểu đồ tốt hơn.Thông qua đó giúp học sinh lĩnh hội

Trang 2

kiến thức mới, hoàn thành bài thực hành, ôn tập kiểm tra được tốt hơn

Từ nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên tôi đã chọn chuyên đề

“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9”

II Mục đích, ý nghĩa của chuyên đề

- Giúp cho việc dạy Địa lí lớp 9 có hiệu qủa hơn qua việc rèn luyện kĩ năng biểu

đồ

- Học sinh có kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ thành thạo để nắm bắt kiến thức nhanh, có hứng thú say mê môn học Đây là cơ sở tốt để học sinh học lên THPT

và ra trường trở thành người lao động mới

C CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG CHUYÊN ĐỀ

1 Phương pháp

- Muốn rèn luyện kĩ năng biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9 thì việc đầu tiên phải rèn cho hoc sinh kĩ năng đọc, hiểu biểu đồ, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng nhận xét, giải thích biểu đồ

- Kĩ năng biểu đồ xuất phát từ tri thức vì vậy việc dạy tri thức tối thiểu về biểu

ẩn tàng trong biểu đồ Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức biểu đồ là chưa đủ

mà cần phải có cả những tri thức Địa lí khác

Theo một nhà Địa lí học nổi tiếng nói: “Khi biểu đồ là đối tượng học tập

thì kiến thức, kĩ năng biểu đồ là mục đích Còn khi biểu đồ là nguồn tri thức thì kiến thức và kĩ năng biểu đồ trở thành phương tiện của việc khai thác tri thức Địa lí mới trên biểu đồ”

2 Nội dung

Trong việc học tập Địa lí 9 THCS có các loại biểu đồ:

- Biểu đồ đường;

- Biểu đồ cột;

- Biểu đồ thanh ngang;

- Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường;

- Biểu đồ tròn;

- Biểu đồ miền

3 Các bước rèn kĩ năng chung từ biểu đồ

a Rèn kĩ năng đọc biểu đồ:

- Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ

- Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của biểu đồ

- Căn cứ vào bảng chú giải và nội dung thể hiện của biểu đồ để hiểu từng nội dung của biểu đồ và mối quan hệ giữa các nội dung địa lí trên biểu đồ

b Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ :

- Trước khi vẽ biểu đồ cần viết tên biểu đồ một cách chính xác

- Vẽ trục tọa độ: Trục dọc biểu thị đối tượng địa lí nào? Trục ngang biểu thị đối tượng địa lí nào?

Trang 3

- Dựa vào trục dọc và trục ngang để biểu thị các đối tượng địa lí dưới dạng đường, cột, miền….theo yêu cầu của đề bài

- Vẽ biểu đồ xong cần chú ý chú giải cho biểu đồ

c Nhận xét:

- Sự tăng (giảm) đối với biểu đồ đường

- Sự giảm (tăng) đối với biểu đồ cột, so sánh giữa các cột

- Biểu đồ tròn cần nhận xét độ lớn (nhỏ) của hình quạt, nếu biểu đồ nhiều hình tròn thì nhận xét tăng (giảm) của đối tượng địa lí

- Biểu đồ miền thì nhận xét theo hàng ngang, rồi đến hàng dọc

- Dựa vào kiến thức đã học để giải thích các yếu tố trên biểu đồ xem tại sao đối tượng này lớn hơn đối tượng kia…

4 Các bước rèn kĩ năng cụ thể của từng biểu đồ

a Biểu đồ đồ thị (còn gọi là biểu đồ đường hay đường biểu diễn)

* Cách vẽ biểu đồ:

- Vẽ trục tọa độ:

+ Trục tung thể hiện đơn vị

+ Trục hoành biểu thị thời gian (cần chính xác cao)

+ Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian

và trục đơn vị (Chấm như xác định tọa độ điểm A, điểm B trong toán học nhưng không có chấm ngang từ trục đến điểm A hay điểm B như trong toán học)

Chú ý : Chỉ nên chấm nhẹ (Không đậm, không to quá, và trên hoặc dưới các

chấm ghi giá trị của từng năm tương ứng (ghi số))

- Ghi tên biểu đồ: dưới chân biểu đồ

Nếu có hai đường biểu đồ trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ nhánh khác nhau) và có ghi chú theo đúng thứ tự đề bài giao cho

* Cách nhận xét, giải thích:

- Trường hợp biểu đồ chỉ có một đường:

+ So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi : Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia xem gấp bao nhiêu lần cũng được)

+ Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào không liên tục) Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục

- Trường hợp có hai đường trở lên:

+ Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự trong bảng số liệu cho: Đường A trước, rồi đến đường B, rồi đường C và đường D

+ Sau đó chúng ta tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn

* Ví dụ :

Ví dụ một: Loại biểu đồ đồ thị đơn

Vẽ đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long

(đơn vị : triệu ha)

Năm 1990 1992 1993 1995 1996 2002

Diện

Trang 4

Hướng dẫn

* Cách vẽ

- Bước 1: Vẽ trục tọa độ

+ Trục dọc biểu thị triệu ha

+ Trục ngang biểu thị số năm

+ Chú ý: Lấy năm 1990 trùng với trục tung

Ví dụ hai : Đối với dạng biểu đồ có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở lên cần

thận trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lí để khi vẽ các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian ở trục hoành cần phải đảm bảo tương ứng với tỉ lệ khoảng cách năm và luôn được

tính theo chiều từ trái sang phải

*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đường biểu diễn:

Bước 1 Lựa chọn đúng loại biểu đồ

Bước 2 Hệ trục tọa độ:

- Đảm bảo phân chia các mốc chính xác;

- Ghi đơn vị ở đầu 2 trục;

- Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu 2 trục;

- Mốc thời gian sớm nhất được đặt tại gốc tọa độ

Bước 3 Các đường biểu diễn :

- Có kí hiệu phân biệt các điểm và đường;

- Có các đường nét mờ chiếu dọc và ngang ứng với tọa độ từng điểm;

- Ghi số liệu giá trị trên các điểm nút của đường

Bước 4 Chú thích tên thành phần trên biểu đồ đường hoặc có bảng chú giải và ghi đầy đủ tên biểu đồ (Thể hiện vấn đề gì, ở đâu, thời gian nào?)

Trang 5

162 ,1

344,1 425,0

844,8 728,5

Bước 5 Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng

Bước 6 Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành

728,5 1120,9 1357,0 1802,6

162,1 344,1 425,0 844,8

Vẽ biểu đồ:

Nghìn tấn

Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990-2002

b Biểu đồ cột

- Cách vẽ biểu đồ: Cần lưu ý một số điểm như sau :

+ Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ (Tránh ghi lung tung không cách đều)

+ Vẽ đúng trình tự bài cho không được tự ý sắp xếp từ thấp đến cao hay ngược lại Trừ khi đề bài yêu cầu sắp xếp lại

+ Không nên vạch chấm - hay vạch ngang _ từ trục tung vào đầu cột vì

sẽ làm biểu đồ rườm rà, cột bị cắt thành nhiều khúc, không có tính thẩm mĩ + Cột đầu tiên phải cách trục tung ít nhất là một đến hai dòng kẻ (Không vẽ dính như biểu đồ đồ thị)

+ Độ rộng (bề ngang) các cột phải đều nhau

+ Nên ghi số lượng trên đầu mỗi cột để dễ so sánh và nhận xét Số ghi phải rõ ràng ngay ngắn

Trang 6

+ Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu? Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia cũng được

+ Xem số liệu trong khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (Lưu ý năm nào không liên tục)

+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục

Trường hợp cột đôi, ba (Có từ hai yếu tố trở lên)

+ Nhận xét từng yếu tố một: giống như trường hợp một yếu tố (cột đơn)

+ Sau đó kết luận (Có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa các cột)

Ví dụ 1: Biểu đồ cột đơn

Vẽ biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003

Các tỉnh Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Lâm Đồng

+ Trục ngang là các địa phương

+ Cột đầu tiên phải cách trục tung từ một đến hai đường kẻ

+ Vẽ đúng trình tự bài cho, bề ngang các cột phải bằng nhau

+ Ghi số lượng trên đầu các cột để dễ so sánh

+ Viết tên biểu đồ

Trang 7

- Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002 Dùng

kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

- Bước 3: Viết tên biểu đồ

+ Đông bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995

+ Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995

- Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luôn cao hơn giá trị sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc

+ Năm 1995 gấp 19,3 lần

+ Năm 2000 gấp 19,7 lần

+ Năm 2002 gấp 20,5 lần

Trang 8

Ví dụ 3: Dạng đặc biệt với số phần trăm có tổng là 100% còn gọi là cột cơ

cấu hay cột chồng

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Bảng 8.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

Năm Tổng số Gia súc Gia cầm trứng, sữa Sản phẩm Phụ phẩm chăn nuôi

+ Trục ngang biểu thị năm

- Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%

- Bước 3:Chi tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng

- Bước 4: Ghi tên biểu đồ

- Bước 5: Chú giải: Mỗi ngành một ký hiệu khác nhau

- Từ năm 1990 – 2002 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc giảm 1,1%, ngành chăn nuôi gia cầm giảm 1,8%, ngành sản phẩm trứng sữa tăng 4,4%, ngành phụ phẩm chăn nuôi giảm 1,1%

c Biểu đồ thanh ngang

Lưu ý: Khi vẽ biểu đồ thanh ngang cần xếp thứ tự các vùng kinh tế từ Bắc đến

Nam

Trang 9

Ví dụ: Vẽ biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996

(Đơn vị : Nghìn người)

Vùng kinh tế Lực lượng lao động

Miền núi và trung du phía Bắc 6,433 Đồng bằng sông Hồng 7,383 Bắc Trung Bộ 4,664 Duyên hải Nam Trung Bộ 3,805

Cách nhận xét tương tự như biểu đồ cột

Biểu đồ thanh ngang là dạng biểu đồ mà SGK Địa lí 9 mới đề cập đến Biểu đồ này dễ vẽ và dễ hiểu Trong các bảng số liệu về các tiêu chí phát triển dân cư -

xã hội của 7 vùng kinh tế, giáo viên có thể chuyển từ bảng số liệu ra biểu đồ thanh ngang để học sinh dễ nhận xét, so sánh và rút ra kết luận về chỉ tiêu phát triển dân cư - xã hội của các vùng kinh tế Biểu đồ thanh ngang cần thiết cho môn Địa lí 9 nói riêng và môn Địa lí nói chung

d Biểu đồ kết hợp (Cột và đường)

* Cách vẽ

- Biểu đồ có hai trục đơn vị

- Ta có thể chọn một trong hai cách vẽ : một vẽ biểu đồ cột và một vẽ biểu đồ đồ thị nhưng chia tỉ lệ sao cho để hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường Tốt nhất nên vẽ đường cao hơn cột

- Tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước xong mới vẽ đường

* Cách nhận xét : Các bước nhận xét giống như biểu đồ cột và đồ thị

Trang 10

Ví dụ

Vẽ biểu đồ biểu hiện sự tăng dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

nước ta từ năm 1954 đến 2003 theo bảng số liệu sau

- Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung và trục hoành

+ Trục tung bên tay trái biểu thị phần trăm

+ Trục tung bên tay phải biểu thị triệu người

+ Trục hoành biểu thị các năm

+ Chú ý: chia khoảng cách các năm

- Bước 2 :

+ Dân số vẽ bằng cột

+ Tỷ lệ tăng tự nhiên vẽ bằng đường

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ

- Từ 1960 – 1989 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số

Trang 11

- Vẽ theo trình tự đề bài cho và vẽ theo chiều kim đồng hồ, mỗi phần trăm tương ứng với 3 %

- Ghi chú, kí hiệu: Nên dùng các đường thẳng, nghiêng, đan, đậm, nhạt, để trắng…

- Số ghi: Ghi ở giữa mỗi phần (bên trong biểu đồ), số ghi phải ngay ngắn, rõ ràng, không nghiêng ngả, phải ghi số phần trăm, không ghi số độ hay số thực Nếu phần ghi số nhỏ không thể ghi bên trong được thì ghi ngay ở bên ngoài

- Tên biểu đồ: ghi phía dưới biểu đồ

- Ghi chú: Dưới biểu đồ và ghi đúng trình tự như đề bài cho

Lưu ý :

- Nếu đề bài không cho số liệu phần trăm ta phải tính phần trăm

- Nếu bảng số liệu có cho số phần trăm nhưng tổng số phần trăm

không đủ 100 % hoặc có vẽ quá nhỏ thì tùy trường hợp mà vẽ cột hay tròn

* Nhận xét

- Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận xét về thứ tự lớn, nhỏ, sau đó so sánh

- Khi có từ hai vòng tròn trở lên:

+ Trước tiên cần nhận xét tăng hay giảm trước Nếu có ba vòng tròn trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng giảm bao nhiêu?

+ Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba…của các yếu tố trong từng năm Nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (Không nên nhắc lại hai, ba lần)

+ Cuối cùng cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố

Ví dụ

Ví dụ 1 Biểu đồ một hình tròn

Vẽ biểu đồ tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng 6.1 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

Các thành phần kinh tế Tỷ lệ %

Kinh tế Nhà nước 38,4 Kinh tế tập thể 8,0 Kinh tế tư nhân 8,3 Kinh tế cá thể 31,6 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,7

Nhận xét về thành phần kinh tế?

Hướng dẫn

Trang 12

* Cách vẽ

- Bước 1: Vẽ hình tròn và bắt đầu vẽ từ kim chỉ 12 giờ

- Bước 2: Vẽ theo trình tự đề bài cho 1% - 3,60

Ví dụ: 38,4% x 3,6 = 138,240

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ

Lập bảng chú giải: Mỗi thành phần kinh tế một kí hiệu riêng

Ví dụ 2: Biểu đồ có hai hình tròn (cho bảng số liệu thô, cho bán kính

năm trước, học sinh phải tính cơ cấu hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau)

Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GDP phân theo ngành kinh tế

ở nước ta (đơn vị tính tỉ đồng)

Nông – lâm – ngư nghiệp 40.769 63.717

Công nghiệp – xây dựng 39.472 96.913

Trang 13

Vậy:

40769 x 100

x = = 29,9 %

136571 Theo đó tính được bảng số liệu như sau:

Bảng cơ cấu – Góc ở tâm(1%=3,6 0 )

Nông – lâm – ngư nghiệp 29,9 107,64 23,3 83,88

Công nghiệp – xây dựng 28,9 104,04 35,4 127,44 Dịch vụ 41,2 148,32 41,3 148,68

- Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức

Với : n = tổng số năm sau / tổng số năm đầu

- Bước 3: Vẽ biểu đồ

+ Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng

dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm, vẽ đường bán kính trước ( một đường

độ dài 20mm, một đường dài 28mm) Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác Nếu học sinh vẽ theo cách đo bán kính 20mm vào thước sau đó đặt compa vào giấy quay thì khi quay thường compa không giữ được độ chính xác như ta kẻ bán kính trước

+ Thứ tự vẽ như ví dụ 1

* Biểu đồ

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở

nước ta

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w