- Cách chơi: - Hai đội chơi đội 1 và đội 2 mỗi đội có 5 trẻ.Đội 1 thả những con vật thuộc nhóm gia cầm, đội 2 thả con vật thuộc nhóm gia súc.Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” bạn đầu hàng của
Trang 1- Tranh lô tô về các con vật nuôi.
- Câu đố, bài thơ, bài hát về các con vật nuôi
- Các con vừa hát bài gì ?
- Trong bài hát nhắc đến các con vật
nào ?
- Những con vật này sống ở đâu ?
- Ngoài ra còn có những con vật nào
đợc nuôi trong gia đình?
=> Cô chốt lại: Ơ trong gia đình
nuôi nhiều các con vật đáng yêu mỗi
con có một đặc điểm riêng Bây
giờ, chúng mình hãy cùng cô tìm
hiểu về những con vật nuôi ở trong
- Cả lớp hát
- “gà trống, mèo con vàcún cún”
- Là những con vật nuôi trong gia đình
- Kể : Trâu, Bò,
- Nghe đọc câu đố
Trang 2- Cho trẻ nhận xét những điểm chi
tiết về đầu, mào, cánh, chân, đuôi
( gọi cá nhân )
- Gà trống gáy nh thế nào ? để làm
gì ? (cho trẻ bắt trớc tiếng gáy)
- Hỏi trẻ về thức ăn, nơi sống, sinh
sản, ích lợi của gà nói chung
=> Cô chốt lại đặc điểm chi tiết, cất
tranh và trao đổi thêm Gà là con
vật thuộc nhóm gia cầm (2 chân, 2
cánh có mỏ, con gà mái còn đẻ
trứng).Cho trẻ biết thêm về gà mái, gà
con, gà tây
- Ngoài ra trong gia đình còn có
những con vật nào thuộc nhóm gia
cầm nữa?
(Trẻ kể đến con vật nào , cô có tranh
cho trẻ quan sát và gợi hỏi trẻ nêu lên
nhận xét về đặc điểm nổi bật của
- Đầu có mào đỏ, có mắt, mỏ, cổ dài và cong Thân to, tròn cóphủ lớp lông mợt Đuôi dài cong Chân có ngón, đầu ngón có móng sắc nhọn
- Gáy ò ó o! Để báo thức Cả lớp làm tiếng
gà gáy
- Gà ăn thóc, gạo cám.Thờng nuôi trong gia đình, đẻ trứng và
ấp nở thành gà con,
Gà cung cấp trứng ,thịt làm thức ăn, thịt
gà chứa nhiều chất
đạm
- Trẻ kể : Ngan , ngỗng vịt
- Gà có mỏ nhọn , 2 cánh ,2 chân , gáy ò,
ó, o
- Vịt có mỏ bẹt ,2 chân có màng, biết bơi, kêu cạp cạp…
- Đều là vật nuôi tronggia đình thuộc nhóm gia cầm :có 2 chân, 2
Trang 3- Điểm giống nhau?
( gọi 2 - 3 trẻ trả lời và bổ xung cho
câu trả lời đợc đầy đủ)
+ Cho trẻ nhận xét chi tiết: mắt nh
thế nào ? đuôi nh thế nào ? chân
nh thế nào ?
+ Mèo đợc nuôi ở đâu ? để làm gì ?
đẻ con hay đẻ trứng ?Mèo thích ăn gì
*Quan sát tranh con Bò
(Đàm thoại về đặc điểm, cấu tạo,
đi rất êm, đuôi nhỏ vàdài
- Nuôi trong gia đình,
để bắt chuột, nó đẻ con, thích ăn cá
- Kể : Chó , lợn trâu
- Con trâu to lớn , có 2 sừng cong , đuôi dài
- Chọn lô tô nhanh và
đúng
- Nghe giới thiệu trò chơi, cách chơi
Trang 4* Trò chơi: “con gì đi mất”
- Treo tất cả tranh lên bảng cho trẻ gọi
tên, sau đó trẻ nhắm mắt, cô cất bớt
đi một tranh, đổi vị trí các tranh
- Yêu cầu trẻ nêu tên con vật đã đi
mất
* Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”
- Cô bắt chớc tiếng kêu của con vật,
trẻ chọn lô tô giơ lên và gọi tên con
- Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ thả một
con vật.Bạn về cuối hàng thì bạn tiếp
theo mới đợc lên
- Cách chơi:
- Hai đội chơi (đội 1 và đội 2) mỗi
đội có 5 trẻ.Đội 1 thả những con vật
thuộc nhóm gia cầm, đội 2 thả con
vật thuộc nhóm gia súc.Khi có hiệu
lệnh “Bắt đầu” bạn đầu hàng của
hai đội đi qua đờng hẹp lên lấy lô tô
con vật theo yêu cầu thả vào chuồng
và chạy về cuối hàng đứng, bạn thứ
hai tiếp tục lên chơi Hết thời gian
đội nào thả đợc nhiều con vật đúng
theo yêu cầu và có số lợng nhiều hơn
IV.Nhận xét sau tiết dạy:
- Trạng thái cảm xúc, hành vi của trẻ:
………
………
………
Trang 5- Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
Trò chơi chuyển tiết: “Trời tối – trời sáng” Tiết 2 :Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ Môn: Tạo hình Bài: Xé dán con vịt ( Mẫu) I Mục đích, Yêu cầu 1 Kiến thức - Trẻ biết xé lợn cung các mảnh giấy to, nhỏ khác nhau để xếp dán thành hình con vịt 2 Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng xé và dán, phát triển trí tởng tợng của trẻ 3 T tởng : - Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc những con vật nuôi trong gia đình * kết quả mong đợi: 80- 85 % trẻ đạt II.Chuẩn bị. - Tranh vẽ mẫu con gà trống,phấn màu, bảng vẽ, que chỉ - Vở : Bé tập tạo hình , chì, màu, * Tích hợp: MTXQ, Văn học, III Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 Trò chuyện - Cho trẻ hát bài “ Một con vịt ” - Trò chuyện với trẻ về vật nuôi trong gia đình Cô giáo dục trẻ yêu quí, chăm sóc vật nuôi trong gia đình Hoạt động 2 Quan sát - đàm thoaị mẫu - Cô rất yêu quý những con vật nuôi trong gia đình nên đã xé và dán đợc b-ớc tranh về một con vật đấy , chúng mình cùng xem cô làm đợc bức tranh gì ? + Treo tranh mẫu - Cả lớp hát - Trò chuyện cùng cô - Con vịt con - Có đầu, mình, chân
Trang 62 hình tam giác nhỏ đứng Xé xong cô
dán hình con vịt vào giấy đã chuẩn bị
- 2 hình tam giác nhỏ
- Bố cục cân đối và hợp lý trên giấy
- Quan sát cô làm mẫu
- 2-3 trẻ nêu cách thực hiện
Trang 7tự giới thiệu về bài của mình.
- Vừa đi ra vừa đập cánh tay, miệng bắtchớc tiếng gà gáy
IV.Nhận xét sau tiết dạy:
- Biết ích lợi của vật nuôi
- Trẻ nói đúng chuẩn tiếng Việt từ: Con mèo, con Chó
- ND trò chuyện
- Từ con mèo, con chó
- Giờ đón trẻ cô trò chuyện với trẻ về một số gia cầm
- Trong gia đình thờng nuôi những con vật nào?
- Con biết những con vật nào thuộc nhóm gia cầm?
- Con hãy kể nhữngcon vật thuộc nhómgia cầm mà con biết?
=> Cô chốt lại
* Cô giới thiệu và nói mẫu từ con mèo,con chó sau đó chotrẻ nhắc lại theo lớp,
Trang 8- Giáo dục trẻ biếtchăm sóc, bảo vệvật nuôi trong gia
đình
- Trẻ biết chơi và hứng thú chơi
- Giúp trẻ biết cáccon vật qua đặc
điểm nổi bật của chúng
- Trẻ chơi ngoan,
đoàn kết
- Tranh con ngan, lợn
- Trẻ ngồi trong lớp
- Đồ chơingoài trời
* HĐCCĐ: Cho trẻ
đứng xúm xít quanh cô Chúng mình vừa học chủ
đề mới là CĐ gì ?
- Cho trẻ quan sát lần lợt từng tranh con ngan, con lợn vàcô đàm thoại với trẻ
về (đặc điểm hình dáng, màu sắc, gì?
- Tiếng kêu của gà trống ntn?
- Con gà trống đợc nuôi để làm gì?
Gà trống là vật nuôithuộc nhóm gia cầm hay gia súc?
=>Cô chốt lại:
*TCHT: “ Đố biết congì”
- Cô cho trẻ ra sân
đứng vòng tròn Côgiới thiệu luật chơi, cách chơi.(Trang 49– tuyển tập TC, bài hát…theo CĐ 4-
5 tuổi)
*Chơi tự do
- Chơi theo ý thích (Cô quan sát nhắc trẻ chơi ngoan)
3 Hoạt động
góc:
- Góc PV : Cửa hàng ăn uống, Trại bán con giống
- Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
- Góc HTS: Xem lô tô, tô màu tranh theo chủ đề
Trang 9cắm cờ.
- Vệ sinh , trả
trẻ
bạn ngoan, tích cực trong ngày
- Cho trẻ biết thựchiện các thao tác
vệ sạch sẽ
- Đồ dùng
vệ sinh,nớcsạch
xét về các bạn trong lớp, cùng trẻ nêu gơng những trẻ ngoan,cho trẻ cắm cờ
*Vệ sinh: Cho trẻ thực hiện rửa tay,
- Rèn cho trẻ sự khéo léo, kiên trì, vận động nhanh nhẹn
- Luyện kỹ năng chuyền bóng bên phải, bên trái
3.Thái độ:
- Trẻ có nề nếp học tập, có ý thức tập luyện
* Kết quả mong đợi: 85 - 90 % trẻ đạt
II Chuẩn bị:
- Sân sạch sẽ 4 Vật chuẩn là mô hình vật nuôi trong gia
đình: Gà trống, mèo, chó, cây xanh
để đón chào ngày mới?
- Con gà trống là vật nuôi ở đâu?
=> Tiếng chú gà trống gáy vang gọi
Hoạt động của trẻ
- Trẻ chơi TC
- Trò chuyện cùng cô
Trang 10mọi ngời thức dậy đi làm , các con
đến lớp học và tập thể dục cho cơ
thể thêm khỏe mạnh
Hoạt động 2.Khởi động:
- Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn kết
hợp hát “Tiếng chú gà trống gọi” , đi
kiễng gót và đi bằng gót chân, đi
thờng ….đứng đội hình 3 hàng
ngang theo tổ dãn cách đều
Hoạt động 3.Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
- Tay 1: Tay đa ra trớc,gập tay trớc
Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang
*Giới thiệu bài:
- Giờ thể dục hôm nay cô hớng dẫn các
con vận động :Chạy thay đổi tốc
- Cô đứng sát vạch chuẩn khi có hiệu
lệnh “Chạy” cô chạy chậm đều bớc,
hai tay hơi co vung theo nhịp chân
chạy, chạy đến vật chuẩn là con vật
gì cô nói to tên con vật đó Khi có
hiệu lệnh chạy nhanh cô chạy nhanh,
hiệu lệnh chạy chậm cô chạy chậm lại
(thay hiệu lệnh bằng gõ xắc xô
- Trẻ thực hiện
Trang 11nhanh, chậm) Chạy đến cây xanh
cô dừng lại và đi về đứng vào cuối
hàng
* Trẻ thực hiện:
- Mời 2 trẻ nhanh nhẹn lên tập mẫu
- Cho từng nhóm 2 ở đầu 2 hàng lên
chạy
+ Cô bao quát trẻ , nhắc trẻ chạy
nhanh, chậm theo tiếng xắc xô
+ Mỗi trẻ đợc thực hiện 2-3 lần
* Củng cố:
- Mời 2 trẻ tập tốt lên tập cho lớp xem
Cô nhắc lại kỹ năng của bài tập
c, Trò chơi VĐ “ Bắt vịt con”.
- Cô giới thiệu TC, cách chơi : Chọn 3
trẻ làm ngời chăn vịt, các trẻ khác làm
vịt, khi ngời chăn vịt gọi “vít, vít,
vít” (vẫy tay gọi vịt lại) Các con vịt
đi lên bờ ra khỏi vòng tròn, tiến về
phía ngời chăn vịt.Khi vịt đến gần
cô ra tín hiệu “Bắt vịt con” Ngời
chăn vịt đuổi theo để bắt vịt.Các
con vịt chạy nhanh xuống ao rồi bơi
tự do kêu “vít, vít, vít” Con vịt nào
bị ngời chăn vịt chạm vào coi nh bị
bắt.Ai bị bắt phải ra ngoài 1 lần
chơi
- Cho trẻ chơi
Hoạt động 4.Hồi tĩnh:
Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng
sân hát “Đàn vịt con”
*Kết thúc tiết học: Cho trẻ thu dọn đồ
dùng
- 2 trẻ lên tập củng cố
- Nghe cô giới thiệu TC, cách chơi
- Trẻ chơi TC
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng và hát
IV.Nhận xét sau Hoạt động chung:
- Tổng số trẻ đi:
- Trạng thái cảm xúc, hành vi của trẻ:
………
………
………
………
Trang 12- Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
Trò chơi chuyển tiết: “Trời tối – trời sáng” Tiết 2: Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Môn: Văn học
Bài: “ Em vẽ”
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trẻ hiểu nội dung và thuộc bài thơ Trả lời đợc các câu hỏi
đàm thoại
- Biết đọc thơ diễn cảm, khi đọc thơ thể hiện âm điệu phù hợp với nội dung bài thơ
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng diễn đạt câu rỗ ràng, mạch lạc, giọng đọc diễn cảm, , phát triển ngôn ngữ
3 T tởng :
- Giáo dục trẻ yêu mến các con vật trong gia đình, biết chăm sóc và bảo vệ chúng
- Thông qua nội dung bài thơ trẻ thêm yêu thiên nhiên và cuộc sống, mong nuốn đợc tạo ra nhiều cái đẹp
*Kết quả mong đợi: 80 – 85 % trẻ đạt
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài thơ , que chỉ
* Tích hợp: Âm nhạc, MTXQ
III Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1.Trò chuyện , gây hứng
thú
- Cho trẻ hát “ Con gà trống”
- Các con vừa hát bài gì , nói về ai? Là
vật nuôi ở đâu , thuộc nhóm gì , vì
- Cả lớp hát
- Nói về con gà, là con vật nuôi trong gia đình, thuộc
Trang 13sao con biết?
- Con gà trống trong bài hát đã làm gì?
=> Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và
bảo vệ những vật nuôi trong gia đình
- Giới thiệu bài : Có bạn nhỏ đã vẽ đợc
bức tranh nhiều hình ảnh về con vật
nuôi trong gia đình đấy , để biết bạn
- Nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã vẽ đợc
bức tranh nhiều hình ảnh quen thuộc,
gần gũi thân thơng nh con gà trống,
con mèo, đôi bớm trắng, bác Mặt trăng,
cánh đồng lúa, mái trờng tơi ngói đỏ
- Lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ
- Giảng từ “ Tung tăng”: Bay khắp nơi
này đến nơi khác với tâm trạng vui vẻ
=> Cô chốt tranh
* Giáo dục trẻ : Yêu cuộc sống, yêu thiên
nhiên biết chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
trong gia đình
Hoạt động 4 Dạy trẻ đọc thơ
- Trao đổi với trẻ về giọng đọc:
+ Đọc diễn cảm với âm điệu vui, nhấn
vào các từ “Mào đỏ tơi”, Con mèo lời”,
- Bài “Em vẽ” – S tác Thu Hà
- Trẻ trả lời
- Đọc thơ cùng cô
- Tổ, nhóm, cá nhân
đọc
Trang 14- Đọc thơ nối tiếp, mỗi tổ đọc 1 đoạn
thơ
=> Khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ
về lỗi phát âm, cách ngừng nghỉ đúng
chỗ, thể hiện đúng giọng điệu
Hoạt động 5 Kết thúc
- Cho trẻ hát “Ai cũng yêu chú Mèo”
- Trẻ hát
IV.Nhận xét sau tiết dạy: - Tổng số trẻ đi: - Trạng thái cảm xúc, hành vi của trẻ: ………
………
………
- Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ………
………
………
………
Kế hoạch ngày Thứ t ngày 6 tháng 2 năm 2013
T
T Hoạt động Yêu cầu Chuẩn bị Tiến hành
1 Trò chuyện
về một số gia
cầm
- Trẻ biết một số con vật nuôi trong gia đình, thuộc nhóm gia cầm
- ND trò chuyện
- Giờ đón trẻ cô trò chuyện với trẻ về một số gia cầm
- Trong gia đình thờng nuôi những con vật nào?
- Con biết những
Trang 15con vật nào thuộc nhóm gia cầm?
- Con hãy kể những con vật thuộc nhóm gia cầm mà con biết?
=> Cô chốt lại
*Cô giới thiệu từ vànói mẫu sau đó cho trẻ nhắc lại theo lớp, nhóm, cá nhân
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ vật nuôi trong gia đình
- Trẻ biết chơi vàhứng thú chơi
- Trẻ chơi ngoan,
đoàn kết
- Sân sạch sẽ
- Đồ chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Cho trẻ
đứng xúm xít quanh cô
- Cô giới thiệu bài hát, tac giả và hát mẫu cho trẻ nghe 1-2 lần
- Cho trẻ hát “Ai cũng yêu chú Mèo”
- Các con vừa hát
về con vật gì?
- Cho trẻ hát cùng cô 3-4 lợt
- Trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân
*TCDG: “ Mèo đuổichuột ”
- Cô cho trẻ ra sân
đứng vòng tròn Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi Trang )
*Chơi tự do
- Chơi theo ý thích(Cô quan sát nhắc trẻ chơi ngoan)
3 Hoạt động
góc:
- Góc PV : Cửa hàng ăn uống, Trại bán con giống
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi
- Góc HTS: Tô màu tranh theo chủ đề
- Góc TN: Chăm sóc cây cảnh
Trang 16- Cho trẻ biết thực hiện các thao tác vệ sạchsẽ.
- Trẻ ngồi trong lớp
- Đồ dùng
vệ sinh,nớc sạch
*Nhận xét, Nêu
g-ơng:
- Cô cho trẻ nhận xét về các bạn trong lớp, cùng trẻ nêu gơng những trẻ ngoan, cho trẻ cắm cờ
I Mục đích,Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ so sánh và phân biệt đợc sự giống và khác nhau về chiều rộng của 3 đối tợng
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng so sánh chiều rộng của 3 đối tợng
- Rèn cách diễn đạt câu rõ ràng, mạch lạc, đủ ý
- Cho trẻ hát bài “ Mùa xuân đến rồi”
- Trò chuyện về nội dung bài hát và
nói với trẻ: Mùa xuân đến rồi, mùa
xuân mang về không khí ấm áp, các
loài hoa đua nhau nở.khắp nơi đều
có ngày hội xuân.Mùa xuân về cũng
là mùa mùa bắt đầu một năm mới
- Cả lớp hát
- Trò chuyện cùng cô
Trang 17Nhà nhà , ngời ngời chuẩn bị và trang
- Nghe tin lớp mình học giỏi và ngoan
nên có 1 cô giáo trong trờng đã gửu
tặng lớp một hộp quà đấy
+ Mời 1 trẻ lên mở hộp
- Cô giáo đã tặng quà gì cho lớp ?
- Có mấy bu thiếp ? màu gì?
- Cho trẻ lên chỉ chiều rộng của bu
- Bu thiếp nào rộng hơn? vì sao?
- Bu thiếp nào hẹp hơn? vì sao
phong bì này nh thế nào?
- Đâu là chiều rộng của phong bì? –
- Phong bì đỏ rộng hơn
- Phong bì xanh hẹp hơn thiếu 1 đoạn
- Phong bì vàng hẹp hơn phong bì xanh vìthiếu 1 đoạn
Trang 18- Cô có tiếp phong bì màu vàng (cô
- Vậy phong bì nào hẹp nhất?
- Phong bì nào rộng nhất?
+ Luật chơi: Đi không chạm vạch
- Cách chơi: Mời 2 đội lên chơi, khi
có hiệu lệnh thì bạn đứng đầu hàng
lên chọn bu thiếp theo yêu cầu gắn
lên bảng rồi đi về cuối hàng , bạn tiếp
theo lên chơi, thời gian chơi là 2
phút.hết thời gian đội nào gắn đợc
nhiều bu thiếp theo đúng yêu cầu là
thắng
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ
* Trò chơi: Tô màu tranh theo yêu cầu
- Cách chơi: Các con hãy tô màu các
- Cả lớp nghe cô g/t trò chơi, cách chơi
- 2 đội thi đua
- Trẻ chơi TC
Trang 19bu thiếp theo yêu cầu: Tô màu đỏ bu
thiếp rộng nhất, tô màu xanh bu
thiếp hẹp hơn, tô màu vàng bu thiếp
hẹp nhất
- Nhận xét kết quả thực hiện của trẻ
Hoạt động 3 Kết thúc
Cho trẻ đọc thơ “Con trâu ” - Trẻ đọc bài thơ
IV.Nhận xét sau hoạt động chung :
- Tổng số trẻ đi:
- Trạng thái cảm xúc, hành vi của trẻ:
………
………
………
- Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ………
………
………
………
………
-
Trò chơi chuyển tiết: Con thỏ
Tiết 2: Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
*Âm nhạc Bài: Gà trống, mèo con và cún con
- Dạy vỗ tay theo nhịp 2/4 (TT)
- Nghe hát : Vì sao con chim hay hót.
- Trò chơi: Ai nhanh nhất
I Mục đích,Yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ thuộc bài hát, hát đều và đúng nhịp, thể hiện tình cảm yêu quý con vật gần gũi với mình
- Biết vỗ tay nhịp nhàng theo nhịp 2/4 bài “Gà trống, mèo con
và cún con”
- Lắng nghe cô hát bài “ Vì sao con chim hay hót”
- Chơi tốt trò chơi “ Ai nhanh nhất”
2 Kỹ năng
Trang 20- Rèn kỹ năng hát và vỗ tay theo nhịp 2/4, phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng
thú
- Cô trò chuyện với trẻ về những con
vật nuôi trong gia đình
Đọc câu đố: “ Con gì mào đỏ
- Ngoài con gà trống, con Mèo con biết
những con vật nào thờng đợc nuôi
trong gia đình?
- Muốn các con vật mau lớn, giúp ích
cho con ngời chúng mình phải làm gì?
=> GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
vật nuôi trong gia đình
Hoạt động 2 Vận động theo bài hát
“Gà trống, Mèo con và cún con”
- Các con ạ con Gà trống, Mèo, con chó
là vật nuôi trong gia đình , là con vật
gần gũi , đáng yêu Bạn nhỏ nào cũng
quí, thơng những con vật nuôi trong
gia đình vì nó giúp ích cho mọi nhà
Các con có yêu các con vật nuôi trong
Trang 21*ND: Bài hát nói về một số con vật nuôi
trong gia đình, con vật nào cũng đều
có ích đối với con ngời
* Dạy vỗ tay theo nhịp 2/4 bài “Gà
trống, mèo con và cún con”
- Bài hát hay hơn khi chúng mình hát
kết hợp vỗ tay theo nhịp 2/4 đấy
+ Cô làm mẫu: Cô vỗ tay vào phách
mạnh của mỗi ô nhịp, vỗ tay tiếng đầu
tiên vào chữ “em”, tiếng thứ hai vào
chữ “trống”…đến hết bài (Cô làm
mẫu 2 lần)
- Nào chúng mình cùng cô hát và vỗ
tay cho đều và đúng nhé!
+ Cô dạy trẻ vỗ tay theo nhịp 2/4 từng
câu liên tiếp đến bài
- Cho cả lớp hát và vỗ tay, cô chú ý sửa
sai cho trẻ, động viên trẻ thực hiện tốt
- Giới thiệu: Xung quanh chúng ta có
nhiều con vật gẫn gũi thân thuộc và
con vật nào cũng đáng yêu Các con vật
đó đợc nghệ sĩ Hà Hải viết thành bài
hát rất hay để tặng các bé đấy Các
con hãy lắng nghe bài hát : “Vì sao con
chim hay hót” sáng tác của Hà Hải
nhịp
- Bài “Gà trống, mèo con và cún con” –sáng tác : Thế Vinh
- Vỗ tay theo nhịp 2/4
- Thi đua theo tổ, nhóm, cá nhân.kết hợp gõ đệm
- Cả lớp hát và vận
động
- Tổ, nhóm, cá nhânVĐ
- Lắng nghe cô hát
- Hiểu nội dung bài hát
Trang 22- Lần 1: Cô hát kết hợp cử chỉ điệu bộ.
- Nội dung bài hát: Con Lợn biết ăn mà
không biết hát, Con Vịt nâu cạp, cạp
không nên câu,Có con chim nhỏ thì
chăm bắt sâu cho cây lá trong vờn
Chim vui cùng hoa lá cất tiếng hót véo
cách nhau khoảng 30 cm Mời từng
nhóm mỗi nhóm 6-7 trẻ chơi.Trẻ vừa đi
vừa hát khi cô hát nhỏ trẻ đi ngoài vòng
- Nghe giới thiệu trò chơi, cách chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ hát và đi ra ngoài
IV.Nhận xét sau Hoạt động chung:
Trang 23- Cho trẻ chơi với đồ chơi trong lớp.
- Cho trẻ xem tranh, ảnh về một số con vật
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề
*Thể dục sáng:
1 Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, đi các kiểu đi theo
hiệu lệnh của cô: Đi kiễng gót, đi thờng, đi bằng mũi bàn
chân, chạy nhẹ nhàng 1 – 2 vòng.Về đội hình vòng tròn
2 Trọng động: BTPTC:
+ ĐT hô hấp 1: “Hai tay dang ngang, đa tay ra trớc, giơ lên cao ”+ ĐT tay vai 1: Đa 2 tay ra phía trớc – lên cao
+ ĐT lng bụng 4 : Đứng quay ngời sang 2 bên
+ ĐT chân 1 :Đứng một chân đa lên trớc, khuỵu gối
3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 – 3 vòng sân.
có 5 đối ợng.Nhận biết số 5
t-1.LVPTTM:
- Nặn con Nhím( Mẫu)
- VĐ: Minhhọa
- Nghe hát : “Chú voi con ở bản Đôn”
- T/C: Ai nhanh nhất
Trang 24- Gãc HT, s¸ch: Xem tranh, t« mµu tranh theo C§.
- Gãc nghÖ thuËt: VÏ, nÆn,t« mÇu tranh, h¸t móa theo chñ
HiÒn lµnh, hung ¸c
Con h¬u, con khØ
Con hæ, con b¸o
Trang 25- Không tranh giành
đồ chơi của nhau
- Trẻ lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy
định
* 80 – 85 % trẻ đạt
- Đồ chơi ở các góc
* Bớc 1:Thỏa thuận trớc khi chơi:
- Cô giới thiệu chủ đề chơi
- Cô giới thiệu các góc chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi
Cho trẻ nhận các góc chơi, vai chơi theo ý thích.Nhắc trẻ đạo
đức vai chơi
- Cho trẻ về góc chơi trẻ đã nhận
*Bớc 2: Quá trình chơi:
- Cô đến các góc chơi gợi ý, giúp trẻ thể hiệnvai chơi
- Cô bao quát chung các góc chơi, nhóm chơi
ời mẹ (chăm sóc con cho con ăn, ru con ngủ, đa con đidạo chơi… ) Trẻ phản ánh đợc thái
độ dịu dàng, yêu thơng con
- Trẻ tích cực trò chuyện với nhau trong khi chơi
- Đồ chơi gia
đình, búp bê
- Đồ
* Cô đến góc chơi:
- Góc phân vai hôm nay các con thích chơinhững trò chơi nào ?+ Nhóm chơi gia
đình, bác sĩ thú y:
- Trong gia đình có những ai? (Bố, mẹ , con)
- Ai đóng làm mẹ ?
Mẹ làm những công việc gì ? ( bón cho con ăn, ru con ngủ, đacon đi dạo chơi, mua sắm…) Thái độ của
mẹ ra sao?
- Ai đóng vai bố ? Bố làm công việc gì?
- Ai đóng làm con?
Trang 26sĩ thú y -Trẻ phản ánh đợc
công việc của y, bác sĩ, biết tỏ thái
độ thông cảm , âncần chăm sóc bệnh nhân
- Trẻ biết đánh giá
hành vi của mình
và của bạn trong tròchơi
chơi bác sĩ Con phải nh thế nào? (vâng lời bố mẹ)
* Nhóm chơi “Bác sĩ thú y”
- Ai thích đóng vai bác sĩ thú y ? Bác sĩ thú y làm công việc gì ? (Chăm sóc, chữa bệnh cho con vật )
- Biết thỏa thuận vớinhau về vai chơi, chơi đúng vai
- Biết đánh giá
hành vi của mình
và của bạn trong nhóm chơi
- 80 -> 85 % đạt yêu cầu
- Khối
gỗ, gạch xây dựng, cây xanh, hột hạt,thảm
cỏ, một
số con vật sống trong rừng
* Nhóm chơi xây dựng:
- Vờn cách thú có những gì? ( truồng nuôi các con thú), những lối đi ,cây xanh, cổng vào )
- Ai đóng vai bác chỉ huy trởng ? bác chỉ huy trởng làm công việc gì? (Chỉ huy bácbác thợ xây công
trình)
- Ai thích làm bác thợ xây? công việc của bác thợ xây là gì? (Xây vờn bách thú theo yêu cầu của bác chỉ huy trởng )
- Ai sẽ là ngời chuyển nguyên vật liệu?
- Ai trồng cây xanh vàtrang trí khuôn viên của vờn bách thú?
- Biết trao đổi cùngnhau về hình ảnh, tô màu tranh đẹp, sáng tạo
- Biết phân nhóm
- Tranh ,
ảnh , sách, Lô tô
một số con vậtsống
- Cô đến góc chơi hỏi : Các con đang làm gì?
- Trong tranh, ảnh có con vật gì ? chúng là con vật sống ở đâu?
- Các con hãy tô màu, cắt dán những con
Trang 27tranh
theo CĐ lô tô theo dấu hiệu đặc trng
- Biết cắt, dán tranh làm tuyển tập sách theo chủ
đề
trong rừng vật sống trong rừng để làm thành sách
- Phân nhóm lô tô theo dấu hiệu: Con vậthiền lành, con vật hung dữ
- Biết tô, vẽ, cắt dán tranh về một
số vật sống trong rừng
- Trẻ thể hiện đợc tính cách, giọng
điệu của các nhânvật
- Dụng
cụ âm nhạc:
- Giấy A4, tranh một số con vậttrong rừng, sáp màu, kéo, giấy màu…
- Mũ cáo, Thỏ, gàtrống
*Cô đến góc chơi:
- Ai là ngời dẫn chơng trình? Ngời dẫn ch-
ơng trình phải nói gì
? Ngời đợc mời lên biểu diễn sẽ làm gì ? Khán giả ở dới thởng thức phải NTN?
- Cho trẻ tô màu tranh,
vẽ, nặn,cắt dán …theochủ đề
*Đóng kịch “Cáo Thỏ
và Gà trống”
- Trong truyện có những nhân vật nào? (Cáo, Thỏ và Trống, bầy Chó, bác Gấu)
- Cho trẻ nhận vai và
đóng vai các nhân vật theo nội dung truyện- cô dẫn truyện
5 Góc thiên
nhiên
-Trẻ biết chăm sóc một số cây hoa, cây cảnh ở góc TN
- Thả vật chìm , nổi trong nớc, nhận xét đợc vật chìm, nổi
- Chậu hoa, cây xanh
Dụng
cụ tới cây
- Nớc sạch, cacốc
- Cô đến góc chơi: Cho trẻ chăm sóc cây
- Xếp đợc hình một sốcon vật sống trong rừng
- Thả vật chìm, nổi trong nớc và nhận xét
về hiện tợng đó
Trang 28Bớc 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô đến từng góc chơi , gợi ý để trẻ tự nhận xét từng vai chơi trong nhóm, cô nhận xét chung
- Cho trẻ ở các góc chơi về nhóm chơi xây dựng tham quan công trình của các bác thợ xây.Cho trẻ đóng vai bác chỉ huy trởng công trình giới thiệu về công trình của mình.Cô nhận xét
chung buổi chơi
- Cho trẻ cất đồ chơi.(Nhắc trẻ cất nhẹ nhàng, gọn gàng đúng nơi quy định)
Kế hoạch ngàyThứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
đợc đặc điểm nổi bật của chúng
- ND trò chuyện
- Giờ đón trẻ cô trò chuyện với trẻ về chủ đề mới :Một số
động vật sống trong rừng
- Trong rừng có những con vật nào?
- Con vật nào hiền lành?
- Con vật nào hung dữ ? Vì sao con biết ?
đồng dao Nhớ tên và thuộc bài dồng dao
- Tranh con Voi * HĐCCĐ:Cho trẻ đứng xúm xít
quanh cô Chúng mình vừa học chủ
đề mới là CĐ gì ?
- Có bài đồng dao rất hay cũng nói vềcon Voi đấy Cô
đọc mẫu 2 lần
Trang 29- Rèn cho trẻ khả
năng phản xạ nhanh
- Trẻ chơi ngoan,
đoàn kết
- Trẻ nói đúng, chuẩn tiếng Việt
từ con voi, con gấu
- Sân sạch sẽ
- Đồ chơi ngoài trời
- Cho trẻ đọc cùng cô 2-3 lần
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc
*Chơi tự do
- Chơi theo ý thích (Cô quan sát nhắc trẻ chơi ngoan)
*Cô giới thiệu và nóimẫu từng từ sau
đó cho trẻ nhắc lại theo lớp, nhóm, cá nhân
3 Hoạt động
góc:
- Góc PV : Gia đình , Bác sĩ thú y
- Góc xây dựng: Xây Vờn bách thú
- Góc HTS: Xem tranh một số con vật sống trong rừng
- Góc TN: Chăm sóc cây cảnh.Thả vật chìm nổi
- Cho trẻ biết thựchiện các thao tác
vệ sạch sẽ
- Trẻ ngồi trong lớp
- Đồ dùng
vệ sinh,nớcsạch
*Nhận xét,Nêu gơng:
- Cô cho trẻ nhậnxét về các bạn trong lớp, cùng trẻ nêu gơng nhữngtrẻ ngoan,cho trẻ cắm cờ
Trang 30Cho trẻ hát bài “Con voi ”
- Các con vừa hát bài gì ?
- Bài hát nói đến con vật gì?
- Voi là con vật sống ở đâu?
- Ngoài con Voi con còn biết trong
rừng có những con vật gì ?
=> Cô chốt lại : Con Voi là con vật sống
trong rừng, ngoài con Voi trong rừng
còn nhiều loài thú khác nữa nh Hổ,
Gấu, S Tử….Để hiểu rõ hơn về một số
loài thú sống trong rừng, cô cháu
Trang 31Hoạt động 2 Quan sát - đàm thoại:
* Quan sát tranh con voi:
đuôi, vòi, ngà, tai
- 4 chân cao to, vòi dài , uốn dẻo
- Cho trẻ đếm số chân, ngà, tai, vòi
và nêu hình dáng của chúng
- Con voi ăn gì? nó ăn nh thế nào?
- Nó là con vật hiền, hay thú dữ?
=> Cô chốt lại: Con Voi thân to , khỏe
có vòi dài, đôi ngà trắng tinh, nó
th-ờng ăn cỏ, lá cây.Voi là con vật hiền
lành đợc con ngời mang về nuôi ở vờn
thú và Voi có ích cho con ngời nh kéo
gỗ , trở hàng hóa, làm xiếc Voi đẻ con
và sống thành từng bầy đàn đấy các
con ạ
- Con voi ăn lá cây,
cỏ, dùng vòi cuốn cỏ, lá rũ sạch
- Con vật hiền ạ
- Nghe cô nói
* Quan sát tranh con Hổ:
- “Đoán xem - đoán xem”
=> Cô chốt lại: Điểm khác nhau giữa
con voi và con hổ là con voi có vòi,
đôi tai to, có ngà, là con thú hiền
lành.Con hổ có bộ móng vuốt sắc
-“ Xem gì - xem gì?”
- con Hổ ạ
- Có đầu, mình chân, đuôi
- Chân thon nhỏ dài
có móng sắc.mặt hung dữ, bộ lông vằn
- Hổ ăn thịt.sống trong rừng
- Hổ là loài thú dữ
- Trẻ nêu đợc sự giống nhau, khác nhau của các con vật
Trang 32“Con gì tay khỏe nh chân
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
chân, sống trong rừng, leo trèo giỏi, rất
thông minh và khéo léo, đợc con ngời
nuôi và huấn luyện để nó biết làm
xiếc tạo niềm vui cho mọi ngời
- Con khỉ ạ
- Trẻ nhận xét con Khỉ
- Trong rừng
- Ăn quả chín
- Hiền lành
- Làm xiếc
* Quan sát tranh con Gấu:
- Con vật có bộ lông đen nhánh, đi
chậm chạp, nặng nề, thích ăn mật
ong đó là con gì?
- Con gấu có những đặc điểm gì?
- Đầu con gấu NTN?
- Bộ lông NTN?
- Nó là con vật hiền hay dữ?
=> Cô chốt: Gấu có 4 chân nhng nó
đi đợc bằng 2 chân đấy, nó biết trèo
cây để tìm mật ong Về mùa đông
nó chui vào hang sâu ngủ để tránh
rét
- Con gấu ạ
- Đầu, mình, chân,
đầu tròn có mắt, mũi, mồm , tai nhỏ
- Lông dày, mợt mầu
đen
- Gấu là con vật hiền lành
- Ngoài những con vật vừa quan sát
con biết trong rừng còn có những con
vật gì?
+ Cho trẻ xem thêm tranh con Hơu,
Sóc, , S Tử…
- Trẻ nêu đợc sự giống nhau, khác nhau của các con vật
Trang 33xiếc….đi thăm vờn bách thú các con
nhớ không đợc lại gần con vật hung dữ
rất nguy hiểm đấy
Hoạt động 3 Củng cố - Luyện tập
* TC “Con gì biến mất ?”
- Cô cất từng tranh cho trẻ nêu tên con
vật biến mất
*TC với lô tô:
- Trẻ kể
- Trẻ chơi
- Cách chơi: Yêu cầu trẻ xếp tranh lô tô
theo hàng ngang cô nêu tên hoặc đặc
điểm của các con vật nào đó trẻ lắng
nghe và chọn lô tô giơ lên - gọi tên
VD: Con khỉ, con gấu…
- Con gì có Cái vòi dài, đôi tai to
- Nhóm con vật hay leo trèo
- Nhóm con vật hung dữ
- Nhóm con vật hiền lành
Trẻ tìm :+ Con Voi+ Khỉ, Sóc+ Hổ, Báo, S Tử
+ Voi, Hơu,Khỉ
*Trò chơi: “Thả con vật về rừng”
+ Luật chơi: Đi qua đờng hẹp lên lấy
lô tô con vật gắn vào khu rừng Mỗi
lần lên chỉ đợc lấy 1 lô tô
- Cách chơi: Mời 2 đội lên chơi (đội 1,
đội 2 ), mỗi đội có 5 bạn xếp hàng
dọc dới vạch chuẩn Khi có hiệu lệnh
“bắt đầu” thì bạn đầu tiên đi qua
đờng hẹp lên chọn đúng lô tô con vật
sống trong rừng gắn vào “khu rừng”
rồi chạy về đứng cuối hàng, bạn thứ
hai tiếp tục lên chơi…hết thời gian
đội nào có số lợng con vật nhiều hơn
Trang 34Hát: “ Ta đi vào rừng xanh”
IV.Nhận xét sau Hoạt động chung:
-Kế hoạch ngày Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
- Biết ích lợi của con vật
- Trẻ nói đúng chuẩn tiếng Việt
- ND trò chuyện
- Giờ đón trẻ cô trò chuyện với trẻ về một số con vật sống trong rừng
- Trong rừng có những con vật nào?
- Con biết những con vật nào thuộc nhóm con vật hiền lành?
- Thức ăn của chúng
là gì ?
Trang 35vệ => Cô chốt lại.*Cô giới thiệu và nói
mẫu sau đó cho trẻ nhắc lại từng từ theo lớp, cá nhân
- Trẻ biết chơi và hứng thú chơi
- Trẻ chơi ngoan,
đoàn kết
- Đất nặn
đủ chotrẻ
- Sân sạch sẽ
- Đồ chơi ngoài trời
* HĐCCĐ: Cho trẻ
đứng xúm xít quanh cô Chúng mình đang học chủ đề gì ?
- Cho trẻ QS mẫu gợi
ý của cô sau đó cô cho trẻ nặn con vật sống trong rừng.Cô bao quát gợi ý
*TC: Bịt mắt bắt dê
- Cô cho trẻ ra sân
đứng vòng tròn Côgiới thiệu luật chơi, cách chơi (Trang
25 – tuyển tập TC, bài hát…theo 4-5 tuổi)
*Chơi tự do
- Chơi theo ý thích (Cô quan sát nhắc trẻ chơi ngoan)
3 Hoạt động
góc:
- Góc PV : Gia đình , Bác sĩ thú y
- Góc xây dựng: Xây vờn bách thú
- Góc HTS: Xem lô tô, tô màu tranh theo chủ đề
- Cho trẻ biết thực hiện các thao tác
vệ sạch sẽ
- Trẻ ngồi trong lớp
- Đồ dùng
vệ
sinh,n-ớc sạch
*Nhận xét, nêu gơng:
*Vệ sinh: Cho trẻthực hiện các thao tác vệ sinh rửa tay, rửa mặt
Trang 36- Trẻ biết chuyền bóng đúng thao tác: chuyền bằng 2 tay,
đa bóng sang bên phải, bên trái để chuyền cho bạn tiếp theo
- Chơi tốt trò chơi cáo và thỏ
2.Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ sự khéo léo, kiên trì, vận động nhanh nhẹn
- Luyện kỹ năng chuyền bóng bên phải, bên trái
để đón chào ngày mới?
- Con gà trống là vật nuôi ở đâu?
=> Tiếng chú gà trống gáy vang gọi
mọi ngời thức dậy đi làm , các con
đến lớp học và tập thể dục cho cơ
thể thêm khỏe mạnh
Hoạt động 2.Khởi động:
- Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn kết
hợp hát “Tiếng chú gà trống gọi” , đi
kiễng gót và đi bằng gót chân, đi
thờng ….đứng đội hình 3 hàng
ngang theo tổ dãn cách đều
Hoạt động 3.Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
- Tay 1: Tay đa ra trớc,gập tay trớc
Hoạt động của trẻ
- Trẻ chơi TC
- Trò chuyện cùng cô
Trang 37Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang
*Giới thiệu bài:
- Giờ thể dục hôm nay cô hớng dẫn các
con hai vận động :Chuyền bóng bên
phải, bên trái
* Cô làm mẫu:
* Vận động: Chuyền bóng bên phải ,
bên trái
- Cho hai trẻ đứng đầu hai hàng
ngang cầm bóng khi có hiệu lệnh của
cô thì bạn đứng đầu hàng cầm bóng
chuyền cho bạn thứ hai ( chuyền bên
phải) bạn thứ hai đón bóng bằng hai
tay và chuyền tiếp cho bạn thứ ba,…
tiếp tục chuyền nh vậy cho đến bạn
- Cho 2 hàng thi đua với nhau: hàng
nào chuyền nhanh, không làm rơi
bóng, hết lợt trớc là đội thắng
c.Trò chơi vận động: Cáo và Thỏ
- Cô giới thiệu trò chơi
- Nêu luật chơi, cách chơi
+ Luật : Thỏ phải nấp vào đúng hang
- Trẻ thực hiện chuyền bóng bên phải, bên trái
- Hai hàng thi đua
- Nghe giới thiệu TC, cách chơi
Trang 38- Cách chơi :1 trẻ làm cáo ngồi ở góc
sân,số trẻ còn lại làm “thỏ” và
“chuồng thỏ”.Các con thỏ đi kiếm ăn,
vừa nhảy vừa giơ 2 tay lên đầu vẫy
vẫy vừa đọc lời bài thơ.Cáo xuất hiện
đuổi bắt các bạn, thỏ phải chạy ngay
về chuồng của mình Con thỏ nào bị
cáo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi
Hoạt động 4.Hồi tĩnh:
Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng
*Kết thúc tiết học: Cho trẻ thu dọn đồ
ngoài - Hát và đi ra ngoài.
IV.Nhận xét sau hoạt động chung
Trang 39- Biết ích lợi của chúng đối với con ngời.
- Biết so sánh sự giống và khác nhau của hai con vật sống dới nớc
- Tranh cho trẻ chơi trò chơi ( Xếp các con vật theo đúng môi trờng sống , xếp các con vật theo đặc điểm chung )
- Mỗi trẻ 1 bộ tranh lô tô các con vật sống dới nớc (nớc ngọt )
* Tích hợp : Âm nhạc , toán , tạo hình
Trang 40III Cách tiến hành.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 Trò chuyện
- Cho trẻ hát bài “ Cá vàng bơi”, trò
chuyện về nội dung bài hát
- Trong bài hát nói đến con vật gì? Con
cá vàng sống ở đâu ?
- Các con còn biết có những con vật gì
sống dới nớc nữa?
=> Cô chốt lại+ GD trẻ biết giữ gìn bảo
vệ môi trờng nớc trong sạch
- Cả lớp hát
- Con cá vàng sống ở dới nớc
- Trẻ nêu: cá chép , tôm, cua, ốc , hến
Hoạt động 2 Quan sát - đàm thoại
=> cô chốt lại và cất tranh
+ Ngoài ra các con còn biết có những
loại cá nào sống dới nớc? nớc ngọt có cá
- Đầu hơi dẹt, mắt tròn trong suốt , vâylng, bụng, đuôi để bơi,thân có vẩy
- Sống ở ao, hồ, sông, suối
- Cá đẻ trứng
- Nớc ngọt có cá rô, cátrắm, mè, cá quả,cá vàng
Nớc mặn có cá mập, cá voi, cá heo, cá thu
- Cung cấp thức ăn,