Để việc kiểm tra, đánh giá của người dạy thực sự khuyến khích vàthúc đẩy được sự tự kiểm tra đánh giá của người học thì cần phải xây dựng đượcThư viện đề kiểm tra đảm bảo về nội dung, tí
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận, một phần không thể thiếu trong quátrình dạy học Kiểm tra, đánh giá chính xác sẽ có tác dụng giúp giáo viên nắmđược cụ thể năng lực và trình độ của mỗi học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp
cụ thể, thích hợp bồi dưỡng riêng cho từng nhóm học sinh, nâng cao chất lượnghọc tập cho cả lớp Kiểm tra, đánh giá có hệ thống cũng sẽ giúp người học kịpthời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiếnthức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới của chương trình họctập từ đó có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần củachương trình
Thư viện đề kiểm tra giúp cho đơn vị cũng như giáo viên chủ động vàthuận lợi hơn trong việc nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh Để việc kiểm tra, đánh giá của người dạy thực sự khuyến khích vàthúc đẩy được sự tự kiểm tra đánh giá của người học thì cần phải xây dựng đượcThư viện đề kiểm tra đảm bảo về nội dung, tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu
về chuẩn kiến thức và kĩ năng, phù hợp đối tượng học sinh, phù hợp mục đíchyêu cầu kiểm tra, đánh giá của các hình thức kiểm tra
Với mục tiêu giáo dục tiểu học là đào tạo ra con người chủ động, sáng tạo,sớm thích nghi với lao động, hoà nhập thế giới và góp phần phát triển cộngđồng Cùng với các thành tố khác, kiểm tra, đánh giá là một khâu then chốt củaquá trình đổi mới giáo dục phổ thông Vì vậy, để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục,bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, thì kiểm tra,đánh giá cũng phải thực sự đổi mới theo hướng phát triển trí thông minh, sángtạo, tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh và cần thực hiện trong cả quátrình giáo dục
Có nhiều công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh Mỗicông cụ có những ưu thế riêng trong việc kiểm tra, đánh giá từng lĩnh vực, nộidung học tập Đề kiểm tra cũng là một trong những công cụ góp phần quan trọngtrong việc giúp người dạy điều khiển, điều chỉnh hoạt động dạy học và giúpngười học tự điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của bản thân Qua đó đạtđược mục tiêu dạy học đề ra, đồng thời từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
Công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh trong trường tiểu học luônđược sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Trong năm học 2017-
2018, Phòng GD&ĐT Thủ Thừa đã tổ chức tập huấn công tác Tổ chức xây dựngThư viện đề kiểm tra cho các trường tiểu học trong huyện, nhằm giúp các đơn vịgiáo dục và giáo viên thuận lợi hơn trong việc nâng cao chất lượng kiểm tra,
Trang 2đánh giá học sinh Hơn nữa, làm thế nào để tiếp tục phát triển và sử dụng hiệuquả Thư viện đề kiểm tra vào công tác đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 về của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạosửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hànhkèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014, đó cũng chính là lí dotôi chọn đề tài “Biện pháp xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tại trường tiểu họcLong Thuận”.
3 Lịch sử đề tài
Vận dụng những kiến thức đã được tập huấn để xây dựng một Thư viện
đề kiểm tra thực sự khoa học, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy họctrong nhà trường Đây là đề tài mới của bản thân
4 Phạm vi đề tài
Đề tài chỉ nghiên cứu việc xây dựng ngân hàng đề kiểm tra của giáo viêntrong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường tiểu họcLong Thuận, năm học 2019-2020
II NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM
1 Thực trạng đề tài
* Thuận lợi:
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo nhàtrường, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong việc thực hiện nâng cao chất lượng giáodục nói chung và chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nóiriêng
Đa số đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tự giác, làm việc có tinh thần tráchnhiệm, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như công tác kiểm tra, đánhgiá học sinh
Đề tài thực hiện đã thực sự góp phần nâng cao kĩ năng xây dựng câu hỏikiểm tra thường xuyên và đề kiểm tra định kì cho đội ngũ giáo viên, giảm thiểutối đa những sai sót trong quá trình làm đề
Việc xây dựng và sử dụng hiệu quả ngân hàng đề kiểm tra đã góp phầnnâng cao kĩ năng đánh giá kết quả học tập quả học sinh cho đội ngũ giáo viên
Trang 3Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá không những giúp học sinh tích cực,chủ động hơn trong việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của bản thân màcòn giúp giáo viên thực hiện tốt hơn việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợpđối tượng học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
* Khó khăn:
Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, học sinh thuộc diện hộ nghèovẫn còn nên sự quan tâm, phối hợp giữa cha mẹ học sinh và giáo viên trong việchướng dẫn học sinh tự học ở nhà rất hạn chế
Kĩ năng xây dựng ngân hàng đề kiểm tra của một số giáo viên còn cónhững hạn chế nhất định
Một số giáo viên còn thực hiện đại trà việc kiểm tra, đánh giá thườngxuyên, chưa biết cách phân hóa đối tượng học sinh khi đánh giá Vì thế, giáoviên chưa phát huy tối đa năng lực học tập của những học sinh năng khiếu, tạocho các em có cảm giác luôn thỏa mãn với chính mình, từ đó hình thành trongcác em tính chủ quan, nhàm chán trong học tập
Khi ra đề kiểm tra định kì, một số giáo viên chưa biết cách lựa chọn vàtrải đều các kiến thức học sinh đã học nên đề thường mắc lỗi “nhiều về số câu,thiếu về nội dung” hoặc câu hỏi và bài tập đồng dạng, lặp lại kiến thức
Một số học sinh còn rụt rè, thiếu tự tin, chưa chủ động trong tự kiểm tra,đánh giá Đa số cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc phối hợp cùnggiáo viên để đánh giá học sinh
Thống kê kết quả khảo sát giáo viên đầu năm học như sau:
TS
GV
Có kĩ năngxây dựng ngân hàng đề
kiểm tra
Có kĩ năng sử dụng ngân hàng đề kiểm
tra
Chưa hiểu hoặc còn lungtúng trong thiết kế matrận đề kiểm tra
2 Nội dung cần giải quyết
- Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho đội ngũ giáo viên
- Quy trình xây dựng thư viện câu hỏi và đề kiểm tra định kì
- Tổ chức thực hiện
- Cách sử dụng và lưu trữ thư viện đề kiểm tra
3 Biện pháp cần giải quyết
3.1 Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho đội ngũ giáo viên
3.1.1 Tập huấn kỹ năng xây dựng Thư viện đề kiểm tra
Trang 4Để có được một Thư viện đề kiểm tra đảm bảo chất lượng, đáp ứng đượcyêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thì đòi hỏi đội ngũ giáoviên cần nắm vững kĩ năng ra đề Vì vậy, sau khi được lĩnh hội nội dung tậphuấn xây dựng đề kiểm tra cấp huyện, chúng tôi đã tham mưu với lãnh đạo nhàtrường chuẩn bị tốt cho nội dung tập huấn cấp trường
Trong một đơn vị, năng lực chuyên môn của các giáo viên thường khôngđồng đều Để nội dung tập huấn được chuyển tải đến tất cả đội ngũ giáo viên đạtkết quả tốt nhất, chúng tôi đã thực hiện theo các bước sau :
- In ấn tài liệu liên quan đến nội dung tập huấn và định hướng cho các tổchuyên môn nghiên cứu, thảo luận, đề xuất cách thực hiện trước thời gian tậphuấn ít nhất 01 tuần
- Tổ báo cáo viên nghiên cứu kĩ tài liệu tập huấn, tham khảo ý kiến đềxuất của các tổ chuyên môn để xây dựng nội dung tập huấn trọng tâm, phù hợp
- Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức tập huấn hợp lý nhằm giúptoàn thể đội ngũ giáo viên có thể lĩnh hội được một cách cụ thể nhất mục tiêu,nội dung tập huấn và có khả năng vận dụng tốt vào công tác xây dựng thư viện
Bên cạnh việc phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong việc bồi dưỡngnăng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, chúng tôi cũng coi trọng việc pháthuy vai trò của tổ chuyên môn trong công tác bồi dưỡng kĩ năng ra đề kiểm tracho giáo viên Để làm tốt công tác này, lãnh đạo nhà trường cần định hướng cho
tổ trưởng các tổ chuyên môn lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn hàng tháng.Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên
và học sinh trong từng thời điểm Trong đó, việc kiểm tra đánh giá học sinh cầnđược xem là một yếu tố quan trọng góp phần thực hiện tốt đổi mới phương phápdạy học, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Từ kết quả thẩm định
đề kiểm tra của Tổ thẩm định (tổ trưởng các tổ chuyên môn là thành viên), thôngqua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ trưởng tổ chuyên môn đánh giá những ưuđiểm và tồn tại trong công tác ra đề kiểm tra của giáo viên Từ đó, các thànhviên trong tổ cùng chia sẻ kinh nghiệm, phát huy ưu điểm, tìm hướng khắc phụcnhững tồn tại trong công tác ra đề kiểm tra
Trang 5Ngoài ra giáo viên còn bồi dưỡng bằng hình thức bồi dưỡng thườngxuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với sinh hoạt về chuyên môn, nghiệp
vụ tại các cụm trường cũng là một trong những nội dung được chúng tôi hết sứcquan tâm Thông qua các buổi sinh hoạt sẽ tạo điều kiện cho giáo viên được chia
sẻ kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc, trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyệntập kĩ năng
3.2 Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi và đề kiểm tra định kì 3.2.1 Xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là kiểm tra việc nắm bắt kiến thức, kĩ năng vậndụng kiến thức đã học vào thực hành của học sinh Qua kiểm tra sẽ giúp giáoviên đánh giá những kết quả học sinh đã đạt được hoặc chưa đạt được về mônhọc, từ đó có biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thànhnhiệm vụ
Kiểm tra thường xuyên không thực hiện cứng nhắc theo tiến trình nộidung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác mà giáo viên có thể thựchiện linh hoạt bất cứ hoạt động nào của tiết học bằng nhiều hình thức khác nhau,như: kiểm tra bài cũ, củng cố bài học, ôn tập, luyện tập tổng hợp, kiểm tra nhanhdưới 20 phút, khảo sát chất lượng sau một chủ điểm hay một giai đoạn họctập,
Muốn thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên học sinh thìhệ
thống câu hỏi và bài tập kiểm tra cần được thiết kế theo các dạng khác nhau,như: câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận, câu hỏi dùng để tổ chức các trò chơi điềnkhuyết, đúng - sai, ô cửa bí mật, giải ô chữ, Vì vậy, nhằm giúp giáo viên thựchiện hiệu quả nội dung này, chúng tôi khuyến khích giáo viên xây dựng câu hỏikiểm tra thường xuyên cho tất cả các môn học Bởi bên cạnh việc giúp giáo viênthực hiện tốt kiểm tra, đánh giá học sinh một cách có hệ thống thì câu hỏi kiểmtra thường xuyên cũng là một trong những căn cứ rất quan trọng giúp giáo viênthực hiện tốt công tác ra đề kiểm tra định kì trong năm học Từ những kinhnghiệm trong công tác, chúng tôi hướng dẫn các tổ chuyên môn chỉ đạo giáoviên thực hiện xây dựng câu hỏi theo quy trình như sau :
- Thực hiện xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên cho các môn từ tuầnhọc đầu tiên
- Có thể xây dựng câu hỏi cho từng bài theo từng tháng (Ví dụ: giáo viên
1 xây dựng câu hỏi từ bài 1 đến bài 5; giáo viên 2 xây dựng câu hỏi từ bài 6 đếnbài 11, ) hoặc xây dựng câu hỏi theo chủ điểm, giai đoạn
Trang 6- Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu kĩ Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt cho
mỗi bài dạy, mỗi chủ điểm và Hướng dẫn 5842/BGDĐT để xây dựng câu hỏi
kiểm tra thường xuyên phù hợp đối tượng học sinh trong lớp, khối
- Giáo viên xây dựng tối thiếu 02 câu hỏi (sau mỗi bài học) và từ 01 - 02
câu cho mỗi yêu cầu cần đạt (sau một chủ điểm) theo hình thức trắc nghiệm
hoặc tự luận
Ví dụ:
- Xây dựng câu hỏi sau mỗi bài:
Khi dạy bài Dấu hiệu chia hết cho 2 (Toán lớp 4, tiết PPCT 83), giáo viên
có thể xây dựng câu hỏi kiểm tra thường xuyên như sau :
Câu 1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
Số có bốn chữ số chia hết cho 2 là:
A 235 B 4649 C 1238 D 8975
Câu 2 a) Viết hai số có ba chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2.
b) Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2
- Xây dựng câu hỏi sau mỗi chủ điểm :
Sau khi dạy xong chủ điểm Con người và sức khỏe (môn Khoa học lớp 4),
giáo viên có thể xây dựng hệ thống câu hỏi theo các yêu cầu cần đạt của Chuẩn
kiến thức, kĩ năng môn học Với yêu cầu về vai trò của các chất dinh dưỡng
trong chủ điểm này, giáo viên có thể xây dựng một câu hỏi như sau :
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp
3.2.2 Xây dựng đề kiểm tra
định kì
Kiểm tra định kì là quá
trình tổ chức cho tất cả học sinh
của từng khối, lớp làm bài kiểm
tra theo từng môn học để kiểm tra kiến thức các em đã học sau từng giai đoạn
học tập, nhằm thu nhận thông tin cho các cấp quản lí và giáo viên để chỉ đạo,
điều chỉnh quá trình dạy học; giúp học sinh điều chỉnh các hoạt động học của
bản thân và thông báo cho gia đình nhằm mục đích phối hợp động viên, giúp đỡ
học sinh vượt qua một số khó khăn còn mắc phải
Trước đây, kiểm tra định kì được thực hiện 4 lần/năm đối với hai môn
Toán, Tiếng Việt và 2 lần/năm đối với các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí,
Tiếng Anh, Tin học, Tiếng Ê-đê Bắt đầu từ năm học 2014 - 2015, việc kiểm tra
đánh giá định kì được thưc hiện theo Thông tư 30/2014/BGDĐT ngày
B
mắt nhìn kém , có thể dẫn đến mù lòa
bị còi xương
bị suy dinh dưỡng
cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ
Trang 728/8/2014 Điểm mới của việc đánh giá định kì là tất cả các môn học nói trênđều được thực hiện kiểm tra 02 lần/năm vào các thời điểm cuối học kì I và cuốinăm học Dù 02 hay 04 lần kiểm tra, giáo viên đều phải bám vào Chuẩn kiếnthức kĩ năng, Hướng dẫn 5842/BGDĐT của Bộ Giáo dục - Đào tạo và đối tượnghọc sinh của đơn vị để xây dựng đề kiểm tra định kì phù hợp, nhằm đáp ứng yêucầu các môn học
3.2.3 Xây dựng ngân hàng câu hỏi và đề kiểm tra định kì
A Hình thức đề kiểm tra
A.1 Từng bước đổi mới hình thức ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa từng học sinh theo tiếp cận năng lực và đảm bảo phù hợp với điều kiện cụthể của từng địa phương, vùng miền Đề kiểm tra môn Toán kết hợp hình thứckiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan
A.2 Thông thường hình thức trắc nghiệm khách quan có các dạng câu hỏisau:
- Nhiều lựa chọn;
- Có/Không; Đúng/Sai phức hợp;
- Đối chiếu cặp đôi;
- Điền khuyết - yêu cầu các HS viết tiếp vào ô trống; chỗ chấm cho thíchhợp; viết ra ý kiến, nhận định của mình hoặc giải thích lô-gíc
- Câu hỏi ngắn
- Câu hỏi bằng hình vẽ
- Điền đáp án
B Xây dựng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo 4 mức độ
B.1 Căn cứ vào các mức độ câu hỏi/bài tập của Thông tư 22 để mô tả cụthể hóa mỗi mức độ trong 4 mức độ đối với câu hỏi/bài tập môn Toán ở tiểu học,phù hợp với Chuẩn kiến thức, kỹ năng và nội dung cốt lõi của từng thời điểmđánh giá
B.2 Xây dựng câu hỏi/bài tập:
- Xác định mục tiêu (nội dung và yêu cầu cần đạt) Từ đó xác định mức độ(bằng cách đối chiếu với 4 mức độ) và dự kiến câu hỏi/bài tập
- Xây dựng các đáp án
- Dự kiến các bước học sinh sẽ tiến hành làm bài để xác thực mức độ, nộidung của câu hỏi/bài tập phù hợp với mục tiêu
Trang 8- Trong trường hợp nhận thấy mức độ câu hỏi/bài tập chưa phù hợp vớimục tiêu, có thể tăng hoặc giảm độ khó câu hỏi bằng cách tăng hay giảm thôngtin trong câu hỏi
B.3 Ví dụ minh hoạ:
i) Xác định mục tiêu và ra câu hỏi
- Nội dung và yêu cầu cần đạt: Nhận biết và viết được tên hình tam giác,hình tròn, hình vuông;
- Mức độ dự kiến: Mức 1;
- Câu hỏi:
Hình ?
Hình Hình Hình ii) Đưa ra đáp án
Hình tam giác Hình tròn Hình vuông
iii) Dự kiến các bước làm bài của học sinh và xác thực mức độ, nội dung câuhỏi
- Dự kiến các bước làm bài của học sinh:
+ Quan sát các hình;
+ Nhận biết các hình bằng cách nhớ, hồi tưởng lại kiến thức đã học;
+ Gọi và viết tên đúng từng hình
- Xác thực mức độ, nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi nhằm kiểm tra học sinh có nhận biết được và gọi tên đúng cáchình đã học trong sách giáo khoa lớp 1, trang 7, 8, 9 Dạng câu hỏi này có mức
độ tương ứng với Mức 1
+ Nội dung câu hỏi tường minh, dễ hiểu, gần gũi, quen thuộc với họcsinh
Trang 9B.4 Ví dụ câu hỏi/bài tập 4 mức độ (môn Toán lớp 1):
- Mức độ 1: (Biết)
Đưa ra một bảng gồm nhiều hình tam giác khác nhau (vị trí, kích thức) vàmột số hình vuông, hình tròn Yêu cầu học sinh đánh dấu hoặc tô màu các hìnhtam giác có trong bảng
- Mức độ 2: (Hiểu)
Nối các điểm hoặc xếp các que để được hình tam giác
- Mức độ 3: (Vận dụng trực tiếp)
Đếm số hình tam giác có trong hình vẽ trên
- Mức độ 4: (Vận dụng trong tình huống mới hoặc có nội dung thực tiễn)Tìm những đồ vật ở lớp học hoặc ở nhà có hình dạng là hình tam giác.3.2.4 Xây dựng đề kiểm tra
a Quy trình xây dựng đề
Quy trình ở đây được hiểu là các bước cụ thể (có tính ước lệ và chỉ là gợi ý
tham khảo) để thiết kế một đề kiểm tra môn Toán ở tiểu học:
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá (đánh giá kết quả học tập, năng lực,phẩm chất nào của học sinh? Vào thời điểm nào? Đối tượng học sinh nào? )Bước 2: Xây dựng nội dung đánh giá (dựa vào mục đích đánh giá, Chuẩnkiến thức, kỹ năng, nội dung trọng tâm cốt lõi…để xác định các chủ đề nội dungcần đánh giá)
Bước 3: Xây dựng các câu hỏi/bài tập (số lượng các câu hỏi, dạng câu hỏi,
mức độ dựa trên các chủ đề nội dung cụ thể của bước 2)
Bước 4: Dự kiến các phương án đáp án các câu hỏi/bài tập ở bước 3 và thờigian làm bài
Bước 5: Dự kiến điểm số cho các câu hỏi/bài tập (căn cứ vào số lượng câuhỏi/bài tập, các mức và mục đích đánh giá, đồng thời phải dự kiến hình dungđược các tình huống học sinh sẽ gặp phải trong khi làm bài kiểm tra để ước tínhđiểm số)
Bước 6: Điều chỉnh và hoàn thiện đề kiểm tra (Rà soát lại các câu hỏi/bàitập, mức độ, điểm số, dựa vào các yêu cầu ở bước 1, bước 2 Nếu có điều kiện –
đã xây dựng được ngân hàng câu hỏi/bài tập hoặc xác định được các mục đích
Trang 10đánh giá định kì ngay từ đầu năm học thì có thể thử nghiệm kiểm tra các câuhỏi/bài tập tương tự trong suốt quá trình dạy học).
b Cách xác định nội dung kiểm tra
Dựa vào quy trình ở mục a, dưới đây chúng tôi trình bày một số nội dungchính:
- Nội dung kiểm tra được xác định rõ ràng theo chuẩn kiến thức, kĩ năngmôn Toán đến giữa học kì, trong học kì I hoặc cả năm học Trong đó, cần xácđịnh kiến thức, kĩ năng trọng tâm, tối thiểu cần kiểm tra
- Các câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra là câu hỏi trắc nghiệm khách quan
và tự luận Cần tăng cường loại câu hỏi mở, câu hỏi có kết thúc mở bài tập pháthuy năng lực tính toán, năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề của họcsinh
c Ví dụ gợi ý cách phân phối tỉ lệ số câu, số điểm và các mức:
Có thể nói số câu hỏi, bài tập; mức độ của các câu hỏi bài tập và số điểmphân bố cho các câu hỏi bài tập trong một đề kiểm tra phụ thuộc vào nhiều yếu
tố không có một công thức hoặc nguyên tắc chung nào quy định về những điềutrên trong một đề kiểm tra
Mức 1: khoảng 20%; Mức 2: khoảng 30%; Mức 3: khoảng 30%; Mức 4:khoảng 20%
d Thời lượng làm bài kiểm tra khoảng 30-40 phút
e Ma trận đề kiểm tra
Để thuận tiện trong việc xác định các nội dung, đặc biệt là các nội dungtrọng tâm, cũng như số lượng các câu hỏi/bài tập, các mức người ta có thể dùngmột công cụ quen gọi là ma trận đề kiểm tra (bao gồm ma trận nội dung, ma trậncâu hỏi/bài tập) Ma trận đề kiểm tra có thể coi là một kỹ thuật để xây dựng các
đề kiểm tra có tính mô hình hóa
(Có thể xem ví dụ về ma trận đề kiểm tra ở mục 4 phần e)
3.2.5.Ví dụ minh hoạ cách xây dựng đề kiểm tra định kì
A Đề kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 1
a Nội dung môn Toán học kì I (khoảng 70 tiết) gồm:
Trang 11- Biết đếm, đọc, viết, so sánh các số đến 10; nhận biết được số lượng củamột nhóm đối tượng (không quá 10 phần tử); biết sử dụng hình vẽ, vật thật (quetính, hòn sỏi, hạt ngô…) để thao tác minh họa phép cộng trong phạm vi 10;thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 và biết cộng nhẩm trong phạm vi 10; bướcđầu nhận biết được vai trò của số 0 trong phép cộng; thực hiện được phép trừtrong phạm vi 10; viết phép tính thích hợp với hình vẽ
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác
c Xác định kiến thức, kĩ năng trọng tâm, tối thiểu cần kiểm tra:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; cộng, trừ trong phạm vi 10;
- Nhận dạng các hình đã học; viết phép tính thích hợp với hình vẽ
d Thời lượng làm bài kiểm tra khoảng 35 phút
đ Phân phối tỉ lệ số câu, số điểm và các mức:
- Xây dựng 10 câu hỏi trong đề kiểm tra gồm câu hỏi trắc nghiệm kháchquan (khoảng 80% - tương ứng 8 câu) và câu hỏi tự luận (khoảng 20% - tươngứng 2 câu) Phân phối mỗi câu hỏi 1 điểm;
- Căn cứ vào thời lượng, nội dung chương trình, phân phối tỉ lệ theo mạchkiến thức: Số học: khoảng 90% (9 câu); Hình học: khoảng 10% (1 câu); Giảitoán có lời văn được tích hợp vào mạch số học chủ yếu ở mức 3 và mức 4;
- Tỉ lệ các mức: Mức 1: khoảng 20% (2 câu); Mức 2: khoảng 30% (3 câu);Mức 3: khoảng 30% (3 câu); Mức 4: khoảng 20% (3 câu)
e) Ma trận đề kiểm tra:
- Ma trận nội dung kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 1:
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu,
số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Trang 12Số học: Biết đếm, đọc, viết, so sánh các số
đến 10; nhận biết được số lượng của một
nhóm đối tượng (không quá 10 phần tử);
biết sử dụng hình vẽ, vật thật (que tính, hòn
sỏi, hạt ngô…) để thao tác minh họa phép
cộng trong phạm vi 10; thuộc bảng cộng
trong phạm vi 10 và biết cộng nhẩm trong
phạm vi 10; bước đầu nhận biết được vai trò
của số 0 trong phép cộng; thực hiện được
phép trừ trong phạm vi 10; viết phép tính
thích hợp với hình vẽ.
Yếu tố hình học: Nhận biết được hình
vuông, hình tròn, hình tam giác