1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tỷ lệ mắc bệnh gumboro do infectious bursal disease virus IBDV gây ra ở gà nuôi tại xã vĩnh ngọc, huyện đông anh, hà nội và thử nghiệm một số biện pháp phòng trị

56 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,15 MB
File đính kèm Virus-IBDV gây ra ở gà.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời. Trong nông nghiệp, song song với trồng trọt là chăn nuôi, và ngành chăn nuôi hiện đang giữ vai trò hết sức quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Đặc biệt ngành chăn nuôi gia cầm được quan tâm hàng đầu, đang dần trở thành ngành sản xuất hàng hóa vì nó có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu về trứng và thịt. Hơn nữa, sản phẩm từ trứng và thịt của gia cầm có giá trị dinh dưỡng, tỷ lệ protein cao, chứa nhiều nguyên tố vi lượng tốt cho sức khỏe con người. Vì vậy, các sản phẩm từ gia cầm ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Không những thế chăn nuôi còn giải quyết được một phần lớn lao động không có việc làm. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho nhu cầu trong nước và sản phẩm chăn nuôi là nguồn hàng xuất khẩu mang lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân. Cũng chính vì thế mà nó đòi hỏi các nhà khoa học phải đầu tư nghiên cứu để tạo ra con giống chất lượng cao, nguồn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, chuồng trại phù hợp và hạn chế tối đa dịch bệnh xảy ra. Theo số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy lượng gà ngành chăn nuôi đang trên đà tăng trưởng: tổng đàn 2017 là hơn 295 triệu con, tăng 6,5% so với năm 2016, trong đó gà lấy thịt chiếm tới 77,5% tổng đàn của cả nước. Để chăn nuôi gia cầm lấy trứng hay thịt đạt hiệu quả năng suất cao thì vấn đề phòng và trị bệnh luôn được quan tâm hàng đầu vì dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi gà như: bệnh do vi khuẩn E.coli, bệnh thương hàn, tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử và đặc biệt một số bệnh do virus gây ra gây thiệt hại kinh tế nặng nề phải kể đến như bệnh Gumboro, bệnh Newcastle, Marek, Viêm phế quản truyền nhiễm, nguy hiểm nhất là bệnh có khả năng lây lan và trở thành đại dịch nguy hiểm cho con người trên toàn thế giới là cúm gia cầm. Trong các bệnh truyền nhiễm ở gà thì Gumboro là bệnh truyền nhiễm cấp tính, rất dễ lây lan và gây thiệt hại lớn. Bệnh do Virus Gumboro (Infectious Bursal Disease Virus, IBDV) thuộc họ Birnaviridae gây ra, virus tác động vào túi Fabricius gây suy giảm miễn dịch ở gà. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhất vào vụ đông xuân và thường gặp ở gà 38 tuần tuổi, thời gian nung bệnh rất ngắn, thường chỉ 23 ngày, trong khi đó tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao, thường 100%, tỷ lệ chết 2030%. Khi bệnh GUMBORO xảy ra làm giảm khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy cần tìm hiểu và nắm được thực trạng bệnh từ đó đưa ra được biện pháp ngăn chặn, khống chế không để dịch bệnh xảy ra. Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, dưới sự hướng dẫn của Thầy LÊ VĂN TRƯỜNG, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “ Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh Gumboro do Infectious Bursal Disease VirusIBDV gây ra ở gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội và thử nghiệm một số biện pháp phòng trị.” 1.2 Mục đích của đề tài Nắm được tình hình bệnh Gumboro do IBDV gây ra trên đàn gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh Gumboro phù hợp, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển tại xã Vĩnh Ngọc.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài, cùng với sự nỗ lưc củabản thân, tôi đã nhận được sự giảng dạy nhiệt tình, sự động viên khích lệ của giađình, bạn bè và người thân Nhân dịp hoàn thành khóa luận cho phép tôi gửi lờicảm ơn tới toàn thể các Thầy, Cô trong Khoa Thú Y-Học Viện Nông NghiệpViệt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành bổ ích và quý báutrong suốt quá trình học tập vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc tới thầy Lê VănTrường ( Giảng viên Bộ môn Vi Sinh Vật-Truyền Nhiễm) đã dành thời gianquý báu tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành khóa luận

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới đại lí thuốc thú yHoàng Yến đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và rèn luyện trongsuốt quá trình thực tập

Đồng thời, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn

bè, những người đã hết lòng động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi được học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các Thầy, Cô trong khoa Thú y-Học ViệnNông Nghiệp Việt Nam, gia đình chị Hoàng Yến, cùng toàn thể gia đình và bạn

bè sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Lương Thị Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số giống gà phổ biến ở Việt Nam 3

2.1.1 Gà Mía 3

2.1.2 Gà Ác 3

2.1.3 Gà Ai Cập 4

2.1.4 Gà Ta Lai 6

2.2 Đặc điểm sinh lý của gà 7

2.2.1 Nhiệt độ 7

2.2.2 Tần số hô hấp 7

2.2.3 Đặc điểm hệ tiêu hóa 7

2.3 Lịch sử và tình hình nghiên cứu bệnh Gumboro 11

2.3.1 Lịch sử và địa dư bệnh trên thế giới 11

2.3.2 Tình hình bệnh Gumboro trong nước 12

2.4 Những hiểu biết chung về Gumboro 13

2.4.1 Căn bệnh 13

2.4.2 Dịch tễ học 16

2.4.3 Triệu chứng 18

2.4.4 Bệnh tích 19

2.4.5 Chẩn đoán 19

Trang 3

2.5 Phòng bệnh 23

2.6 Điều trị 25

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG –NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 27

3.1.1Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

3.2 Nguyên liệu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 27

3.3.2 Tình hình chăn nuôi gà tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 27

3.3.3 Công tác phòng bệnh cho gà tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 27

3.3.4 Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp ở đàn gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 27

3.3.5 Tỷ lệ gà chết do bệnh Gumboro so với các bệnh khác 27

3.3.6 Tỷ lệ bệnh Gumboro ở các đàn có và không tiêm vaccine Gumboro 27

3.3.7Tỷ lệ đàn bệnh Gumboro giữa các hình thức chăn nuôi 28

3.3.8 Tỷ lệ đàn gà bệnh Gumboro giữa các giống gà 28

3.3.9 Tỷ lệ gà nhiễm bệnh Gumboro giữa các lứa tuổi 28

3.3.10 Một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà mắc bệnh 28

3.3.11 Thử nghiệm một số phác đồ phòng trị 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Điều tra tình hình dịch bệnh Gumboro tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 28

3.4.2 Theo dõi triệu chứng và mổ khám bệnh tích 28

Trang 4

3.4.3 Phương pháp thử nghiệm phác đồ phòng trị 28

3.4.4 Xác định tỷ lệ gà mắc bệnh, chết bằng số liệu thống kê 29

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 30

4.2 Tình hình chăn nuôi gà tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 31

4.3 Công tác phòng bệnh cho gà tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội .33

4.3.1 Vệ sinh phòng bệnh 33

4.3.2 Phòng bệnh bằng vacxin 34

4.4 Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh Gumboro ở đàn gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 36

4.4.1 Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên đàn gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh 36

4.4.2 Khảo sát tỷ lệ gà chết do bệnh Gumboro so với bệnh khác 37

4.4.3 Tỷ lệ bệnh Gumboro ở các đàn có và không tiêm vacxin Gumboro 38

4.4.4 Tỷ lệ đàn gà mắc bệnh Gumboro giữa các hình thức chăn nuôi 39

4.4.5 Tỷ lệ đàn gà bệnh Gumboro giữa các giống gà 39

4.4.6 Tỷ lệ gà mắc bệnh Gumboro theo lứa tuổi 40

4.4.7 Một số triệu chứng, bệnh tích của gà mắc bệnh Gumboro tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội 41

4.4.8 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị 46

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Tổng đàn gà theo quy mô chăn nuôi của xã Vĩnh Ngọc từ năm 2016

đến tháng 9 năm 2018 32

Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh bằng vacxin cho gà (Trạm thú y xã Vĩnh Ngọc) .34

Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn gà tại xã Vĩnh Ngọc 36

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh Gumboro so với bệnh khác 37

Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh Gumboro ở các đàn có và không tiêm vacxin Gumboro .38

Bảng 4.6 tỷ lệ gà mắc bệnh Gumboro giữa các hình thức chăn nuôi 39

Bảng 4.7 Tỷ lệ đàn gà mắc bệnh Gumboro giữa các giống gà 40

Bảng 4.8 Tỷ lệ gà mắc bệnh Gumboro theo lứa tuổi 40

Bảng 4.9 Một số triệu chứng lâm sàng đặc trưng của gà mắc bệnh Gumboro .42

Bảng 4.10 Bệnh tích của gà mắc bệnh Gumboro 43

Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh Gumboro giữa hai phác đồ 46

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Gà mía 3

Hình 2.2 Gà Ác 4

Hình 2.3 Gà Ai Cập 5

Hình 2.4 Gà Ta Lai 6

Hình 2.5 Myvac gumboro plus 24

Hình 2.6 IBD UPM 93 24

Hình 4.1 Mô hình chăn nuôi gà tại xã Vĩnh Ngọc 31

Hình 4.2 Đàn gà nuôi tại xã Vĩnh Ngọc 32

Hình 4.3 Xuất huyết cơ đùi 44

Hình 4.4 Thận sưng 44

Hình 4.5 Túi fabricius sưng to 45

Hình 4.6 Hậu môn đưa ra ngoài 45

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời Trong nôngnghiệp, song song với trồng trọt là chăn nuôi, và ngành chăn nuôi hiện đang giữvai trò hết sức quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp vànâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Đặc biệt ngành chăn nuôi gia cầmđược quan tâm hàng đầu, đang dần trở thành ngành sản xuất hàng hóa vì nó cókhả năng đáp ứng nhanh nhu cầu về trứng và thịt Hơn nữa, sản phẩm từ trứng

và thịt của gia cầm có giá trị dinh dưỡng, tỷ lệ protein cao, chứa nhiều nguyên

tố vi lượng tốt cho sức khỏe con người Vì vậy, các sản phẩm từ gia cầm ngàycàng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi Không những thế chăn nuôi còn giảiquyết được một phần lớn lao động không có việc làm Chăn nuôi cung cấp thựcphẩm cho nhu cầu trong nước và sản phẩm chăn nuôi là nguồn hàng xuất khẩumang lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân Cũng chính vì thế mà nó đòi hỏicác nhà khoa học phải đầu tư nghiên cứu để tạo ra con giống chất lượng cao,nguồn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, chuồng trại phù hợp và hạn chế tối đa dịchbệnh xảy ra

Theo số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy lượng gà ngành chăn nuôiđang trên đà tăng trưởng: tổng đàn 2017 là hơn 295 triệu con, tăng 6,5% so vớinăm 2016, trong đó gà lấy thịt chiếm tới 77,5% tổng đàn của cả nước Để chănnuôi gia cầm lấy trứng hay thịt đạt hiệu quả năng suất cao thì vấn đề phòng vàtrị bệnh luôn được quan tâm hàng đầu vì dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủyếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Một số bệnhthường gặp trong chăn nuôi gà như: bệnh do vi khuẩn E.coli, bệnh thương hàn,

tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử và đặc biệt một số bệnh do virus gây ra gâythiệt hại kinh tế nặng nề phải kể đến như bệnh Gumboro, bệnh Newcastle,Marek, Viêm phế quản truyền nhiễm, nguy hiểm nhất là bệnh có khả năng lây

Trang 8

lan và trở thành đại dịch nguy hiểm cho con người trên toàn thế giới là cúm giacầm

Trong các bệnh truyền nhiễm ở gà thì Gumboro là bệnh truyền nhiễm cấptính, rất dễ lây lan và gây thiệt hại lớn Bệnh do Virus Gumboro (InfectiousBursal Disease Virus, IBDV) thuộc họ Birnaviridae gây ra, virus tác động vàotúi Fabricius gây suy giảm miễn dịch ở gà Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tậptrung nhất vào vụ đông xuân và thường gặp ở gà 3-8 tuần tuổi, thời gian nungbệnh rất ngắn, thường chỉ 23 ngày, trong khi đó tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao,thường 100%, tỷ lệ chết 20-30% Khi bệnh GUMBORO xảy ra làm giảm khảnăng sinh trưởng, khả năng sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Vìvậy cần tìm hiểu và nắm được thực trạng bệnh từ đó đưa ra được biện pháp ngănchặn, khống chế không để dịch bệnh xảy ra

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, dưới sự hướng dẫn của Thầy LÊ VĂNTRƯỜNG, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “ Khảo sát tỷ lệ mắc bệnhGumboro do Infectious Bursal Disease Virus-IBDV gây ra ở gà nuôi tại xã VĩnhNgọc, huyện Đông Anh, Hà Nội và thử nghiệm một số biện pháp phòng trị.”

1.2 Mục đích của đề tài

- Nắm được tình hình bệnh Gumboro do IBDV gây ra trên đàn gà nuôi tại

xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh Gumboro phù hợp, hiệu quả, tạođiều kiện thuận lợi, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển tại xãVĩnh Ngọc

Trang 9

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số giống gà phổ biến ở Việt Nam.

2.1.1 Gà Mía

- Gà Mía có nguồn gốc từ Sơn Tây Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẻlông màu đen ở đuôi, đùi, lườn, hai hàng lông cánh xanh biếc Con mái có lôngmàu vàng nhạt xen kẽ lông đen ở cánh đuôi, lông cổ có màu nâu Là giống gàhướng thịt, có tầm vóc to, ngoại hình thô, đi lại chậm.Trọng lượng trưởng thành

gà mái: 2,5 – 3 kg, gà trống 4,4 kg Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 5tháng Sản lượng trứng thấp (55 – 60 quả/ năm) Thời gian gà mái bắt đầu đẻkhoảng 7 tháng

Hình 2.1 Gà mía

2.1.2 Gà Ác

Gà Ác có sắc lông trắng tuyền, mỏ và da chấm đen, chân 5 ngón đenxanh Gà mái ấp và nuôi con khéo.Trọng lượng trưởng thành con mái: 0,5 – 0,6

Trang 10

kg, con trống: 0,7 – 0,8 kg Gà mái đẻ 1 – 2 trứng/ lứa, sản lượng trứng 70 – 80quả/ năm Người ta nuôi gà ác để làm thuốc hay chế biến như một món ăn đặcsản Hiện nay giống gà này bị tạp pha với một số giống khác như: gà ri, gà TàuVàng, gà Tre.

Hình 2.2 Gà Ác

2.1.3 Gà Ai Cập

Gà Ai Cập có tầm vóc trung bình, con cái có thân hình nhỏ nhẹ, tiết diệnhình nêm thể hiện rõ hướng chuyên dụng trứng Gà Ai Cập có chân cao, rấtnhanh nhẹn, thịt săn chắc và ngon, chúng có bộ lông hoa mơ đen đốm trắng,chân chì, cổ dài, lông đuôi cao một số có lông màu hoa mơ đen đốm trắng, cổtrắng, mào cờ đỏ tươi, da trắng, chân màu chì, xung quanh mắt có màu lông sẫmhơn Gà mái lúc 19 tuần tuổi chỉ đạt 1,35-1,45 kg, lúc này nó đã bắt đầu đẻ Gà

đẻ nhiều, chỉ cần nuôi hơn 4 tháng là có thể cho lứa trứng đầu tiên Năng suấttrứng đạt 250-280 quả/mái/năm, trung bình từ 200-210 trứng/năm.Sản lượngtrứng chỉ đạt 141 quả, năng suất trứng có thể đạt 195-205 quả ở mức 72 tuầntuổi, tỷ lệ đẻ trứng cao, thời kỳ sinh sản đạt tỷ lệ 85% trong đó khoảng trên 80%

Trang 11

trứng to và đều Trứng chúng rất ngon, ngon hơn các loại trứng gà khác, tỷ lệlòng đỏ cao, trứng có tỷ lệ lòng đỏ chiếm 34%.

Hình 2.3 Gà Ai Cập

2.1.4 Gà Ta Lai

Trang 12

Gà Ta Lai là giống gà công nghiệp lông màu lai có nguồn gốc từ ViệtNam Đây là tổ hợp gà lai trên cơ sở lai tạo giống gà ngoại nhập với một sốgiống gà ta Gà ta lai là sản phẩm tích hợp của công nghệ di truyền giống từnhiều giống gà đặc sản, chúng giữ được phẩm chất thịt của gà ri, có ngoại hìnhđẹp như mào cờ, lông ôm gọn, lông đỏ màu mận chín, chân nhỏ vàng, có tỷ lệthịt đùi, thịt ngực cao và tỷ lệ mỡ thấp, năng suất đã được cải thiện nuôi 90ngày- 105 ngày thì gà trống đạt 2,5- 2,7kg, gà mái đạt 2,0- 2,1kg với mức tiêutốn từ 2,7- 2,8kg thức ăn/kg tăng trọng Các giống gà lông màu J và Ja đều cóhàm lượng mỡ thấp, thịt săn chắc và vị ngọt, giòn, thơm Màu lông gà lai cảtrống, mái đều đẹp, phù hợp thói quen, tín ngưỡng người Việt.

Gà ta lai có ưu thế thuần nhất về giống và sự phát triển đồng đều về trọnglượng, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, địa hình khả năng chốngchịu bệnh tật cao

Hình 2.4 Gà Ta Lai

Trang 13

2.2 Đặc điểm sinh lý của gà

2.2.1 Nhiệt độ

Thân nhiệt của gà con khoảng 38,7 – 38,90C

Thân nhiệt của gà trưởng thành khoảng 40,5 – 410C

Trong tình trạng bệnh lí, thân nhiệt thay đổi phụ thuộc vào tính chất vàmức độ bệnh

2.2.3 Đặc điểm hệ tiêu hóa

Gà có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật có vú.Cường độ tiêu hóa mạnh ở gà được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ănqua ống tiêu hóa

Ở gà còn non, tốc độ này là 30 – 39cm trong 1 giờ, ở gà lớn hơn là 32 –40cm và ở gà trưởng thành là 40 – 42cm trong 1 giờ(V.M Xelianxki, 1986).Chiều dài của ống tiêu hóa ở gà không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữlại trong ống tiêu hóa không vượt quá 2-4 giờ, ngắn hơn so với động vật khác

Do đó, để quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao, thức ăncần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lí, được chế biến thích hợp đồngthời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất

*Tiêu hóa ở miệng

Gà dùng mỏ để lấy thức ăn Gà có mỏ ngắn, nhọn và cứng, hơi cong Lưỡinằm ở đáy khoang miệng, có hình dáng và kích thước tương tự với mỏ Bề mặtphía trên của lưỡi có những gai nhỏ hóa sừng hướng về cổ họng, có tác dụng giữ

Trang 14

thức ăn và đầy thức ăn về phía thực quản Cơ quan vị giác và khứu giác kémphát triển Gà thực hiện 180 – 240 động tác mổ trong 1 phút.

Khi thức ăn đi trong khoang miệng, nó được thấm ướt nước bọt để dễnuốt Các tuyến nước bọt của gà kém phát triển Động tác nuốt ở gà được thựchiện nhờ chuyển động rất nhanh của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển vào vùngtrên của hầu và thực quản Thanh quản được nâng lên trên và phía trước, lối vàothanh quản bị ép tới đáy của xương dưới lưỡi và gốc lưỡi, ngăn không cho thức

ăn rơi vào đường hô hấp Viên thức ăn thu nhận được ở cuống lưỡi được đẩyvào lỗ thực quản và sau đó, do những co bóp nhu động của thành thực quản nóđược đẩy vào diều Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết rachất nhầy làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt Ở gà đói, thức ăn được đẩy thẳngvào dạ dày, không qua diều

*Tiêu hóa ở diều

Diều là một chỗ phình rộng hơn, hình túi Ở gà, diều chứa được 100 –120g thức ăn Thức ăn ở diều được làm mềm ra, quấy trộn và được tiêu hóa từngphần bởi các men của thức ăn và các vi khuẩn nằm trong thức ăn

*Tiêu hóa ở dạ dày

Dạ dày gà chia làm 2 phần là dạ dày cơ và dạ dày tuyến Vách dạ dàytuyến có các màng nhầy, cơ và mô liên kết Các mô có tuyến nhầy chiếm 51,4%.Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit clohydric,enzyme và musin Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ở dạng khônghoạt động gọi là pepsinogen và được hoạt hóa bở axit clohydric Các tế bào hìnhống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu musin, chấtnày phủ lên bề mặt niêm mạch của dạ dày Sự tiết dịch dạ dày là liên tục, sau khi

ăn thì tốc độ tiết nhanh hơn Số lượng dịch dạ dày và độ axit tăng dần lên cùngvới độ tuổi, gà con vài ngày tuổi dịch dạ dày có tính axit( pH = 4,2 – 4,4), gàcon 31 – 40 ngày tuổi độ axit đạt mức tối đa( pH = 1,15 – 1,55) và giữ ở mức

độ đó với sự giao động không lớn ở các thời kì tiếp theo Axit clohydric tự do

Trang 15

không thường xuyên được tìm thấy trong khối chứa trong dạ dày của gà con có

độ tuổi từ 1 – 5 ngày

Dạ dày cơ của gà lớn hơn đáng kể so với thủy cầm, tại đây thức ăn sẽ bịnghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn với men và được tiêu hóa dưới tác dụng của cácdịch dạ dày cũng như enzym và các chất tiết của vi khuẩn Cả chu kì co bóp của

dạ dày cơ là 20 giây

Tần số co bóp phụ thuộc vào độ rắn của thức ăn, thức ăn ướt có 2 lân cobóp và thức ăn cứng có 3 lần co bóp Tần số co bóp trung bình: khi đói là 2,6lần/phút, sau khi cho ăn là 2,9 lân/phút và một giờ sau khi ăn là 2,3 lần/phút.Trong dạ dày cơ ngoài việc nghiền thức ăn cơ học còn xảy ra quá trình hoạtđộng của các men Dưới tác động của axit clohydric, các phân tử protein trở nêncăng phồng và dễ bị phân giải

*Tiêu hóa ở ruột

Quá trình tiêu hóa đều xảy ra ở ruột non của gà Nguồn men quan trọngnhất là từ dịch dạ dày, cũng với mật đi vào manh tràng, chất tiết của các tuyếnruột có ý nghĩa kém hơn Dịch ruột gà là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềmyếu Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic, aminolytic, lypolytic và

cả men enterokinaza

Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặchơi kiềm (pH 7,2 - 7,5) Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn có cácaxiTamin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl 2, NaHCO3 )

Dịch tuỵ của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,cacbosipeptidaza, amilaza, mantaza, invertaza và lipaza

Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác độngcủa men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các protein phứctạp ra các axiTamin Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được tripsinhoạt hoá cũng có tính chất này

Trang 16

Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến cácmonosacarit như glucoza, Lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thànhglyserin và axit béo.

Cơ chế việc chế tiết tuyến tuỵ ở gà giống với động vật có vú Ở gà 10 - 12tháng tuổi, trước khi cho ăn, tuyến tiết ra một lượng dịch nhỏ: 0,4 - 0,8ml/giờ(sự chế tiết bình thường) Từ 5 - 10 phút sau khi cho ăn, mức độ chế tiết tăng 3 -

4 lần và giữ đến giờ thứ ba, sau đó việc tiết dịch dần dần giảm xuống, đến giờthứ 9 - 10 sau khi cho ăn thì bằng mức độ ban đầu

Trong tá tràng, dưới tác động của axit clohidric và các men của dịch dạdày (pepsin và chimosin), protein bị phân giải đến pepton và polypetit Các menproteolytic của dịch tuỵ tiếp tục phân giải chúng đến các axitamin trong hồitràng; gluxit của thức ăn được phân giải đến các monosacarit, do tác động củaamilaza của dịch tuỵ và một phần do amilaza của mật và của dịch ruột; Sự phân giải lipit được bắt đầu trong tá tràng, dưới tác động của dịch mật, dịch tuỵ và tạo

ra các sản phẩm là monoglyserit, glyserin và axit béo

Các quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực Sựphân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ởkhoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá ởmàng) Tiêu hoá ở khoang là sự thuỷ phân thức ăn, còn tiêu hoá ở màng là cácgiai đoạn tiếp theo, tạo ra các sản phẩm cuối cùng của sự tiêu hoá để hấp thu (A

M Ugolep, 1980) Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kíchthước lớn được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo racác sản phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao củacác tế bào biểu mô Ở đó, trên các nhung mao có các men tiêu hoá, tại đây diễn

ra giai đoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axitamin, monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu

Sự tiêu hoá trong manh tràng của gà nhờ có các men đã đi vào cùng vớichymus từ phần ruột non và từ hệ vi khuẩn Các vi sinh vật bắt đầu thâm nhập

Trang 17

vào manh tràng gia cầm non ngay từ lần tiếp nhận thức ăn đầu tiên Ở đây, các

vi khuẩn streptococei, trực khuẩn ruột, lactobasilli sinh sản rất nhanh Trongmanh tràng cũng sảy ra quá trình tiêu hoá protein, gluxit và lipit Ngoài ra, các

vi khuẩn còn tổng hợp các vitamin nhóm B

*Sự hấp thu

Ở gia cầm, các quá trình hấp thu chủ yếu xảy ra ở ruột non Ở đây các sảnphẩm phân giải cuối cùng protein, lipit và gluxit; nước, các chất khoáng, cácvitamin được hấp thu

Các chất chứa nitơ chủ yếu được hấp thu dưới dạng các các axit amin.Gluxit được hấp thu dưới dạng các đường đơn (monosacarit) và đường đôi(disacarit) Khả năng hấp thu đường ở gà được phát triển trong 14 ngày tuổi.Glucoza và galactoza được hấp thu nhanh hơn một cách đáng kể so với fructoza

độ khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu về các chất đó của cơ thể Natri clorua đặcbiệt dễ được hấp thu trong ruột gà con

2.3 Lịch sử và tình hình nghiên cứu bệnh Gumboro.

2.3.1 Lịch sử và địa dư bệnh trên thế giới.

Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nhưng chủ yếu ở

gà 3-6 tuần tuổi và gà tây Bệnh do 1 loại virus tác động vào túi Fabricius gâysuy giảm miễn dịch ở gà Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1957 tại vùngGumboro ( thuộc bang Delaware-Mỹ ), nhưng đến năm 1962 mới đượcCosgrove mô tả cặn kẽ và được công bố là bệnh viêm thận gà ( avian nephrosis)

do có sự hủy hoại ở vùng vỏ thận

Trang 18

Winterfield và Hitchner (1962) khi nghiên cứu cho rằng virus Gray (mộttrong những nguyên nhân gây hội chứng viêm thận gà) là nguyên nhân gâybệnh Nhưng khi nghiên cứu những gà đã được miễn dịch bằng virus Gray thì gàvẫn mắc bệnh Gumboro và một đặc trưng của bệnh này là túi Fabricius bị biếnđổi rõ rệt.

Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng bệnh tích đặc trưng củabệnh ở túi Fabricius, và túi Fabricius được coi là cơ quan đích của virus

Năm 1970, Hitchner cũng xác định kết quả và đề nghị gọi bệnh này làbệnh “Viêm túi huyệt truyền nhiễm” hay òn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnhđược gọi là Infectious Bursal Disease virushay virus Gumboro

Kể từ khi phát hiện được bệnh Gumboro cho đến nay, bệnh đã xảy ra vàgây thiệt hại lớn về kinh tế đối với các nước có chăn nuôi gà công nghiệp trênthế giới Bệnh lan tràn khắp các quốc gia: Anh năm 1962; năm 1996 bệnh bùngphát lần đầu tại Ý; 1967 Landgraf phát hiện bệnh ở Đức, Rigenbach tìm thấybệnh ở Thụy Điển

Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) năm 1992, đã chính thức công bố tên bệnh,mầm bệnh, các phương pháp chẩn đoán, các loại vacxin phòng bệnh Nhưng dovirus Gumboro có nhiều biến chủng, tính tương đồng kháng nguyên thấp nênviệc phòng chống bệnh chưa đạt hiệu quả cao

2.3.2 Tình hình bệnh Gumboro trong nước

Tại Việt Nam, bệnh Gumboro được chuyên gia Hungari và đồng nghiệpViệt Nam chính thức phát hiện từ năm 1981 dựa vào triệu chứng, bệnh tích, dịch

tễ học của bệnh (Lê Thanh Hòa,1992)

Từ năm 1990 đến nay, bệnh Gumboro đã gây thiệt hại nặng nề cho nhiềutrại gà trong cả nước (Nguyễn Bá Thành, 2006)

Năm 1982, Viện Thú Y Quốc gia chính thức công bố bệnh Gumboro ởViệt Nam (Trần Minh Châu và Cs, 1982)

Trang 19

Theo Nguyễn Tiến Dũng(1996) ở Việt Nam giai đoạn 1986-1990 là thời

kỳ bỏ ngỏ đối với bệnh Gumboro do chưa có vacxin phòng bệnh, thiếu kinhnghiệm phòng bệnh nên đã gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chănnuôi: tỷ lệ gà bệnh 80-90%, tỷ lệ chết 30-40%

Từ năm 1986, bệnh Gumboro xảy ra ồ ạt tại các trại gà công nghiệp Năm

1987, bệnh Gumboro xảy ra tại trại gà Phúc Thịnh (Hà Nội) làm chết 55.407con Đầu tiên, người ta nghi đó là Newcastle nhưng qua dấu hiệu điều tra lâmsàng, bệnh tích đại thể và những chẩn đoán phân biệt khác, đã xác định đó làbệnh Gumboro (Lê Văn Hùng, 1996)

Năm 1987, nước ta có nhiều ổ dịch Bệnh phát ra nghiêm trọng ở xínghiệp gà Cầu Diễn thuộc liên hiệp gia cầm Hà Nội, xí nghiệp gà giống TamĐảo và một số xí nghiệp gà giống thương phẩm (Nguyễn Đăng Khải, 1988).Năm 1990, một ổ dịch nghi Newcastle ghép Gumboro xảy ra ở xí nghiệp chănnuôi gà Bình An làm chết 9500 gà (trích dẫn Nguyễn Thành Trung, 1997)

Tình hình bệnh Gumboro không ngừng gia tăng:

1989 tỷ lệ gà nhiễm bệnh 19,23%, đến năm 1995 tăng lên 90,31% trongtổng số đàn được kiểm tra (Lê Hồng Mận và Phương Song Liên, 1999)

Như vậy ở nước ta bệnh đã tổn hại nhiều năm nay ở hầu khắp các tỉnh,tuy đã có vacxin phòng bệnh nhưng bệnh vẫn xảy ra và gây thiệt hại đáng kể vềkinh tế

2.4 Những hiểu biết chung về Gumboro

2.4.1 Căn bệnh

a.Phân loại

IBDV thuộc họ Birnaviridae Họ này gồm có 3 giống: giống Aqubirnavirus

gây bệnh hoại tử tuyến tụy cho cá, loài giáp xác; giống Avibirnavirus, trong đó

có IBDV gây bệnh cho gà; giống Entomobirnavirus, trong đó có virusDrosophia X gây bệnh cho côn trùng Các virus thuộc họ này đều đặc trưng bởi

cấu tạo nhân gồm 2 đoạn ARN sợi đôi, vì vậy tên gọi của họ virus là Birnavirus

Trang 20

(bi = hai) Trước đây, do hình thái và cấu trúc của virus chưa được nghiên cứu

đầy đủ nên IBDV đã từng được xếp vào họ Picornaviridae hoặc Reoviridae

b Hình thái và cấu trúc của virus gây bệnh Gumboro

Infectious Bursal Disease Virus- IBDV thuộc Birnaviridae

Virus có dạng hình khối đa diện đều Là loại virus trần không có vỏ bọcngoài cùng, kích thước khá nhỏ, đường kính khoảng 55-65nm Cấu tạo virus đơngiản chỉ gồm nhân chứa ARN (sợi đôi phân làm 2 đoạn) và lớp vỏ capside baobọc bên ngoài, vỏ này có chứa các thành phần kháng nguyên của virus (HuỳnhThị Mỹ Lệ, 2009)

Lớp capside này bao gồm 32 capsome, mỗi capsome lại được cấu tạo bởi 5loại protein cấu trúc VP1, VP2, VP3, VP4, VP5 (trong đó VP2 và VP3 là hailoại protein chính) (Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2011)

Có hai loại protein(VP2 và VP3) đặc hiệu chịu trách nhiệm kháng nguyên:Kháng nguyên đặc hiệu nhóm (Group specific antigen) : kích thích cơ thểsản sinh kháng thể kết tủa (precipitating antibody) Loại này khi kết hợp vớikháng thể tạo phản ứng kết tủa (ứng dụng để làm phản ứng kết tủa trong thạchkhi chẩn đoán)

Kháng nguyên đặc hiệu type (Type specific antigen) : kích thích cơ thể sảnsinh ra kháng thể trung hòa (neutralizing antibody) Kháng nguyên này khi kếthợp với kháng thể tạo nên phản ứng trung hòa có tác dụng trung hòa tính gâybệnh của virus

Theo Mc Ferran (1980), virus Gumboro có 2 serotype là I và II

Serotype I : gây bệnh cho gà, không gây bệnh cho gà tây nhưng có thể tồntại trong gà tây làm lây truyền bệnh

Serotype II : gây bệnh cho gà tây nhưng không gây bệnh cho gà, có thểphân lập từ gà tây hoặc gà

Trang 21

Hai serotype này có sự khác biệt nhau về kháng nguyên vì vậy chúngkhông gây miễn dịch chéo cho nhau Hơn nữa sự tương đồng về kháng nguyêngiữa các biến chủng trong cùng một serotype cũng chỉ đạt khoảng 30%

Hai serotype I và II chỉ có thể phân biệt bằng các phản ứng trung hòa virus

mà không phân biệt được bằng các phản ứng huyết thanh hoc khác như khángthể huỳnh quang hoặc miễn dịch đánh dấu enzyme (ELISA)

Miễn dịch chống serotype II không bảo hộ được gà với serotype I (Thửnghiệm ngược lại không thực hiện được vì không có chủng độc lực serotype II

Nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi gà, gà tây, vịt, thận thỏ, thận khỉnhưng virus không thích ứng ngay trong lần nuôi cấy dầu tiên và phải trải quavài lần (2-3 lần); gà tây 3-10 lần) cấy chuyển mù ( blind passage)

Nếu cấy chuyển tiếp đời nhiều lần trên môi trường tế bào tổ chức chứa thìđộc lực của virus giảm dần, có thể sử dụng làm giống vacxin

Nuôi cấy trên động vật: gà 3-6 tuần tuổi, bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặcnhỏ vào hậu môn Sau 2-3 ngày gà có các triệu chứng, bệnh tích như ngoài tựnhiên

Trang 22

Các chất hóa học thông thường có thể diệt được virus như formalin 0,5% ;phenol 0,5% ; cloramin 0,5%.

Trong phân, rác, chất độn chuồng virus có thể tồn tại khá lâu (122 ngày),đây chính là nguồn tàng trữ virus khiến cho bệnh hay xảy ra

2.4.2 Dịch tễ học

a Loài vật mắc bệnh, thời gian mắc bệnh

Trong tự nhiên gà được coi là nguồn nhiễm bệnh duy nhất, nhưng gần đâymột số tác giả cho rằng gà tây, vịt cũng nhiễm bệnh Gumboro

Gà từ 3-9 tuần tuổi (đặc biệt từ 3-6 tuần tuổi) cảm nhiễm mạnh nhất

Tuy nhiên cũng có trường hợp mắc bệnh sớm hơn (9 ngày tuổi) hoặc muộnhơn (sau 9 tuần tuổi)

Trong phòng thí nghiệm: có thể gây bệnh cho gà (3-6 tuần tuổi) hoặc phôi

gà (9-11 tuần tuổi)

Mùa vụ: bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung nhất vào vụ đông xuân

Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao, thường 100% Tỷ lệ chết 20-30%, bắt đầu chếtsau 3 ngày bị bệnh, chết cao nhất sau 5-7 ngày (Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị

Mỹ Lệ 2011)

Thực tế có nhiều đàn mắc bệnh tỷ lệ chết cao 50,90 và thậm chí lên tới 100%

b Phương thức truyền lây

IBDV xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều đường, chủ yếu qua thức ăn, nướcuông vào đường tiêu hóa

Trong phòng thí nghiệm có thể gây bệnh thực nghiệm bằng cách nhỏ mắt,nhỏ mũi, miệng, hậu môn

Chất chứa mầm bệnh: virus có nhiều nhất trong túi Fabricius, ngoài ra còn

có ở gan, lách, thận

Các dụng cụ chăn nuôi, chất độn chuồng, thức ăn, nước uống thùa, là nơitiềm tàng mầm bệnh

c Cơ chế sinh bệnh

Trang 23

Sau khi vào cơ thể virus bắt đầu quá trình nhân lên cục bộ, chỉ sau 6-8 giờ

đã có một lượng virus đáng kể xâm nhập vào hệ tuần hoàn Khi đó virus đượcvận chuyển đi khắp cơ thể đến gan, lách, túi Fabricius và một số cơ quan khác Thường sau 9-11 giờ xâm nhập virus đã có một lượng lớn ở túi Fabricius,lúc này virus bắt đầu tấn công các loại hình tế bào lympho B (trưởng thành,đang trưởng thành, tiền sinh) Trong vòng 48-96 giờ số tế bào lympho B bị pháhủy và giảm đi rất nhiều và đồng thời xuất hiện một số bệnh tích vi thể và đạithể trong túi Fabricius và một số cơ quan liên quan

Số lượng virus nhân lên tiếp tục được giải phóng và xâm nhập trở lại hệtuần hoàn gây nhiễm trùng máu

Virus Gumboro lại đến các cơ quan thích ứng và gây bệnh tích, lúc nàyxuất hiện các phức hợp bệnh lý có thẩm xuất dịch gây hiện tượng xung huyết,xuất huyết Bệnh tích này thường thấy ở cơ ngực, cơ đùi, túi Fabricius, lách vàgan

Có tác giả cho rằng bệnh tích trong bệnh Gumboro là kết quả của phản ứngkết hợp kháng nguyên- kháng thể với sự có mặt của bổ thể Bình thường trong

cơ thể gia cầm rất ít bổ thể, nhưng khi bị nhiễm virus Gumboro tù 1-3 ngàylượng bổ thể bắt đầu tăng nhanh và làm tăng tốc độ của phản ứng Khi lượng bổthể tham gia hết vào phức hợp miễn dịch bệnh lý thì chu trình bệnh cũng kếtthúc

Phức hợp bệnh lý KN-KT-BT hình thành cục huyết khối lưu thông trongmáu -> cục máu đông -> tắc mạch -> xuất huyết

Đối với cơ thể gia cầm mẫn cảm thì quá trình xâm nhập sinh bệnh, tiếntriển và kết thúc xảy ra trong khoảng 8-12 ngày Những gia cầm không chịu nổi

sự mất cân bằng và khả năng chống đỡ bệnh tật kém sẽ chết

Khi kết thúc gà khỏi bệnh, nhưng túi Fabricius dã mất hết các nanglympho, các mô bào lympho tiền sinh, vách ngăn giữa các nang không còn, tăngsinh mô liên kết nên làm cho túi bị teo nhỏ

Trang 24

Virus Gumboro có hướng tác động gây hiện tượng bệnh lý đông máu, tắcnghẽn các mao quản, chủ yếu vùng gan, lách, thận, túi Fabricius, gây hiện tượngxung huyết, xuất huyết.

Trước 17 ngày tuổi cơ thể gia cầm không nhạy cảm với bệnh lý đông máutạo huyết khối Hiện tượng bệnh lý này tăng và đạt mức cao nhất ở độ tuổi 6tuần tuổi, nên gà 3-6 tuần tuổi mắc bệnh Gumboro thì triệu chứng, bệnh tích rấtđiển hình

Ở gia cầm túi Fabricius là cơ quan miễn dịch dịch thể cao nhất, nên khi túiFabricius bị phá hủy sẽ gây suy giảm miễn dịch, trước hết là miễn dịch đặc hiệuđối với các loại vacxin

Những gà mắc bệnh sớm không những giảm miễn dịch đối với vacxin màcòn làm cho gà mẫn cảm hơn với một số bệnh truyền nhiễm khác như:Newcastle, Marek, Viêm gan, Cầu trùng

2.4.3 Triệu chứng

- Thời gian nung bệnh 2-3 ngày

- Trong đàn gà xuất hiện một số con có dấu hiệu hoảng loạn, có tiếng kêukhác thường

- Gà quay đầu về phía hậu môn để ‘‘gãi’’

-Sau 2-3 ngày thấy nền chuồng ướt nhanh do gà bị ỉa chảy

- Gà uống nhiều nước

- Mặc dù đi ỉa chảy nhưng gà có biểu hiện khó ỉa, phải rặn ra để ỉa: lônggáy dựng ngược , đầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắprung lên

- Phân loảng, nhiều nước, trắng, nhớt

- Do gà ỉa chảy, mất nước kèm theo mất chất điện giải -> gà nằm liệt nhiều,

ít vận động, lông bẩn, nhất là vùng lông xung quanh hậu môn

- Gà trong đàn chết tập trung vào ngày 3-5, sau đó giảm dần đến ngày 9-10thì dừng lại

Trang 25

2.4.4 Bệnh tích

- Xuất huyết nặng trên cơ đùi, cơ ngực

Có khi xuất huyết thành từng đám lớn hoặc xuất huyết lấm chấm, nếu xuấthuyết nặng toàn bộ cơ thâm sẫm lại

Do mất nhiều nước các cơ của gà co rất nhanh

Sau 46-72h nhiễm bệnh túi Fabricius sưng to gấp 2-3 lần kích thước banđầu, kích thước đạt tối đa ở ngày thứ 3

Những ngày đầu do sưng to các múi nang túi lồi ra có màu trắng ngà, túi cóbiểu hiện thẩm dịch nhày như keo gelatin màu vàng bao phủ một lớp ở mặtngoài Bổ đôi túi ra có thể thấy hiện tượng xuất huyết rất nặng bên trong túi, cókhi thành vệt, thành dải Đến ngày thứ 4 kích thước túi bắt đầu giảm dần, túi trởlại kích thước ban đầu vào ngày thứ 5, thứ 6 và dần teo nhỏ đi, đến ngày thứ 8chỉ còn 1/3 so với trọng lượng ban đầu Lúc này hiện tượng thẩm dịch bị mất đi,túi có màu xám đục Bổ đôi túi ra có hiện tượng xuất huyết trên niêm mạc cácmúi khế, bên trong túi có chất bựa màu trắng giống như bã đậu

Thận sưng có muối urat đọng trong ống dẫn niệu, những bệnh tích ở thậnchỉ gặp ở gà bị chết hoặc bệnh đang tiến triển

Các biến đổi bệnh lý ở ruột khá đa dạng: ruột căng chứa nhiều nước, giaiđoạn sau chứa nhiều chất nhày trắng đục, đặc biệt có viêm xuất huyết lan tràndọc theo đường ruột đến tận hậu môn

Lách của gà khi bị nhiễm virus Gumboro sau 2-3 ngày cũng sưng lên,nhưng sau đó lại giảm đi về thể tích như túi Fabricius Nhưng do sự phục hồicủa lách rất nhanh nên khi mổ khám vào giai đoạn cuối của bệnh nhiều khikhông thấy những biến đổi bệnh lý đặc thù

Các cơ quan còn lại như tim, gan, phổi, dạ dày cũng có bệnh tích nhưngkhông điển hình

2.4.5 Chẩn đoán

- Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học và triệu chứng-bệnh tích

Trang 26

- Chẩn đoán virus học:

Bệnh phẩm: túi Fabricius của gà nghi mắc bệnh, nghiền với nước sinh lýthành hỗn dịch bệnh phẩm 1/10, xử lý kháng sinh, ly tâm lấy nước trong ở trên.Gây bệnh cho gà thí nghiệm, cho phôi gà, gây bệnh vào môi trường tế bàoChẩn đoán huyết thanh học

Phản ứng AGP

Dùng để phát hiện kháng thể khi có kháng nguyên và ngược lại có thể dùng

để phát hiện kháng nguyên khi có kháng thể

Phản ứng ELISA

Nguyên lí của phản ứng ELISA là đem kháng nguyên đã biết gắn lên mộtmặt nhực đặc biệt, cho kết hợp với tổ hợp enzyme đã được gắn kháng thể sẽ tạothành phức hợp kháng nguyên – kháng thể có gắn enzyme và không bị rửa trôi.Dùng cơ chất phù hợp với enzyme, enzyme sẽ phân hủy cơ chất và tạo màu Đọckết quả qua máy để phát hiện dương tính của huyết thanh Tùy theo mục đíchcủa phản ứng, nhằm phát hiện kháng nguyên hay kháng thể, mà người ta có 2loại phản ứng ELISA là phản ứng ELISA trực tiếp và phản ứng ELISA giántiếp, sử dụng bảng nhựa 96 lỗ

- RT-PCR

Phương pháp RT-PCR (Reverse transcription polymerase chain reaction)dùng để phát hiện virus Gumboro Phương pháp này có thể dùng để nghiên cứuđặc điểm sinh học của các chủng virus:

Kỹ thuật sinh học phân tử phát triển cho phép ta có thể xác định IBDV mộtcách nhanh hơn bằng cách phân lập virus Trong số những phương pháp sinhhọc phân tử thường được sử dụng để phát hiện bộ gene, thì phương pháp RT-PCR được sử dụng khá phổ biến Phương pháp này có thể phát hiện bộ geneIBDV mà không cần phải tăng sinh trong môi trường nuôi cấy trước khikhuyếch đại RT-PCR được tiến hành trong 3 bước:

B1: Ly trích acid nucleic từ mẫu nghiên cứu

Trang 27

B2: thực hiện phiên mã ngược

B3: khuyếch đại cDNA thu được bằng PCR

- Chẩn đoán phân biệt:

Bệnh Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm IB

NGUYÊ

N NHÂN

Virus Gumboro (Infectious Bursal Disease Virus, IBDV) thuộc họ Birnaviridae

Virus Newcastle thuộc

họ Paramyxoviridae

Virus Infectious Bronchitis) thuộc

họ Coronaviridae.LỨA

TUỔI

MẪN

CẢM

Gà từ 3 - 9 tuần tuổi (đặc biệt từ 3 - 6 tuần tuổi) cảmnhiễm mạnh nhất

Gà mọi lứa tuổi đều nhiễm bệnh

-Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi

- Gà con dưới 6 làm tuần tuổi rất mẫn cảm với bệnhTRIỆU

ra để ỉa: lông gáy dựng ngược, đầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắp rung lên

- Phân loãng, nhiều nước, trắng, nhớt

- Gà ủ rũ, kém hoạt động, bỏ ăn lông xù, cánh xã như khoác áo tơi

- Gà con chậm chạp, thường đứng tụ lại thành đám; gà lớn táchđàn thích đứng một mình, con trống thôi gáy, con mái ngừng

khè, ho, hắthơi, chảy nước mắt, nước mũi.-Gà mệt, nằm tụm

thành đám duới nguồn nhiệt

Trang 28

- Gà nằm liệt nhiều, ít vận động, lông bẩn, nhất là vùng lông xung quanh hậumôn.

- Nhiệt độ cơ thể giảm xuống dưới mức bình thường

vảy mỏ liên tục

-Rối loạn tiêu hoá : gà

bỏ ăn, uống nước nhiều

-Thân nhiệt tăng:

42,5-43 0C-Triệu chứng thần kinh: vặn đầu ra sau, đang đi bỗng dừng lại,

đi giật lùi, đi vòng tròn

-Thận sưng, đọng muối urat

-Lách sưng

-Tập trung ở đường tiêu hoá: niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu đỏ tròn to bằng đầu đinh ghim

-Niêm mạc ruột non xuất huyết

Xuất huyết màng bao tim

-Tập trung ở đường hô hấp:Viêm niêm mạc mũi, viêm xoang, khí quản xung huyết, phùTúi khí mờ đục hoặc có dịch thủy thũng

Niêm mạc phế quản, lòng phế nang xung huyết

2.5 Phòng bệnh

Ngày đăng: 14/10/2020, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2002), 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị. NXB Nông Nghiệp Khác
2. Nguyễn Ngọc Hải (2007). Công nghệ sinh học trong thú y, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2010). Giáo trình miễn dịch học ứng dụng. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Năm, Tô Long Thành (2009). Một số bệnh quan trọng gây hại cho gia cầm. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
5. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện (2002), Một số bệnh mới do virus ở gia súc, gia cầm nhập nội và các biện pháp phòng trị. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 6.Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2009). Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. Nhà xuất bảnnông nghiệp Hà Nội Khác
7. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh (2009). Giáo trình chăn nuôi gia cầm, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Lê Văn Năm. Đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng bệnh tích ở gia cầm. Sách Bệnh gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội, năm 2012 Khác
9. Nguyễn Vĩnh Phước. Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Hà Nội, 1978 Khác
10. Nguyễn Huy Phương (2001). Nghiên cứu thực trạng hai bệnh Gumboro, Newcastle ở các đàn gà nuôi tập trung trong nông hộ và biện pháp phòng trị. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường ĐHNN I- Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Khác
1. Becht H., H. Muller, and H. K. Muller. Com hown parative studies on structural and antigenic properties As of two serotypes of infectious bursal disease virus. J highly Gen. Virol. 69:631-640. 1988 Khác
2. Bochkov YA, Batchenko GV, Shcherbakova LO, Borisov Drygin vv Molecular epizootiology of avian infectious bronchitis bre http://dx in Russia Avian Pathol 2006.35:379-93. 1080/03079450600921008 Khác
3. Bygrave, A C., and J. T. Faragher. Mortality as h the sociated with Gumboro disease. Vet. Rec. 86:758-759 tigen 1970 Khác
4. Chettle, N., J. C. Stuart, and P. J. Wyeth. out break of virulent infectious bursal disease in East An glia. Vet. Rec. 125:271-272, 1989 pean Khác
5. Gelb J Jr. Weisman Y, Ladman BS, Meir R. S1 gene characteristics and efficacy of vaccination against infectious bronchitis virus field isolates Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w