1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh gumboro trên gà gia công dabaco ở trại vũ thị thu hoài, cổ đông sơn tây hà nội

55 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,59 MB
File đính kèm bệnh Gumboro trên gà gia công.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần đây đã có những bước chuyển dịch rõ ràng, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi gà cũng đang được chú trọng đầu tư chăn nuôi. Trong những năm qua, chăn nuôi già luôn được quan tâm và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước. Yếu tố công nghệ, công nghiệp trong chăn nuôi già đã được coi trọng, tăng trưởng về sản lượng thịt và trứng tăng cao. Tuy nhiên, chăn nuôi gà ở một số tỉnh trong cả nước còn tồn tại nhiều bất cập trong chăn nuôi, điển hình như: Nhiều tỉnh chưa chủ động được con giống chất lượng, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng của người dân chủ yếu theo kinh nghiệm, chưa thực sự khoa học. Mặc dù năng suất được cải thiện, nhưng so với các nước trong khu vực và thế giới thì năng suất chăn nuôi của nước ta vẫn còn thấp. Còn nhiều rủi ro bởi dịch bệnh từ nơi khác đến, đặc biệt là từ nhập gà không rõ nguồn gốc chưa được kiểm soát tốt. Diễn biến dịch bệnh trong chăn nuôi già còn xảy ra rất phức tạp và gây ảnh hưởng nghiêm trọng trong đó bệnh Gumboro gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gà. Bệnh gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi gà không những do tỷ lệ chết cao mà còn làm suy giảm miễn dịch, dẫn đến thất bại các chương trình tiêm chủng các bệnh truyền nhiễm khác. Virus Gumboro cường độc rất bền vững, đề kháng với nhiều chất sát trùng và tồn tại khá lâu trong môi trường tự nhiên nên rất khó khống chế mầm bệnh. Cho đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, biện pháp phòng bệnh có hiệu quả nhất là sử dụng vacxin Gumboro một cách hợp lý để tạo cho đàn gà thường xuyên có một lượng kháng thể chống lại sự tấn công của vius cường độc Gumboro. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Tình hình bệnh Gumboro trên gà gia công Dabaco ở trại Vũ Thị Thu Hoài, Cổ Đông Sơn Tây Hà Nội”

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y

********

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

“TÌNH HÌNH BỆNH GUMBORO TRÊN ĐÀN GÀ GIA CÔNG DABACO TẠI TRẠI VŨ THỊ THU HOÀI,

CỔ ĐÔNG - SƠN TÂY - HÀ NỘI”

DƯƠNG THỊ HỢI LỚP: TYH - K59

Trang 2

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y

********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“TÌNH HÌNH BỆNH GUMBORO TRÊN ĐÀN GÀ GIA CÔNG DABACO TẠI TRẠI VŨ THỊ THU HOÀI,

CỔ ĐÔNG - SƠN TÂY - HÀ NỘI”

Người thực hiện : DƯƠNG THỊ HỢI

Người hướng dẫn : TS HOÀNG MINH SƠN

Bộ môn : GIẢI PHẪU - TỔ CHỨC

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 Ý NGHĨA 2

PHẦN II 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ GIỐNG GÀ J - DABACO 3

2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH GUMBORO 4

2.2.1 Định nghĩa và lịch sử nghiên cứu bệnh Gumboro 4

2.2.2 Phân loại 6

2.2.3 Hình thái, cấu trúc 7

2.2.4 Tính chất nuôi cấy 9

2.2.5 Sức đề kháng 9

2.2.6 Dịch tễ học bệnh Gumboro 9

2.2.7 Mối liên quan giữa bệnh Gumboro với bệnh khác 11

2.2.8 Cơ chế gây bệnh Gumboro 12

2.2.9 Miễn dịch học bệnh Gumboro 13

2.2.10 Triệu chứng lâm sàng 14

2.2.11 Mổ khám bệnh Gumboro 16

2.2.12 Chẩn đoán bệnh 18

2.2.13 Phòng bệnh 21

Trang 5

2.2.14 Điều trị 22

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

3.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24

3.4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 24

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.5.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích 25

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TẠI TRẠI 26

4.1.1 Cơ cấu đàn gà 26

4.1.2 An toàn sinh học 27

4.1.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà của trại gà 27

4.1.4 Quy trình kiểm soát dịch bệnh 28

4.2 TÌNH HÌNH BỆNH GUMBORO TRÊN ĐÀN GÀ THỊT LÔNG MÀU J - DABACO TỪ 08/2018 - 10/2018 29

4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ CỦA CÁC BỆNH TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP 34

4.3.1 Một số triệu chứng lâm sàng 34

4.3.2 Mổ khám bệnh tích 36

4.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THỰC NGHIỆM 39

PHẦN V KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.2 TỒN TẠI 43

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo cùng

sự giúp đỡ quý báu từ bạn bè và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Học viện Nôngnghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Thú y đã trang bị cho tôinhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu về chuyên môn, giúp ích rất nhiềucho tôi trong quá trình thực tập

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS HoàngMinh Sơn - giảng viên bộ môn Giải phẫu - Tổ chức, khoa thú y, Học việnNông nghiệp Việt Nam đã hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi rất nhiềutrong suốt quá trình thực tập và báo cáo tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn công ty TNHH Việt Pháp Quốc Tế đã tạođiều kiện cho tôi được thực tập, tận tình giúp đỡ, cung cấp nguyên liệu và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn chị Vũ Thị Thu Hoài - chủ trại gà nơi tôi trựctiếp thực tập cùng toàn thể công nhân trong trại đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè, những ngườiluôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chần thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 20 tháng 11 năm 2018

Người thực hiện

Trang 7

DƯƠNG THỊ HỢI DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Quy trình vaccine tại trại 28

Bảng 4.2: Lịch thuốc phòng bệnh cho đàn gà 29

Bảng 4.3 Tình hình bệnh Gummboro trên đàn gà từ tháng 08 - 10/2018 (n =

1000) 30

Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết theo lứa tuổi của gà 32

Bảng 4.5: Triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh Gumboro (n = 100) 35Bảng 4.6 Kết quả mổ khám bệnh tích gà bị bệnh Gumboro (n = 100) 37Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh Gumboro 41

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hình ảnh biến đổi túi Fabricius theo ngày 13

Hình 2.2: Gà sốt cao tụm thành đám 15

Hình 2.3: Phân gà nhiễm bệnh 16

Hình 2.4: Túi Fabricius sưng to, xuất huyết 17

Hình 2.5: Cơ đùi xuất huyết 18

Hình 4.1: Sơ đồ trại 26

Hình 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh Gumboro trên gà từ tháng 08 - 10/2018 30Hình 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết theo lứa tuổi của gà 32

Hình 4.4: Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh Gumboro 35

Hình 4.5: Bệnh tích của gà mắc bệnh Gumboro 37

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần đây đã có những bướcchuyển dịch rõ ràng, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trungtheo mô hình trang trại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tănghiệu quả kinh tế

Bên cạnh đó, ngành chăn nuôi gà cũng đang được chú trọng đầu tư chănnuôi Trong những năm qua, chăn nuôi già luôn được quan tâm và phát triển

để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước Yếu

tố công nghệ, công nghiệp trong chăn nuôi già đã được coi trọng, tăng trưởng

về sản lượng thịt và trứng tăng cao

Tuy nhiên, chăn nuôi gà ở một số tỉnh trong cả nước còn tồn tại nhiềubất cập trong chăn nuôi, điển hình như: Nhiều tỉnh chưa chủ động được congiống chất lượng, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng của người dân chủ yếu theokinh nghiệm, chưa thực sự khoa học Mặc dù năng suất được cải thiện, nhưng

so với các nước trong khu vực và thế giới thì năng suất chăn nuôi của nước tavẫn còn thấp Còn nhiều rủi ro bởi dịch bệnh từ nơi khác đến, đặc biệt là từnhập gà không rõ nguồn gốc chưa được kiểm soát tốt Diễn biến dịch bệnhtrong chăn nuôi già còn xảy ra rất phức tạp và gây ảnh hưởng nghiêm trọngtrong đó bệnh Gumboro gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gà

Bệnh gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi gà không những do tỷ lệchết cao mà còn làm suy giảm miễn dịch, dẫn đến thất bại các chương trìnhtiêm chủng các bệnh truyền nhiễm khác Virus Gumboro cường độc rất bềnvững, đề kháng với nhiều chất sát trùng và tồn tại khá lâu trong môi trường tựnhiên nên rất khó khống chế mầm bệnh Cho đến nay chưa có thuốc điều trịđặc hiệu, biện pháp phòng bệnh có hiệu quả nhất là sử dụng vacxin Gumboro

Trang 10

một cách hợp lý để tạo cho đàn gà thường xuyên có một lượng kháng thểchống lại sự tấn công của vius cường độc Gumboro

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“ Tình hình bệnh Gumboro trên gà gia công Dabaco ở trại Vũ Thị Thu Hoài, Cổ Đông - Sơn Tây - Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Xác định tỷ lệ mắc bệnh Gumboro trên gà ở trại Vũ Thị Thu Hoài tại xã

Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể chủ yếucủa bệnh Gumboro

- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Gumboro

- Tìm hiểu tình quy trình chăn nuôi tại trại, quy trình chăm sóc nuôidưỡng đàn gà tại trại

- Tìm hiểu quy trình kiểm soát dịch bệnh tại trại

- Nắm bắt được quy trình quản lý an toàn sinh học tại trại

1.3 Ý NGHĨA

Cung cấp thêm các thông tin về tình hình bệnh Gumboro và tình hìnhdịch bệnh trên đàn gà nuôi ở trại Vũ Thị Thu Hoài tại xã Cổ Đông - thị xãSơn Tây - thành phố Hà Nội

Từ kết quả điều tra sẽ giúp trại đưa ra các biện pháp phòng bệnhGumboro hiệu quả

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ GIỐNG GÀ J - DABACO

J - Dabaco là giống gà được Công ty TNHH MTV Gà giốngDABACO nghiên cứu, lai tạo, là sản phẩm tích hợp những công nghệ tiếntiến nhất về mặt di truyền, giống và những tinh hoa cổ truyền giống gà Ri đặcsản của Việt Nam J - Dabaco là giống gà giữ được phẩm chất thịt đặc biệtthơm ngon của gà Ri truyền thống, có ngoại hình đẹp, đặc biết là năng suất đãđược cải thiện đáng kể (nuôi 90 - 105 ngày: Gà trống đạt 2,5 - 2,7 kg; Gà máiđạt 2,0 - 2,1 kg) với mức tiêu tốn từ 2,7 - 2,8 kg thức ăn/kg tăng trọng

Với ưu thế về giống và sự phát triển đồng đều về trọng lượng, có khảnăng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, khả năng chống chịubệnh tật cao, đặc biệt chăn nuôi hộ gia đình có thể tận dụng được nguồn thức

ăn tại chỗ, phát huy lợi thế đất vườn đồi giúp giảm đáng kể chi phí Ngoạihình gà cũng được thị trường rất ưa chuộng, gà trống có lông ôm gọn màu đỏmận chín, mào cờ, gà mái màu vàng rơm, chân nhỏ màu vàng đặc trưng J -Dabaco là giống gà giữ được phẩm chất thịt đặc biệt thơm ngon của gà Ritruyền thống nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế cao cho bàcon chăn nuôi do đó là món ăn không thể thiếu trong các bữa tiệc ở nhà hànghay trên mâm cơm của mỗi gia đình người Việt

Với những ưu điểm trên, giống gà J - Dabaco hiện nay đang được chănnuôi phổ biến ở nhiều vùng trên cả nước, đặc biệt ở các trang trại chăn nuôitheo hình thức gia công thuộc hệ thống gia công của Công ty DABACO J -Dabaco là một trong những lựa chọn hàng đầu cho người chăn nuôi gia cầm

và thực sự là giống vật nuôi làm giàu cho các gia đình chăn nuôi theo quy môgia trại, trang trại

Trang 12

2.2 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH GUMBORO

2.2.1 Định nghĩa và lịch sử nghiên cứu bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nhưng chủ yếu

là ở gà 3 - 6 tuần tuổi và gà tây Bệnh do một loại virus tác động vào túiFabricius gây suy giảm miễn dịch ở gà, làm khả năng sinh sản đáp ứng miễndịch sau khi sử dụng các loại vaccine

Bệnh Gumboro rất phổ biến và có mặt khắp các châu lục, gây thiệthại lớn cho chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng, đặc biệt gâynguy hiểm cho ngành chăn nuôi tập trung theo lối sản xuất công nghiệp, tỷ

lệ tử vong cao có thể lên tới 90% - 100%

a Bệnh Gumboro trên thế giới

Bệnh Gumboro có tên khoa học là Infectiuos Bursal Disease - IBD, căn

nguyên gây bệnh Gumboro được viết tắt là IBDV Bệnh được phát hiện lầnđầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro thuộc bang Delaware - Mỹ

Năm 1962, Cosgrove đã miêu tả chi tiết bệnh viêm thận truyền nhiễmvới các triệu chứng điển hình của bệnh Gumboro ngày nay

Năm 1962, Winterfield và Hitchner đã phân lập được virus Gray - mộttrong những nguyên nhân gây hội chứng viêm thận gà Nhưng khi nghiên cứunhững gà đã được miễn dịch bằng virus Gray thì gà vẫn mắc bệnh Gumboro

và đặc trưng của bệnh này là túi Fabricius bị biến đổi rõ rệt, và túi Fabriciusđược coi là cơ quan đích của virus

Năm 1970, Hitchner cũng xác định kết quả trên và đề nghị gọi bệnh

này là bệnh ‘Viêm túi huyệt truyền nhiễm’ (Infectiuos Bursal Disease - IBD) hay còn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnh được gọi là Infectiuos Bursal

Disease virus - IBDV hay virus Gumboro.

Năm 1972, Allan và cộng sự đã chứng minh hiện tượng suy giảm miễndịch ở gà khi bị nhiễm virus gây bệnh Gumboro Ngay sau đó một loạt cácnghiên cứu từ năm 1872 đến 1982 đều nhất trí với kết luận của Allan và nêu

Trang 13

rõ tác hại mới và mối đe dọa nguy hiểm của bệnh Gumboro đối với ngànhchăn nuôi gà công nghiệp.

Năm 1985, theo số liệu của tổ chức OIE có 76 nước gửi báo cáo thì có

43 nước báo cáo có bệnh Gumboro (chiếm 56,57%) Ngày nay, bệnh có mặthầu hết các nước có ngành chăn nuôi gà tập trung gây thiệt hại nặng nề bằngcon số tử vong lên tới 50 - 80% không chỉ ở một số nước mà còn ở nhiềunước

b Bệnh Gumboro ở Việt Nam

Theo Nguyễn Tiến Dũng năm 1989 thì vào những năm của thập kỷ 70rất có thể bệnh Gumboro đã xuất hiện ở nước ta, đã gây nhiều tổn thất chochăn nuôi gia cầm, nhưng do hiểu biết còn hạn chế, các cán bộ thú y đều chorăng do tiêm phòng không đầy đủ bệnh Newcastle

Năm 1981 ở Trại gà Cục hậu cần quân khu 5 - Đà Nẵng từ ngày22/9/1981 đến 28/10/1981 có một đợt bệnh xảy ra làm chết 6460 con trêntổng số 23310 con chiếm 27%, khi đó chưa ai có thể chẩn đoán ra bệnh.Nhưng với việc miêu tả, lưu trữ về bệnh tích, lâm sàng, dịch tễ bệnh thì rất cóthể là một đợt dịch bệnh Gumboro (Nguyễn Đăng Khải, 1988)

Năm 1983 tại trại thí nghiệm gia cầm Thụy Phương, TS Lê Văn Năm

đã phát hiện ra bệnh Gumboro qua lâm sàng, bệnh tích đại thể và vi thể cũngnhư tuổi gà bị bệnh, nhưng vì do công nhận giống gà Rốt - ri nên phải hủy bỏthông báo khoa học này Trong suốt 5 năm tiếp theo Lê Văn Năm và NguyễnTiến Dũng đã kiên trì theo dõi, nghiên cứu để công bố chính thức kết quảchẩn đoán bệnh Gumboro trên tạp chí KHKT Nông nghiệp số 3 tr 169 - 171,

1989 Có thể nói đây là một báo cáo khoa học đầu tiên về bệnh này ở ViệtNam

Năm 1984, Trần Minh Châu và Dương Công Thuận đã giới thiệu vàdịch tên bệnh là bệnh Viêm bao hạch dịch truyền nhiễm

Trang 14

Theo Trần Đăng Khải, 1988 và Trần Thị Tố Liên luận án PGS - 1996

từ 1/9/1982 đến 22/9/1987 bệnh Gumboro đã xảy ra tại trại gà Phúc Thịnh

-Hà Nội làm thiệt hại 55.467 gà trên tổng số 222.615 con

Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự năm 1993 cho biết từ năm 1986 đến

1993 bệnh Gumboro phát ra ồ ạt ở hầu hết các trang trại chăn nuôi gà tậptrung và ngày càng lan rộng trên phạm vi cả nước

Ở nước ta, bệnh đã xảy ra ở khắp nơi và diễn biến ngày càng phức tạphơn cùng với sự phát triển chăn nuôi gà công nghiệp Vào các năm 1987 -

1993 bệnh phát triển rất mạnh gây chết nhiều gà Ngoài tác hại trên đàn gàcông nghiệp, bệnh Gumboro đã còn xuất hiện trên đàn gà Ri Việt Nam Gà tanuôi theo phương thức bán công nghiệp cũng mắc bệnh, trên nhiều đàn tỉ lệchết lên đến 20 - 25% Gà công nghiệp có tỉ lệ mắc bệnh rất cao Có khả năngbệnh này còn lây lan tiếp nữa nếu không được đầu tư nghiên cứu để có biệnpháp phòng chống thích đáng

Từ năm 1989 - 1995 tình hình bệnh Gumboro không ngừng gia tăng,các giống gà công nghiệp nuôi ở Việt Nam đều có thể mắc bệnh Nếu nhưnăm 1989 tỷ lệ đàn gà nhiễm bệnh 19,23% thì đến năm 1995 tăng lên 90,31%trong tổng số đàn gà được kiểm tra (Phương Song Liên, 1995)

Từ năm 1990 đến nay, bệnh Gumboro đã gây thiệt hại nặng nề chonhiều trại gà trong cả nước (Nguyễn Bá Thành, 2006) Mặc dù các địaphương đã áp dụng nhiều biện pháp vệ sinh phòng bệnh và sử dụng nhiều loạivaccine theo những qui trình chủng ngừa khác nhau, nhưng bệnh Gumborovẫn chưa được khống chế trên nhiều đàn gà (Lê Văn Năm, 2012; Nguyễn BáThành, 2006)

Trang 15

2.2.2 Phân loại

IBDV thuộc họ Birnaviridae Họ này gồm có 3 giống: giống

Aqubirnavirrus gây bệnh hoại tử tuyến tụy cho cá, loài giáp xác; giống Avibirnavirrus, trong đó có IBDV gây bệnh cho gà; giống Entomobirnavirus,

trong đó có Drosophia X gây bệnh cho côn trùng Các virus thuộc họ này đềuđặc trưng bởi cấu tạo nhân gồm 2 đoạn ARN sợi đôi, vì vậy tên gọi của họ

virus là Birnavirus (bi = hai).

Có hai loại protein (VP1 và VP2) đặc hiệu chịu vai trò kháng nguyên:

- Kháng nguyên đặc hiệu nhóm: kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thểtủa Loại này khi kết hợp với kháng thể tạo phản ứng kết tủa

- Kháng nguyên đặc hiệu typ: kích thích cơ thể tạo ra kháng thể trunghòa Kháng nguyên này khi kết hợp với kháng thể tạo nên phản ứng trung hòa

Trang 16

có tác dụng trung hòa tính gây bệnh của virus.

Theo MC Ferran (1980), virus Gumboro có 2 serotyp là serotyp 1 vàserotyp 2:

- Serotyp 1: gây bệnh cho gà dưới 10 tuần tuổi, còn gà lớn không có biểuhiện triệu chứng lâm sàng; không gây bệnh cho gà tây nhưng có thể tồn tạitrong gà tây làm lây truyền bệnh Kháng thể kháng serotyp 1 đôi khi được tìmthấy ở một số loài gia cầm khác, mặc dù không có triệu chứng của bệnh

- Serotyp 2: gây bệnh cho gà tây nhưng không gây bệnh cho gà, có thểphân lập được từ gà tây hoặc gà Kháng thể kháng serotyp 2 được tìm thấyphổ biến ở gà tây nhưng đôi khi cũng phát hiện thấy ở huyết thanh gà và vịt.Hai serotyp này có sự khác biệt nhau về kháng nguyên (đoạn B của haiserotyp tương đồng cao nhưng mức độ tương đồng của đoạn A rất thấp), vìvậy chúng không gây miễn dịch chéo cho nhau Hơn nữa sự tương đồng vềkháng nguyên giữa các biến chủng trong cùng một serotyp cũng chỉ đạt 30%.Hai serotyp 1 và 2 chỉ có thể phân biệt bằng các phản ứng trung hòavirus mà không phân biệt được bằng các phản ứng huyết thanh học khác nhưkháng thể huỳnh quang hoặc miễn dịch đánh dấu enzyme (ELISA) Miễn dịchchống serotyp 2 không bảo hộ được gà với virus serotyp 1 Thử nghiệmngược lại không thực hiện được vì không có chủng độc lực serotyp 2 nào cóthể sử dụng để công cường độc

Căn cứ vào độc lực của virus gây bệnh trong tự nhiên mà Lê Văn Nămchia chúng thành 3 chủng:

- Virus gây bệnh Gumboro cổ điển: đây là những virus thuộc serotyp 1,chúng gây bệnh Gumboro thể lâm sàng với tỷ lệ chết thấp từ 0 - 21%

- Virus gây bệnh Gumboro thể không lâm sàng: loại này cũng thuộcserotyp 1, chúng gây bệnh ở thể rất nhẹ, nhưng hầu như không có biểu hiệnlâm sàng với tỷ lệ chết rất thấp từ 0 - 5%

- Virus gây bệnh Gumboro quá cấp: đây là nhóm virus bao gồm biến

Trang 17

chủng thuộc serotyp 1 có độc lực rất cáo, chúng có thể gây chết gà từ 40-80%

gà bệnh Cả 3 loại virus nói trên đều có sức sống dẻo dai ngoài môi trườngthiên nhiên tới 122 ngày, nhưng dễ bị tiêu diệt bởi formalin 2%, Pacoma1/200, Dinalon hoặc chất sát trùng khác chứa Benzalconium Virus dễ dàngnuôi cấy trong phôi gà, trứng cút, gà tây, vịt, kể cả tế bào thận của khỉ, thỏ

2.2.4 Tính chất nuôi cấy

- Virus có thể nuôi cấy trên phôi gà (9 - 11 ngày tuổi) bằng cách tiêmvào màng nhung niệu Virus gây chết phôi sau 3 - 5 ngày Bệnh tích đặctrưng: màng nhung niệu sung huyết, xuất huyết, sưng dày lên, phôi còi cọc,xuất huyết dưới da, gan xuất huyết và hoại tử, thận hoại tử, lách nhạt màu và

có các điểm hoại tử

- Nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi gà, gà tây, vịt, thận thỏ, thận khỉnhưng virus không thích ứng ngay trong lần nuôi cấy đầu tiên và phải quanhiều lần cấy truyền mủ (các chủng phân lập từ gà: 2 - 3 lần; các chủng phânlập từ gà tây: 3 - 10 lần) Nếu cấy chuyển tiếp đời nhiều lần trên môi trường

tế bào tổ chức thì độc lực của virus giảm dần, có thể sử dụng làm giốngvaccine

- Nuôi cấy trên động vật: gà 3 - 6 tuần tuổi, bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũihoặc nhỏ vào hậu môn Sau 2 - 3 ngày gà có các triệu chứng, bệnh tích như ởngoài tự nhiên

2.2.5 Sức đề kháng

Virus có sức đề kháng cao trong tự nhiên, bị vô hoạt ở độ pH ≥ 12 và

pH ≤ 2 Virus bị diệt ở 56°C trong 5 giờ, 60°C trong 30 phút, 70°C virus chếtnhanh chóng Các chất hóa học thông thường có thể diệt được virus nhưFormalin 0,5% (sau 6 giờ); phenol 0,5% (sau 1 giờ); chloramin 0,5% (sau 10phút) Trong phân, rác, chất độn chuồng virus có thể tồn tại khá lâu (122ngày), đây chính là nguồn tàng trữ virus khiến cho bệnh hay xảy ra

Trang 18

2.2.6 Dịch tễ học bệnh Gumboro

Nguồn bệnh

Trong tự nhiên virus Gumboro thường thấy ở gà nhà và gà tây, khi mắcbệnh chúng đều có biểu hiện lâm sàng và bệnh tích điển hình của Gumboro.Cũng vì thế mà trước đây người ta chia virus gây bệnh Gumboro thành 2serotyp: serotyp 1 gây bệnh trên gà nhà, serotyp 2 gây bệnh trên gà tây, khivirus xâm nhập vào đúng loài thì gà mẫn cảm nào thì bệnh Gumboro ở gà đótrầm trọng hơn Do vậy có thể nói gà nhà và gà tây là nguồn tàng trữ tiềm tàngcủa 2 typ virus Gumboro

Trong phòng thí nghiệm có thể gây bệnh cho gà (3 - 6 tuần tuổi) hoặcphôi gà (9 - 11 ngày tuổi)

Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung nhiều nhất vào vụ đông xuân

Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao, thường 100% Tỷ lệ chết 20 - 30%, gà bắt đầuchết sau 3 ngày bị bệnh và chết nhiều nhất sau 5 - 7 ngày Thực tế có nhiều đàn

tỷ lệ chết cao 50%, 90% hoặc 100%

Phương thức truyền lây

Trong tự nhiên, IBDV xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều đường, chủ yếuqua thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa Bệnh lan từ chuồng này quachuồng khác do người chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, nguồn thức ăn, nướcuống bị ô nhiễm Chuột bọ, chó mèo hoang thú và một số côn trùng khác đều

có thể đóng vai trò lan truyền bệnh

Trang 19

Trong phòng thí nghiệm bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi, miệng, hậu môn.Không có bằng chứng cho thấy bệnh Gumboro truyền dọc qua trứng

Chất chứa mầm bệnh

Virus có nhiều trong túi Fabricius, ngoài ra cũng có ở gan, lách, thận Dụng cụ chăn nuôi, chất độn chuồng, nước uống, thức ăn thừa, phân…

là nơi tiềm tàng mầm bệnh

2.2.7 Mối liên quan giữa bệnh Gumboro với bệnh khác

Theo Pannisup et al, 1985 thức ăn nghèo dinh dưỡng lại bị nấm mốcchưa nhiều độc tố Aflatoxin là điều kiện lý tưởng để giúp bệnh Gumboro dễphát triển

TS Lê Văn Năm cho biết: điều kiện ẩm ướt, tiểu khí hậu trong chuồngnuôi kém là yếu tố quan trọng thúc đẩy bệnh nặng nề hơn Cũng theo tác giảtrên: khi mầm bệnh Gumboro nổ ra thì 100% số đàn gà bị bệnh bị kế phát bởinhững bệnh khác, tạo thành những bệnh ghép phức tạp, đây chính là nguyênnhân chủ yếu gây tỷ lệ tử vong cao đối với những đàn gà bị bệnh Gumboro

2.2.8 Cơ chế gây bệnh Gumboro

Sau khi virus gây bệnh Gumboro xâm nhập vào một cá thể nào đó thì

chỉ cần 1 - 2 ngày sau cả đàn đã mắc bệnh Trong cơ thể gà IBDV (Infectious

Bursal Disease Virus ) theo đường máu hoặc chỗ mở giữa ruột và túi

Fabricius, virus đến túi Fabricius, chúng khu trú tại đây và bắt đầu nhân lên

và tăng về số lượng Chúng tấn công các nang bào túi Fabricius, phá hủy cácchức năng tạo tế bào B, dẫn đến tế bào lympho hệ thứ 2 không hoàn chỉnh,kém chức năng bảo vệ Kết quả là hệ thống tạo miễn dịch bị tổn thương,không đủ khả năng chống lại các yếu tố gây bệnh, cũng như việc đáp ứngmiễn dịch bằng vaccine làm cho sức đề kháng của cơ thể giảm sút một cáchnghiêm trọng Vì thế bệnh Gumboro đã được một số tác giả gọi là “Bệnh suygiảm miễn dịch”, hay còn gọi là bệnh “SIDA của gà”

Trang 20

Khi virus thâm nhập vào túi Fabricius không những gây tổn thương túiFabricius mà khi virus xâm nhiễm vào máu sẽ gây nhiễm trùng huyết, làm gàsốt cao phải uống nhiều nước để tỏa nhiệt Vì sốt cao, nên gà uống nhiềunước, sinh loạn khuẩn đường ruột… làm cho cơ thể mất cân bằng vi sinh, chonên hầu như 100% các trường hợp gà bị Gumboro đều bị bệnh thứ phát, làmcho diễn biến lâm sàng bệnh càng phong phú, đa dạng và phức tạp

Bình thường độ lớn của túi Fabricius trong cùng một giống gà chúngtương đương nhau về khối lượng và trọng lượng Trọng lượng trung bình củatúi Fabricius ở gà bình thường tăng dần từ khi gà mới nở cho đến khi đạt đến

10 tuần tuổi Từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 24 chúng ổn định ở cùng một kích

cỡ Sau đó túi dần dần giảm đi, teo dần và biến mất khi gà đạt 28 tuần tuổi

Virus tấn công trực tiếp đến các tế bào nang bào của túi Fabricius khiếncho túi Fabricius sưng to lên trong 3 ngày đầu, sau đó bắt đầu teo lại và thấy

rõ sự khác nhau đó vào khoảng 7 - 10 ngày sau khi nổ ra bệnh Virus khu trú

và nhân lên tại đây làm xuất huyết túi Fabricius, thậm chí máu đông thành cục

là đặc điểm bệnh lý hết sức quan trọng giúp chúng ta chẩn đoán bệnh

Có một quy luật là khi túi Fabricius sưng to thì luôn kèm theo xuấthuyết hoặc chảy máu, nhưng khi túi teo lại thì các chất máu đông, các tế bàotúi, kể cả xác virus chết được phản ứng viêm tạo ra một nội chất màu trắngngà như đậu phụ, khô và dễ nát Khi virus Gumboro được đưa đến cơ quanthích ứng và chúng thực hiện quá trình gây bệnh tạo nên bệnh tích tại các cơquan đó, đồng thời xuất hiện phức hợp các miễn dịch bệnh lý, trong đó có sựkết hợp giữa kháng nguyên Gumboro với bổ thể, cùng một số ít kháng thểđược tạo thành Gumboro gây nên sự thẩm xuất dịch ra khỏi hệ tuần hoàn,đồng thời gây nên sự sung huyết, xuất huyết Chúng ta thường gặp biểu hiệnbệnh tích này ở các vùng ngực, vùng đùi, có thể xuất huyết thành vệt, tia,mảng, và có màu sậm

Trang 21

Hình 2.1: Hình ảnh biến đổi túi Fabricius theo ngày

(Nguồn: VietDVM)

2.2.9 Miễn dịch học bệnh Gumboro

Khái quát về miễn dịch học bệnh Gumboro

Các tế bào lympho - B đang trưởng thành và đã trưởng thành của túiFabricius là các tế bào đích mà virus cường độc thích ứng gây nhiễm và thựchiện các giai đoạn tổng hợp các thành phần của virus Trong các tế bào này, một

số lượng lớn protein vỏ của virus cũng được tổng hợp, chúng sản xuất khángnguyên đặc hiệu nhóm kháng nguyên globulin miễn dịch (inmuno globulin) viếttắt là Ig, kích thích sinh kháng thể kết tủa và một loại khác được gọi là khángnguyên đặc hiệu type kháng nguyên Ig, kích thích sinh kháng thể trung hòa

Khi virus xâm nhập vài ngày hàm lượng kháng nguyên trong cơ thể bắtđầu tăng cùng với sự tạo thành phức hợp miễn dịch bệnh lý Arthur được tạothành giữa kháng nguyên virus với kháng thể được tạo ra và với bổ thể

Virus Gumboro sau khi nhân lên cục bộ, đã xâm nhập tràn lan và đếntúi Fabricius, tấn công chủ yếu vào nhóm tế bào B mang IgM bề mặt, và rồilại kết hợp với kháng thể có cầu nối bổ thể để tạo ra phức hợp miễn dịch bệnh

lý gây tác hại tế bào túi Fabricius, và hệ mao quản nội mô

Trước 2 - 3 tuần tuổi, trong cơ thể gà lượng bổ thể còn ít, hàm lượng đó

Trang 22

trở lên, sự tạo thành phức hợp mới có đủ điều kiện hình thành, nên bệnh mớiphát ra Hơn nữa, lúc này túi Fabricius mới hoạt động và chịu tác hại củavirus Gumboro.

Như vậy, kháng thể trung hòa phải trung hòa virus Gumboro từ lúcchúng mới xâm nhập vào, mới bảo vệ được cơ thể, nếu trung hòa virus lúcvirus đã thực hiện xong quá trình nhân lên thì kháng thể không thể bảo vệ cơthể chống lại sự xâm nhiễm của virus, hoặc bảo vệ không hoàn toàn, vì lúcnày túi Fabricius và một số cơ quan đã chịu ảnh hưởng của virus, kết quả suygiảm miễn dịch không tránh khỏi (Lê Thanh Hoà, 2003)

Cơ chế miễn dịch

Miễn dịch chủ động: Gà nhiễm virus từ tự nhiên hoặc do tiêm phòng vaccine

(với cả 2 loại vaccine sống hay chết) đều kích thích sự tạo miễn dịch chủ động Kháng thể được tạo ra được xác định bằng nhiều phương pháp như là phản ứng trung hòa virus (Virus Neutralization), phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch (AGP

- Agar Gel Precipitation ) và phản ứng ELISA Hàm lượng kháng thể thường cao sau khi nhiễm hoặc được tiêm vaccine khoảng 10 ngày và hàm lượng kháng thể trung hòa virus thường lớn hơn 1/1000.

Miễn dịch thụ động: Kháng thể truyền từ mẹ qua lòng đỏ của trứng có thể

bảo vệ gà con chống lại virus trong giai đoạn đầu đời của gà Hàm lượng kháng thể

mẹ truyền giảm đi một nửa sau ngày thứ 3 và ngày thứ 5.

Do đó việc biết hàm lượng kháng thể của gà con, thì có thể tiên đoán được thời điểm gà con cảm nhiễm với bệnh Lucio và Hitchner (1979) chỉ ra rằng hàm lượng kháng thể trung hòa giảm dưới 1/100 thì 100% gà mẫn cảm với bệnh và hàm lượng kháng thể từ 1/100 - 1/600 có 40% gà có khả năng chống lại bệnh.

2.2.10 Triệu chứng lâm sàng

Ở nước ta cũng như trên thế giới bệnh Gumboro thể hiện chủ yếu ở thểlâm sàng và không lâm sàng

Trang 23

Thể không có biểu hiện lâm sàng (thể ẩn bệnh)

Những năm đầu của thập kỷ 90 thể ẩn bệnh trở nên khá phổ biến và làmối đe dọa nguy hiểm, bởi vì thể ẩn bệnh nổ ra ở gà dưới 3 tuần tuổi, khi đó

hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh về cấu trúc, chưa thành thục về chức năngkhông chống đỡ sự tấn công của virus Gumboro Do đó, gà suy giảm miễndịch dễ bị ghép với làm tổn thất lớn trong chăn nuôi Có thể thấy thể ẩn bệnhGumboro nguy hiểm hơn thể lâm sàng

Thông thường thể ẩn do những chủng virus cũng như biến chủng virus

có độc lực thấp hoặc trung bình gây nên

Triệu chứng bệnh thể hiện không rõ nét: gà khật khừ, mệt mỏi đột ngột,giảm ăn, ủ rũ, sốt cao, uống nhiều nước, tiêu chảy phân trắng, nếu không quansát kỹ ta cảm giác như gà bị gió lùa hoặc bị lạnh Nhưng sau 2 - 3 ngày đàn gàtrở lại bình thường với tỷ lệ chết không đáng kể 0 - 5%

Thể lâm sàng

Gà bị bệnh thường ở lứa tuổi 3 - 6 tuần, có trường hợp sau 6 tuần

Thời gian nung bệnh ngắn, trong 24 giờ sau khi nhiễm mầm bệnh đã cóbiến đổi vi thể ở túi Fabricius và chỉ sau 2 - 3 ngày đã xuất hiện triệu chứng

Hình 2.2: Gà sốt cao tụm thành đám

Trang 24

Cơ vùng hậu môn co bóp nhanh, mạnh không bình thường, gà có phản xạ nhưmuốn đi ngoài nhưng không thực hiện được Đây là triệu chứng đặc trưng đầutiên giúp chúng ta phát hiện sớm bệnh Gumboro Sau đó không lâu gà sốt rấtcao đó là lúc virus gây bệnh đã nhập vào đường huyết, đường lympho đến các

tế bào B hệ 2 Tại thời điểm này chúng sinh sản rất nhanh và tăng gấp nhiều

lần về số lượng IBDV, các biểu hiện của nhiễm trùng huyết thể hiện khá rõ.

Do sốt cao nên gà uống nhiều nước sinh ra rối loạn tiêu hóa, mất cânbằng sinh thái đường ruột, dẫn đến gà đi tiêu chảy, viêm ruột, bội nhiễm kếphát…Phân trắng lúc này trở nên loãng, lúc đầu có màu trắng ngà sau chuyểnsang trắng vàng, vàng xanh nhớt, đôi khi lẫn máu Phân nhớt vàng xanh là đặcđiểm nổi bật của bệnh Gumboro

Hình 2.3: Phân gà nhiễm bệnh

Gà bệnh Gumboro có thể bị chết do sốt cao, thiếu nước và gà bệnh nằmbẹp dưới sàn, nếu không được chăm sóc chu đáo như nhốt riêng, cho uốngnước có thuốc giải nhiệt và trừ bệnh thứ phát thì tỷ lệ chết rất cao

Trang 25

huyết Màng niêm mạc ruột đôi khi dày lên kèm theo xuất huyết lấm chấm.Thận sưng và có muối urat trắng đọng trong đó hoặc nằm dọc theo ống dẫnniệu Đến nay bệnh lý này ít khi thấy khoảng 5% mặc dù khởi thủy bệnh này

có tên là viêm thận truyền nhiễm Nhưng bệnh tích kể trên thường không ổnđịnh trừ hai bệnh tích ở túi Fabricius và xuất huyết cơ Kích thước túiFabricius của gà diễn biến như sau: ngày thứ 3 sau khi nhiễm virus kích thướcbắt đầu tăng, đến ngày thứ tư kích thước túi tăng gấp 2 so với bình thường.Đến ngày thứ năm, kích thước túi trở lại bình thường để rồi bắt đầu teo đi.Đến ngày thứ 8, kích thước của túi chỉ còn lại 1/3 Màu sắc của túi Fabricius

ở gà không bệnh có màu trắng ngà Trong khi đó ở gà bệnh màu sắc của túibiến đổi Thông thường chuyển màu vàng chanh và được bao xung quanh mộtlớp dịch tiết nhớt cùng màu Trong trường hợp bệnh nặng có thể có xuấthuyết, màu của túi chuyển sang màu đỏ nhiều khi đỏ thẫm

Hình 2.4: Túi Fabricius sưng to, xuất huyết

Bệnh tích đặc trưng và quan trọng thứ hai là xuất huyết ở cơ ngực, cơđùi và bên trong da Các điểm xuất huyết này không có hình thù cố định, sốlượng các đám xuất huyết tỷ lệ với mức độ của bệnh

Trang 26

Hình 2.5: Cơ đùi xuất huyết

Bệnh tích vi thể

Trong túi Fabricius, các tế bào trong phần tủy chủ yếu là lymphocyte bịthoái hóa và hoại tử, còn các tế bào nội võng tăng sinh đó là các tế bào tạo rakhung của túi Quan sát vi thể, khi túi Fabricius bị viêm, thì các tế bào xảy rahiện tượng phù thũng, sung huyết và thẩm nhập các tế bào đa nhân Các phảnứng này dẫn đến hoại tử tế bào và các tế bào thoái hóa bị thực bào tiêu hủytạo ra các nang rỗng trong đó có chứa mucin

Các mô lympho khác ở lách, tuyến ức, hạch thuộc tuyến Harder vàhạch lympho trực tràng cũng bị thương tổn, mức độ nghiêm trọng của bệnhtích phụ thuộc vào tuổi của gà Đối với gà lành bệnh trong hạch Harder cónhiều tế bào plasma thẩm nhập, nhưng ở gà bệnh số lượng tế bào này giảm đi5-10 lần

2.2.12 Chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán lâm sàng

Bệnh Gumboro là bệnh truyền nhiễm xảy ra nhanh, mãnh liệt, đặctrưng về tuổi mắc bệnh (3 - 6 tuần tuổi), bệnh tích đại thể điển hình (ở túiFabricius và xuất huyết cơ), triệu chứng lâm sàng cũng có những nét riêngbiệt (uống nước nhiều, tiêu chảy phân loãng…), nên có thể kết luận bước đầu

Trang 27

về bệnh Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi mật độ đông, gà công nghiệp thường

bị nhiễm nhiều loại bệnh mà thoạt nhìn về lâm sàng và bệnh tích có nhữngđiểm giống nhau Do vậy, yêu cầu chẩn đoán phân biệt phải thật tốt, mới địnhhướng lấy bệnh phẩm để tiến hành một loạt các chẩn đoán phòng thí nghiệmtheo đúng loại bệnh đang xảy ra Như vậy chẩn đoán phân biệt là giai đoạn cótính quyết định lớn dẫn đến phương hướng, phương pháp của chẩn đoánphòng thí nghiệm cho chúng ta kết quả cuối cùng

Khi một bệnh truyền nhiễm xảy ra gây chết với tỷ lệ cao và ồ ạt, trướctiên cần xem xét đàn gà có phải bị bệnh Newcastle hay không, vì đây là mộtbệnh cực kỳ nguy hiểm ở gà Bệnh Newcastle xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đàn

có biểu hiện triệu chứng bệnh lý đường hô hấp, nếu bệnh kéo dài còn có biểuhiện triệu chứng thần kinh Trong các cơ quan có thể xuất huyết đều khắp,song không có bệnh tích ở túi Fabricius giống như bệnh Gumboro Hay nóicách khác, bệnh Gumboro điển hình, nếu không bị ghép với những bệnh khác,không có biểu hiện triệu chứng đường hô hấp, thần kinh

Đối với bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis) có

thể có độ tuổi mắc bệnh giống như bệnh Gumboro (trước 6 tuần tuổi) cũng cóthể có biểu hiện bệnh tích ở thận mà trong nhiều trường hợp ở bệnh Gumborocũng có, nhưng chắc chắn bệnh Gumboro thuần nhất không thấy có các triệuchứng đường hô hấp như ở bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

Bệnh viêm thận do virus (Viral Nephritis) cho bệnh tích ở thận giống

bệnh Gumboro, nhưng túi Fabricius còn nguyên vẹn

Một số khác có thể gây xuất huyết, sung huyết như trường hợp ngộ độc,

nhiễm vi khuẩn Staphylococcus, nhưng trong các trường hợp này thì mạch

máu bị căng rõ, máu đỏ sậm…và không có bệnh tích túi Fabricius rõ rệt

Với hai loại bệnh tích đặc trưng là xuất huyết cơ và viêm sưng túiFabricius, bệnh Gumboro không khó chẩn đoán phân biệt với một số bệnh

Ngày đăng: 14/10/2020, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Dược lý học thú y. Nhà xuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1997
6. Lê Văn Năm (1986-1989). Nghiên cứu về bệnh Gumboro ở gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà nội Khác
7. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (1997). Vi sinh vật thú, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội Khác
8. Nguyễn Bá Thành (2006). Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh Gumboro, virus gây bệnh và đề xuất quy trình tiêm chủng vaccine phù hợp để phòng bệnh cho đàn gà tại tỉnh Đồng Nai. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Thành Trung (1997). Tình hình và biện pháp phòng bệnh Gumboro tại xí nghiệp gia cầm Meko. Luận án thạc sĩ Khoa nông nghiệp và SHƯD trường Đại học Cần thơ Khác
10. Lê Thanh Hà (2003). Sinh học phân tử virus Gumboro, nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Khác
11. Đào Trọng Đạt (1985 – 1989). Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
13. Lê Văn Năm (1996). Sách 60 câu hỏi và đáp về những bệnh ghép phức tạp ở gà. Nhà xuất bản Nông Nghiệp 1996 Khác
14. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2011). Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
15. Trần Minh Châu, Dương Công Thuận (1984). Phát hiện bệnh Gumboro ở gà công nghiệp. Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1979 - 1984). Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
16. Nguyễn Tiến Dũng (1989). Bệnh Gumboro và tình hình dịch bệnh ở Việt Nam. Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 2, trang 104 - 109 Khác
17. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Đức Tạo, Vũ Khoa Bảng và Nguyễn Thị Bơ (1993). Kết quả nghiên cứu bệnh Gumboro trong phòng thí nghiệm. Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1990 – 1991).III. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác
18. Allan W.H, M.T. Faragher and G.A. Cullen, 1972. Immunosuppression by the infectious bursal agent in chickens immunized against Newcastle disease. Vet Rec 90: 511-512 Khác
19. Almeida, J.D. and Morris, R., 1973. Antigenically – related viruses associated with infectious bursal disease. J.Virol. 20: 269 – 375 Khác
20. Becht, H.1980. Infectious bursal diseasesw virus. Curr Top. Microbiol.Immunol 90: 107 – 121 Khác
21. Jackwood D.J., Y.M. Saif and J.H. Hugnes, 1982. Characterities and Serologic of two serotypes of infectious bursal disease virus in Turkeys.Avian Dis. 26: 871 – 882 Khác
22. Jackwood D.J., Y.M. Saif and P.D. Moorhead, 1985. Immunogenicity and antigenicity of infectious bursal disease virus serotypes I and II in Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w