1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng chế phẩm clostat trong chăn nuôi gà isa brown đẻ trứng thương phẩm tại công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công lạc vệ tiên du bắc ninh

70 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 916,83 KB
File đính kèm chế phẩm Clostat gà Isa Brown đẻ trứng.rar (889 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi dẫn đến những khó khăn về an toàn sinh học, vệ sinh phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi. Để chăn nuôi đạt hiểu quả, người chăn nuôi phải nâng cao hơn nữa chất lượng chăn nuôi, tăng cường khả năng phòng chống dịch bệnh. Dịch bệnh là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Cùng với đó là tình trạng sử dụng kháng sinh một cách tù tiện, bừa bãi, lạm dụng dẫn đến sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa các vi khuẩn có lợi và có hại trong đường tiêu hóa gia súc, gia cầm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi và nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm với con người và động vật sử dụng, khả năng kháng kháng sinh của con người với vật nuôi. Trước tình hình đó, thế giới đang dần từng bước hạn chế tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào trong thức ăn. Kể từ ngày 01012006 các nước EU cấm hoàn toàn việc bổ sung kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi (Hector Cervanter, 2006). Tại Việt Nam để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi, ngày 492014 bộ NN và PTNT đã ban hành quyết định số 282014QĐBNN về việc cấm nhập khẩu, sản xuất, lưu thông 24 loại kháng sinh trong sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Những nghiên cứu tìm ra chế phẩm thay thế dần, khắc phục hạn chế của kháng sinh trong chăn nuôi là cần thiết và cấp bách. Với xu hướng hiện nay là sử dụng chế phẩm vi sinh vật bổ sung vào thức ăn chăn nuôi để tạo ra những sản phẩm sạch đã mang lại hiệu quả tốt cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và nuôi gà đẻ nói riêng. Chế phẩm sinh học là một hỗn hợp bao gồm các vi khuẩn có lợi trong đường tiêu hoá như Bacillus subtilis, những acid amin, enzym protease, amylase, những chất dinh dưỡng sinh học ... Chỉ cần bổ sung bằng cách trộn vào thức ăn theo một tỷ lệ nhất định nào đó để cung cấp cho gà trong quá trình nuôi dưỡng. Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm sinh học rất tốt trong đó có chế phẩm Clostat do công ty Kemin sản xuất. Để đánh giá chất lượng chế phẩm cũng như để có cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng sản phẩm, chúng tôi tiến hành thực hiện thử nghiệm: “Ứng dụng chế phẩm Clostat trong chăn nuôi gà Isa Brown đẻ trứng thương phẩm tại công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công Lạc Vệ Tiên Du Bắc Ninh”.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM CLOSTAT TRONG CHĂN NUÔI GÀ ISA BROWN ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CHĂN NUÔI GIA CÔNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

LÒ THỊ THIÊN LỚP: K59 – TYH

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM CLOSTAT TRONG CHĂN NUÔI GÀ ISA BROWN ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CHĂN NUÔI GIA CÔNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

Người thực hiện : LÒ THỊ THIÊN Lớp : TYH – K59

MSV : 598818 Khoa : Thú y Người hướng dẫn : PGS.TS HUỲNH THỊ MỸ LỆ

Bộ môn : VI SINH VẬT - TRUYỀN NHIỄM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Khoa Thú Y Học việnNông nghiệp Việt Nam đến nay em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ củaquý thầy cô, gia đình và bạn bè để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp củamình, nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc đến:

Cô PGS.TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trưởng Bộ môn Vi sinh vật – Truyềnnhiễm đã dành nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốtquá trình triển khai, thực tập và chỉ bảo hướng dẫn để giúp em hoàn thành tốt

đề tài nghiên cứu này

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn

Vi sinh vật - Truyền nhiễm; các thầy, cô giáo trong khoa Thú Y và các thầy,

cô giáo công tác tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người đã quantâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH đầu tư và pháttriển chăn nuôi gia công Lạc Vệ − Tiên Du – Bắc Ninh và toàn thể cán bộ,công nhân viên của công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt

đề tài nghiên cứu này

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,những người đã luôn quan tâm, cổ vũ và động viên, giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lò Thị Thiên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Hệ thống vi sinh vật trong đường tiêu hóa của gà 3

2.2 Giới thiệu về probiotic 4

2.2.1 Định nghĩa probiotic 4

2.2.2 Vai trò của probiotic 5

2.2.3 Cơ chế tác động của probiotic 5

2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9

2.3 Giới thiệu về chế phẩm Clostat 13

2.3 Giới thiệu về giống gà Isa Brown được nuôi tại trại 14

2.5 Một số bệnh thường gặp ở gà đẻ 15

2.5.1 Hội chứng giảm đẻ 15

2.5.2 Bệnh cúm gia cầm 16

2.5.3 Bệnh Newcastle 17

2.5.4 Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gia cầm (CRD) 18

2.5.5 Hội chứng tiêu chảy ở gà 18

2.5.6 Bệnh viêm ruột hoại tử 19

Trang 5

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

22

3.1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 22

3.1.3 Thời gian 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1 Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại 22

3.2.2 Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 22

3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp điều tra 23

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 24

3.3.4 Phương pháp xác định khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử của chế phẩm Clostat 26

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại gà đẻ trứng thương phẩm công ty TNHH đầu tư và chăn nuôi gia công 28

4.1.1 Vài nét cơ bản về trại 28

4.1.2 Cơ cấu đàn gà tại trại 30

4.1.3 Nuôi dưỡng 30

4.1.4 Công tác thú y tại trang trại 31

4.1.5 Tình hình dịch bệnh trên đàn gà tại trang trại 33

4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 36

Trang 6

4.2.1 Các chỉ tiêu sản xuất của gà 36

4.2.2 Ảnh hưởng đến sản lượng trứng 40

4.2.3 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm 48

4.2.4 Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm đến một số chỉ tiêu chất lượng trứng .49

4.2.5 Tỷ lệ trứng không đạt tiêu chuẩn thương phẩm 50

4.2.6 Ước tính hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Clostat trênđàn gà đẻ trứng Isa Brown 51

4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử 53

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kêt luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 23

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn gà đẻ theo giống của toàn trại 30

Bảng 4.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám D52 31

Bảng 4.3 Quy trình tiêm phòng cho đàn gà tại trại 32

Bảng 4.4 Một số bệnh thường gặp ở đàn gà trong 3 năm (2015 – 2017) 33

Bảng 4.5 Một số bệnh thường gặp ở gà trong thời gian thực tập 35

Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 36

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm (kg TĂ/10 quả trứng) 39

Bảng 4.8 Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm (%) 41

Bảng 4.9 Năng suất trứng của gà thí nghiệm (quả/mái/tuần) 43

Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống và loại thải của đàn gà Isa Brown đẻ trứng thương phẩm 45

Bảng 4.11 Khối lượng trứng gà Isa Brown thí nghiệm (g) 47

Bảng 4.12 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm (kg/con) 48

Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà thí nghiệm 49

Bảng 4.14 Tỷ lệ trứng không đạt tiêu chuẩn thương phẩm (%) 51

Bảng 4.15 Ước tính hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Clostat 52

Bảng 4.16 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột hoại tử của đàn gà thí nghiệm trong 11 tuần bổ sung chế phẩm Clostat 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Chế phẩm Clostat của Kemin 13

Hình 2.2 Đàn gà Isa Brown nuôi ở trại 15

Hình 4.1 Phía trước của các chuồng 29

Hình 4.2 Phía bên trong chuồng 30

Hình 4.3 Hệ thống quạt thông gió ở cuối chuồng 30

Hình 4.4 Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) 38

Hình 4.5 Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm qua các tuần 42

Trang 9

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcFCR : Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyển đổi giữa kg thức ăn/kg tăng trọng) hay tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn

IB : Infectious Bronchitis (Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm)

IC : Infectious Coryza (Bệnh viêm mũi truyền nhiễm)

LTATN : Lượng thức ăn thu nhận

ME : Metabolizable Energy (Năng lượng trao đổi)

NE : Necrotic Enteritis ( Bệnh viêm ruột hoại tử )

Trang 10

Phần I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi dẫn đến những khókhăn về an toàn sinh học, vệ sinh phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi Đểchăn nuôi đạt hiểu quả, người chăn nuôi phải nâng cao hơn nữa chất lượng chănnuôi, tăng cường khả năng phòng chống dịch bệnh Dịch bệnh là nguyên nhânchủ yếu gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi và ảnh hưởng đến sức khỏecộng đồng Cùng với đó là tình trạng sử dụng kháng sinh một cách tù tiện, bừabãi, lạm dụng dẫn đến sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa các vi khuẩn cólợi và có hại trong đường tiêu hóa gia súc, gia cầm ảnh hưởng lớn đến hiệu quảchăn nuôi và nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm với con người và động vật

sử dụng, khả năng kháng kháng sinh của con người với vật nuôi

Trước tình hình đó, thế giới đang dần từng bước hạn chế tiến tới cấmhoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào trong thức ăn Kể từ ngày01/01/2006 các nước EU cấm hoàn toàn việc bổ sung kháng sinh trong thức

ăn chăn nuôi (Hector Cervanter, 2006) Tại Việt Nam để phục vụ cho công tácquản lý nhà nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi, ngày 4/9/2014 bộ NN vàPTNT đã ban hành quyết định số 28/2014/QĐ/BNN về việc cấm nhập khẩu,sản xuất, lưu thông 24 loại kháng sinh trong sản xuất và kinh doanh thức ănchăn nuôi Những nghiên cứu tìm ra chế phẩm thay thế dần, khắc phục hạnchế của kháng sinh trong chăn nuôi là cần thiết và cấp bách

Với xu hướng hiện nay là sử dụng chế phẩm vi sinh vật bổ sung vàothức ăn chăn nuôi để tạo ra những sản phẩm sạch đã mang lại hiệu quả tốt chongành chăn nuôi gia cầm nói chung và nuôi gà đẻ nói riêng Chế phẩm sinhhọc là một hỗn hợp bao gồm các vi khuẩn có lợi trong đường tiêu hoá nhưBacillus subtilis, những acid amin, enzym protease, amylase, những chất

Trang 11

dinh dưỡng sinh học Chỉ cần bổ sung bằng cách trộn vào thức ăn theo một

tỷ lệ nhất định nào đó để cung cấp cho gà trong quá trình nuôi dưỡng

Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm sinh học rất tốt trong đó có chếphẩm Clostat do công ty Kemin sản xuất Để đánh giá chất lượng chế phẩm cũngnhư để có cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng sản phẩm, chúng tôi tiến

hành thực hiện thử nghiệm: “Ứng dụng chế phẩm Clostat trong chăn nuôi gà

Isa Brown đẻ trứng thương phẩm tại công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”.

1.2 Mục đích

- Theo dõi được tình hình chăn nuôi và phòng bệnh tại trang trại công tyTNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công ở Lạc Vệ - Tiên Du – Bắc Ninhnhằm bước đầu làm quen với thực tiễn sản xuất cũng như ứng dụng các kiến thức

đã học vào trong chăn nuôi gà

- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Clostat đến các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật và khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử

Trang 12

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hệ thống vi sinh vật trong đường tiêu hóa của gà

Thông thường khi gà vừa mới nở ra cho đến 24 giờ thì không có vi sinhvật trong đường tiêu hóa, nhưng khi gà tiếp xúc với môi trường bên ngoàinhư: thức ăn, nước uống, không khí… thì vi sinh vật bắt đầu xâm nhập vào hệtiêu hóa của gà

Số lượng vi sinh vật như: E.coli, cầu trực khuẩn và các vi sinh vật kháctăng lên rất nhanh trong tá tràng và manh tràng Vài giờ sau khi ăn đã tìm thấy

vi khuẩn Lactobacillus trong đường tiêu hóa, đến 3 ngày tuổi thì số lượng vi

khuẩn này tăng lên rất nhanh

Bình thường hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của gà ở trạng thái cânbằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn gây bệnh, khi gặp các yếu tố bất lợinhư stress (vận chuyển, thay đổi thức ăn đột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh, gà

đẻ đang ở giai đoạn đẻ cao…) làm giảm sức đề kháng của cơ thể, phá vỡ sựcân bằng đó, các vi khuẩn gây bệnh tăng nhanh về số lượng và độc lực để gâybệnh cho gà

Ngoài yếu tố stress do tiểu khí hậu chuồng nuôi bị ô nhiễm nặng làmcho mầm bệnh phát triển mạnh, thông qua thức ăn ,nước uống, không khí…vàođường tiêu hóa gà và gây bệnh Mặt khác môi trường bị ô nhiễm sẽ làm chonồng độ các khí độc: NH3 và H2S tăng cao trong thời gian dài sẽ làm cho sức đềkháng của gà giảm, là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn có hại gây bệnh

Khí Amoniac sinh ra do sự biến đổi của axit uric có trong phân gà dưới

sự tác động của vi khuẩn Bacteric trong vật liệu lót nền, nồng độ khí Amoniaclớn hơn 20 ppm có thể kích thích niêm mạc phế quản của gà và dễ gây ra:

- Bệnh đường hô hấp như: ND, CRD, IB…

- Tạo cho E.coli tăng lên tới mức gây viêm túi khí.

- Gà chậm lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) tăng

Trang 13

- Viêm mắt gà.

- Nồng độ Amoniac và H2S cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tiêu chí kỹthuật cũng như chỉ tiêu kinh tế của gà đẻ Từ những nguyên nhân gây dẫn đếnhiện tượng loạn khuẩn ở đường ruột gà, dẫn đến ỉa chảy

Các biện pháp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh là:

- Vệ sinh môi trường nuôi sạch sẽ, thoáng mát về mùa hề , kín về mùađông, tránh gió lùa, vệ sinh thức ăn nước uống, điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩmthích hợp

- Không thay đổi khẩu phần ăn và phương thức cho ăn đột ngột

- Tăng cường sức đề kháng cho gà bằng cách thường xuyên bổ sungcác vitamin,axit amin,khoáng …cần thiết phù hợp

Tuy nhiên hiện nay có hai định nghĩa được cho là phản ánh khá đầy đủbản chất của probiotic: (i) Theo Fuller (1989), probiotic là “ chất bổ sung visinh vật vào thức ăn giúp cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật đường tiêu hoátheo hướng có lợi cho vật chủ”; theo tổ chức Y tế thế giới (FAO, 2001),

Trang 14

probiotic là “ các vi sinh vật sống khi được đưa vào cơ thể qua đường tiêu hoávới một số lượng đủ sẽ đem lại sức khoẻ tốt cho vật chủ”.

2.2.2 Vai trò của probiotic

Từ khi kháng sinh được cấm sử dụng như chất kích thích sinh trưởngtrong thức ăn chăn nuôi, ở một số nước thuộc khối liên minh châu Âu,probiotic được coi là một trong những nguồn thay thế có triển vọng nhất vì cónhững đặc tính ưu viêt, Patterson (2003) đã tổng kết các ảnh hưởng có lợi củaprobiotic gồm tác dụng thay đổi cấu trúc quần thể vi sinh vật đường ruột theohướng có lợi cho vật chủ; tăng cường khả năng miễn dịch, giảm phản ứngviêm, ngăn ngừa khả năng xâm nhập và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gâybệnh, tăng sản xuất các axit béo bay hơi, tăng cường quá trình sinh tổng hợpcác vitamin nhóm B, tăng hấp thu chất khoáng, giảm cholesterol trong máu,tăng năng suất vật nuôi và giảm hàm lượng amoniac và urê trong chất thải

Ngoài ra probiotic an toàn với động vật và thân thiện với môi trường

Vì là chất bổ sung vi sinh vật sống hữu ích, việc sử dụng probiotic sẽ khôngtạo ra chất tồn dư trong các sản phẩm chăn nuôi có lợi cho sức khoẻ ngườitiêu dùng

2.2.3 Cơ chế tác động của probiotic

Có rất nhiều giải thích khác nhau về cơ chế tác động nhưng phần lớncác tài liệu về probiotic đề cập đến ba tác dụng gồm đối kháng vi khuẩn, cạnhtranh loại trừ và điều chỉnh miễn dịch (Steiner, 2006)

Các vi sinh vật probiotic sản sinh các chất kìm hãm vi khuẩn nhưlactoferrin lysozym, hydrogen peroxide cũng như một số axit hữu cơ khác.Các chất này gây tác động bất lợi lên vi sinh vật có hại chủ yếu là do sự giảmthấp pH trong ruột (Martin Král, 2012)

Canh tranh loại trừ là đặc tính đấu tranh sinh tồn điển hình của các visinh vật Hình thức cạnh tranh loại trừ thường thấy ở các vi sinh vật đườngruột là cạnh tranh vị trí bám dính Các vi sinh vật probiotic cư ngụ và nhân lên

Trang 15

trong ruột, khoá chặt các vị trí thụ cảm và ngăn cản sự bám dính của các vi

sinh vật khác như E.coli, Salmonella, Một số nấm men probiotic

saccharomyces serevisiae , S.boulardii không chỉ cạnh tranh vị trí bám dính

của các vi khuẩn khác mà còn gắn kết các vi khuẩn có roi (phần lớn là các vikhuẩn có hại) thông qua các cơ quan cảm thụ mannose đẩy chúng ra khỏi vịtrí bám dính ở niêm mạc ruột (Czerurucka and Rampal, 2002)

Tuy nhiên cạnh tranh dinh dưỡng là cạnh tranh khốc liệt nhất vì sự sinhsôi với số lượng lớn của một loài vi sinh vật nào đó là nguồn đe doạ nghiêmtrọng đối với các loài khác về nguồn cơ chất cho phát triển

Ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất ở động vật có vú Giữa hệ vi sinhvật ruột và hệ thống miễn dịch có sự tương tác đặc thù Năng lực miễn dịchdịch thể và miễn dịch tế bào của hệ thống miễn dịch ruột bị ảnh hưởng rất lớnbởi sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột (Cebra, 1999) Thông quatương tác với hệ thống miễn dịch ruột, các probiotic có thể điều chỉnh cả miễndịch thụ động và chủ động hoặc cả hai Tác động điều chỉnh miễn dịch đặchiệu của probiotic phụ thuộc vào chủng giống hoặc các loại vi khuẩnprobiotic (Dugas et al., 1999) Tuy nhiên cơ chế của probiotic với chức năngmiễn dịch vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ

Từ ba cơ chế chung nói trên sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho vật nuôicủa chúng ta hiện nay như:

Bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá giúp tăng khả năng thu nhận thức ăncho con vật, giảm thức ăn dư thừa từ đó giảm đi mùi hôi tác động tới môi trường

Tác động đối kháng và tác động diệt khuẩn nhờ tiết ra chất bacteringiúp làm giảm các vi khuẩn có hại trong đường ruột

Luôn giữ được trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật tại đường ruột

Từ đó làm tăng chuyển hoá protein và các chất dinh dưỡng trongthức ăn, sẽ giúp làm giảm sản sinh các sản phẩm khí trung gian gây mùi nhưH2S, NH3 làm giảm mùi hôi của chuồng nuôi

Trang 16

2.2.3.1 Tác dụng trên biểu mô ruột

Vi sinh vật của probiotic có khả năng bám dính tốt tế bào biểu mô ruột,cạnh tranh nơi cư trú với các vi sinh vật bệnh và cạnh tranh dinh dưỡng Do

đó chúng có khả năng giảm kích thích bài tiết và những hậu quả do phản ứngviêm của sự lây nhiễm vi khuẩn, cũng như đẩy mạnh sự tạo ra các phân tửphòng vệ thuộc hàng rào niêm mạc ruột

2.2.3.2 Tác dụng đến hệ vi sinh vật đường ruột

Probiotic có khả năng điều chỉnh thành phần của vi khuẩn đường ruột

Sự sống sót của vi khuẩn phụ thuộc vào bản chất của vi khuẩn Khi tập trung ởruột, vi sinh vật trong probiotic tạo nên sự cân bằng tạm thời, sự thay đổi nàyđược nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ sản phẩm có chứaprobiotic Mức độ tác dụng phụ thuộc vào liều lượng của giống vi khuẩn Kếtquả chỉ ra rằng nếu bổ sung thường xuyên, vi khuẩn định cư một cách tạm thờitrong ruột, mooti khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi khuẩn probiotic sẽgiảm xuống Vi khuẩn có thể làm giảm pH của bộ phận tiêu hoá và có thể theocách đó sẽ gây cản trở cho hoạt động tiết ra enzym của sinh vật đường ruột

Probiotic cư trú ở ruột với những vi khuẩn có lợi và loại trừ các vi

khuẩn có độc lực như: E.coli, Salmonella và Clostridium ở những vị trí lông

nhung của ruột non, nơi mà vi khuẩn có hại sẽ phá hủy lông nhung Probiotictăng cường sức đề kháng bằng cách bảo vệ lông nhung biểu mô ruột, làm tăngchiều cao của lông nhung và tăng chiều sâu của các khe nằm giữa lông nhung.Theo cách đó sẽ gia tăng được diện tích bề mặt hấp thu chất dinh dưỡng Vìvậy, con vật sẽ gia tăng hiệu quả hấp thu thức ăn

Các nhà khoa học từ Viện nghiên cứu thực phẩm ở Norwich (vươngquốc Anh) cho rằng probiotic có thể tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn sống ở ruộtgia cầm, do đó giúp loại bỏ mối đe doạ sự ngộ độc thực phẩm vi khuẩn từchuỗi thức ăn

Trang 17

2.2.3.2.1 Cơ chế kháng khuẩn của vi sinh vật probiotic

Vi sinh vật probiotic làm giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh để ngănchặn các mầm bệnh bằng cách tiết ra các chất kháng khuẩn ức chế cả vi khuẩnGram dương và Gram âm Các chất kháng khuẩn gồm các axit hữu cơ như:axit lactic, axit axetic Sản phẩm tiết của vi khuẩn trong probiotic là

Bacteriocin nhóm peptide hay protein được tổng hợp nhờ ribosome có hoạt

tính kháng vi sinh vật Những chất này có thể làm giảm không chỉ những visinh vật mang mầm bệnh mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn

và sự tạo ra các độc tố Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH ruộtthông qua sự tạo ra các axit béo chuỗi ngắn dễ bay hơi chủ yếu là acetate,propionate, butyrate và đặc biệt là lactic

Bacteriocin class I (như nisin của Lactococcus lactis), gắn vào lớp lipid

II, ngăn cản sự vẩn chuyển của các tiểu đơn vị peptidoglycan từ tế bào đếnvách tế bào, do đó ngăn cản tổng hợp vách tế bào hoặc bám vào lớp lipid II,các phân tử nisin tạo lỗ xuyên màng tế bào dẫn đến tiêu bào

Bacteriocin class II (đại diện là sakacin của Lactobacillus sake) là các

peptide lưỡng tính có khả năng xuyên màng tế bào tạo kênh, lỗ trên màng

Lớp III (còn gọi là bacteriolysin như lysostaphin), protein không bềnnhiệt, tác động trực tiếp lên vách tế bào đích

2.2.3.2.2 Cơ chế tăng cường miễn dịch và các hoạt tính khác.

Probiotic như là phương tiện để phân phát các phân tử kháng viêm chođường ruột Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng Vi khuẩn probiotic có khả nănghuy động các tế bào miễn dịch, hoạt hoá các đáp ứng miễn dịch thích hợp nhờmột cơ chất phức tạp bắt đầu bằng sự tương tác giữa các tế bào probiotic và tếbào của hệ miễn dịch

Một nhóm nhà khoa học vừa công bố tác dụng của vi sinh vật probioticảnh hưởng đến hoạt động của các gene của các tế bào ruột Đây là kết quả đầu

Trang 18

tiên về cơ chế thay đổi các phản ứng miễn dịch của probiotic Nghiên cứuđược thực hiện bởi một nhóm các nhà khoa học của Viện dinh dưỡng và thựcphẩm (TYFN) thuộc trường Đại học Maastricht và Đại học Radboud (HàLan) và trung tâm nghiên cứu Hà Lan NIZO.

Trong nhóm các tình nguyện viên, một số được bổ sung probiotic sống

Lactobacillus plantarum , một số khác tiếp thu các tế bào vô hoạt của chúng r

probiotic này Các phân tích biểu hiện gene các tế bào của tá tràng đã đượctiến hành và cho thấy hiệu quả của probiotic sống đối với các hoạt động của tếbào Các hoạt động này kích hoạt hệ miễn dịch của cơ thể

Các loại vi khuẩn được sử dụng như nguồn probiotic rất phong phú

như: Bacillus, Eurococcus, Lactobacillus,Lactococcus, Streptococcus nhưng

Lactobacillus và Bifidobacterium thường được sử dụng để sản xuất probiotic

cho người Bacillus, Eurococcus và nấm men Sacharomyces được sử dụng để

tạo ra chế phẩm probiotic dùng trong chăn nuôi (Simon và cs, 2000) Một vàinăm gần đây loài Lactobacillus được quan tâm nghiên cứu như nguồn vikhuẩn hữu ích cho vật nuôi (Gusils và cs, 1999)

2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu sử dụng probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trongchăn nuôi được tiến hành ở hầu hết các nước trên thế giới và bắt đầu đượcquan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX (Patterson và cs, 2003), các nghiêncứu sử dụng trong chăn nuôi có rất nhiều nhưng kết quả rất khác nhau Nhữngnghiên cứu quan sát thấy ảnh hưởng tích cực của việc bổ sung probiotic trongthứ ăn cho lợn: Taidani và cs (1996) tiến hành thí nghiệm trên lợn thịt chothấy tốc độ sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng chống tiêu chảy của

lợn con cai sữa được cải thiện rõ khi được bổ sung Bacillus cerus; Herich và

cs (Đức, 2002) thông báo việc bổ sung probiotic làm tăng khả năng tỷ lệ tiêuhóa các chất dinh dưỡng Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ

Trang 19

hiệu quả rõ rệt của việc bổ sung các chế phẩm probiotic trên lợn Munoz và cs(Tây Ban Nha, 1995) không quan sát thấy ảnh hưởng tích cực của probiotic

(Lactobacillus) bổ sung trong khẩu phần lợn cái và đực thiến ở giai đoạn lợn

choai và vỗ béo Galassi và cs (Hà Lan, 2002) không thấy có sự khác biệt về

tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, hiệu quả sử dụng năng lượng ở các nhóm lợn thínghiệm và đối chứng được và không được bổ sung probiotic

Các kết quả nghiên cứu trên gia cầm cũng không thống nhất Có nhiềunghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực trên cả gà Broiler và gà đẻ khi được bổsung probiotic (Takahashi, 1997); Van der Wielen, P.W.J, J.S.Biesterveld…

(2000) Bổ sung chế phẩm Bacillus cerus vào thức ăn đã cải thiện hiệu quả

chuyển hóa thức ăn, tăng cường khả năng miễn dịch của gà con trong điềukiện vệ sinh kém; Shoeb và cs (1997) thấy tốc độ sinh trưởng của gà Broiler(tăng từ 4,88 – 6,12) và hiệu quả chuyển hóa thức ăn được cải thiện rõ rệt khi

được ăn thức ăn có bổ sung vi khuẩn Lactic sống (2002); Mekum và cs (Thái

Lan, 2003) không thấy có sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của hai nhóm gàthịt được ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh và probiotic nhưng hiệu quảchuyển hóa thức ăn ở nhóm gà có bổ sung probiotic cao hơn Ở một nghiêncứu khác trên gà đẻ các tác giả cho biết nhóm gà được ăn thức ăn có bổ sungprobiotic có năng suất trứng và hiệu quả chuyển hóa cao hơn rõ rệt Nhữngnghiên cứu quan sát thấy những đáp ứng tích cực trên gà thịt và gà đẻ có thể

kể đến như sau: Panda và cs (Tây Ban Nha, 2003); Dalout và cs (Mỹ, 2003);Kma và cs (Ấn Độ, 2003)… Tuy nhiên có nhiều công trình nghiên cứu khôngchứng minh được hiệu quả của việc bổ sung probiotic trên gà đẻ và gà thịt:Gadban và cs (Bulgari, 2001) đã không quan sát thấy có sự sai khác rõ rệt vềsinh trưởng, sức tiêu thụ thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn ở các nhóm gàthịt được bổ sung probiotic và kháng sinh (Zn-baccitracin) so với đối chứng;Lima và cs (Bồ Đào Nha, 2002) không quan sát thấy có sai khác thống kêgiữa các nhóm gà thịt được bổ sung probiotic, kháng sinh, enzym và đối

Trang 20

chứng; Corea và cs (Bồ Đào Nha, 2002) đã thông báo không thấy ảnh hưởng

rõ của việc bổ sung probiotic và kháng sinh đến tiêu hóa vật chất khô, nitơ vànăng lượng ở gà thịt

Có rất nhiều ý kiến khi giải thích sự khác biệt của các kết quả nghiêncứu, nhưng ý kiến được nhiều nhà khoa học thống nhất là các chế phẩmprobiotic tạo nên các đáp ứng tích cực ở vật nuôi chỉ khỉ các chế phẩm có đầy

đủ các đặc tính của probiotic, thiếu một hoặc nhiều đặc tính của probiotic cóthể là nguyên nhân của các đáp ứng âm tính Sander, M.E and Klaenhammer,T.R (2003); Sneat H.A.S.P.N.S Mair, E.E Shrpe, J.G.Holt(ed) (1996)

2.2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Khái niệm “Probiotic” mới xuất hiện trong các ấn phẩm chuyên môn ởViệt Nam và những nghiên cứu sản xuất, sử dụng các chế phẩm vi sinh nhưnhững probiotic trong chăn nuôi chỉ được đặc biệt quan tâm trong những nămgần đây

Trước đây, ở nước ta việc nghiên cứu probiotic phục vụ cho đời sốngnói chung và chăn nuôi nói riêng cũng đã được tiến hành, song đó là nhữngnghiên cứu còn nhỏ lẻ và chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm, ít có căn cứ khoahọc nên những kết quả nghiên cứu không được cụ thể hoá bằng các chế phẩm

có chất lượng được đưa ra thị trường và được người chăn nuôi chấp nhận

Có thể kể đến chế phẩm Subtilis (Nguyễn Như Viên, 1979) được sản

xuất bằng việc nuôi cấy vi khuẩn Bacilus subtilis trên môi trưởng đậu tương.

Chế phẩm “Ultra- Levure” (Tổ vi sinh vật - Viện thú y, 1979) được sản

xuất từ giống nấm men Saccharomyces bouladii.

Phan Thanh Phượng và cộng sự (1981) đã sử dụng các chủng vi khuẩn

L acidophylus, L bulgaricus, Streptococcus lactis nuôi cấy trên môi trường

máu động vật tươi và nhũ thanh để sản xuất chế phẩm Biolactyl

Chế phẩm Subcolac của Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1976, 1982,1992) là

dung dịch treo gồm 3 loại vi khuẩn là L acidophylus, Bac Subtilis, E.coli.

Trang 21

Chế phẩm Biolactyl của Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1991) được

sản xuất trên môi trường đậu tương với chủng L acidophylus.

Trần Thị Hạnh và Đặng Xuân Bình (2002) đã chế tạo và thử nghiệm 3loại chế phẩm là E coli sữa, Cl.perfringens toxid dùng cho lợn nái vàBacterin E.B.C dùng cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong việc làm giảm tỷ

lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và Cl Perfringens.

Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ hạn chế trong việc thựcnghiệm ở một số cơ sở chăn nuôi mà không được triển khai sử dụng rộng rãitrong thực tế sản xuất và hầu như không thấy sự có mặt trên thị trường

Phạm Ngọc Lan và Lê Thanh Bình (2003) đã phân lập được 2 chủng kíhiệu CH 123 và CH156 từ 789 chủng vi khuẩn lactic trong ruột gà Các tác giả

đã xác định được chúng có những tính chất probiotic gần giống với loài

Lactobacillus agllis, Lac Sallvarius như đề kháng với 40% axit mật, sinh trưởng

được ở môi trường pH = 4,0 và nồng độ muối 6,0% có hoạt tính kháng với

Salmonella và E coli và có khả năng sử dụng như nguồn probiotic ứng dụng

trong chăn nuôi Nguyễn Thị Hồng Hà và cs (2003) ở Viện cơ điện nông nghiệp

và công nghệ sau thu hoạch đã sử dụng 2 chủng vi khuẩn Bifidobacterium

bifidum và Lactobacillus acidophylus để sản xuất chế phẩm probiotic, bước đầu

đã nghiên cứu bằng công nghệ xấy phun Chế phẩm 6 tháng vẫn có vi khuẩn

sống ở mức 106 CFU/g và có khả năng ức chế Salmonella.

Lê Tấn Hưng và Võ Thị Hồng Hạnh và cs (2003) ở Viện sinh học nhiệtđới đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm BIO I và BIO II Chế phẩm BIO II có các

vi khuẩn thuộc giống Lactobacillus, Bacillus và nấm Saccharomycess phối hợpthêm các enzym dùng rộng rãi trong sử lý nước để nuôi cá nhung chế phẩm BIO

I dùng trong chăn nuôi hiệu quả không cao (Trần Đình Từ, 2003)

Ngày nay cũng có khá nhiều sản phẩm có tính Probiotic dùng trongchăn nuôi với các tên thương mại khác nhau được một số công ty sản xuất vàbán ra trên thị trường

Trang 22

Nhìn chung các nghiên cứu phân lập, xác định tính sinh học của cácchủng vi khuẩn hữu ích ở nước ta đang được nhiều tác giả quan tâm Các kếtquả tuy rất khả quan nhưng mới chỉ là bước đầu, những nghiên cứu ứng dụngtrong hoạt động sản xuất vẫn chưa thực sự được người chăn nuôi quan tâm, sửdụng rộng rãi.

2.3 Giới thiệu về chế phẩm Clostat

 Thành phần: Bacillus subtilis PB6, đường Lactose và muốipropionate

Đặc điểm: là chế phẩm dạng bột chứa chủng vi khuẩn Bacillus

subtilis với hàm lượng vi sinh tổng số: 4 x 1011 (CFU/kg), được phân lập từđường ruột của gà khoẻ mạnh sống sót sau một ổ dịch viêm ruột hoại tử

Trang 23

- Bổ sung vi khuẩn có lợi và phát triển vi khuẩn có lợi khác trong ruộtnhư Lactobacillus, Biphidobacterium…

- Giúp ăn nhiều, giảm FCR, duy trì sức khỏe và sức sản xuất của chúng

- Vi khuẩn ở thể vùi có khả năng tồn tại trong những điều kiện bảoquản khắc nghiệt

 Liều lượng: Pha trong nước uống với tỷ lệ 100gr/ 1000 lít nước,trộn trong thức ăn chăn nuôi từ 100gr đến 250gr/ tấn thức ăn

2.3 Giới thiệu về giống gà Isa Brown được nuôi tại trại

Gà Isa Brown là giống gà chuyên trứng cao sản của Mỹ, giống gà này

là giống gà lai, hình thành do việc lai tạo giữa giống gà Rohde Đỏ và RohdeTrắng do công ty Hubbard ISA của Mỹ vì thế nó còn có tên gọi là gàHubbard Gà này nằm trong dòng gà ISA của hãng Hubbard - ISA Đây làgiống gà hướng trứng được nuôi phổ biến trên thế giới Chúng là gà xuất khẩucủa Hoa Kỳ Ở Việt Nam chúng được xếp vào gà nhóm siêu trứng cho năngsuất cao

Gà mái lúc bắt đầu đẻ có khối lượng 1,6 – 1,7 kg/con, tỷ lệ đẻ cao93,9%, khoảng 144 ngày đạt tỷ lệ đẻ 50%, đến 76 tuần tuổi sản lượng trứngđạt 329 quả/mái, khối lượng trứng trung bình 62,7g/quả, vỏ trứng màu nâu,tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,5 – 1,6 kg Chu kỳ đẻ kéo dài có thểtrên 12 tháng, giai đoạn đẻ cao cũng có thể kéo dài từ 32 – 45 tuần tuổi với tỷ

lệ 85 – 90% là đặc điểm khác hơn hẳn so với các giống gà khác Tỷ lệ nuôisống từ 1 ngày đến 20 tuần tuổi là 98% và từ 20 tuần tuổi đến 78 tuần tuổi là93,3% Sản lượng trứng từ 20 – 72 tuần tuổi là 303 quả/năm Khối lượngtrứng cũng thay đổi qua các tuần tuổi, vào tuần tuổi thứ 24 là 56g/quả, tuầntuổi thứ 35 là 62g/quả và tuần 72 tuần tuổi là 65g/quả

Trang 24

Hình 2.2 Đàn gà Isa Brown nuôi ở trại.

Gà bắt đầu đẻ bói vào tuần thứ 19, đẻ 50% vào tuần thứ 21, tỷ lệ đạtđỉnh cao 93% tuần thứ 26 – 33 và tuần 76 là 73% (Võ Bá Thọ, 1996)

2.5 Một số bệnh thường gặp ở gà đẻ

2.5.1 Hội chứng giảm đẻ

Hội chứng giảm đẻ - EDS (Egg Drop Syndrome) được phát hiện năm

1976 Bệnh do một loại virut thuộc nhóm Adenovirus gây ra Đặc trưng của

bệnh là gà đang đẻ bình thường tự nhiên giảm đẻ đột ngột 10 – 30% và kéodài liên tục Mặc dù vẫn ăn uống bình thường và không chết Thình thoảng cótiêu chảy và thiếu máu màu nhợt nhạt Hình dạng trứng ngắn lại, vỏ mỏng,sần sùi và chuyển từ màu nâu sang trắng

Hiện nay, đối với Hội chứng giảm đẻ ở gà người ta vẫn chưa tìm rathuốc đặc trị Vì vậy, phòng bệnh vẫn là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ

Trang 25

đàn gà tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh Trong công tác phòng bệnh, theo LêHồng Mận và cs (2002) cần nghiêm túc thực hiện các bước sau:

- Bước 1: thường xuyên vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch

sẽ, phun thuốc sát trùng định kỳ 2 lần/ tuần để tiêu diệt mầm bệnh trong vàngoài môi trường Đảm bảo chuồng nuôi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

- Bước 2: Tiêm phòng cho đàn gà khi chúng đạt 15 – 16 tuần tuổi để phòng

3 bệnh Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm và Hội chứng giảm đẻ

- Bước 3: thường xuyên bổ sung vitamin và kháng sinh vào trong nước

uống theo chỉ định giúp tăng khả năng hấp thu khoáng, cung cấp vitamin,kích thích buồng trứng phát triển, tằn tỷ lệ đẻ, tỷ lệ ấp nở, kéo dài chu kỳ đẻ

và giai đoạn gà đẻ đỉnh cao

2.5.2 Bệnh cúm gia cầm

Theo Alexander DJ (1993), Nguyễn Bá Hiên và cs (2012), bệnh cúmgia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus cúm type A thuộc họ

Orthomyxoviridae gây ra.

 Nguyên nhân gây bệnh:

+ Qua đường hô hấp: Con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh.+ Qua đường tiêu hóa: Phân, thức ăn, nước uống bị nhiễm, dụng cụchăn nuôi bị nhiễm

 Triệu chứng:

+ Ở thể ác tính, gà chết đột ngột, chết nhiều Gà thường sốt cao, ủ rũ, bỏ

ăn uống, đứng tụ thành từng đám, lông xù và xơ xác, vùng da không có lông

và da chân xung huyết màu thâm tím

+ Gà chảy nhiều nước mũi, dịch mũi nhày màu xám, khó thở, vươn cổ

để thở, thở khò khè

+ Con vật chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, nhắm mắt Gà bị sưng phùđầu, mào tích sung màu tím sẫm Con vật có thể bị co giật, vận động xoay tròn

Trang 26

Nguyễn Bá Hiên và cs (2012), bệnh do virus thuộc họ Paramyxoviridae

gây ra, là virus có nhân, có vỏ bọc, có khả năng gây ngưng kết hồng cầu.Bệnh truyền lây qua đường tiêu hóa, có thể lây qua đường hô hấp Bệnh lâylan nhanh, mạnh, tỷ lệ ốm và chết cao

Gà bị tiêu chảy, lúc đầu đặc có thể lẫn máu, màu nâu sẫm, sau loãng dầnmàu trắng xám, niêm mạc hậu môn có những tia máu đỏ

+ Thể mạn tính: Xuất hiện ở cuối ổ dịch, gà đi giật lùi, đi vòng tròn, vặnđầu ra sau, mỏ nhiều lần nhưng không trúng thức ăn Khi bị kích thích bởitiếng động hay va chạm thì gà ngã lăn ra lên cơn co giật

 Bệnh tích:

Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu đỏ to trònbằng đầu đinh ghim Khi nặng thì hiện tượng xuất huyết không thành điểm

Trang 27

mà thành dải ở đầu và cuối dạ dày tuyến Dạ dày cơ cũng có hiện tượng xuấthuyết Các mảng Payer ở niêm mạc ruột non cũng xuất huyết.

2.5.4 Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gia cầm (CRD)

Do virus thuộc họ Mycoplasma gallisepticum gây ra Bệnh truyền lâychủ yếu qua đường hô hấp

 Triệu chứng:

Bệnh thường xuất hiện khi gà được 4 – 8 tuần tuổi với các triệu chứng:

Gà có biểu hiện sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc, chảy nước mắt, sưngkhớp, què Gà có biểu hiện khó thở và ho do bị chảy nước mũi

 Bệnh tích:

Khí quản, phế quản chứa dịch viêm Trong túi khí chứa chất bã đậu màutrắng đục Phổi viêm, trong phổi có các vùng cứng, đôi khi hình thành u hạt

2.5.5 Hội chứng tiêu chảy ở gà

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2015), Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nóichung và ở gia cầm nói riêng có rất nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do thức

ăn nước uống, thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, vi khuẩn, virus, kí sinh trùngcũng có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy cho gà

Bình thường trong đường tiêu hóa của gà đã có một lượng lớn vi

khuẩn: E coli, Salmonella… Ký sinh trùng: giun đũa, giun kim… Nhưng

chúng không gây bệnh Khi các yếu tố thức ăn, nước uống thay đổi đột ngộthoặc không đảm bảo vệ sinh, môi trường sống bị thay đổi, thời tiết khí hậuthay đổi, làm giảm sức đề kháng của cơ thể đó là điều kiện thuận lợi cho vikhuẩn phát triển cả về số lượng và chất lượng và độc lực gây bệnh tiêu chảycho vật chủ nó lý sinh

Theo Nguyễn Thị Liên Hương và cs (2009); Nguyễn Thị Nga và cs

(2004), J, M, (1999), bệnh Tiêu chảy do E coli là bệnh phổ biến trên gà thịt,

do vi khuẩn E coli thuộc họ Enterobacteriaceae gây ra Theo Trương Hà

Thái và cs (2009), mầm bệnh thường có sẵn ngoài môi trường; Không khí,

Trang 28

nguồn nươc, thức ăn, chất thải,… Chúng xâm nhập vào cơ thể sống và gâybệnh khi cơ thể giảm sức đề kháng.

 Bệnh tích: chủ yếu là viêm và xuất huyết gần như khắp cơ thể Dưới

da, cơ, màng bụng, màng tim, gan, lách,…Các túi khí đục, đô khi có chứa cácsợi huyết (Fibrin), hoặc chất bã màu vàng bao phủ lên bề mặt các phr tạngbên trong xoang bụng rất đặc trưng cho bệnh

2.5.6 Bệnh viêm ruột hoại tử

Đây là bệnh viêm hoại tử niêm mạc ruột do vi khuẩn Clostriumperfringens typ C (Gram+) gây ra ở gà thuộc mọi hình thức chăn nuôi Vi

khuẩn Clostridium perfringens là một loại vi khuẩn yếm khí sống trong

đường ruột và ít gây bệnh cho gà, nếu không có yếu tố thúc đẩy

Trang 29

Các yếu tố nguy cơ stress có hại làm thay đổi môi trường trong đườngruột như cầu trùng, giun sán, rối loạn tiêu hóa do gà quá đói, quá khát, thayđổi cao, chuồng trại ẩm ướt, chất độn chuồng không sạch không khô, cắt mỏ,mật độ nuôi chật hoặc chuyển chuồng san đàn, tiêm phòng … rất có lợi cho

việc Clostridium phát triển và gây bệnh Trong các trường hợp này bệnh chỉ phát ra ở dạng lẻ tẻ Nguy hiểm hơn là một số chủng Clostridium perfringens

có độc lực lớn sống và ô nhiễm môi trường bên ngoài chuồng nuôi, khi dùngcác dụng cụ thiết bị, con người … vì lý do nào đó mang mầm bệnh vào đàn gàthì bệnh xảy ra với quy mô lớn và bao giờ cũng ở dạng cấp tính

 Triệu chứng:

Bệnh thường phát ra ở thể cấp tính hoặc quá cấp tính.Những gà có tiềnbệnh như cầu trùng, giun, sán hoặc căn nguyên đưa từ môi trường bên ngoàivào… bệnh diễn biến rất nhanh, gà chết trong vòng vài giờ và nhiều trườnghợp cán bộ kỹ thuật bỏ qua bệnh NE và cho đó à gà chết do bệnh cầu trùnghặc tụ huyết trùng

+ Triệu chứng thường xuất hiện với các biểu hiện mệt mỏi, giảm ăn,lười vận động, tiêu chảy (phân sẫm màu), xù lông

+ Những trường hợp bệnh phát ra do yếu tố stress khác thì thấy lác đácmột số gà tự nhiên thâm tím vùng đầu mào, tích và các vùng da không hoặc ítlông ở vùng đầu rồi co giật động kinh hoặc co cứng lại và chết thời gian cũngchỉ vài ba giờ

+ Triệu chứng lâm sàng biểu hiện trong thời gian ngắn, thường quan sátthấy gà chết đột ngột Tỷ lệ ốm không cao và tỷ lệ chết cũng không cao 4- 8%

 Bệnh tích

Bệnh tích đại thể thường quan sát thấy ở ruột non, bắt đầu từ phầnkhông tràng đến phần hồi tràng; mặc dù vậy, có thể quan sát thấy bệnh tích ởphần manh tràng Ruột thường bở, căng phồng chứa đầy hơi

Trang 30

+ Niêm mạc đường ruột có nhiều đám đỏ tấy, xuất huyết thành vệt,thành mảng, có sự tróc vảy, ăn mòn, phù thũng Rất nhiều trường hợp khi mổ

ra đã thấy các vùng viêm hoại tử tạo vết loét, ổ loét hoặc đám loét phủ mộtlớp màng vàng ngà Ruột căng chứa đầy hơi Niêm mạc ruột có sọc bởi cáclớp bựa nhầy màu xanh và vàng Có thể quan sát thấy điểm xuất huyết, tuynhiên xuất huyết không phải là bệnh tích đặc trưng của bệnh Gan bị viêm,sưng to, màu nâu vàng nhạt, trên bề mặt gan có nhiều đốm lấm tấm hoại tửmàu vàng, viêm túi mật

+ Thận và lách sưng to, biến màu, khó quan sát được các điểm hoại tử

Trang 31

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Gà Isa Brown đẻ trứng thương phẩm

- Chế phẩm Clostat do Kemin (Singapho) sản xuất và được Kemin ViệtNam phân phối

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công ở xã Lạc Vệ– huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh

3.1.3 Thời gian

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 17/ 07/2018 đến 17/10/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tôi tiến hành 3 nội dung chính sau:

3.2.1 Điều tra tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại

- Điều tra tình hình sản xuất chăn nuôi tại trang trại

- Điều tra tình hình vệ sinh phòng bệnh tại trang trại

- Tình hình dịch bệnh trên đàn gà tại trang trại

3.2.2 Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

 Các chỉ tiêu sản xuất của gà

- Lượng thu nhận thức ăn

- Hiệu quả sử dụng thức ăn

Trang 32

- Khối lượng trứng qua các giai đoạn

 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm

 Ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu chất lượng trứng

 Tỷ lệ trứng không đạt tiêu chuẩn thương phẩm

 Ước tính hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Clostat cho gà đẻ

trứng thương phẩm

3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Clostat đến khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử

Thông qua chẩn đoán lâm sàng và kết quả mổ khám bệnh tích

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra

Chúng tôi tiến hành thu thập và tổng hợp các số liệu đã có tại trại bằngphương pháp hồi cứu số liệu Bên cạnh đó, chúng tôi cũng quan sát trực tiếp

và phỏng vấn chủ trại và kĩ thuật trại

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Chỉ tiêu Lô đối chứng (ĐC) Lô thí nghiệm (TN)

Trang 33

- Đảm bảo đồng đều về độ tuổi, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý

- Gà ở các lô được sử dụng khẩu phần cơ sở (KPCS) giống nhau là

cám D52 do công ty cổ phần Dabaco Việt Nam cung cấp

- Lô đối chứng (ĐC): Được sử dụng khẩu phần cơ sở.

- Lô thí nghiệm (TN): Được sử dụng khẩu phần ăn cơ sở có bổ sung

chế phẩm Clostat (với mức bổ sung 100g/tấn thức ăn)

Khi gà bị bệnh đều dùng kháng sinh, trợ sức trợ lực giống nhau để điều trị

3.3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Lượng thức ăn thu nhận (LTATN)

Hàng ngày cân lượng thức ăn đổ vào máng cho gà ăn vào giờ nhất định,ngay hôm sau vét sạch máng lấy thức ăn thừa cân lại để xác định lượng thức

ăn thu nhận hàng ngày Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày được xác địnhtheo công thức sau:

LTĂTN (g/con/ngày) = ∑Thức ăn cho ăn (g) - ∑thức ăn thừa(g)

Số gà trong lô (con)Lượng thức ăn cho ăn và lượng thức ăn thừa tính theo phần trăm vậtchất khô

- Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA)

Trong giai đoạn đẻ trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn được đánh giá bằngtiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng đẻ ra HQSDTA được tính theo công thức sau:

HQSDTA (kgTA/10 quả trứng) =

Trang 34

- Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng trứng

Phương pháp khảo sát trứng: Khảo sát trứng ở 42 tuần tuổi, mỗi lô 30quả Trứng không quá 48 giờ từ khi đẻ ra Giải phẫu trứng theo phương phápcủa Orlov (1969)

+ Khối lượng trứng, lòng đỏ, lòng trắng, vỏ trứng được cân bằng cân

Trang 35

+ Độ dày vỏ: Đo bằng thước pamme điện tử Nhật Bản có độ chính xác

± 0,01mm và đo ở 3 vị trí: đầu to, đầu nhỏ, vị trí xích đạo (trung tâm), sau đólấy giá trị trung bình

- Khối lượng gà thí nghiệm (g/con)

Gà được cân ở các tuần tuổi 32, 36 và 42 Để xác định khối lượng cơthế cân gà vào một ngày cố định Mỗi lô lấy ngẫu nhiên 6,6% số gà, cân từngcon và cân vào buổi sáng trước khi cho ăn và dùng cân đồng hồ Nhơn Hòaloại 5kg có độ chính xác ± 10g Khối lượng trung bình của gà thí nghiệmđược tính theo công thức:

Tổng khối lượng gà cân được (g) Khối lượng gà (g/ con) =

Tổng số gà đem cân (con)

- Tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại thải

Xác định tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại thải được tính bằng công thức sau:+ Tỷ lệ nuôi sống (%) =

Số con sống đến cuối kỳ (con)

x 100

Số con đầu kỳ (con)

+ Tỷ lệ loại thải (%) = Số con bị loại thải tính đến cuối kỳ (con) x 100

Số con đầu kỳ (con)

- Hiệu quả kinh tế

Thu = Bán gà + bán trứng

Chi = Thức ăn + con giống + điện nước + thuốc thú y + nhân công +khấu hao chuồng trại

Lợi nhuận: Lãi = Thu - Chi

3.3.4 Phương pháp xác định khả năng phòng bệnh viêm ruột hoại tử của chế phẩm Clostat

Để xác định gà mắc bệnh viêm ruột hoại tử, chúng tôi thường xuyêntheo dõi, quan sát qua triệu chứng lâm sàng:

Ngày đăng: 14/10/2020, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Văn Đông (2010). “ Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hóa sống G7 –Amazym đến khả năng sinh trưởng và phòng một số bệnh trên gà thịt thương phẩm tại một số nông hộ tỉnh Thái Bình”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hiệu quả của chế phẩm men tiêu hóa sốngG7 –Amazym đến khả năng sinh trưởng và phòng một số bệnh trên gà thịtthương phẩm tại một số nông hộ tỉnh Thái Bình
Tác giả: Lê Văn Đông
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
3. Nguyễn Thị Phương Giang và Đặng Thúy Nhung (2014). “Bổ sung bột cánh hoa cúc vạn thọ vào khẩu phần của gà đẻ trứng Isa Brown”, Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, ISSN 1859-476X, 12: 189:27 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ sung bộtcánh hoa cúc vạn thọ vào khẩu phần của gà đẻ trứng Isa Brown
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Giang và Đặng Thúy Nhung
Năm: 2014
5. Lê Thị Ngọc Hương (2016). “Nghiên cứu tác dụng của probiotic chứa vi khuẩn ở dạng bào tử đến khả năng đẻ trứng và hình thái biểu mô ruột gà Ai Cập”, Luận văn thạc sĩ , NXB Đại học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của probiotic chứa vikhuẩn ở dạng bào tử đến khả năng đẻ trứng và hình thái biểu mô ruột gà AiCập
Tác giả: Lê Thị Ngọc Hương
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp
Năm: 2016
6. Vương Tuấn Ngọc (2000). “Khảo sát khả năng sản xuất của gà bố mẹ hướng trứng giống Isa - Brown nuôi tại công ty Phúc Thịnh”, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất của gà bố mẹhướng trứng giống Isa - Brown nuôi tại công ty Phúc Thịnh
Tác giả: Vương Tuấn Ngọc
Năm: 2000
7. Bùi Thị Phi (2007). “ Phân lập, khảo sát đặc điểm sinh học và tìm hiểu khả năng sinh enzyme của vi khuẩn Bacillus subtilis để sản xuất thử nghiệm chế phẩm sinh học”, Đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, khảo sát đặc điểm sinh học và tìm hiểu khảnăng sinh enzyme của vi khuẩn Bacillus subtilis để sản xuất thử nghiệmchế phẩm sinh học
Tác giả: Bùi Thị Phi
Năm: 2007
8. Hoàng Văn Lân Thanh (2012). “Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoạitử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Hoàng Văn Lân Thanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
9. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Lê Thu Hiền (1999). “Nghiên cứu một số tính trạng sản xuất gà Ai Cập”, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT gia cầm và động vật mới nhập (1989 – 1999), Viện chăn nuôi, tr 168 – 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứumột số tính trạng sản xuất gà Ai Cập
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Lê Thu Hiền
Năm: 1999
11. Phạm Văn Ty (2007). “Cơ chế tác động của probiotic”. Công nghệ sinh học – tập năm: Công nghệ vi sinh và môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế tác động của probiotic
Tác giả: Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
12. Đặng Ngọc Phương Uyên (2007). “Phân lập vi khuẩn Bacillus Subtilis từ đất và khảo sát tính đối kháng với vi khuẩn E.Coli gây bệnh tiêu chảy trên heo ”, Đại học Nông Lâm TP. HCM.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vi khuẩn Bacillus Subtilis từđất và khảo sát tính đối kháng với vi khuẩn E.Coli gây bệnh tiêu chảy trênheo
Tác giả: Đặng Ngọc Phương Uyên
Năm: 2007
1. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt (2001). Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 56 – 60 Khác
4. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012).Giáo trình Bệnh truyền nhiễm Thú y, NXB Đại học Nông Nghiệp Khác
10. Trịnh Thị Tú (2015). Khả năng sản xuất trứng của gà Isa Brown và gà Ai Cập nuôi tại xã Yên Trường huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ, NXB Đại học Nông Nghiệp Khác
1. FAO/WHO (2001) Health and Nutritional Properties of Probiotics in Food Including Powder Milk with Live Lactic Acid Bacteria, Report of a Joint FAO/WHO Expert Consultaion on Evaluation of Health and Nutritional Properties of Probiotics in Food Including Powder Milk with Live Lactic Acid Bacteria. Argemtina October Khác
3. Martin Krasl (2012). Application of Probioics in Poultry Production, Scientific Papers: Animal Science and Biotechnologies, 2012, 45 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w