1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ giai đoạn 2019 2023

111 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, khả thi phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gi

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan công trình nghiên cứu này của riêng tác giả Các kết quả nghiên cứu trong luận văn của tác giả là trung thực và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào, dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu tác giả đã thực hiện trích dẫn và ghi, nguồn tài liệu tham khảo đúng theo quy định

Tác giả luận văn

Nguyễn Quỳnh Thu

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dậy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này

Đặc biệt xin Trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến cô giáo – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn

Xin được cảm ơn Ban lãnh đạo phòng Tài nguyên - Môi trường và các cán bộ của phòng đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp tác giả trong quá trình thực hiện đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài, cho nên tác giả mới có điều kiện hoàn thành luận văn của mình

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp

đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng bài luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyến Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Quỳnh Thu

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5

1.1 Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về đất đai 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về đất đai 5

1.1.2 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 9

1.1.3 Các văn bản pháp lý về quản lý nhà nước về đất đai 13

1.1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện 14

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện 15 1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện 17

1.2.1 Nhân tố pháp luật 17

1.2.2 Nhân tố xã hội 18

1.2.3 Nhân tố kinh tế 18

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai 20

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước trên thế giới 20 1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam 23

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 26

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng 29

1.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài 30

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG 32

Trang 4

iv

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đoan Hùng 32

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 32

2.1.2 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37

2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động đất đai 38

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 38

2.2.2 Biến động đất đai giai đoạn 2015-2018 40

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đoan Hùng 42

2.3.1 Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Đoan Hùng 42

2.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện văn bản đó 44

2.3.3 Khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 45

2.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 48

2.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 50

2.3.6 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 55

2.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 57

2.3.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 58

2.3.9 Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý sử dụng đất đai 60

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng 61

2.4.1 Kết quả đạt được 62

2.4.2 Tồn tại, hạn chế 62

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế 64

Kết luận chương 2 66

Trang 5

v

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG 68

3.1 Quan điểm, định hướng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đoan Hùng 68

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai 68

3.1.2 Định hướng mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai 70

3.2 Cơ hội và thách thức 71

3.2.1 Những yếu tố thuận lợi và cơ hội 71

3.2.2 Khó khăn thách thức 72

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng 73

3.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin đất đai 73

3.3.2 Tăng cường quản lý cán bộ và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về đất đai 77

3.3.3 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về đất đai 79

3.3.4 Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về đất đai 82

3.3.5 Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 84

3.3.6 Hoàn thiện tổ chức thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 96

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng 32 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng 34 Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu loại đất huyện Đoan Hùng 40

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đoan Hùng 34

Bảng 2.2 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp 35

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đoan Hùng năm 2018 38

Bảng 2.4 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2015-2018 40

Bảng 2.5 Kết quả đo đạc bản đồ huyện Đoan Hùng 46

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 49

Bảng 2.7 Kết quả giao đất nông nghiệp huyện Đoan Hùng 50

Bảng 2.8 Kết quả thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 52

Bảng 2.9 Kết quả cho thuê đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 53

Bảng 2.10 Kết quả thu hồi đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 54

Bảng 2.11 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 55

Bảng 2.12 Kết quả cấp giấy CNQSD đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 57

Bảng 2.13 Kết quả thống kê đất đai huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 58

Bảng 2.14 Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 59 Bảng 2.15 Kết quả giải quyết đơn thư giai đoạn 2015-2018 60

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TN &MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Đất là quà tặng của thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tài sản tồn tại mãi với loài người, là điều kiện sinh tồn, là tư liệu không thể thiếu đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Đất đai là nguồn lực tài chính tiềm năng để xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trải qua quá trình sống và lao động, con người đã tác động vào đất đai tạo ra sản phẩm

để nuôi sống mình và phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống tinh thần

Đất đai có vị trí địa lý cố định và giới hạn về diện tích và biên giới quốc gia

Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người, khi dân số còn ít và trình

độ nhận thức còn kém thì đất đai ít được chú trọng, công tác quản lý còn hạn chế, các chủ thể sử dụng đất chưa nhận thức được vai trò của đất đai nên nguồn tài nguyên này không được khai thác sử dụng đúng với giá trị của nó Nhưng với tốc độ gia tăng dân

số như hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội thì vai trò của đất đai ngày càng được nâng lên Việc sử dụng đất lâu dài đã làm nảy sinh vấn đề quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và quyền sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Nó là một trong những nguyên nhân căn bản tạo nên sự giàu có của mỗi cá nhân, mỗi quốc gia và cũng là nguyên nhân gây ra các cuộc tranh chấp, xung đột thậm chí dẫn đến cả chiến tranh giữa các dân tộc

Ở Việt Nam, tình hình quản lý sử dụng đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay Nước ta diện tích bình quân đầu người rất thấp Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, con người thì vấn đề đặt ra là chúng ta phải nắm chắc, quản lý chặt chẽ tài nguyên đất để phân bố, sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả Vì vậy chúng ta phải biết sử dụng cải tạo đất tốt hơn, tiết kiệm hơn, đảm bảo

Trang 10

ra trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai

và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội

Đối với huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, yêu cầu đặt ra về công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả đầy đủ, hợp lý là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mục tiêu đó đã và đang được Đảng bộ và nhân dân huyện Đoan Hùng quyết tâm thực hiện và đã đạt được những kết quả không nhỏ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ Do vậy, để đánh giá một cách đầy đủ và khoa học về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện, học viên

chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2023" làm luận văn tốt nghiệp

cho mình

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng, rút ra nguyên nhân tồn tại hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp

có tính thực tiễn, khả thi phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gian tới

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng và các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 11

3

b Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng quy định tại điều 22 Luật đất đai năm 2013 Đánh giá kết quả đạt được của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tìm ra tồn tại hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Về không gian nghiên cứu: Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp về công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Về thời gian: Nghiên cứu thu thập số liệu về công tác quản lý Nhà nước về đất đai giai đoạn 2015-2018 làm số liệu phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đất đai

4.Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp hệ thống hóa;

- Phương pháp phân tích so sánh;

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

5.Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 Nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan

Hùng, tỉnh Phú Thọ

Trang 12

4

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai huyện

Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2023

Trang 13

5

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước [1]

Quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan Nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được Nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất nhà Nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước Quản

lý Nhà nước chính là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước [1]

Quản lý đất đai (Land Administration) là một khái niệm đa nghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý đất đai (QLĐĐ) bao hàm cả việc bảo vệ lẫn việc kiểm soát sử dụng đất đai sao cho đất đai phục vụ con người tốt nhất trong hiện tại và tương lai Theo nghĩa này, QLĐĐ bao gồm nhiều việc như bảo vệ lãnh thổ chủ quyền quốc gia, chống lại mọi sự xâm phạm; kiểm kê, đo vẽ lập bản đồ địa chính; phân bổ đất đai cho các ngành, nghề lĩnh vực khác nhau; sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững; tổ chức không gian trên đất

Trang 14

6

một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, miền; khuyến khích đầu tư vào đất và bảo vệ đất Nói cách khác, theo nghĩa rộng QLĐĐ là quản lý lãnh thổ quốc gia

QLĐĐ theo nghĩa hẹp là công việc của ngành QLĐĐ trong phân hệ quản lý nhà nước (QLNN) Theo nghĩa này, QLĐĐ là quá trình thu thập, điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất; xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất; lưu trữ cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất cũng như các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản và giao dịch có tính thị trường về đất đai (thế chấp đất, chuyển đổi đất) Tuy nhiên, khi đề cập đến nội dung QLĐĐ của Nhà nước, không thể thoát ly khỏi chế độ sở hữu đất đai do chế độ chính trị quy định, không thể không chịu sự chế định của hệ thống luật pháp, từ văn bản có tính pháp lý cao nhất là Hiến pháp, đến các văn bản có tính chất điều hành như Nghị định, Quyết định, Thông tư của các cơ quan có thẩm quyền [2] Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [1]

1.1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về đất đai

* Quản lý Nhà nước về đất đai mang những đặc điểm chung của công tác quản lý hành chính Nhà nước

QLNN về đất đai mang tính quyền lực, tính tổ chức và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước: Khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm túc; nếu không, bị truy cứu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật một cách nghiêm minh, bình đẳng [1]

QLNN về đất đai có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch thực hiện mục tiêu: Đặc điểm này đòi hỏi công tác QLNN về đất đai phải có chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm; có chỉ tiêu và biện pháp cụ thể để thực hiện các chỉ tiêu Đặc điểm này được thể hiện thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 15

7

QLNN về đất đai là hoạt động mang tính dưới luật: Tính dưới luật thể hiện ở chỗ bản thân hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành pháp luật và điều hành trên cơ sở luật Các quyết định ban hành trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai phải phù hợp với pháp luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, nếu mâu thuẫn sẽ bị đình chỉ và bãi bỏ

QLNN về đất đai là hoạt động được đảm bảo về phương diện tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất mà trước hết là bộ máy cơ quan hành chính: Đây là hệ thống nhiều về số lượng cơ quan cũng như số lượng biên chế, phức tạp về tổ chức, cơ cấu và rất đa dạng

về chức năng, nhiệm vụ, cũng như hình thức, phương thức hoạt động Hoạt động QLNN về đất đai được đảm bảo về nguồn lực và phương tiện tài chính dồi dào cũng như các tài sản khác

QLNN về đất đai là hoạt động mang tính kinh tế: Mọi Nhà nước thực hiện chức năng QLNN về đất đai của mình cũng là nhằm phục vụ nền kinh tế đó, nên có thể nói QLNN về đất đai mang tính kinh tế

QLNN về đất đai là hoạt động mang tính chính trị rõ rệt: Nhà nước là một tổ chức chính trị thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và ý chí đó được các cơ quan Nhà nước đưa vào cuộc sống Khi giải quyết bất kỳ vấn đề nào trong công tác QLNN về đất đai phải tính đến nhiệm vụ và mục tiêu chính trị

QLNN về đất đai là hoạt động có tính thứ bậc chặt chẽ: QLNN về đất đai là hệ thống thông suốt từ trên xuống dưới, cấp dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị và chịu sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên

QLNN về đất đai là hoạt động không mang tính vụ lợi: QLNN về đất đai có nhiệm vụ

là phục vụ lợi ích công và lợi ích của công dân nên không được đòi hỏi người được phục vụ phải trả thù lao, không được theo đuổi mục tiêu danh lợi hơn bất cứ tổ chức nào trong xã hội, nó phải mang tính chất vô tư, công tâm, trong sạch, liêm khiết nhất [1]

*Những đặc điểm riêng của quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 16

8

QLNN về đất đai được thực hiện trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đều khẳng định toàn bộ đất đai ở nước ta thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý

QLNN về đất đai diễn ra trong phạm vi rộng Về mặt không gian, Nhà nước quản lý toàn bộ diện tích đất đai nằm trong biên giới quốc gia, bao gồm tất cả các loại đất trên toàn bộ vùng lãnh thổ Về mặt xã hội, QLNN về đất đai liên quan đến mọi cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong toàn xã hội Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, người sử dụng đất không chỉ có quyền sử dụng đất mà còn có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ), góp vốn bằng QSDĐ QLNN về đất đai là một hoạt động khó khăn, phức tạp: Với diện tích đất đai rộng lớn, phân bố ở nhiều khu vực khác nhau, trình độ dân trí ở các vùng miền khác nhau nên công tác QLĐĐ vẫn còn gặp nhiều khó khăn

1.1.1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò hết sức quan trọng, thể hiện trên các mặt sau

đây:

QLNN về đất đai là hoạt động cơ bản để bảo vệ sở hữu toàn dân về đất đai Trong báo cáo chính trị Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” Văn kiện Đại hội lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương khóa

IX một lần nữa khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta vẫn kiên trì giữ vững quan điểm này Sở hữu toàn dân về đất đai là nguyên tắc bao trùm lên hoạt động của cơ chế điều chỉnh pháp luật đất đai, nghĩa là: Trong xây dựng quy phạm pháp luật đất đai, thiết lập và tổ chức thực hiện các quan hệ pháp luật đất đai đều phải dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân Hoạt động của các cơ quan QLNN về đất đai phải đảm bảo cho Luật Đất đai được thực hiện trên thực tế, cũng là đảm bảo cho chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Trang 17

9

QLNN về đất đai có vai trò quan trọng trong việc khai thác và sử dụng đất đai có hiệu quả Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng số lượng lại hạn chế cho nên việc bảo vệ và sử dụng tiết kiệm đất đai là vô cùng cần thiết Đảng ta khẳng định: “Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và

dự án phát triển kinh tế - xã hội” Việc quản lý sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý sẽ đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

QLNN về đất đai góp phần đảm bảo sự ổn định và công bằng xã hội Do điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí của một bộ phận nhân dân ta còn thấp, trong lúc đó vấn đề đất đai mang tính nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp nên lĩnh vực đất đai đã phức tạp lại càng thêm phức tạp Trong thực tế ở nhiều nơi, nhiều địa phương đã phát sinh những tranh chấp phức tạp, thậm chí dẫn đến thành điểm nóng của xã hội xung quanh việc tranh chấp đất đai Tất cả những hiện tượng đó đều xuất phát từ cơ sở chính sách đất đai, sự quản lý thiếu chặt chẽ của Nhà nước Một chính sách đất đai hợp lý, phù hợp với thực tiễn, một sự quản lý thống nhất, chặt chẽ của Nhà nước sẽ góp phần đảm bảo một xã hội ổn định, công bằng

1.1.2 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai

Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý phải sử dụng các công cụ quản lý, với tư cách

là vật truyền dẫn các tác động quản lý lên các đối tượng và khách thể quản lý Như vậy: “công cụ quản lý KT- XH chính là các phương tiện hữu hình hoặc vô hình mà Nhà nước (hoặc rộng hơn là xã hội) dùng để tác động lên các chủ thể KT- XH nhằm đạt được các ý đồ, mục tiêu của mình”

Công cụ quản lý KT- XH của Nhà nước là hệ thống rất lớn và rất phức tạp, với những công cụ chủ yếu như: luật pháp, kế hoạch, quy hoạch, các chương trình, chính sách, tổ chức bộ máy Sau đây là 5 công cụ chính như: luật pháp về đất đai; bộ máy QLNN về

Trang 18

về đất đai tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai Tránh tình trạng “xung đột” và các

“khoảng trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai Luật phải được ban hành đồng bộ cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả Chính quyền cấp huyện chỉ

là cấp thực thi các quy định của pháp luật, các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên Nếu hệ thống pháp luật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh, sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến kết quả QLNN về đất đai Bởi vì, nhiều điều khoản của Luật, của Nghị định sẽ được cụ thể hoá trong quản lý bằng các quy định, thủ tục hành chính của chính quyền huyện, tỉnh

Hai là: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và

sử dụng đất Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình

Ba là: Văn hóa truyền thống dân tộc

Yếu tố văn hoá truyền thống là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hệ thống luật pháp, cũng như QLĐĐ, các yếu tố mang tính chất xã hội như: “tâm lý, phong tục tập quán, truyền thống trình độ dân trí, ý thức pháp luật thể hiện ở hành vi

Trang 19

lý truyền thống của người Việt Nam trong cư xử với làng xóm cộng đồng "bán anh em

xa mua láng giềng gần”, thích sử dụng phương pháp hòa giải hơn là yêu cầu can thiệp của chính quyền Xã hội Việt Nam dựa trên cơ sở mối quan hệ cá nhân, gia đình, cộng đồng, người Việt luôn có ý thức bảo vệ mối quan hệ này Chính sách pháp luật tiến bộ

sẽ ảnh hưởng tích cực đến phong tục tập quán và ngược lại, những quy tắc tập quán tốt đẹp có giá trị chung đa phần được ban hành thành quy phạm pháp luật

Bốn là: Chính sách tài chính đất đai

Chính sách tài chính về đất đai là một công cụ quan trọng trong QLNN về đất đai của chính quyền các cấp, công cụ tài chính tác động một cách trực tiếp đến đầu tư, phát triển và đảm bảo đưa các quy hoạch, KHSDĐ thành hiện thực Công cụ tài chính gồm các quy định về nguồn thu ngân sách từ đất đai do Nhà nước quy định Trong nền kinh

tế thị trường, Nhà nước chủ động điều tiết giá đất bằng quan hệ cung - cầu về đất, hệ thống thuế đất đai; cơ chế thu hút vốn đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản bằng nguồn ngân sách nhà nước, vốn của các thành phần kinh tế, vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng, bằng huy động tiền tiết kiệm của dân thông qua chứng khoán bất động sản Thuế và các khoản thu phí là nguồn thu chính của Nhà nước, đặc biệt là chính quyền cấp huyện một đơn vị được Nhà nước giao trách nhiệm thu nộp

Các công cụ tài chính trong quản lý nhà nước đối với đất đai như sau:

- Thuế và lệ phí: Là công cụ tài chính chủ yếu được sử dụng rộng rãi trong công tác quản lý đất đai

+ Nhà nước ban hành các loại thuế chủ yếu trong lĩnh vực đất đai như Thuế sử dụng đất; Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

+ Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

Trang 20

12

- Giá đất: Điều 113 Luật đất đai năm 2013 quy định “Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20 trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20 trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp” Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất do Chính phủ quy định, y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ Đối với giá đất cụ thể thì y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể

Năm là Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền các cấp

Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện quyền đối với đất đai thông qua hệ thống các cơ quan QLNN về đất đai Bộ máy QLNN về đất đai của chính quyền các cấp là chủ thể QLĐĐ trên địa bàn, gồm HĐND và UBND là đơn vị hành chính trực tiếp QLNN về đất đai do HĐND bầu ra Chính quyền cấp huyện là cấp quản lý trung gian giữa chính quyền tỉnh và chính quyền xã Có sự tương ứng về các đơn vị quản lý trong bộ máy QLNN giữa chính quyền trung ương và chính quyền các cấp theo ngành dọc như: cấp Trung ương có Bộ chịu trách nhiệm QLNN về đất đai trên toàn quốc, thì tỉnh, thành phố có sở và quận, huyện có phòng quản lý chuyên ngành, cấp

xã có từ 1 đến 2 người làm nhiệm vụ này

1.1.2.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

Phương pháp quản lý về đất đai là cách cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai tác động đến chủ sử dụng đất nhằm thực hiện các quyết định của Nhà nước Trong công tác quản lý đất đai hiện nay sử dụng ba phương pháp quản lý chủ yếu sau:

- Phương pháp hành chính: Phương pháp này là sử dụng mệnh lệnh, chỉ thị của cấp

trên để cấp dưới phục tùng, tuân thủ theo những quy phạm, pháp lệnh, pháp luật Phương pháp này tác động nhanh chóng, cụ thể, rõ ràng Để đạt được hiệu quả thì phải nắm bắt được những thông tin nhất định về diễn biến xã hội của từng khu vực để có những quyết định chính xác và kịp thời

Trang 21

13

Cơ quan quản lý Nhà nước ở mỗi cấp phải nắm bắt kịp thời những diễn biến ở cấp mình quản lý thì mới có những biện pháp phù hợp

- Phương pháp đòn bẩy kinh tế: Thông qua tác động đến lợi ích kinh tế của người lao

động, của chủ sử dụng đất như: Thưởng phạt công minh, đấu thầu, khoán, cho thuê,… lợi ích kinh tế có vai trò vô cùng to lớn, nó có tác động trực tiếp, giảm khâu điều tra, phát huy được tính chủ động nhưng cũng cần chú ý đến mặt trái của nó

- Phương pháp tuyên truyền giáo dục: Phương pháp này giáo dục tinh thần tự giác và

tinh thần trách nhiệm của mỗi người trong cộng đồng dân tộc, thấy rõ được trách nhiệm đóng góp công sức, trí tuệ của mình vào sự nghiệp chung để thực thi tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác quản lý đất đai

1.1.3 Các văn bản pháp lý về quản lý nhà nước về đất đai

Hiến pháp năm 1992 đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới chính trị Tại điều 17 quy định : “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn

bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Kinh tế xã hội của nước ta ngày càng phát triển, làm phát sinh nhiều vấn đề mà Luật Đất đai năm 1988 không phù hợp, khi đó Luật Đất đai 1993 ra đời Luật Đất đai năm

1993 sau 5 năm thực hiện, bên cạnh những mặt tích cực đã bộc lộ một số điểm chưa phù hợp, chưa xử lý những vấn đề mới phát sinh, nhất là trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, làm cho quan hệ đất đai trong xã hội rất phức tạp, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng đến ổn định xã hội Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc Hội thông qua tháng 12/1998 gồm 14 điều bổ sung theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương

và Bộ chính trị nhằm hoàn chỉnh thêm một bước Luật năm 1993, đáp ứng tình hình mới, yêu cầu mới phát triển đất nước Năm 2001 Luật sửa đổi bổ sung lần hai được ban hành để hoàn thiện một bước nữa Luật Đất đai năm 2003

Hiện nay là Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Trang 22

14

1.1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện

Bắt đầu từ ngày 01/07/2014, Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành Nội dung công tác Quản lý Nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 như sau

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Trang 23

15

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

So với Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 đã bổ sung các nội dung về quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xây dựng hệ thống thông tin đất đai; phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai; và bỏ nội dung quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản trong nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Do thời gian có hạn và nội dung tương đối dài, nên trong bài luận văn của mình tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và đánh giá 8/15 nội dung nổi bật hơn ở địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện

1.1.5.1 Tiêu chí chung

- Tiêu chí phù hợp: Sự phù hợp giữa các yếu tố đầu vào quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương như: các quy định của Luật pháp, mối quan hệ và cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính, công cụ, mục tiêu lựa chọn của quản lý có phù hợp với địa phương không? Xem xét tính phù hợp giữa mục tiêu cấp dưới với mục tiêu bậc cao hơn

- Tiêu chí hiệu lực: Thể hiện bằng sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Biểu hiện của hiệu lực và hiệu năng của các quyết định hành chính, là cách ứng xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, là việc tuân thủ luật pháp

và chấp hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống Hiệu lực của chính quyền địa phương thể hiện được uy quyền của Nhà nước và

sự ủng hộ tín nhiệm của người dân, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong quản lý và sử dụng đất, chỗ dựa tin cậy cho nhân dân

- Tiêu chí hiệu quả: Phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ máy Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền địa phương được đánh giá thông qua kết quả hoạt động với mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) cho chính quyền phấn đấu ở mức tối thiểu; kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựu kinh tế - xã hội của huyện trong quản lý đất đai, đô thị đạt tới mức độ nào so với các mục tiêu quản lý

Trang 24

16

- Tiêu chí bền vững: Dựa trên ba yếu tố quan trọng là: Sự ổn định về mặt kỹ thuật công nghệ, sự ổn định về mặt tài chính và sự đảm bảo về việc tham gia của cộng đồng Nhằm tạo ra được kết quả bền vững theo thời gian

- Tiêu chí tác động: Đây là cách tiếp cận tổng quát hơn nhằm xem xét những tác động

mà quản lý nhà nước về đất đai đem lại Nó hướng tới những kết quả đạt được cuối cùng của mục tiêu mang lại những hệ quả chung gì cho xã hội và chỉ ra những tác động theo kiểu số nhân (hoặc tác động đòn bẩy) Một kết quả đánh giá tác động tốt sẽ

là một công cụ rất hữu ích cho chính quyền trong việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch quản lý nhà nước về đất đai

1.5.1.2 Tiêu chí cụ thể

- Nhóm tiêu chí về nhân sự (Tỷ lệ cán bộ có trình độ năng lực)

Mục đích: Đánh giá trình độ năng lực chuyên môn của ngành tài nguyên môi trường Công thức:

Tỷ lệ cán bộ có trình

độ năng lực =

Số cán bộ có trình độ năng lực

x 100% (1) Tổng số cán bộ của ngành

- Nhóm chỉ tiêu về kết quả quản lý:

* Tỷ lệ đơn vị được đo đạc chính quy: Mục đích để đánh giá công tác đo đạc bản đồ Công thức:

Tỷ lệ đơn vị được đo

đạc chính quy =

Số đơn vị được đo đạc chính quy

x 100% (2) Tổng số đơn vị hành chính

* Tỷ lệ bản đồ địa chính: Để đánh giá chất lượng và độ chính xác của bản đồ

Trang 25

*Tỷ lệ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công thức:

Tỷ lệ thực hiện =

Diện tích đã thực hiện

x 100% (5) Tổng diện tích theo kế hoạch

*Tỷ lệ đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất

* Tỷ lệ giải quyết tranh chấp đất đai

1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện

1.2.1 Nhân tố pháp luật

Pháp luật là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý Một hệ thống pháp luật rõ ràng, đồng bộ, cụ thể làm cho công tác quản lý được hiệu quả và thuận lợi Vì các cơ quan quản lý theo đúng quy định pháp luật mà thực hiện, không gặp những vướng mắc nào nếu như văn bản pháp luật đó mang tính khoa học và cụ thể Pháp luật

có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Cơ cấu kinh tế

Trang 26

18

hàng hóa nhiều thành phần, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và các mối quan hệ sử dụng đất đai phức tạp đòi hỏi pháp luật nói chung đặc biệt là Luật Đất đai nói riêng phải tạo nên một môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động tự do kinh doanh phát triển, tạo cơ hội cho con người tuân theo theo pháp luật Ngoài ra, pháp luật cũng xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý của Nhà nước, đặc biệt

là lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai để phát huy cao nhất hiệu lực của cơ quan quản

lý Nhưng thực tế Luật Đất đai hiện nay cho thấy vẫn còn có một số hạn chế làm giảm hiệu lực của cơ quan Nhà nước Ta có thể thấy nhân tố pháp luật có tác động mạnh đến công tác quản lý đất đai, nó có thể làm nâng cao hiệu quả hoặc làm giảm hiệu lực quản

lý của Nhà nước Chính vì vậy, kiện toàn hệ thống pháp luật là vấn đề rất cấp bách hiện nay

1.2.2 Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực đất đai Chính sách quản lý đất đai đúng đắn cần đề cập đến các yếu tố xã hội, từ đó nó sẽ làm ổn định xã hội, tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước và cơ quan quản lý Các yếu tố xã hội như xóa đói giảm nghèo, chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, vấn đề lao động và việc làm, ưu đãi người có công với cách mạng, văn hóa, y tế, dân tộc cũng làm ảnh hưởng tới công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng Đối với việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng như miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tặng nhà tình nghĩa … là một công việc quản lý thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta Tập trung đầu tư cho văn hóa, giáo dục để nâng cao hiểu biết về pháp luật cho mọi người là việc làm hết sức quan trọng, để cho

họ thấy được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng trong công tác quản lý Sự ổn định về xã hội là yếu tố để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Yếu tố rất quan trọng nữa cũng có ảnh hưởng đến quản lý đất đai là phong tục tập quán của người dân cũng như tâm lý của họ trong đời sống xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn hiện nay

1.2.3 Nhân tố kinh tế

Công tác quản lý nhà nước về đất đai phải có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc hiện đại để đáp ứng cho yêu cầu quản lý hiện nay

Trang 27

Khi chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước tác động rất mạnh đến quản lý và sử dụng đất Trong phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn huyện Đoan Hùng, từ khi chưa đổi mới thì hầu hết đều sống dựa vào nông nghiệp.… còn công nghiệp - dịch vụ - thương mại vẫn còn nhỏ lẻ chưa phát triển Diện tích đất chủ yếu tập trung để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Nhưng từ khi thực hiện đổi mới đối với nền kinh tế,

cơ cấu kinh tế cũng đã chuyển đổi sang hướng nông - công nghiệp - dịch vụ Đó là một điều tốt vì kết quả của sự chuyển dịch đã đóng góp một phần không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế Nhưng sự chuyển dịch cơ cấu như vậy đã tác động tới quỹ đất của huyện Diện tích đất nông nghiệp đã được lấy đi một phần không nhỏ để sử dụng cho sản xuất công nghiệp như các khu tiểu thủ công nghiệp, sản xuất gạch ngói đồ gốm, vật liệu xây dựng… cho nên diện tích đất nông nghiệp giảm và nó tác động tới nguồn lương thực cho người dân

Quá trình đổi mới kinh tế cho nên vấn đề sử dụng đất cũng biến động vì vậy không thể

áp dụng mô hình quản lý cũ được Việc Cơ sở hạ tầng được đầu tư mở mang đô thị đã làm cho giá đất tăng lên Khi có một con đường mới thì giá trị cho các lô đất hai bên đường tăng cao Hoặc đất nông nghiệp nếu chỉ sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì giá đất sẽ rất thấp, nhưng khi chuyển sang mục đích phục vụ cho phát triển đô thị thì giá đất đã tăng gấp nhiều lần so với trước Nhất là ở các khu trung tâm có hoạt động kinh tế buôn bán sầm uất thì giá đất đã tăng lên gấp nhiều lần so với trước kia Từ những phân tích trên cho chúng ta thấy yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến quản lý sử dụng đất, đến giá trị của đất nhất là trong sự phát triển kinh tế với nhịp độ cao như hiện nay

Trang 28

20

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Quản lý nhà nước về đất đai tại Hàn Quốc

Bộ máy QLĐĐ ở Hàn Quốc được chia làm 3 cấp: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện Cơ quan QLĐĐ ở Hàn Quốc là Bộ Nội vụ (ở Trung ương), Cục Địa chính (cấp tỉnh), phòng thuế địa phương (cấp huyện) Ở Hàn Quốc, người ta nghiên cứu đặc điểm của từng thửa đất như kiểm tra vị trí, số thửa, tiêu chuẩn đất, đường bao và chủ sở hữu của thửa đất có thể trở thành một đối tượng có các quyền pháp lý Nghiên cứu về giá đất, nghiên cứu về lịch sử của thửa đất và sau đó sản lượng, giá đất cho từng thửa sẽ được xác định Hồ sơ địa chính bao gồm các bản đồ và sổ sách Thông tin mô tả về một thửa đất được đăng ký và quản lý trong sổ, vị trí và các đường bao được ghi trên các bản đồ Nhiều dự án phát triển đất đai và quy hoạch sử dụng đất được lên kế hoạch, quyết định và tiến hành dùng thông tin đăng ký trong các hồ sơ địa chính Đất đai Hàn Quốc được phân thành 24 loại Việc chia ra nhiều loại đất rất dễ xác định được một mảnh đất thuộc loại đất nào trong số 24 loại đất trên nên việc quản lý cũng

dễ dàng, việc xác định giá đất cũng chính xác hơn Để phát triển thị trường bất động sản, Chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện các biện pháp: chống đầu cơ đất, điều tiết lại nguồn cung và giá đất nhằm tạo ra tác động tích cực cho thị trường [4]

1.3.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai tại Trung Quốc

Bộ máy QLĐĐ của Trung Quốc thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bao gồm:

Bộ Đất đai và Tài nguyên (Chính phủ), Sở Đất đai và Tài nguyên (cấp tỉnh), Văn phòng Đất đai và Tài nguyên (cấp huyện), phòng Đất đai và Tài nguyên (cấp xã) Luật QLĐĐ của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, năm 1975, năm 1978, năm 1982 Trong đó Luật Quản lý Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất Từ năm 1982, Luật Quản lý Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các năm

1988, năm 1993, năm 1999 và năm 2004) Luật Quản lý Đất đai của Trung Quốc có nội dung quy định mang tính nguyên tắc; trong đó đối với những nội dung quan trọng

và có vai trò quyết định chi phối các nội dung khác được quy định cụ thể và mang tính pháp chế cao, những nội dung khác chỉ quy định nguyên tắc chung có tính mở và giao

Trang 29

- Chính sách ổn định ruộng đất: Điều chỉnh thửa ruộng nhằm khắc phục tình trạng manh mún; điều chỉnh phương pháp phân chia ruộng đất; điều chỉnh ruộng đất do dân

số, lao động thay đổi

- Chính sách biến động ruộng đất: Đề xướng chuyển nhượng ruộng đất, khuyến khích tập trung ruộng đất

- Luật quy định kéo dài thời hạn sử dụng đất từ 15 năm trở lên, mục đích để nông dân yên tâm đầu tư Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận để họ yên tâm đầu tư Trong nhiều văn kiện của Trung Quốc về ruộng đất đã đề cập đến tất cả nội dung cụ thể hóa để hoàn thành chiến lược và chính sách đất đai trong giai đoạn phát triển mới [6]

1.3.1.3 Quản lý nhà nước về đất đai tại Thụy Điển

QLĐĐ tại Thụy Điển đặt trọng tâm vào việc bảo vệ quyền sử dụng đất và kiểm soát đất đai Việc bảo vệ quyền đối với đất đai và thực hiện những giao dịch hợp pháp luôn được người dân Thụy Điển coi trọng Ở Thụy Điển, quyền sở hữu đất được quy định tại Bộ Luật Đất đai từ năm 1970, theo đó, đất đai tại Thụy Điển được chia thành những đơn vị bất động sản và được ghi trong sổ đăng ký bất động sản Quyền của người chủ

sở hữu đất được quy định là quyền chiếm hữu và sử dụng đối với từng thửa đất theo không gian ba chiều bao gồm mặt đất, khoảng không gian trên mặt đất, cả trong nhà và trên không, dưới lòng đất Đất đai có thể thuộc sở hữu của nhiều chủ thể khác nhau như đất thuộc sở hữu Nhà nước Trung ương, của chính quyền tự trị địa phương hoặc của cá nhân Thụy Điển áp dụng hệ thống đăng ký bằng khoán, có nghĩa là cơ quan đăng ký sẽ cấp cho chủ sở hữu một tờ giấy chứng thực họ là chủ sở hữu hợp pháp của

Trang 30

22

một lô đất Ở Thụy Điển, công chứng viên không có vai trò gì trong các vụ chuyển nhượng và đăng ký đất Xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai ở Thụy Điển thuộc về trách nhiệm của chính quyền địa phương (chính quyền tự trị), nơi có trách nhiệm phát triển các kế hoạch sử dụng đất trong lãnh thổ và các kế hoạch phát triển chi tiết khác

Hệ thống thông tin đất đai của Thụy Điển đã được số hóa trên phạm vị toàn quốc từ khoảng năm 1995 Hệ thống thông tin đất đai của Thụy Điển là nền tảng của cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia và có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ QLĐĐ, sở hữu đất và các hoạt động kinh doanh trong xã hội [7]

1.3.1.4 Quản lý nhà nước đất đai tại Pháp

Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng là không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được như: Không gian công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tàng …

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

- Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác

Trang 31

23

- Việc thực hiện mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán đất Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho nhưng người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư pháp triển

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam

1.3.2.1 Quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kì

Thời kỳ đầu lập nước: Khi người Việt cổ cùng sống chung trong một công xã nguyên thuỷ thì đất đai là của chung và đó chính là khởi thuỷ của ruộng đất công, mọi người cùng làm, cùng hưởng và cùng chung sức bảo vệ

Từ thời vua Hùng, toàn bộ ruộng đất trong cả nước là của chung và cũng là của vua Hùng Khi đất đai bị xâm phạm thì các vua Hùng tổ chức chống cự để bảo vệ và người dân phải thực hiện mệnh lệnh của vua Những khái niệm sơ khai về sở hữu nhà vua được hình thành Người dân có câu “Đất của vua, chùa của làng”

Thời kỳ phong kiến: Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, hình thức sở hữu tối cao của chế

độ phong kiến về ruộng đất chi phối xã hội Việt Nam Nhà Hán thực hiện chính sách đồn điền, đưa tù phạm, dân nghèo người Hán đến ở lẫn với người Việt, xâm lấn, khai phá ruộng đất để lập đồn điền Thời nhà Đường đã tiến hành lập sổ hộ khẩu và áp dụng các chính sách “tô, dung, điệu” để thu thuế, sau này được thay thế bằng phép “lưỡng thuế” Ngay từ khi mới giành được độc lập tự chủ, các Nhà nước phong kiến Việt Nam

đã xác lập quyền sở hữu tối cao về đất đai thuộc Nhà vua Từ thời Đinh đến Tiền Lê bắt đầu thực hiện một số chính sách về đất đai, hình thành “ruộng tịch điền” Một số quan lại có công với triều đình được vua cấp cho một vùng đất gọi là “thực ấp” Dưới thời Lý, Trần, Nhà nước đặt quyền sở hữu tối cao lên tất cả các loại ruộng đất [8] Nhà vua chấp nhận 3 hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu của nhà vua, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

Trang 32

24

Quản lý đất đai thời Pháp thuộc: Thời kỳ Pháp thuộc, nước ta bị chia làm 3 kỳ (Bắc, Trung, Nam) Mỗi kỳ thực dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau: Chế độ quản thủ địa bộ ở Nam Kỳ, chế độ quản thủ địa chính ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ Mỗi làng xã có một trưởng bạ phụ trách điền địa Pháp cũng tiến hành xây dựng 3 loại bản đồ: bản đồ bao đạc, bản đồ giải thửa và phác họa giải thửa Các loại bản đồ thời kỳ này được lập với nhiều tỷ lệ khác nhau từ 1/200 đến 1/10000 [10]

- Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam kỳ: Pháp bắt đầu thành lập sở Địa chính Sài Gòn vào năm 1867 Đến năm 1930, đã đo đạc và lập xong bản đồ giải thửa cho hầu hết các tỉnh phía tây và phía nam của Nam kỳ

- Chế độ quản thủ địa chính ở Trung kỳ: Năm 1930, Khâm sứ Trung kỳ đã ban hành Nghị định số 1358 lập sở Bảo tồn điền trạch, đến năm 1939 đổi thành Sở lập địa bạ, điền bạ và sổ các chủ sở hữu [8]

- Chế độ quản thủ địa chính ở Bắc kỳ: Theo Nguyễn Đức Khả (2003), việc quản thủ địa chính do Trưởng ty Địa chính trực tiếp phụ trách

1.3.2.2 Công tác quản lý đất đai ở nước ta từ năm 1945 đến nay

Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trong của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng ta lãnh đạo: Đánh đuổi thực dân đế quốc, giải phóng đất nước và đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày Sau khi Cánh mạng Tháng tám thành công, Chính phủ ta đã sử dụng nhiều chính sách sử dụng đất hoang, đất vắng chủ, đất dồn điền tịch thu từ bọn thực dân và Việt Nam phản động Từ năm 1950, người cày được giảm tô khi canh tác trên ruộng đất của địa chủ phong kiến Ngày 14/12/1953, Quốc hội đã thông qua Luật cải cách ruộng đất đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “Người cày có ruộng”

Từ năm 1960 - 1980, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng hình thức kinh tế tập thể, 90 đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể do thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã sử dụng

Giai đoạn 1980 đến nay, hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà nước về đất đai ra đời Mở đầu giai đoạn bằng Hiến pháp 1980, trong đó quy định toàn bộ đất

Trang 33

25

đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Quyết định 201/CP ngày 1/7/1980 của Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước; Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/11/1980 về công tác

đo đạc, phân hạng và đăng ký đất đai Chỉ thị 100/CT-TW ngày 31/1/1981 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

Luật Đất đai 1987 ra đời với 57 điều, chia thành 6 chương, là dấu mốc lịch sử đầu tiên trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Luật khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được nêu tại chương 2 của luật gồm có 7 nội dung quản lý Tiếp theo là hàng loạt các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật, nhằm đưa công tác quản lý ruộng đất đi vào nề nếp

và đúng pháp luật Có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp là Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về việc giao đất cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Đây là việc làm cụ thể có tính then chốt khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp sản xuất tự túc, tự cấp sản xuất hàng hóa Năm 1992, Hiến pháp 1992 ra đời, xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới hệ thống chính trị Trong đó có quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” Trên cơ sở nhưng thay đổi trong Hiến pháp và tình hình thực tiễn, Luật Đất đai

1993 được ban hành với những thay đổi đáng kể so với Luật Đất đai 1987 Luật Đất đai 1993 gồm 89 điều, chia thành 7 chương đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản để quan

hệ đất đai của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được bổ sung thêm nội dung về thu hồi đất

Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế và tạo điều kiện để hội nhập, Luật Đất đai 1993 đã

có thêm 2 lần sửa đổi bổ sung vào năm 1998 và 2001

Trang 34

26

Luật Đất đai 1993 là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị-xã hội Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế phát triển nhanh chóng, Luật Đất đai 1993 đã bộc lộ nhiều hạn chế Để khắc phục những thiếu sót, Quốc hội đã tiến hành xây dựng Luật Đất đai mới thay thế cho Luật Đất đai 1993 Sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực, Chính phủ đã có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quản lý đất đai theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế Về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong Luật Đất đai

2003 nêu ra 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Ngoài ra Chính phủ cũng ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai như: Nghị định 181, Nghị định 187, Nghị định 188,… Tuy nhiên, trong quá trình thực thi Luật Đất đai

2003 còn một số hạn chế chưa khắc phục

Năm 2013, Hiến pháp 2013 ra đời, tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân,

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Để khắc phục những hạn chế

mà Luật Đất đai 2003 mắc phải, ngày 29/11/2013 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa 13

đã thông qua Luật Đất đai 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điểm

so với Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 2013, cũng nêu ra 15 nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai, bổ sung thêm 2 nội dung so với Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 2013

đã bổ sung những điểm mới để hạn chế những thiếu sót mà các luật đất đai trước đó gặp phải Từ ngày 1/7/2014, Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đã tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai của nước ta từng bước được nâng cao, hoàn thiện và chặt chẽ

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Triển khai thực hiện Luật đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ; nhờ vậy công tác quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn tỉnh trong những năm qua có nhiều chuyển biến rõ nét, đạt được một số kết quả nhất định, góp phần ổn định, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành các văn bản về quản lý đất đai quy định cụ thể trên địa bàn tỉnh

Trong giai đoạn gần đây, với nhiều điểm mới quan trọng, sát với thực tiễn, Luật đất đai năm 2013 đã tạo bước đột phá trong công tác quản lý và sử dụng đất, tháo gỡ được

Trang 35

27

nhiều khó khăn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đề ra Những quy định mới trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư… tạo nhiều thuận lợi cho người sử dụng đất như quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp, quy định rõ ràng các quyền về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo được

sự bình đẳng đối với quyền lợi của người sử dụng đất Luật đất đai cũng đã quy định chặt chẽ khâu quản lý, sử dụng đất, đặc biệt là hạn chế giao đất có thu tiền sử dụng đất

Có thể nói việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thực hiện nghiêm túc, đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên

và Môi trường góp phần nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật đất đai cho các cơ quan tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh

Một số kết quả nổi bật trong công tác quản lý đất đai của tỉnh đó là:

Đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về đất đai bằng nhiều hình thức như trên Đài truyền hình tỉnh, tổ chức hội nghị tuyên truyền, in và cấp phát 70.000 tờ rơi hỏi đáp về pháp luật đất đai

Trong công tác cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trong năm 2018 đã cấp được 5.507 giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích 1.156 ha Cấp giấy CNQSD đất cho 172 tổ chức, với diện tích 43,77 ha; Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm hồ sơ địa chính của dự án đất các tổ chức Đôn đốc việc cấp giấy CNQSD đất cho các cơ sở tôn giáo, đã cấp được 253/425 tổ chức cơ sở tôn giáo…

Trong công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quản lý đất nông, lâm trường: UBND tỉnh đã phê duyệt đề cương dự toán điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chỉ đạo

11 huyện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Đã tổ chức thu hồi, giao đất cho 1.141 tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn với tổng diện tích 159.12 ha, ký hợp đồng thuê đất với các tổ chức nhà nước thuê đất trên địa bàn tỉnh

Trang 36

28

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Toàn tỉnh đã thu hồi, BTGPMB với tổng diện tích 262.76 ha của 3652 hộ gia đình cá nhân và 19 tổ chức sử dụng đất trên địa bàn

Công tác đấu giá quyền sử dụng đất, UBND các huyện, thành thị đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thành công 908 ô đất với tổng diện tích là 12.3 ha, tổng số tiền thu được là 257,12 tỷ đồng

Bên cạnh những kết quả đạt được còn một số tồn tại hạn chế:

Tiến độ thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 trên địa bàn tỉnh còn chậm, một số địa phương, đơn vị quá trình thực hiện phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều nên ảnh hưởng đến tiến độ của tỉnh

Việc kiểm tra giám sát cấp huyện, xã thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật đất đai năm 2013 còn hạn chế, chưa tổ chức giám sát ở địa phương do phải tập trung thực hiện nhiều công việc, chủ yếu là xử lý vụ việc, chưa thực hiện được chức năng quản lý, giám sát

Công tác chỉ đạo về cấp giấy CNQSDĐ theo dự án đã tích cực đôn đốc, song vẫn chậm, nhiều địa phương chưa hoàn thành dứt điểm, đặc biệt là khâu hoàn thiện hồ sơ sau kiểm tra, nghiệm thu Nhiệm vụ chỉnh lý biến động về đất đai chưa triển khai được, chưa có biện pháp tổ chức thực hiện

Công tác tham mưu đề xuất việc giải quyết vướng mắc đề nghị của một số đơn vị còn chậm, công tác xác định giá đất cụ thể phục vụ công tác BTGPMB của một số dự án chưa kịp thời

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai cần tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến Luật đất đai, tập huyện chuyên môn nghiệp vụ cho các các bộ chuyên môn các cấp Nâng cao trách nhiệm, tập trung nghiên cứu để nắm vững quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn, tham mưu tháo gỡ kịp thời những vướng mắc trong quá trình thi hành luật đất đai trên địa bàn tỉnh Tăng cường công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh để uấn nắn kịp thời sai sót Rà soát nhiệm vụ để trình UBND tỉnh bố trí nguồn

Trang 37

Thứ hai: Nhà nước có chính sách bảo vệ đất nông nghiệp đặc biệt là đất canh tác, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng mục đích khác Trường hợp cần thiết phải chuyển sang mục đích khác thì phải có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả canh tác

Thứ ba: Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với nhà quản lý và người sử dụng đất, nhằm hạn chế tối đa các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai Nếu phát hiện các hành vi sai trái kịp thời uấn nắn để công tác quản lý nhà nước về đất đai dần đi vào quy củ

Thứ tư: Nâng cao ý thức pháp luật đất đai của các cán bộ quản lý nhà nước về đất đai

và người sử dụng đất có tác dụng tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi, đảm bảo các quy phạm pháp luật đất đai được thực hiện tốt hơn từ giai đoạn ban hành quy phạm pháp luật đất đai cho tới lúc áp dụng các quy phạm này

Trang 38

30

1.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai là một đề tài được nhiều tác giả lựa chọn để nghiên cứu với những mục đích, đối tượng khác nhau Trong thời gian gần đây một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Tiến Phúc, luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, năm 2012 với đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” [11] Trong Luận văn, tác giả cũng đã khái quát và làm rõ những vấn đề cơ bản về sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai, công tác quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam, nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2003 trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn tiếp theo Nhưng trong đề tài tác giả đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai với 13 nội dung, vấn đề nghiên cứu rộng, không thể nghiên cứu sâu được từng nội dung cụ thể, chỉ mang tính bao quát Các giải pháp tác giả đưa ra còn sơ sài, áp dụng rất khó khăn

- Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Công, luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế năm 2014 với đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang” [12] Đề tài này, tác giả đã làm rõ khái niệm, vai trò quản lý nhà nước về đất đai, nội dung, công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai Nội dung nghiên cứu tác giả đã đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang và đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2003

- Tác giả Nguyễn Trọng Tản với luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”[13] Tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai phạm vi trên địa bàn một huyện, nội dung nghiên cứu 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai năm 2003 Luận văn đã đi sâu vào một số vấn đề chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai, và đưa ra quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 39

31

Ba công trình nghiên cứu mà tác giả nêu trên đều nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2003, đến giai đoạn hiện nay, khi thực hiện theo Luật đất đai năm 2013 thì nó sẽ có phần hạn chế hơn

Sau đó là cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đất đai, đó là các kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của các nước, của Việt Nam, của tỉnh Phú Thọ, từ đó rút

ra kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng

Đó chính là cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong chương 2, và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại chương 3

Trang 40

32

ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đoan Hùng

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý: Đoan Hùng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, bao gồm 27 xã và 01 thị trấn Ranh giới của huyện được xác định: Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp huyện Thanh Ba và huyện Phù Ninh, phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp huyện Hạ Hoà

Huyện có tổng diện tích tự nhiên 30.285,22 ha, cách thành phố Việt Trì 56 km về phía Tây Bắc, có Quốc lộ 2, Quốc lộ 70 chạy qua địa bàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng

Ngày đăng: 14/10/2020, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w