CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Một số khái niệm 1.1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác.Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tác giả, không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả cũng xin cam kết thêm rằng, tôi đã nỗ lực hết mình để vận dụng những kiến thức đã được học từ chương trình để hoàn thành bản luận văn này Tất cả những nỗ lực của tác giả được thể hiện trong bản luận văn
Tất cả số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và các thông tin trích dẫn trong luận văn có ghi rõ nguồn gốc Nếu sai sự thực, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Đào Thị Thanh Nga
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Nguyễn Bá Uân đã tận tình hướng dẫn tác giả với những chỉ dẫn khoa học đáng quý trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin gửi tới ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên, Nam Định lời cảm ơn trân trọng vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan đến luận văn
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học công phu và nghiêm túc của bản thân, nhưng do kinh nghiệm cũng như kiến thức còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những đóng góp quý báu để tiếp tục hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình
Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đào Thị Thanh Nga
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính trong doanh nghiệp 8
1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp 9
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính đối với doanh nghiệp 10
1.1.5 Đặc điểm của các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính 21
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính 22
1.1.7 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý tài chính 29
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp 30 1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 33
1.2.1 Thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi ở một số địa phương 33
1.2.2 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 37
Kết luận chương 1 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ý YÊN 41
2.1Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 42
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 44
Trang 42.1.4 Ngành nghề kinh doanh theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh 46
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 46
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên trong thời gian qua 47
2.2.1 Tổ chức hệ thống quản lý tài chính và việc xây dựng, thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị 47
2.2.2 Công tác xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch tài chính của Công ty 54
2.2.3 Công tác tổ chức huy động và sử dụng vốn 55
2.2.4 Công tác quản lý tài sản của Công ty 58
2.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính và công tác công khai tài chính của Công ty 62
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính tại Công ty 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 67
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ý YÊN 72
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên 72
3.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển công ty đến năm 2023 72
3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý tài chính 73
3.2 Những cơ hội và thách thức trong công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên 74
3.2.1 Những cơ hội 74
3.2.2 Những thách thức 75
3.3 Quan điểm và nguyên tắc đề xuất các giải pháp 75
3.3.1 Quan điểm đề xuất các giải pháp 75
3.3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 76
Trang 53.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên 77 3.4.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 77 3.4.2 Nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ làm công tác quản lý tài chính 78 3.4.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tài chính 79 3.4.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các nguồn tài chính 83 3.4.5Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính 84 3.4.6 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài sản của Công ty 86 3.4.7 Giải pháp hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ tại Công ty 87 3.4.8 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện quản lý tài chính tại Công ty 88 Kết luận chương 3 91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý tài chính của doanh nghiệp 10 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên 42 Hình 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý TC của Công ty TNHH MTV KTCTTL Ý Yên 49 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý sau điều chỉnh 78
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình doanh thu, lợi nhuận 46
Bảng 2.2 Tình hình chi tiêu nội bộ Công ty 53
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 56
Bảng 2.4 Sự biến động về các khoản nợ phải trả 57
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản công ty năm 2018 57
Bảng 2.6 Tình hình đầu tư tài sản dài hạn của Công ty 60
Bảng 2.7 Tình hình đầu tư tài sản ngắn hạn của Công ty 60
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra thanh tra phát hiện sai phạm qua các năm 64
Bảng 3.1 Kế hoạch tài chính năm 2019 81
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính ở Việt Nam bên cạnh những yếu tố thuận lợi như sự mở cửa thị trường, các chính sách ưu đãi của nhà nước, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN),…nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn Đó là sự khó dự đoán của yếu tố thị trường, khó tiếp cận nguồn vốn đầu tư, các chính sách của nhà nước chưa hoàn thiện và tác động của nền kinh tế thế giới,…Chính vì thế, đòi hỏi việc quản lý tài chính trong doanh nghiệp phải chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, linh động cho phù hợp với
xu thế trong và ngoài nước
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công tác quản lý tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên luôn được quan tâm, chú trọng Thành quả của công tác quản lý tài chính đã góp phần giúp cho đơn vị hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Mặc dù vậy, hoạt động quản lý tài chính tại Công ty hiện vẫn còn những tồn tại, bất cập; công tác phân tích tài chính vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Phân tích tài chính chưa giúp nhà quản lý đánh giá được toàn diện, sát thực tình hình tài chính của ngành, chưa trợ giúp hữu hiệu cho việc ra quyết định tài chính; việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát tài chính chưa được quan tâm, chú trọng đúng với tầm quan trọng của nó
Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế quản lý tài chính hoàn chỉnh tại Công ty là vô cùng quan trọng và cần thiết, nhằm đảm bảo công tác quản lý tài chính ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của đơn vị
Xuất phát từ tính cấp thiết và thực trạng của công tác quản lý tài chính tại Công ty, cùng với những kiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợp với những kinh nghiệm
hiểu biết qua môi trường công tác thực tế tại công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài“Giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên, Nam Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 102 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên dựa trên điều kiện thực tiễn và những quy định pháp luật hiện hành
3 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong doanh nghiệp và tình hình triển khai quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên trong những năm vừa qua, đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; phương pháp khảo sát điều tra thu thập số liệu và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý tài chính tại trong doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung và không gian: Công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH
MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên
- Phạm vi về thời gian: số liệu khảo sát, thu thập thực tiễn của Công ty giai đoạn từ năm 2015 - 2018 tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên để phân tích đánh giá Các giải pháp đề xuất được áp dụng cho giai đoạn 2019- 2023
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa lý luận chung về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp Nhà nước, góp phần làm rõ thêm mặt lý luận về quản lý tài chính công
Trang 11cho công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn hiện nay Những kết quả nghiên cứu của luận văn ở một mức độ nào đó, có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy các vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
b Ý nghĩa thực tiễn:
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ý Yên nói riêng, các doanh nghiệp nói chung
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước
- Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là công ty nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Trang 141.1.1.2 Tài chính công
Sản xuất hàng hóa và tiền tệ là nhân tố mang tính khách quan và có ý nghĩa quyết định
sự ra đời, tồn tại và phát triển của tài chính Nhà nước là nhân tố có ý nghĩa định hướng và tạo ra hành lang phát lý và điều tiết sự phát triển của tài chính
Khi xã hội có sự phân công lao động, có sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
và sản phẩm lao động, nền sản xuất hàng hóa ra đời và tiền tệ xuất hiện Các quỹ tiền
tệ được tạo lập và được sử dụng bởi các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hay cá nhân nhằm mục tiêu dung và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Các quan hệ đó đã làm xuất
hiện các nguồn tài chính.Vậy “Tài chính là các quỹ tiền tệ thuộc quyền sở hữu của các chủ thể, được hình thành thông qua quá trình phân phối và phân phối lại của cải xã hội trong một thời kỳ nhất định” [5]
Trong nền Kinh Tế Quốc Dân, Nhà Nước là chủ thể kinh tế lớn nhất.Nhà Nước vừa có chức năng quản lý kinh tế, vừa có chức năng quản lý xã hội với đầy đủ quyền lực pháp
lý Các quỹ tiền tệ của Nhà Nước được hình thành từ các nguồn thu theo luật định và quỹ tiền tệ lớn nhất của Nhà Nước là Ngân Sách Nhà Nước (NSNN) Bên cạnh đó là những cơ quan công quyền như Các Bộ, Ngành, Tỉnh, Huyện, Xã được Nhà Nước phân cấp quản lý, thực hiện các khoản thu – chi trong phạm vi quy định Từ các quỹ này Nhà Nước và các cơ quan công quyền thực hiện các khoản chi để duy trì các hoạt động của bộ máy hành chính, an ninh quốc phòng và cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội Các khoản chi của Nhà Nước là các khoản chi vì lợi ích cộng đồng Các khoản chi này được gọi là các khoản chi tiêu công Quá trình tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ của Nhà Nước là nội dung cơ bản của Tài Chính Công
Vậy Tài Chính Công là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do nhà nước tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công, nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng của nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội.[5]
1.1.1.3 Quản lý tài chính công
a Quản lý
Trang 15Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm mục tiêu đề ra Hoạt động quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phù hợp những nỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu chung của hệ thống Hoạt động quản lý chi phối tất cả mọi khâu ( tự lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển cho đến kiểm tra và điều chỉnh) và tác động tới mọi khía cạnh, tới từng thành viên của hệ thống
Nội dung của quản lý gồm 4 nội dung chính:
- Lâp kế hoạch (hoạch định): xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai
- Tổ chức lãnh đạo triển khai thực hiện: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên có được để thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra: Kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động theo kế hoạch
- Điều chỉnh: Nếu chưa thấy phù hợp sau khi kiểm tra phải điều chỉnh theo đúng mục tiêu
b Quản lý tài chính công
Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ đích các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được mục tiêu đã định
Thực chất của quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu chi của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà Nước có hiệu quả nhất
- Chủ thể quản lý tài chính công là Nhà Nước hoặc các cơ quan được Nhà Nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ công Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính là bộ máy tài chính trong hệ thống cơ quan nhà nước
- Đối tượng của quản lý tài chính công là các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà Nước, hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ công
Trang 161.1.1.4 Quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước
Quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phát triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Có thể thấy rằng quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá trình, từ việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý đến đảm bảo các quyết định tài chính được thực
hiện phù hợp với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu quản lý tài chính khác nhau trong từng thời
kỳ phát triển.Mục tiêu tổng quát của quản lý tài chính cônglà tạo ra sự cân đối và hiệu quả của tài chính công, tạo ra môi trường tài chính thuận lợi cho sự ổn định và phát triển kinh tế và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đât nước
Các mục tiêu cụ thể của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
- Thứ nhất, bảo đảm kỷ luật tài khóa tổng thể Chủ doanh nghiệp quản lý nhu cầu có tính cạnh tranh trong giới hạn nguồn tài chính cho phép, từ đó góp phần ổn định kinh
tế
- Thứ hai, đảm bảo hiệu quả phân bổ và huy động nguồn lực Doanh nghiệp phải xác định được thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực; phù hợp với các chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp
- Thứ ba, đảm bảo hiệu quả hoạt động, tức là làm cách nào để doanh nghiệp cung ứng được các hàng hóa và dịch vụ có hiệu quả mong muốn trong phạm vi ngân sách cho trước hoặc với chi phí thấp nhất
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có các nguồn lực tài chính để duy trì bộ máy của doanh nghiệp và phục vụ cho công tác quản lý.Các nguồn tài chính này có thể
Trang 17được huy động từ mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong xã hội dưới nhiều hình thức và biện pháp khác nhau
1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp
Hoạt động quản lý tài chính công được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản như sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là nguyên tắc hàng đầu trong quản
lý tài chính Các khoản thu, chi trong quản lý tài chính phải được bàn bạc thực sự công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích chung Tập chung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng tập trung và phân phối hợp lý
- Nguyên tắc hiệu quả: Nguyên tắc hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính Hiệu quả trong quản lý tài chính được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực, kinh tế chính trị và xã hội Khi thực hiện các nội dung chi tiêu, doanh nghiệp luôn hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn doanh nghiệp Ngoài ra, hiệu quả về kinh tế cũng là thước đo quan trong để các nhà quản lý cân nhắc khi ban hành các chính sách và các quyết định liên quan tới chi tiêu Hiệu quả về xã hội là tiêu chí rất cần quan tâm trong quản lý tài chính Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản
lý tài chính
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là những nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công Thống nhất là việc tuân thủ theo quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán,
xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện Nguyên tắc thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong quản lý tài chính sẽ giúp cho tất cả mọi thành viên có thể giám sát, kiểm soát về các khoản thu, chi trong quản lý tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi
Trang 181.1.4 Nội dung quản lý tài chính đối với doanh nghiệp
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là một khâu mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế - xã hội theo các phương hướng phát triển đã hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các doanh nghiệp Nhà nướccó liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
Là chủ thể quản lý, các nhà quản lý có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Khái quát quy trình quản lý tài chính tại Công ty qua sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý tài chính của doanh nghiệp
1.1.4.1 Xây dựng chiến lược tài chính và lập kế hoạch tài chính
a Xây dựng chiến lược tài chính
Một chiến lược tài chính sẽ chỉ ra cho doanh nghiệp phương thức thay đổi cách quản
lý tài sản và thu nhập nhằm đạt lợi nhuận cao nhất Chiến lược tài chính cho thấy những sự thay đổi cần thiết về mặt tài chính, loại tài sản doanh nghiệp nên đầu tư và cách quản lý đầu tư… Một chiến lược tài chính được xây dựng tốt sẽ đáp ứng được yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp Vậy để xây dựng một chiến lược tài chính thì cần phải hiểu rõ về tình hình tài chính của mình và trước hết:
- Xác định được mục tiêu của doanh nghiệp,
- Xác định được tình trạng tài chính của doanh nghiệp
Để xây dựng chiến lược tài chính cần trải qua các bước sau:
Lập kế
hoạch TC
Thẩm định, phê duyệt kế hoạch tài chính
Thực hiện kế hoạch TC
Quyết toán tài chính
Kiểm tra, phê duyệt, quyết toán TC
Trang 19- Xác định nhu cầu vốn: phân tích tình hình tài chính hiện nay, xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự báo nhu cầu vốn ngắn hạn và vốn cố định để đầu tư vào TSCĐ, phân tích các tình huống với các giả định khác nhau
- Phân tích tiềm năng và khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích các lựa chọn nguồn vốn khác nhau, phân tích các cơ cấu vốn khác nhau và xác định giá trị doanh nghiệp với các cơ cấu vốn này
- Xây dựng chiến lược tài chính chi tiết: lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu, giải pháp mang lại giá trị doanh nghiệp tối ưu…
Doanh nghiệp phải tiến hành xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Quản lý tài chính doanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ bao hàm cả vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
b Lập kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của các doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức
và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh
- Kế hoạch tài chính ngắn hạn: là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ Kế
hoạch tài chính ngắn hạn nên được lập theo từng tháng để có được cái nhìn sát hơn và đưa ra được biện pháp nâng cao tình hình tài chính được thể hiện qua các bước sau: + Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp Những mục tiêu này phải được thể hiện bằng các con số
cụ thể
+ Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng
Trang 20đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời phải phát triển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan như chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đi vay và vốn tự có để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của công ty
+ Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính
+ Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các số liệu hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công ty trong ngành để tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty
- Kế hoạch tài chính dài hạn: là việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi
nhuận trong vòng 3 đến 5 năm Các nhà quản lý làm theo quy trình sau:
+ Xác lập tốc độ tăng trưởng mong muốn mà công ty có thể đạt được Tính toán mức vốn cần thiết để trang trải các khoản tồn kho, trang thiết bị, nhà xưởng và nhu cầu nhân sự cần thiết để đạt được tốc độ tăng doanh thu Nhà quản trị phải dự tính được chính xác và kịp thời nhu cầu vốn để có kế hoạch thu hút vốn bên ngoài trong trường hợp ngân quỹ từ lợi nhuận không chia không đủ đáp ứng
Nếu doanh nghiệp không có đủ vốn để tài trợ cho chương trình mở rộng công việc kinh doanh thông qua tăng tồn kho, đổi mới trang thiết bị và tài sản cố định, tăng chi phí điều hành doanh nghiệp thì sự phát triển của doanh nghiệp sẽ bị chậm lại hoặc dừng lại do doanh nghiệp không thanh toán các khoản nợ đến hạn
Trong trường hợp lợi nhuận làm ra không đủ để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dự báo của doanh nghiệp, người quản trị phải bố trí vay nợ bên ngoài hoặc giảm tốc độ tăng trưởng để mức lợi nhuận làm ra có thể theo kịp nhu cầu tăng trưởng và mở rộng Do việc thu hút vốn đầu tư và vay nợ mất rất nhiều thời gian nên đòi hỏi nhà quản trị phải
dự báo chính xác và kịp thời để tránh tình trạng gián đoạn công việc kinh doanh
Trang 211.1.4.2 Tổ chức huy động và sử dụng vốn
Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp được đa dạng hóa, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp Tuy nhiên trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, do thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có nét đặc trưng đáng chú ý
Để quản lý nguồn vốn được hiệu quả thì doanh nghiệp phải hiểu rõ các nguồn vốn được huy động từ các nguồn nào
Huy động vốn là một nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp
Để huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh hoặc đầu tư, chúng ta có thể chọn tỷ lệ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay Nếu sử dụng vốn vay nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn có thể tăng nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro tài chính Mặt khác, nhà cung cấp vốn cũng không thể cung cấp nguồn vốn nợ với tỷ lệ quá cao so với vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp để đảm bảo mức an toàn cho đồng vốn của họ Do vậy, nhà quản lý tài chính doanh nghiệp sẽ có nhiều giải pháp huy động vốn khác nhau và phải lựa chọn giải pháp nào thích hợp nhất
Khi lựa chọn một phương án huy động vốn, cần giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định tỷ lệ thích hợp giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động
- Chọn lựa các phương thức huy động vay ngân hàng, thuê mua, mua trả chậm hay phát hành trái phiếu…
Khi thiếu vốn doanh nghiệp phải tìm kiếm vốn tài trợ từ bên ngoài Những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng nhanh thì nhu cầu vốn cho đầu tư càng lớn và sự tích lũy của doanh nghiệp càng không đủ đáp ứng nhu cầu vốn và càng đòi hỏi huy động vốn
từ bên ngoài Nếu không huy động đủ vốn thì doanh nghiệp sẽ bỏ qua cơ hội phát triển, nhưng huy động được nhiều vốn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sự thất bại nếu doanh nghiệp không biết khai thác hiệu quả
Các doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến lược huy động vốn như:
Trang 22- Dùng vốn tự có (vốn chủ sở hữu): Vốn tự có cũng có thể được tạo ra dưới dạng lợi nhuận giữ lại Nếu sử dụng vốn tự có, doanh nghiệp sẽ luôn ở thế chủ động và tránh được các rủi ro về tỷ giá (nếu vay ngoại tệ) và lãi vay Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ dung vốn tự có mà cần đa dạng hóa kênh huy động vốn
- Dùng vốn vay: Một doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn vay tức là đã tối ưu hóa được chi phí vốn Nguồn vốn này có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu vốn trong ngắn hạn và dài hạn
- Chiến lược kết hợp sử dụng cả vốn vay lẫn vốn tự có: doanh nghiệp sẽ xem xét khi nào cần đi vay và khi nào nên sử dụng vốn tự có
Ngoài vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp có thể tìm vốn qua hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu, mua chịu hàng hóa, đi thuê tài chính hay liên doanh liên kết
Tìm vốn luôn là bài toán khó nhưng sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại là bài toán khó hơn Các doanh nghiệp có thể có chiến lược sử dụng vốn hiệu quả sau:
- Chiến lược tiết kiệm vốn: các doanh nghiệp không phải chỉ là rà soát, cắt giảm chi phí tài sản cố định như máy móc, thiết bị nhà xưởng, đất đai, hay tinh gọn nhân sự, mà còn là gia tăng năng suất qua việc cải tiến máy móc, tận dụng nguồn lao động Nhờ đó, doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh
- Chiến lược đầu tư cơ sở vật chất: Để có được chỗ đứng vững chắc trong một thị trường nhiều cạnh tranh, doanh nghiệp phải luôn nâng cấp thông qua đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại Những hoạt động đầu tư này đòi hỏi một số lượng vốn rất lớn
- Chiến lược bố trí vốn hiệu quả: Việc bố trí vốn sai được thể hiện trong cơ cấu tài sản
Đó có thể là những khoản mua sắm quá mức hoặc đầu tư sai mục đích hay doanh nghiệp đã không biết quản lý hàng tồn kho hiệu quả Bởi thế, chỉ riêng việc khắc phục nhược điểm trên cũng đã giúp doanh nghiệp tránh được những thất thoát về vốn
Trang 231.1.4.3 Xác định cơ cấu vốn hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau
để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì:
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay công ty cổ phần
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng đến mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện trong qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Hệ số nợ:
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
(1-1) Tổng nguồn vốn (Hoặc tổng tài sản)
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Nguồn vốn chủ sở hữu
(1-2) Tổng nguồn vốn
Trang 24Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả nên có thể xác định cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
=
Tổng số nợ
(1-3) Vốn chủ sở hữu
Hệ số này phản ánh nợ phải trả bằng bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu của DN
1.1.4.4 Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) và vốn cố định của doanh nghiệp
a Khái niệm về tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp
* Tài sản cố định: là những tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị tương đối lớn, thường là có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị đơn vị tối thiểu phụ thuộc vào quy định của Bộ tài chính trong từng thời kỳ (theo quy định hiện nay tư liệu lao động được xếp vào TSCĐ có giá trị từ
30 triệu đồng trở lên)
* Vốn cố định: Để có được các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn tiền tệ nhất định Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hình thành TSCĐ gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Quy mô TSCĐ dùng cho hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô số vốn cố định của doanh nghiệp
b Quản lý vốn cố định
Việc quản lý vốn cố định, bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp phải gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ có hiệu quả mà một trong các nội dung quan trọng là việc lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng, các tài sản cố định dần dần bị xuống cấp hoặc hư hỏng gọi là
sự hao mòn.Sự hao mòn đó làm giảm giá trị của chúng một cách tương ứng Do đó công ty phải xác định giá trị hao mòn trong từng thời kỳ kế toán (năm, quý, tháng…)
Trang 25và hạch toán vào giá trị thành sản phẩm Giá trị khấu hao được cộng dồn lại (luỹ kế) phản ánh lượng tiền (giá trị) đã hao mòn của các tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Mức khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng Điều này không chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp bảo toàn vốn cố định mà còn đáp ứng yêu cầu đổi mới, thay thế hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp, đánh giá đúng chi phí, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.5 Quản lý tài sản lưu động và vốn ngắn hạn
a Khái niệm về tài sản lưu động và vốn ngắn hạn của doanh nghiệp
* Tài sản: Tài sản chủ yếu là đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chế biến, bởi lao động của con người hay máy móc Do đó, TSLĐ phản ánh các dạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu…
* Vốn: Là số tiền ứng trước để mua sắm, hình thành tài sản thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Trong một chu kỳ sản xuất, các nguyên vật liệu tham gia và bị chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh và toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đó chuyển hoá hoàn toàn vào giá thành sản phẩm, cho nên không phải tính khấu hao cho tài sản lưu động
b Nhu cầu vốn
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại theo chu kỳ kinh doanh Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh đều phát sinh nhu cầu vốn Đó là số vốn tiền tệ cần thiết để hình thành lượng dự trữ hàng tồn kho và bù đắp chênh lệch khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng Công thức tính như sau:
Nhu cầu =
Mức dự trữ hàng tồn kho
+ Khoản phải trả -
Khoản phải thu (1-4)
Trang 26Nhu cầu vốn là số vốn cần thiết, tối thiểu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ, gián đoạn Nếu trên mức cần thiết lại gây nên ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Nhu cầu vốn của doanh nghiệp không cố định và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, dự trữ vật tư, tiêu thụ sản phẩm… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn ngắn hạn
c Quản lý vốn
- Quản lý vốn tồn kho dự trữ: Việc hình thành hàng tồn kho đòi hỏi một lượng vốn nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho rất quan trọng không chỉ vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn ngắn hạn mà quan trọng hơn là tránh được tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, đảm bảo cho hoạt động sản xuất của DN diễn
ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn ngắn hạn
- Quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của
DN, có tính thanh khoản cao và trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của DN Vì vậy quản trị vốn bằng tiền đòi hỏi vừa phải đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, khả năng sinh lời cao và cũng đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
- Quản lý các khoản phải thu: Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp
do mua chịu hàng hoá hoặc dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng và thu lợi nhuận nhưng nếu bán chịu quá nhiều sẽ kéo theo chi phí quản trị phải thu tăng lên và rủi ro không thu hồi được nợ Vì vậy doanh nghiệp phải quản trị khoản phải thu một cách chặt chẽ và hợp lý
1.1.4.6 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
a Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
- Khái niệm: Phân tích tài chính là công cụ của quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp thông qua các phương pháp phân tích nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Trên cơ sở đó,
Trang 27giúp cho nhà quản trị và các đối tượng quan tâm đưa ra quyết định nhằm tăng cường quản lý tài chính và đạt hiệu quản cao nhất trong kinh doanh
- Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả
sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động…
+ Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận… + Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
+ Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… Từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao
b Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp
* Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là nhận định chung về tình hình tài chính của
DN Việc đánh giá này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin biết tình hình tài chính của DN là khả quan hay không khả quan Đánh giá tình hình tài chính thông qua
cơ cấu tài sản và nguồn vốn được đánh giá khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
từ các nguồn khác nhau và việc phân bổ, sử dụng lượng vốn hay đầu tư vào các loại tài sản có hợp lý không thông qua các chỉ tiêu: hệ số tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, hệ số nợ,
* Phân tích khả năng thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh
Trang 28* Phân tích khả năng sinh lời thông qua các chỉ tiêu
Để phân tích khả năng sinh lời ta sử dụng các chỉ tiêu sau: Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA), Suất sinh lời của doanh thu (ROS), Suất sinh lời của vốn CSH (ROE)… Như vậy với mục tiêu phân tích tài chính cụ thể, nhà phân tích sẽ lựa chọn các phương pháp phù hợp với nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị tài chính để nhà quản trị tài chính đưa ra các quyết định chính xác và phù hợp cũng như quản lý và
sử dụng nguồn tài chính có hiệu quản
1.1.4.7 Kiểm tra, kiểm soát tài chính
Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra được thực hiện đối với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
* Đặc điểm của kiểm tra tài chính:
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền, thực hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính đối với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính quốc gia Kiểm tra tài chính là loại kiểm tra rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và có phạm vi rộng
Kiểm tra TC vừa có kiểm tra thường xuyên và kiểm tra không thường xuyên
* Tác dụng của kiểm tra tài chính:
+ Về phía nhà nước
Kiểm tra tài chính giúp Nhà nước nắm được tình hình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
Kiểm tra tài chính giúp Nhà nước nắm được tình hình kinh doanh, tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với mọi doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế
Trang 29Kiểm tra tài chính giúp Nhà nước phát hiện, ngăn chặn, chấn chỉnh những hiện tượng không lành mạnh, những sai lệch so với định hướng của Nhà nước
Công tác kiểm tra tài chính có tác dụng to lớn trong việc tăng cường pháp chế của Nhà nước, tăng cường kỷ luật tài chính
+ Về phía các doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính giúp cho người quản lý doanh nghiệp nắm được chính xác, toàn diện về tình hình tài chính để điều hành và kiểm soát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh tế tài chính trong các doanh nghiệp góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia doanh nghiệp
Trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất: công tác kiểm tra tài chính ở các đơn vị hành chính
sự nghiệp có tác dụng thúc đẩy thực hiện tốt kế hoạch công tác của đơn vị đảm bảo tính mục đích, tiết kiệm trong sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp
1.1.5 Đặc điểm của các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính
Doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi hay còn gọi là Công ty TNHH MTV KTCTTL Là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh Nghiệp
Với các công ty thủy lợi, đặc thù sản phẩm là dịch vụ công ích phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn vì mục đích an sinh xã hội Giá cả dịch vụ sản phẩm thủy lợi là
do Nhà nước quy định Các công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nguồn thanh toán cho các sản phẩm của các công ty phần lớn do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp phát
Bên cạnh sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, một số DN thực hiện các hoạt động liên quan như tư vấn thiết kế xây dựng, giám sát xây dựng thi công một số công trình xây dựng như giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật Ngoài ra, một số DN làm nhiệm vụ
Trang 30cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, nhà máy nước phục vụ nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, trồng rau sạch…
Từ năm 2008, Nhà nước thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí Theo đó, mức thu thủy lợi phí được Chính phủ quy định chỉ một mức giá (cũng là mức cấp bù) đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng, diện tích và được hỗ trợ toàn bộ từ NSNN Mục tiêu thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí là để thực hiện chính sách an sinh xã hội để người nông dân giảm bớt chi phí sản xuất, có tích lũy để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp NSNN cấp bù phần thủy lợi phí được miễn để chi cho các đơn vị làm nhiệm vụ tưới tiêu nước, quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện duy tu, bảo dưỡng, vận hành công trình thủy lợi thay vì người dân phải nộp
Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính giao
dự toán thu chi ngân sách cho Bộ NN&PTNT và UBND các tỉnh Trên cơ sở quản lý
hệ thống các công trình thủy lợi, Bộ NN&PTNT thực hiện giao kế hoạch cho các công
ty thủy nông thuộc bộ, UBND các tỉnh thực hiện giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho các công ty thuộc tỉnh trên diện tích, biện pháp tưới tiêu, mức thu và các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định
Về kết quả hoạt động kinh doanh, các công ty thủy nông đều có lợi nhuận rất thấp vì kinh phí cấp bù do miễn thu thủy lợi phí mục tiêu là để cho công trình; còn lại lợi nhuận chủ yếu là kết quả kinh doanh của khai thác tổng hợp Một số DN sử dụng kết quả kinh doanh khai thác tổng hợp để bù đắp cho chi phí hoạt động công ích Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều DN vẫn bị lỗ, nguyên nhân là do khoản kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí còn thấp chưa đủ bù đắp chi phí hoạt động công ích của các công ty thủy nông Ngân sách các địa phương không thực hiện các cơ chế trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính cho các DN
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính
Trong phân tích tài chính DN, các chỉ tiêu đánh giá đóng vai trò quan trong trong quản
lý tài chính Các chỉ tiêu đánh giá cung cấp thông tin tài chính rõ rang về tình hình vốn, công nợ … cho các nhà quản trị DN kịp thời đưa ra quyết định điều hành Do vậy, phân tích hệ thống chỉ tiêu là hoạt động không thể thiếu của bất kỳ DN nào muốn
Trang 31thắng thế trong cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường Trong đó, cần chú trọng một số chi tiêu sau:
1.1.6.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn của DN trước hết phải xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm (năm trước) và cuối kỳ (năm nay) Thông qua so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm, cả về số tiền, tỷ trọng, sẽ khái quát đánh giá được sự phân bổ của nguồn vốn có hợp lý hay không, sau đó kết luận chính xác hơn về cơ cấu nguồn vốn của DN, từ đó giúp nhà quản trị DN đưa ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lý nguồn vốn Mặt khác, nhà phân tích nên
có những đánh giá về cơ cấu nguồn vốn tổng quát cũng như một số thành phần vốn quan trọng của DN như:
-Chỉ tiêu (1-3) là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về cơ cấu nguồn vốn của DN Chỉ tiêu này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càng rủi ro của DN
Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên
Tổng nguồn vốn
=
Tổng nợ phải trả người bán
(1-6) Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu (1-5), (1-6), (1-7) cho phép nhà phân tích đánh giá về nhu cầu tiền và các nguồn tài trợ trong ngắn hạn của DN Nếu các chỉ tiêu này cao thể hiện hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc nhiều vào việc tài trợ vốn ngắn hạn, đồng thời, cũng thể hiện nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của DN lớn Thông qua tỷ trọng của từng nguồn
Trang 32vốn nói trên, có thể đánh giá được sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ
về tài chính của DN
1.1.6.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trong thời gian ngắn của DN (trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ ngày ghi nhận gần nhất trên Bảng cân đối kế toán) Ngược lại, khả năng thanh toán dài hạn là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trên 12 tháng của DN Chỉ số đo lượng khả năng thanh toán phổ biến nhất là: thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn
(1-8) Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh =
Tài sản nhanh
(1-9) Tổng nợ ngắn hạn
Sự khác biệt giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là khả năng thanh toán lãi vay và mức độ rủi ro tài chính Trong đó, một số chỉ tiêu nhà quản trị DN cần quan tâm khi phân tích khả năng thanh toán dài hạn như sau:
Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay =
Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(1-10) Chi phí lãi vay
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
(1-11) Tổng tài sản
Trang 33Hệ số thanh toán tài sản
dài hạn đối với vợ dài hạn =
Tài sản dài hạn
(1-13)
Nợ dài hạn Các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ hay hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đều thể hiện mức độ rủi ro tài chính mà các chủ nợ phải gánh chịu.Nếu hệ số nợ và hệ số nợ phải trả vốn chủ sở hữu cao, thể hiện mức độ rủi ro tài chính lớn, vì vậy, khả năng thanh toán gốc nợ vay dài hạn sẽ kém Ngoài ra, các chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng bảo
vệ cho các chủ nợ trong trường hợp DN mất khả năng thanh toán Trong khi đó, chỉ tiêu hệ số thanh toán của tài sản dài hạn càng cao thì các khoản nợ dài hạn càng được bảo đảm an toàn
1.1.6.3 Khả năng sinh lời
Một DN có khả năng sinh lời khi và chỉ khi năng lực tạo lợi nhuận của DN lớn hơn mức mà nhà đầu tư có thể tự tạo ra trên thị trường vốn
- Tỷ suất sinh lời của vốn: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời thực sự của vốn trong kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới Chỉ tiêu này mà cao mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh được bảo đảm, chỉ tiêu này thấp, độ rủi ro cao
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới, DN thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì trong đó
có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị và tình hình mở rộng thị trường
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới Nếu chỉ tiêu này cao, các nhà quản trị có thể phát hành thêm cổ phiếu, huy động thêm vốn góp đầu tư cho hoạt động kinh doanh Nếu thấp khi đó dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra
1.1.6.4 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, chủ yếu được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên các kết quả hoạt
Trang 34động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh cả về số lượng tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước
Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, cần phải tiến hành tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN, cụ thể:
Thứ nhất, nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí:
- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy, việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỷ suất giá vốn bán hàng
trên doanh thu thuần =
Giá vốn hàng bán
x100 (1-14) Doanh thu thuần
- Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để thu được
100 đồng doanh thu thuần, DN phải bỏ ra bao nhiêu chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ DN tiết kiệm được chi phí bán hàng và kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần =
Chi phí bán hàng
x100 (1-15) Doanh thu thuần
- Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, để thu được 100 đồng doanh thu thuần, thì DN phải bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý DN Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị DN càng cao và ngược lại
Tỷ suất chi phí quản lý DN
trên doanh thu thuần =
Chi phí quản lý
x100 (1-16) Doanh thu thuần
Thứ hai, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:
Trang 35- Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh và cho biết, cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh trên
doanh thu thuần
=
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
x 100 (1-17) Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của các hoạt động DN tiến hành và cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất LN trước thuế trên
doanh thu thuần =
LN trước thuế
x 100 (1-18) Doanh thu thuần
.- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LN sau thuế trên
doanh thu thuần =
LN sau thuế
x 100 (1-19) Doanh thu thuần
1.1.6.5 Rủi ro tài chính
Để biết được mức độ rủi ro tài chính của DN, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu liên quan đến phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN Ngoài các chỉ tiêu trên thì ta còn sử dụng chỉ tiêu quan trọng khác sau đây:
Hệ số nợ trên tài sản =
Tổng số nợ
(1-20) Tổng số tài sản
Chỉ tiêu này nói lên rằng, trong tổng tài sản hiện có của DN thì có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có Do vậy, hệ số này càng lớn và có xu hướng tăng, chứng tỏ rủi ro tài chính càng tăng và ngược lại
Trang 36Hệ số nợ trên tài sản
Nợ ngắn hạn
(1-21) Tài sản ngắn hạn
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cũng gần giống với ý nghĩa của chỉ tiêu trên, nhưng từ quan điểm của quản lý, nó cần được chú ý và quan tâm nhiều hơn do phạm vi của nó tạo ra
Thời hạn thu hồi nợ bình quân =
Thời gian trong kỳ báo cáo
x 100 (1-23)
Hệ số thu hồi nợ Thời hạn trong kỳ báo cáo là đại lượng cố định do vậy thời hạn thu hồi nợ tùy thuộc vào hệ số thu hồi nợ Như vậy, khi hệ số thu hồi nợ tăng, thời hạn thu hồi nợ sẽ giảm, rủi ro tài chính giảm và ngược lại
Hệ số thanh toán lãi vay =
Tổng LN trước thuế
x 100 (1-24) Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này nói lên rằng, sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả, lãi càng tăng thì hệ
số thanh toán lãi vay càng tăng, rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại
1.1.6.6 Các chỉ số đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc DN sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay thay cho vốn cổ phần DN càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao Tuy nhiên, nợ cũng
là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho DN do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và miễn thuế
Trang 37Chỉ số nợ =
Tổng nợ
(1-25) Tổng tài sản
Chỉ số nợ - vốn cổ phần =
Tổng nợ
(1-26) Tổng vốn cổ phần
Số nhân vốn cổ phần =
Tổng tài sản
(1-27) Tổng vốn cổ phần
Các chỉ số nợ cung cấp thông tin bảo vệ chủ nợ tình huống mất khả năng thanh toán của DN và thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của DN Trên thực tế, giá trị kế toán của các khoản nợ có thể khác rất nhiều so với giá trị thị trường Một số hình thức nợ không được thể hiện trên bảng cân đối kế toán như nghĩa vụ trả tiền hưu trí hay thuê tài sản
Bao phủ lãi vay = Thu nhập trước lãi vay và thuế/lãi vay (1-28) Chỉ số bao phủ lãi vay liên quan trực tiếp tới khả năng trả lãi vay của DN Tuy nhiên, tính toán sẽ chính xác hơn khi cộng thêm khấu hao vào thu nhập và tính tới các khoản chi phí tài chính khác như trả gốc vay và thanh toán phí thuê tài sản
Ngoài ra, trong chỉ tiêu quản lý tài chính còn phải chú ý đến một số chỉ tiêu như: Cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, giá trên thu nhập của cổ phiếu, cổ tức trên thu nhập,
cổ tức trên thị giá
1.1.7 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý tài chính
- Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầy tư vào sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Trang 38- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại công ty;
- Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính; đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp
có vốn nhà nước;
- Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
- Thông tư số 41/2018/TT-BTC ngày 04 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
- Thông tư snố 12/1018/TT-BTC ngay 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số ội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại
tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp
1.1.8.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
a Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên
Hiệu quả của mỗi quốc gia, ngành và doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào trình độ văn hóa, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ cán bộ lao động Muốn vậy phải thường xuyên tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, kích thích tinh
Trang 39thần sáng tạo và tích cực trong công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần
Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật thì trình độ của người lao động được nâng cao, khả năng nhận thức cũng được cải thiện Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thỏa mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
Các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, con người, các nguồn lực có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau Những yếu tố như máy móc thiết bị cơ
sở vật chất còn có thể mua được, học hỏi được nhưng con người thì không thể.Vì vậy quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức Vì vậy một tổ chức, doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao, có năng lực thì vấn đề quản lý tài chính sẽ được nâng cao rõ rệt
b Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn
Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp.Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp,…
1.1.8.2 Nhóm các nhân tố khách quan
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành
và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định chính
Trang 40trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu …
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
b Yếu tố kinh tế
Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm :
+ Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh ,khả năng sử dụng ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ , tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư …
+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng dến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp + Tôc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
c Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Với tiến bộ khoa học bùng nổ như hiện nay thì việc vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chắc chắn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng đầu tư, thay đổi công nghệ, bổ sung thiết bị hiện đại