Những mục tiêu nêu trên có thể đạt được thông qua việc hình thành và phát triển hệ thống các KCNST, trong đó thúc đẩy khả năng kết hợp với giải pháp giảm chất thải và phát thải tại d
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Tập thể hướng dẫn khoa học:
1 PGS TSKH Nguyễn Bích Đạt
2 TS Nguyễn Đình Chúc
Vào hồi …….giờ, ngày ……… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống các khu công nghiệp (KCN) đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, phát triển công nghiệp và khuyến khích xuất khẩu ở nước ta Tính đến cuối năm 2019, cả nước có 335 KCN đã thành lập trong đó 260 KCN đi vào hoạt động và 75 KCN đang đền bù, giải phóng mặt bằng, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
và Tây Nam Bộ Các doanh nghiệp trong KCN đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước, xuất khẩu
và tạo công ăn việc làm Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ tính riêng năm 2019, các KCN đã tạo ra tổng giá trị sản lượng khoảng
219 tỷ Đô la Mỹ, trong đó, kim ngạch xuất khẩu tương đương 59% giá trị sản lượng và đạt gần 130 tỷ Đô la Mỹ, đóng góp gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Cũng trong thời gian này, các doanh nghiệp trong KCN đóng ngân sách lên tới 128 nghìn tỷ đồng Hàng năm, doanh nghiệp trong các KCN tạo ra khoảng 40 - 45% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và hiện lũy kế tạo công ăn việc làm cho hơn 3,5 triệu người lao động
Bên cạnh những đóng góp tích cực nêu trên, quá trình phát triển hệ thống các KCN với tốc độ nhanh đang gây ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường Cả nước còn 29 KCN, tương ứng 11% trong số các KCN đang hoạt động, chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động Nước thải từ một số KCN được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận chưa qua xử lý, gây ô nhiễm đối với nước mặt cũng như hệ sinh thái dưới nước, đồng thời gây nên những tác động tiêu cực tới nông nghiệp, thủy sản và nguồn nước uống của người dân Lượng chất thải rắn do các doanh nghiệp tại các KCN thải ra cũng ngày càng gia tăng, với chất thải rắn nguy hại chiếm tới 20% lượng rác thải Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm không khí đang trở nên ngày càng trầm trọng tại các khu vực có các KCN sử dụng công nghệ lạc hậu và không có hệ thống
xử lý khí thải Các bệnh nghề nghiệp liên quan đến hệ hô thấp, các giác quan, cũng trở nên phổ biến đối với công nhân và nhân viên trực tiếp tiếp xúc với
Trang 5môi trường ô nhiễm tại các KCN Hơn nữa, vấn đề liên kết sử dụng chung dịch vụ hạ tầng, tái sử dụng rác thải, nước thải và phụ phẩm nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả hơn và ứng dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn, tăng khả năng cạnh tranh cũng chưa được các doanh nghiệp trong KCN và các công ty phát triển hạ tầng KCN quan tâm đúng mức
Tình hình trên cho thấy, bên cạnh việc tiếp tục tuy trì và thúc đẩy những đóng góp tích cực của các KCN vào tăng trưởng kinh tế, cũng cần chú
ý tập trung xử lý các vấn đề môi trường bên trong và bên ngoài KCN, giảm chất thải và phát thải tại các KCN, tái chế và tái sử dụng sản phẩm phụ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng Thúc đẩy phát triển KCN theo hướng bền vững, ứng dụng lý thuyết sinh thái học công nghiệp, hiện thực hóa nền kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, cụ thể là phát triển KCNST, là một trong những cách tiếp cận góp phần xử lý tại nguồn các vấn đề về môi trường trong quá trình sản xuất công nghiệp KCNST có thể được hình thành mới hoặc hình thành từ việc chuyển đổi các KCN hiện hữu, trong đó khuyến khích việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực năng lượng, nước, nguyên vật liệu, tái
sử dụng rác thải, giảm thải và thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài khu
Trên thế giới, nhiều quốc gia đã đặt trọng tâm phát triển bền vững các KCN trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường Các quốc gia này đã chủ động xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN sử dụng chung dịch vụ hạ tầng, tái sử dụng rác thải, nước thải và phụ phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh thông qua thúc đẩy mô hình khu công nghiệp sinh thái (KCNST) Nền tảng lý luận về KCNST được xây dựng từ thực tiễn phát triển các KCN, cụm liên kết, chuỗi sản xuất… trên thế giới Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến KCNST như sinh thái công nghiệp, cộng sinh công nghiệp, chuyển hóa công nghiệp hay kinh tế toàn hoàn, nhưng đây là các nghiên cứu ở những thời điểm khác nhau, hoặc chưa nghiên cứu toàn diện kết nối các lý thuyết liên quan này Các nghiên cứu này cũng chưa được quan tâm nghiên cứu tại các quốc gia có điều kiện phát triển tương đồng với Việt Nam
Giảm thiểu những tác động tiêu cực của việc phát triển các KCN, cải
Trang 6thiện các tác động về môi trường, thúc đẩy sử dụng năng lượng có hiệu quả, đẩy mạnh hợp tác giữa các doanh nghiệp, tăng cường lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp, ngày càng trở nên cấp thiết trong thực tế phát triển bền vững
ở nước ta Những mục tiêu nêu trên có thể đạt được thông qua việc hình thành
và phát triển hệ thống các KCNST, trong đó thúc đẩy khả năng kết hợp với giải pháp giảm chất thải và phát thải tại doanh nghiệp, tái chế và tái sử dụng sản phẩm phụ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng
Từ khía cạnh quản lý nhà nước, Chính phủ đã ban hành một số chiến lược phát triển trong đó yếu tố phát triển bền vững là quan điểm xuyên suốt như: Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2010-2020, Chiến lược tăng trưởng xanh 2010-2020, Chiến lược phát triển bền vững thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ (Agenda21)… Đồng thời, lần đầu tiên mô hình KCNST đã được thể chế hóa tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ Tuy nhiên, để triển khai được mô hình này trên thực tiễn, cần nghiên cứu cụ thể hóa các tiêu chí kỹ thuật ở góc độ kinh tế, môi trường và xã hội, các điều kiện để chuyển đổi KCN thông thường sang KCNST; đưa ra các giải pháp thực thi ở cấp độ trung ương (ban hành các cơ chế chính sách còn thiếu, sửa đổi các quy định luật pháp còn chưa thống nhất, chưa tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển KCNST,…), và ở cấp độ địa phương (các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý KCN, cơ chế phối hợp và những
ưu đãi có thể được áp dụng,…); Quan trọng hơn là cần cụ thể hóa các nhiệm
vụ mà các công ty hạ tầng KCN và doanh nghiệp KCN, là các bên trực tiếp hưởng lợi từ mô hình Đây là những việc cần thực hiện để có thể triển khai
để hiện thực hóa mô hình KCNST trong thực tiễn và là yêu cầu cấp bách cần nghiên cứu triển khai sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-
Trang 72.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án có mục tiêu rà soát, đúc kết các kiến thức từ các nghiên cứu
lý luận và kinh nghiệm thực tiễn ở các nước về KCNST đồng thời đánh giá thực trạng phát triển KCN(ST) ở Việt Nam để làm rõ cơ sở lý luận và qua đó vận dụng và đề xuất các giải pháp nhằm hình thành và phát triển các KCNST
ở Việt Nam
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án xác định các nhiệm
vụ nghiên cứu cụ thể cần tiến hành như sau:
- Hệ thống hóa lý luận về KCNST và việc hình thành các KCNST từ xây dựng mới và chuyển đổi các KCN hiện có
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về KCNST nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho việc hình thành các KCNST ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá sự hình thành và phát triển của các KCN ở Việt Nam trong thời gian qua để thấy được mặt được và hạn chế trong phát triển KCN dưới góc độ KCNST, đặt ra khả năng về hình thành và phát triển KCNST ở nước ta
- Trên cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng phát triển KCN ở Việt Nam, đề xuất một số giải pháp về chính sách và quản lý thúc đẩy hình thành và phát triển KCNST ở nước ta
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu sự hình thành các KCNST từ việc chuyển đổi các KCN truyền thống
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu các giải pháp hình thành KCNST từ góc độ quản lý nhà nước, tập trung vào các nhóm giải pháp về quản trị và quy hoạch, giải pháp về thể chế và chính sách, giải pháp về các biện pháp hỗ trợ phát
Trang 82030
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và xem xét
sự phát triển của KCNST theo các cặp phạm trù Bản chất – Hiện tượng, Cái chung – Cái riêng, Nội dung – Hình thức, Khả năng – Hiện thực và Nguyên nhân – Kết quả Các nội dung của luận án là sự đúc rút và phản ánh các quản điểm thực tiễn, quan điểm hệ thống và quan điểm lịch sử của NCS đối với đối tượng nghiên cứu là sự Phát triển của KCNST
4.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu bàn giấy, tổng quan tài liệu: Thu thập,
phân tích các dữ liệu nghiên cứu bao gồm các nghiên cứu, đề tài trong và ngoài nước đã được thực hiện gồm các nghiên cứu sơ cấp, nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn liên quan đến các nội dung Luận
án Phương pháp này giúp tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về KCNST, khái quát hoá hệ thống lý luận về KCNST, những vấn đề đặt ra trong việc xây dựng KCNST cũng như kinh nghiệm của các nước trong việc chuyển đổi KCN truyền thống thành KCNST
Phương pháp phân tích hệ thống: KCNST là một khái niệm liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; từ tổ chức hành chính và quản trị và các vấn
đề về kinh tế, đến môi trường, xã hội và cộng đồng Phương pháp phân tích
hệ thống coi đối tượng nghiên cứu, mà ở đây là các KCNST, như một hệ thống Khi phân tích các thành tố, phần tử của hệ thống để phát hiện tính chỉnh thể của hệ thống, các thành tố phần tử được nghiên cứu như là một “tập
Trang 9con” để phân tích và có kiến giải về giải pháp quản lý đối với hệ thống cụ thể
hơn Luận án kết hợp phương pháp này với kết quả phân tích theo các phương
pháp định tính để luận bàn, đề xuất cơ chế, chính sách để xây dựng và phát triển KCNST ở Việt Nam áp dụng trong các chương 3 và 4 của luận án
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Luận án nghiên cứu đối tượng ở
hai hoặc nhiều thời điểm khác nhau hoặc ở các địa điểm khác nhau nhằm tìm kiếm sự khác biệt, xu hướng thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến các thay đổi ghi nhận được Luận án sử dụng phương pháp này trong việc so sánh đối chiếu kinh nghiệm phát triển KCNST quốc tế để đúc rút bài học kinh nghiệm cho phát triển KCNST ở Việt Nam và để nghiên cứu bức tranh hiện trạng phát triển của các KCN ở nước ta nhằm xác định tiềm năng chuyển đổi
Phương pháp thống kê mô tả: Luận án sử dụng thống kê mô tả để
trình bày và phân tích các loại số liệu khác nhau thu thập được từ thực tế và
từ các nghiên cứu, điều tra trước đây như cơ sở dữ liệu tổng điều tra doanh nghiệp bắt đầu từ năm 2001 cho đến nay; cơ sở dữ liệu về KCN trong giai đoạn 2011-2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ sở dữ liệu của các nghiên cứu về KCN trong thời gian qua Luận án cũng thu thập và mô tả các số liệu thống kê của các KCNST thí điểm thông qua các bộ số liệu chính thức của
Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và đầu tư
Phương pháp phân tích Chi phí - Lợi ích: là phương pháp mang
tính hệ thống để tính toán và so sánh lợi ích và chi phí của việc thực hiện một hoạt động (ví dụ như dự án, chính sách, can thiệp, đầu tư ) nhằm xác định tính đúng đắn, khả thi của việc thực hiện hoạt động đó Luận án phân tích lợi ích, chi phí của việc thực hiện chuyển đổi ở 04 KCN tại tỉnh Ninh Bình và thành phố Đà Nẵng và Cần Thơ thuộc đối tượng nghiên cứu thông qua việc đánh giá chi phí tài chính đầu tư và lợi ích (kinh tế, môi trường) thu được từ việc thực hiện các sáng kiến KCNST từ đó đưa ra các gợi ý cho việc mở rộng thực hiện chuyển đổi ở quy mô toàn quốc
Phương pháp phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT): Đây là một công cụ hữu ích để nhận diện, đánh giá các năng
lực và tiềm năng nội tại (Điểm mạnh - Điểm yếu) đồng thời đánh giá các yếu
Trang 10tố bên ngoài tác động đến chủ thể nghiên cứu (Cơ hội - Thách thức) Trong phạm vi của Luận án, NCS khai thác phương pháp SWOT truyền thống bằng cách xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để tổng kết, bổ trợ cho việc đánh giá tiềm năng chuyển đổi sang KCNST và các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi này ở Việt Nam trước khi đưa ra các đề xuất
về lộ trình và giải pháp chuyển đổi
Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia: Luận án
sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát nhằm thu thập thông tin về các KCN đang được thí điểm chuyển đổi sang KCNST Đồng thời, luận án cũng sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm có được những ý kiến xác đáng phục vụ việc phân tích và đề xuất chính sách cho việc phát triển KCNST
ở nước ta Từ kết quả thu được thông qua sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia, Luận án đúc rút và nêu bật những đánh giá để đưa ra các kết luận Luận án thực hiện và sử dụng số liệu thu thập được từ 3 cuộc điều tra:
1) Tìm hiểu thông tin cơ sở về KCN thí điểm
2) Tham vấn chuyên gia về tiềm năng chuyển đổi sang KCNST 3) Mức độ đáp ứng tiêu chí về KCNST của các KCN thực hiện thí điểm chuyển đổi
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Trên cơ sở tổng quát hoá, phân tích thực trạng, đánh giá khả năng chuyển đổi và thu thập ý kiến các chuyên gia về phát triển KCN và chuyển đổi sang KCNST ở Việt Nam, Luận án đã có những đóng góp mới về mặt khoa học Cụ thể là: i) Làm rõ nền tảng lý thuyết về phát triển KCNST, hệ thống hoá các lý luận về KCNST làm cơ sở cho việc đánh giá, phân tích khả năng chuyển đổi và phát triển KCNST ở Việt Nam; ii) Tổng hợp và đưa ra được khái niệm KCNST và sử dụng cách tiếp cận sáng kiến KCNST xuyên suốt trong các nội dung phân tích và đánh giá; iii) Hệ thống hoá và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển KCNST; iv) Bước đầu đề cập đến hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và xếp loại KCNST cho Việt Nam; v) Rút ra
Trang 11những bài học kinh nghiệm quan trọng từ việc nghiên cứu thực tiễn của các nước cho việc hình thành và phát triển KCNST ở Việt Nam; vi) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KCN ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2017
từ góc độ phát triển KCNST thông qua các số liệu thống kê và điều tra chính thức của các cơ quan thuộc Chính phủ, kết hợp với khảo sát thực tế; vii) Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hình thành và phát triển KCNST ở Việt Nam bao gồm các giải pháp về quản trị và quy hoạch, về thể chế và chính sách và các biện pháp hỗ trợ cũng như những kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các công ty phát triển hạ tầng KCN và doanh nghiệp trong KCN trong việc xây dựng và phát triển KCN sinh thái ở Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án đã làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về KCNST được áp dụng trên thế giới và đã được bắt đầu triển khai ở Việt Nam Luận án đã đánh giá được những mặt được và các hạn chế trong việc phát triển KCN tại Việt Nam dưới các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường Từ đó, đặt nền tảng cho việc
đề xuất phát triển KCNST như là một giải pháp hướng đến phát triển bền vững KCN Các phân tích, đánh giá của Luận án góp phần giúp cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về nguyên nhân, hiện trạng và giải pháp phát triển KCNST từ thực trạng phát triển KCN ở nước ta
Luận án có thể được coi là tài liệu tham khảo mang tính hệ thống cho việc xây dựng chính sách và đề xuất hệ thống thể chế quản lý và phát triển KCNST ở Việt Nam Đồng thời, các nghiên cứu và phân tích của luận án có giá trị tham khảo cho việc giảng dạy, bồi dưỡng, xây dựng chính sách cho các cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách đối với KCN nói chung và
KCNST nói riêng ở Việt Nam
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Luận án gồm 4 chương như sau:
Trang 12Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển khu công nghiệp sinh thái
Chương 3 Thực trạng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ khu công nghiệp sinh thái
Chương 4 Quan điểm, định hướng và các khuyến nghị giải pháp cho việc hình thành và phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Khái niệm KNCST: KCNST được hình thành xuất phát từ một cách
tiếp cận mới trong việc xử lý các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất trong các KCN Hoạt động sản xuất công nghiệp, cách thức loài người đáp ứng những nhu cầu của mình, vừa đem lại điều kiện vật chất tốt hơn cho con người, đồng thời gây ra những vấn đề về môi trường và xã hội cần xử lý Xoay quanh cách tiếp cận như vậy, một loạt các tác giả như Cote (1995, 1998), Lowe, Ernest and Laurence Evans (1995) và Roberts (2004) đã
đề xuất các khái niệm về KNCST trong đó, nội hàm xoay quanh việc các doanh nghiệp trong KCN liên kết để tối ưu hệ sinh thái sản xuất, tự cải tiến theo hướng hiệu quả tài nguyên và một hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phù hợp cho hệ sinh thái có tính cộng sinh cao Trong số đó, Lowe đưa ra định nghĩa KCNST, là định nghĩa được các tổ chức quốc tế sử dụng một cách phổ biến:
“KCNST là một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ chung hạ
tầng kỹ thuật và dịch vụ Các doanh nghiệp thành viên đó tìm kiếm các lợi ích cao hơn về kinh tế, xã hội và môi trường thông qua việc hợp tác trong quản lý các vấn đề môi trường và nguồn lực Bằng cách phối hợp với nhau,
Trang 13cộng đồng doanh nghiệp hướng tới đạt được lợi ích tập thể lớn hơn tổng các lợi ích cá biệt mà mỗi công ty có thể đạt được nhờ vào tối ưu hóa hoạt động của bản thân”
Bản chất của KCNST: Các tác giả Tibbs (1992), Chertow (2007)
và Park (2016) chỉ ra rằng KCNST dựa trên những nguyên tắc sinh thái công nghiệp (STCN), trong đó các hệ thống công nghiệp có thể hoạt động giống như các hệ thống sinh thái tự nhiên, huy động sự tham gia của các ngành công nghiệp riêng biệt trong cách tiếp cận tập thể, qua đó hiệu quả kinh tế được cải thiện trong khi dấu chân sinh thái giảm KCNST được phân chia thành 5 loại theo vùng địa lý và chất lượng, cấp độ hoạt động trao đổi, gồm: (1) Trao đổi chất thải; (2) Trao đổi trong một cơ sở doanh nghiệp; (3) Trao đổi trong một KCN; (4) Trao đổi trong các doanh nghiệp gần nhau nhưng không cùng KCN; và (5) Trao đổi trong vùng không gian rộng lớn Theo Frosch (1994), những hoạt động của KCNST cũng phải đương đầu những khó khăn, mà đặc biệt là: (1) rào cản kỹ thuật; (2) thiếu thông tin; (3) trở ngại
về tổ chức; và (4) trở ngại về quy định và pháp lý
Sự hình thành KCNST: nghiên cứu của Lowe (1996) cho biết có 3
cách thức hình thành KCNST, bao gồm: (1) Thiết kế và xây dựng trên một
vị trí hoàn toàn mới; (2) Chuyển đổi từ các KCN truyền thống đang hoạt động
và cải tạo các khu đang bị ô nhiễm; và (3) Cải tạo, mở rộng trên các khu vực sản xuất sẵn có Với mỗi cách thức lựa chọn, đều có các thách thức trong cả giai đoạn hình thành, xây dựng và vận hành Do vậy, luôn phải có cân nhắc giữa lợi ích và chi phí; và cần xác định liệu có thể vượt qua thách thức hay không Các nghiên cứu khác của Lowe và các cộng sự vào các năm 1996 và
2001 cũng nhấn mạnh của việc tổ chức không gian chức năng phù hợp và các nguyên tắc cụ thể về xây dựng KNCST cũng được đưa ra, bao gồm: (1) hài hòa với thiên nhiên; (2) đảm bảo hệ thống năng lượng; (3) quản lý luồng nguyên vật liệu và chất thải; (4) quản lý cấp thoát nước; (5) quản lý khu công nghiệp sinh thái hiệu quả; (6) kết hợp xây dựng/cải tạo; (7) hòa nhập với cộng đồng địa phương Trên cơ sở những nguyên tắc này, nhiều hướng dẫn cụ thể
về việc lập kế hoạch, thiết kế và triển khai khu công nghiệp sinh thái cũng được đưa ra
Trang 14Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát KCNST: Các nhân tố góp
phần vào sự thành công của KCNST gồm có: (1) Xây dựng các chính sách
hỗ trợ KCNST; (2) Thiết lập các hệ thống giám sát và đánh giá KCNST một cách thường xuyên; (3) Xây dựng các chiến lược phát triển ngành; và (4) Khuyến khích sự hợp tác của các bên liên quan hoặc nên bắt đầu với các mô hình thí điểm là các nội dung được tác giả Sertyesilisik đề cập trong nghiên cứu năm 2016 của mình
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Khái niệm KCNST: KCNST với nền tảng lý thuyết là sinh thái công
nghiệp là một khái niệm mới tại Việt Nam Sinh thái học công nghiệp được
đề cập đến trong hai tài liệu, bài giảng về sinh thái học công nghiệp của Đại học xây dựng (2010) và tiểu luận sinh thái phát triển tại Đại học Huế - Văn Thiệp (2010) Cả hai tài liệu này đều đề cập một cách hết sức khái quát khái niệm sinh thái học công nghiệp Định nghĩa về KCNST được quy định tại Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP là định nghĩa chính thức đầu tiên và duy
nhất có hiệu lực tại Việt Nam cho đến nay Theo Nghị định này, “Khu công
nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp”
Bản chất của Khu công nghiệp sinh thái: các tác giả: Thế Giới
(2008), Đình Tài (2013), Chí Bình (2013) và Nguyệt (2015) lần lượt đề cập đến bản chất của KCNST như liên kết ngành và doanh nghiệp, liên kết theo vùng địa lý và khép chuỗi như là bản chất cần có của KCNST
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển KCNST: Hiện nay, ở
Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đề cập rõ nét đến các nhân tố ảnh hưởng đến KCNST Tuy nhiên, có thể tham khảo các công trình nghiên cứu do Bộ Xây dựng (1998), Trung tâm khoa học công nghệ Việt Nam (2006) phát hành
và của tác giả Cao Lãnh (2012) để có thể hình dung sơ bộ về các nhân tố ảnh
Trang 15hưởng tới sự phat triển KCNST theo 3 chiều cạnh về kinh tế, xã hội và môi trường
Kinh nghiệm phát triển KCNST: là một nước đi sau trong việc phát
triển mô hình KCNST, vậy nên các công trình nghiên cứu về chủ đề này tập trung nhiều vào việc đúc rút các kinh nghiệm trên thế giới như của Ngọc Anh (2011) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019) đề cập tới kinh nghiệm của Đan Mạch, Trung Quốc, Thái Lan, Ý, Hàn Quốc cũng như điển hình phát triển
ở Việt Nam mà các công trình của Cao Luận (2014) và Bộ Kế hoạch và Đầu
tư (2019) đề cập, cụ thể là trường hợp của Ninh Bình, Đà Nẵng và Cần Thơ
1.3 Tổng kết về tình hình nghiên cứu
Qua việc rà soát các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nươc, luận án đã chỉ ra các tồn tại các khoảng trống trong nghiên cứu, bao gồm: Một là, các nghiên cứu ở Việt Nam mới dừng ở mức độ tổng quan các nghiên cứu quốc tế nhằm đưa ra những khuyến nghị về phát triển KCNST; Hai là, còn thiếu những phân tích về hệ thống thể chế, quy định pháp lý, chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển, cơ chế liên quan đến việc chuyển đổi các KCN cũ sang mô hình KCNST; Ba là, Những tiêu chí cụ thể nhằm đánh giá và định danh KCNST chưa được nghiên cứu và xây dựng
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Kinh tế tuần hoàn: Kinh tế tuần hoàn là một khái niệm đa cấp độ,
mang tính xã hội, có thể xem là một sự thay đổi hệ thống, một bộ công cụ mới, một ngành có khái niệm bao trùm Nhiều yếu tố của kinh tế tuần hoàn đóng vai trò là những biện pháp có thể giúp giảm thiểu ảnh hưởng của các doanh nghiệp đến hệ sinh thái, đến mức độ cho phép đạt được sự bền vững tổng thể mang tính phục hồi cho trái đất Kinh tế tuần hoàn là một khái niệm hoặc ý tưởng hiện đang được phát triển, với nội dung thay đổi, và có ranh