các chuyên đề II. Cơ cấu tổ chức WTO WTO có một cơ cấu gồm 3 cấp: 1. Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định (decisionmaking power) bao gồm Hội nghị Bộ trưởng, Ðại hội đồng WTO, cơ quan giải quyết tranh chấp và cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại; 2. Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương, bao gồm Hội đồng GATT, Hội đồng GATS và Hội đồng TRIPS; 3. Các cơ quan thực hiện chức năng hành chính thư ký là Tổng giám đốc và Ban Thư ký WTO
Trang 1CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
CỦA WTO
Trang 2I Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO
1 Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB)
• Cơ quan này thực chất là Đại hội đồng WTO, bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên
• DSB có chức năng nhận thông báo tham vấn của bên khởi kiện, thành lập Ban hội thẩm, thông qua các báo cáo của Ban hội thẩm và của Cơ quan phúc thẩm, giám sát việc thi hành các quyết định, khuyến nghị giải quyết tranh chấp, cho phép đình chỉ thực hiện các nghĩa vụ và nhượng bộ (trả đũa)
• Tuy nhiên, DSB chỉ là cơ quan thông qua quyết định chứ không trực tiếp thực hiện việc xem xét giải quyết tranh chấp
Trang 32 Ban hội thẩm (Panel)
• Gồm từ 3 - 5 thành viên có nhiệm vụ xem xét một vấn đề cụ thể bị tranh chấp trên cơ sở các quy định WTO
• Kết quả công việc của Ban hội thẩm là một báo cáo trình DSB thông qua, giúp DSB đưa ra các khuyến nghị đối với các bên tranh chấp
Trang 43 Cơ quan phúc thẩm (AB - Appellate Body)
• AB gồm 7 thành viên do DSB bổ nhiệm với nhiệm
kỳ 4 năm (có thể được bầu lại 1 lần)
• Là một thiết chế mới trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, cho phép báo cáo của Ban hội thẩm được xem xét lại (khi có yêu cầu), đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo giải quyết tranh chấp
Trang 5Khi giải quyết vấn đề tranh chấp, AB chỉ:
- Xem xét lại các khía cạnh pháp lý và giải thích pháp luật trong Báo cáo của Ban hội thẩm chứ không điều tra lại các yếu tố thực tiễn của tranh chấp
- Kết quả làm việc của AB là một báo cáo trong đó cơ quan này
có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc đảo ngược lại các kết luận trong báo cáo của Ban hội thẩm
- Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm được thông qua tại DSB và không thể bị phản đối hay khiếu nại tiếp
Trang 6II Các giai đoạn giải quyết tranh chấp
Trang 7Nội dung đơn kiện:
(1) Lý do của việc yêu cầu
(2) Biện pháp tranh cãi
(3) Cơ sở pháp lý cho việc khiếu kiện
Trong trường hợp các quốc gia không thể giải quyết tranh chấp với nhau trong giai đoạn tham vấn thì một
bên có thể đơn phương yêu cầu thành lập Ban hội thẩm
Trang 8- Môi giới, Trung gian, Hoà giải (Good Office,
Mediation, Consultation) Chức năng môi giới,
trung gian, hoà giải do Tổng Thư ký WTO đảm nhiệm (Điều 5 DSU)
- Các phương thức chủ yếu dựa trên đàm phán ngoại giao này được DSU đặc biệt khuyến khích sử dụng
(Điều 3.7 DSU)
Trang 92 Thành Lập Ban Hội Thẩm
- Yêu cầu thành lập Ban hội thẩm phải được lập thành văn bản sau khi bên được tham vấn từ chối tham vấn hoặc tham vấn không đạt kết quả trong vòng 60 ngày kể từ khi có yêu cầu tham vấn (Điều 6 DSU)
- Văn bản yêu cầu thành lập Ban hội thẩm phải nêu rõ quá trình tham vấn, xác định chính xác biện pháp thương mại bị khiếu kiện và tóm tắt các căn cứ pháp
lý cho khiếu kiện
Trang 10Thành viên Ban hội thẩm, nếu không được các bên thống nhất chỉ định trong vòng 20 ngày kể từ khi có quyết định thành lập sẽ do Tổng Giám đốc WTO chỉ định trong số các quan chức chính phủ hoặc các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực luật, chính sách thương mại quốc tế
Trang 113 Giai đoạn xét xử tại Ban hội thẩm
- Quy định cụ thể tại điểm 12 Phụ lục 3 của Thỏa thuận ghi nhận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp (DSU)
- Thời gian xét xử sơ thẩm được thông báo cho các bên tranh chấp một tuần sau khi Ban hội thẩm thành lập
Trang 12- Nghĩa vụ chứng minh của các bên tham gia
• Khiếu kiện có vi phạm: Bên khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh có vi phạm, bên bị kiện chứng minh luận điểm này không chính xác (có thể chứng minh bằng cách vận dụng điều khoản ngoại lệ theo Đ.XX GATT hoặc cách giải thích pháp luật theo hướng hành vi của
họ không được xem là hành vi vi phạm) Ban hội thẩm cân nhắc các chứng cứ của cả 2 bên
Khi vi phạm luật đã được chứng minh thành công thì Bên bị kiện phải tìm cách chứng minh không có thiệt hại (nguyên tắc suy đoán thiệt hại)
Trang 13• Khiếu kiện không có vi phạm: Bên khởi kiện phải chứng minh:
1) Có sự phương hại hay làm vô hiệu một lợi ích hay vi
phạm việc thực hiện một trong các mục tiêu của hiệp định liên quan
2) Xác định biện pháp không vi phạm-biện pháp thực
tế xâm hại đến quyền lợi của một nước thành viên khác nhưng không vi phạm hiệp định nào
3) Mối quan hệ nhân quả giữa 2 yếu tố trên
Trang 14• Khiếu kiện tình huống: chưa từng được đề cập trong
“án lệ” của WTO nhưng có thể suy luận yêu cầu chứng minh tương tự như trong khiếu kiện không vi phạm
Tuy nhiên, yếu tố “biện pháp không vi phạm” sẽ thay bằng xác định hoàn cảnh trong đó điều kiện cạnh tranh giữa bên đi kiện và các thành viên liên quan của WTO
bị ảnh hưởng
Trang 15- Ban hội thẩm:
Ban Hội thẩm sẽ tiến hành việc “đánh giá kép” cả 2 vấn
đề về mặt pháp luật và mặt sự kiện của vụ tranh chấp được đệ trình lên họ: (Cơ sở pháp lý: Đ.11 DSU “Chức năng của Ban hội thẩm”)
Trang 16- Về mặt sự kiện, Ban hội thẩm sẽ đánh giá các sự kiện-các biện pháp tranh cãi là nguyên nhân-cơ sở khởi kiện.Việc đánh giá này để trả lời câu hỏi có hay không một sự kiện pháp lý xảy ra tại một thời điểm và không gian nhất định
- Về mặt pháp luật, Ban Hội thẩm sẽ đánh giá sự phù hợp của các biện pháp bị tranh cãi với các hiệp định có liên quan, trước tiên là các hiệp định đa phương (multilateral) và các hiệp định
đa phương tùy nghi nếu các bên có yêu cầu.
Trang 17Ban hội thẩm không chỉ đánh giá dựa trên các thông tin do các bên cung cấp hoặc thông tin mà các bên liên quan có thể tiếp cận Ban hội thẩm có thể chủ động hỏi ý kiến chuyên gia, hoặc thành lập nhóm chuyên gia trong các vấn đề khoa học kỹ thuật phức tạp
Trang 18Trên cơ sở các thông tin và đánh giá về mặt sự kiện cũng như về mặt pháp luật, Ban hội thẩm, với thẩm quyền rất rộng của mình, sẽ chấp nhận hoặc từ chối các lập luận của các bên cũng như phát triển lập luận pháp
lý của riêng mình để đưa ra các nhận xét, kết luận trong Báo cáo gửi lên DSB
Trang 19• Báo cáo (bản cuối cùng) của Ban hội thẩm sẽ được chuyển đến các bên tranh chấp và các bên có thể lựa chọn:
1) Đệ trình lên DSB nhằm thông qua báo cáo hoặc;
2) Kháng cáo lên Cơ quan phúc thẩm
Trang 204 Xét xử tại Cơ quan phúc thẩm (Appellate Body)
Các bên tranh chấp có thể kháng cáo các vấn đề pháp lý trong Báo cáo của Ban hội thẩm (yêu cầu phúc thẩm) trên cơ sở yêu cầu chính thức bằng văn bản Khi có yêu cầu này thủ tục phúc thẩm sẽ được bắt đầu
Trang 21Phương pháp đồng thuận phủ quyết là một phương pháp thông qua quyết định mới của DSB (so với phương pháp đồng thuận thông thường) theo đó một báo cáo hay quyết định chỉ được xem như không được thông qua nếu tất cả các thành viên DSB phản đối báo cáo hay quyết định đó
Trang 22- Cơ quan Phúc thẩm ra Báo cáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kháng cáo (trường hợp có yêu cầu gia hạn thì có thể kéo dài thêm 30 ngày nữa nhưng phải thông báo lý do cho DSB biết)
- Các Bên không có quyền phản đối Báo cáo này
- DSB thông qua Báo cáo của Cơ quan Phúc thẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ khi Báo cáo của SAB được chuyển đến tất cả các thành viên trừ khi DSB đồng thuận phủ quyết
Trang 235 Thi hành khuyến nghị, phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp
Sau khi có Khuyến nghị và phán quyết của DSB, các bên sẽ chủ động trong việc áp dụng các biện pháp thực thi hoặc biện pháp tạm thời trong trường hợp không hoàn thành nghĩa vụ thực thi trong sự giám sát liên tục của DSB và sự tham gia của trọng tài đối với các bất đồng có thể xảy ra trong quá trình này
Trang 24- Biện pháp của các bên sau khi có khuyến nghị và phán quyết
1) Khuyến nghị các giải pháp (Recommended Remedies):
• Khi báo cáo được thông qua xác định một biện pháp của một bên là vi phạm qui định của WTO, cơ quan ra báo cáo phải đưa ra khuyến nghị nhằm buộc bên có biện pháp
vi phạm phải tuân thủ quy định của WTO (yêu cầu bị đơn rút lại hoặc sửa đổi biện pháp liên quan) và có thể đưa ra các gợi ý (không bắt buộc) về cách thức thực hiện khuyến nghị đó
Trang 25• Trường hợp khiếu kiện không vi phạm, bên thua kiện không phải rút lại biện pháp liên quan (vì không có vi phạm) nhưng báo cáo có thể khuyến nghị bên thua thực hiện các dàn xếp nhất định để thỏa mãn các bên liên quan (Báo cáo có thể đưa ra những gợi ý về biện pháp dàn xếp thỏa đáng).
Trang 262) Biện pháp để thực thi phán quyết
về việc thi hành khuyến nghị tại buổi họp của DSB triệu tập trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông qua Báo cáo Nếu không thực hiện được ngay, Bên đó có thể được gia hạn thực hiện trong một khoảng thời gian hợp lý (thời hạn này do DSB quyết định trên cơ
sở đề nghị của các Bên; hoặc do các Bên tranh chấp thỏa thuận trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông qua khuyến nghị hoặc theo phán quyết trọng tài tiến hành trong vòng 90 ngày kể từ ngày thông qua khuyến nghị)
Trang 27- Bồi thường và trả đũa (Compensation and Retaliation):
Bồi thường và trả đũa là các biện pháp giải quyết tạm thời được
sử dụng nhằm đảm bảo lợi ích của Bên thắng trong thời gian Bên thua không thể thực hiện được khuyến nghị của DSB (thực hiện trong khi chờ đợi Bên thua thực hiện khuyến nghị) Các biện pháp này không làm chấm dứt nghĩa vụ thực hiện khuyến nghị của Bên vi phạm
Trang 286 Thủ tục giải quyết tranh chấp không cần thông qua Ban hội thẩm và cơ quan phúc thẩm
- Môi giới, hòa giải, trung gian bất cứ lúc nào, ngay cả trong giai đoạn tố tụng tại Ban hội thẩm (Đ.5 DSU)
- Thông qua trọng tài (Đ.25 DSU) (các bên không được
tự do chọn luật áp dụng như trong cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài truyền thống mà phải tuân theo các Hiệp định của WTO (Đ.3.5 DSU))
Trang 29Câu hỏi cuối kỳ
Phân tích quy trình giải quyết tranh chấp trong WTO theo DSU và đánh giá quy trình này
Trang 30Câu hỏi giữa kỳ
1. Đặc điểm cơ chế giải quyết tranh chấp WTO
2. Phân tích vai trò của nguyên tắc đồng thuận