1. Trang chủ
  2. » Tất cả

FILE_20200811_072816_Chuyen de 2 - Nguyen tac giai quyet tranh chap cua WTO

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 314,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khiếu kiện phát sinh khi một quốc gia ban hành một biện pháp không vi phạm Hiệp định liên quan nhưng gây thiệt hại làm mất hoặc gây phương hại các lợi ích mà quốc gia khởi kiện có được t

Trang 1

NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

CỦA WTO

Trang 2

1   Phạm vi cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO

Áp dụng đối với tất cả các tranh chấp được đưa ra trong khuôn khổ các hiệp định của WTO được liệt kê trong Phụ lục I của DSU

( Thỏa thuận DSU (tiếng Anh: Dispute Settlement Understanding) là thỏa thuận về các qui tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp của WTO).

Trang 3

2 Chủ thể khởi kiện

-  Điều I.1 của DSU quy định: “…Những quy tắc và thủ tục của thảo thuận này cũng được áp dụng cho việc tham vấn và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên …”

-  Liên quan đến lợi ích thương mại, vi phạm hiệp định thương mại

Trang 4

Ví dụ:

Liên minh các nhà sản xuất thép của quốc gia A có được khởi kiện quốc gia B, nước đã áp dụng biện pháp tự vệ bằng cách tăng thuế nhập khẩu và gây thiệt hại cho các nhà sản xuất trực thuộc Liên minh hay không?

Trang 5

Lưu ý: Chỉ các chính phủ thành viên WTO mới có thể đưa tranh chấp nên các cá nhân hoặc công ty tư nhân không trực tiếp tiếp cận với hệ thống giải quyết tranh chấp, ngay cả khi họ chính là những người bị tác động tiêu cực trực tiếp (với tư cách là nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu) bởi các biện pháp bị cho là đã vi phạm Hiệp định WTO Điều này cũng áp dụng cho các tổ chức phi chính phủ khác có sự quan tâm chung tới vấn đề được xử lý trong hệ thống giải quyết tranh chấp (các tổ chức phi chính phủ thường được nhắc đến như các NGOs) và họ cũng không thể khởi kiện theo các thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO

Trang 6

3 Cơ sở khởi kiện:

1)  Khiếu kiện có vi phạm: (Điều XXIII:1a GATT, điều XXVI )

Khiếu kiện phát sinh khi một quốc gia thành viên không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hiệp định có liên quan Đây là loại khiếu kiện phổ biến nhất trong hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO

Bên khiếu kiện chỉ cần chứng minh được sự tồn tại của vi phạm

Ở đây, có nguyên tắc suy đoán thiệt hại bởi lẽ nếu bên bị đơn không có chứng minh ngược lại thì thiệt hại được xem là đương nhiên

Trang 7

Cơ sở khởi kiện:

2) Khiếu kiện không có vi phạm: Điều XXII:1b GATT, Điều

26.1 DSU

Khiếu kiện phát sinh khi một quốc gia ban hành một biện pháp không vi phạm Hiệp định liên quan nhưng gây thiệt hại (làm mất hoặc gây phương hại) các lợi ích mà quốc gia khởi kiện có được

từ Hiệp định hoặc cản trở việc thực hiện một trong các mục tiêu của Hiệp định

Trang 8

Yêu cầu bản giải trình chi tiết:

(1) có sự phương hại hay làm vô hiệu một lợi ích hay vi phạm và việc thực hiện một trong các mục tiêu của hiệp định, "lợi ích" thường là việc đảm bảo khả năng tiếp cận thị trường;

(2) Xác định biện pháp không vi phạm - biện pháp thực

tế xâm hại đến quyền lợi của một nước thành viên khác nhưng không vi phạm hiệp định nào;

(3) Có mối quan hệ nhân quả

Trang 9

3) Khiếu kiện tình huống:

WTO cho phép thành viên khi phát hiện các tình huống bất kỳ gây thiệt hại về quyền lợi của mình, thì ngoài hai trường hợp nêu trên có quyền sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO để bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của mình

Trang 10

4 Đối tượng tranh chấp

Theo Đ.I.1 của Thỏa thuận ghi nhận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp, chỉ các tranh chấp phát sinh từ các hiệp định có liên quan mới là đối tượng được giải quyết theo cơ chế GQTC của WTO Các hiệp định có liên quan được liệt kê tại Phụ lục 1 của DSU

Trong Phụ lục này bao gồm cả 2 nhóm hiệp định của WTO

Hiệp định thương mại đa biên và đa phương hiểu sự khác nhau liên quan đến tính bắt buộc của các thủ tục theo DSU đối với các tranh chấp phát sinh từ nhóm hiệp định thương mại đa biên và nhiều bên:

- Đa biên: thẩm quyền đương nhiên của DSB

- Nhiều bên: tùy theo quyết định của các bên tham gia

Trang 11

5 Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp

1)  Nguyên tắc giải quyết tranh chấp một cách khách

quan và nhanh chóng

Các thời hạn của thủ tục được tính toán ấn định phù hợp với nguyên tắc giải quyết nhanh chóng, kịp thời các tranh chấp quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại

để tránh gây thiệt hại lớn

Trang 12

2) Nguyên tắc thiện chí giải quyết tranh chấp nhằm đạt được một giải pháp tích cực

•  Trước quá trình giải quyết tranh chấp, các bên được hoàn toàn tự chủ trong việc đưa ra giải quyết tranh chấp nhưng nên kìm chế và tìm giải pháp thông qua đàm phán giữa các bên trước trên cơ sở thận trọng đánh giá các yếu tố có liên quan, ưu, nhược điểm của việc đưa

vụ tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế của WTO

•  Trong quá trình giải quyết tranh chấp, giai đoạn tham vấn các quốc gia nên cố gắng giải quyết các bất đồng nhằm hạn chế đến mức tối

đa các thiệt hại về lợi ích cho họ đồng thời đảm bảo tính bí mật các thông tin liên quan đến tranh chấp

Trang 13

3) Nguyên tắc đồng thuận nghịch (đồng thuận phủ quyết)

Nội dung của nguyên tắc này là một Quyết định hay Báo cáo sẽ không được thông qua nếu tất cả thành viên DSB phản đối Báo cáo hay Quyết định đó

Trang 14

Vai trò của nguyên tắc đồng thuận:

-  Bảo đảm sự an toàn và tính dự báo trước cho hệ thống

thương mại đa phương

-  Bảo toàn các quyền và nghĩa vụ của các thành viên WTO

-  Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thông qua sự giải thích

-  Giải pháp ưu tiên là “Thỏa thuận”

-  Giải quyết tranh chấp nhanh chóng

-  Cấm quyết định đơn phương

-  Tính chất bắt buộc

Trang 15

5 Các quy định đặc biệt về thủ tục giải quyết các tranh chấp

áp dụng cho các nước đang phát triển

-  Khi vụ việc có liên quan đến một nước đang phát triển, trong mọi trường hợp Bên khiếu kiện là nước phát triển cần kiềm chế việc đưa vụ việc ra giải quyết theo thủ tục DSU, yêu cầu bồi thường hay xin phép tiến hành các biện pháp trả đũa

-  Trong trường hợp Bên nguyên đơn là nước đang phát triển thì Bên này có thể yêu cầu sử dụng Quyết định 1966 (Quyết định về thủ tục áp dụng đối với các tranh chấp giữa một Bên là nước phát triển và một Bên là nước đang phát triển)

Trang 16

-  Trường hợp Bên khiếu kiện là một nước đang phát triển, khi cân nhắc các hành động phù hợp, DSB cần phải tính đến không chỉ đến phạm vi thương mại của biện pháp bị khiếu kiện

mà còn phải lưu ý đến các tác động của biện pháp đó đối với toàn bộ nền kinh tế của nước đang phát triển liên quan

-  Ban Thư ký WTO phải cung cấp tư vấn pháp lý một cách khách quan trung lập (trợ giúp kỹ thuật) cho các nước thành viên là các nước đang phát triển

Trang 17

-  Trong quá trình tham vấn, các Bên liên quan cần đặc biệt lưu ý đến các vấn đề và quyền lợi đặc biệt của các nước đang phát triển

-  Trường hợp tham vấn thất bại, các nước đang phát triển có thể yêu cầu Tổng giám đốc WTO đứng ra làm trung gian, hòa giải trong các tranh chấp với các nước phát triển

-  Khi giải quyết tranh chấp có liên quan đến nước đang phát triển, trong thành phần của Ban Hội thẩm nhất thiết phải có một thành viên là công dân của một nước đang phát triển nếu

có yêu cầu của nước đang phát triển là một Bên tranh chấp

Trang 18

-  Trường hợp nước đang phát triển là Bị đơn trong một khiếu kiện thì các Bên có thể thỏa thuận kéo dài thời gian tham vấn; và khi đã thành lập Ban hội thẩm, Ban này có trách nhiệm xác định các thời hạn về thủ tục phù hợp sao cho Bên tranh chấp là nước đang phát triển có đủ thời gian để chuẩn bị và trình bày lập luận của mình

-  Ban hội thẩm cần chỉ rõ trong Báo cáo quá trình xem xét các qui định cụ thể và đặc biệt được Bên tranh chấp là nước đang phát triển viện dẫn trong quá trình giải quyết tranh chấp

-  Trong quá trình giám sát việc thực hiện các khuyến nghị và quyết định, DSB cần chú ý đến các ảnh hưởng mà khuyến nghị có thể gây

ra đối với lợi ích của các nước đang phát triển nếu có yêu cầu của nước đang phát triển là một Bên tranh chấp

Trang 19

6 Đặc điểm cơ chế giải quyết tranh chấp WTO

1)  Cơ chế giải quyết tranh chấp được áp dụng thống

Trang 20

2) Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO có thẩm quyền bắt buộc (Đ 23 của DSU)

•  Thứ nhất, cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO không chỉ cấm hành động đơn phương mà các bên trong tranh chấp thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định WTO còn không được phép sử dụng thủ tục GQTC khác để GQTC liên quan đến WTO

•  Thứ hai, thẩm quyền bắt buộc ở đây còn thể hiện ở chỗ nó không phụ thuộc vào việc phải có thỏa thuận chấp nhận của cả 2 bên tranh chấp

Trang 21

3) Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO quy định thủ tục chi tiết

Bản Thỏa thuận ghi nhận về các thủ tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp cụ thể hóa các quy định tại Điều XXII, XXIII có tử GATT 1947

Ngày đăng: 14/10/2020, 14:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w