1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

36 722 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và thiết kế quản trị kênh phân phối của công ty điện cơ thống nhất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 72,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên 30 năm xây dựng phát triển và trưởng thành, bằng sự cố gắng phấnđấu của tập thể cán bộ công nhân viên qua nhiều thế hệ đã vượt qua những khókhăn trong sản xuất kinh doanh, liên tục

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Điện cơ Thống Nhất ( Thong Nhat electrimechanical company) Địa chỉ:

164 Nguyễn Đức Cảnh - quận Hai Bà Trưng- Hà Nội.

Công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội là một xí nghiệp công nghiệp Nhànước, thuộc sở công nghiệp Hà Nội

Đầu năm1965 xí nghiệp được thành lập với tên gọi: Xí nghiệp điện cơ TamQuang

Ngày 17/03/1970 Xí nghiệp được thành lập với tên gọi: Xí nghiệp Điện cơThống Nhất trên cơ sở sát nhập Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất với Xí nghiệpĐiện cơ Tam Quang theo quyết định số 142/QĐ - UB của Uỷ ban nhân dân Thànhphố Hà Nội

Ngày 10/11/1992 Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất được thành lập lại theo quyếtđịnh số 380/CP của Chính phủ về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước( quyết định số 2764/QĐ - UB của Uỷ ban Thành phố Hà Nội)

Tháng 10/2000 Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất được đổi tên thành Công ty Điện

cơ Thống Nhất

Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất các loại quạt điện, động cơ điện.Ngay từ khi mới thành lập Công ty luôn chú trọng phát triển sản xuất Năm

1972 Công ty có khoảng 400 công nhân, đến năm 1985 số công nhân của Công ty

đã lên tới 1000 người

Năm 1989 khi cả nước chuyển mình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường dưới sự quản lí của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủnghĩa, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn và thử thách Với nhận thức muốn tồn tại

Trang 2

và phát triển sản xuất trong cơ chế mới đội ngũ lãnh đạo phải có trình độ năng lực,công nhân phải lành nghề Thực hiện nghị định 76/CP công ty phải giải quyếtnhững cán bộ, công nhân không còn năng lực Từ năm 1990 đến nay, tổng số cán

bộ công nhân viên của công ty còn khoảng 700 người

Là một trong những công ty sản xuất quạt điện lớn nhất Việt Nam, Công tyĐiện cơ Thống Nhất không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và áp dụngcông nghệ tiên tiến vào sản xuất Sản phẩm quạt điện của công ty có độ bền cao,lưu lượng gió lớn, tiêu thụ ít điện, hình thức trang nhã, được người tiêu dùng ưachuộng Trên 30 năm xây dựng phát triển và trưởng thành, bằng sự cố gắng phấnđấu của tập thể cán bộ công nhân viên qua nhiều thế hệ đã vượt qua những khókhăn trong sản xuất kinh doanh, liên tục tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với từnggiai đoạn, tăng cường các mặt quản lí, tăng cường đầu tư đổi mới thiết bị khoa họccông nghệ, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm có chất lượng cao, năng động sáng tạotrong sản xuất kinh doanh, vượt qua cơ chế quan liêu bao cấp nhanh chóng hoànhập với cơ chế thị trường Nhờ những nỗ lực đó mà công ty đã được Nhà nướcphong tặng những danh hiệu cao quý:

Ba huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba

“Đơn vị anh hùng” năm1985

Huân chương chiến công hạng nhất

Liên tục đạt danh hiệu thi đua xuất sắc

Huân chương lao động hạng nhất lần thứ 3 (1995)

Các sản phẩm của công ty mang nhãn hiệu VINAWIND đã giành nhiều huychương vàng tại các Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam và được cục tiêuchuẩnđo lường chất lượng Nhà nước cấp dấu Hội chuẩn an toàn, sản phẩm quạtđiện của công ty còn liên tục đoạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao

2 Chức năng nhiệm vụ của công ty điện cơ thống nhất Hà Nội.

Trang 3

Công ty đIện cơ thống nhất hà nội là một doanh nghiệp nhà nước do sở công nghiệp

hà nội tổ chức và quản lý Nhiệm vụ của công ty là chuyên sản xuất các loại quạtđIện từ quạt bàn đến các loại quạt trần 1.4 m Mục đích chủ yếu là phục vụ nhu cầutiêu dùng cho nhân dân thành phố và các tỉnh trong cả nước và ngoàI ra còn để xuấtkhẩu

NgoàI các sản phẩm truyền thống, qua từng thời kỳ nhiệm vụ sản xuất của công

ty cũng có những thay đổi Ngay những năm đầu tiên công ty đã tổ chức sản xuấtnhững loại động cơ 3 pha từ 0,6 kw đến 45kw và các loại chấn lưu đền ống 40w,máy bơm nước Do chuyển đổi nền kinh tế nên công ty đã phảI sản xuất thêmnhiều sản phẩm phụ NgoàI ra công ty còn luôn quan tâm đến đổi mới sản phẩm vàcác sản phẩm truyền thỗng của mình, tạo chỗ đứng trên thị trường, duy trì đảm bảosản xuất ổn định lo đủ công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo thu nhập chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Bên cạnh đó, công ty còn có nhiệm

vụ bảo toàn và phát triển vốn do nhà nước cấp, thực hiện đầy đủ chính sách về kinh

tế và pháp luật mà nhà nước đâ quy định nhằm không ngừng xây dựng và pháttriển công ty

3.

Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (xem trang sau)

Thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động hiện nay của Công ty, ta thấy rằng côngtác quản lí của công ty theo cơ cấu trực tuyến chức năng Giám đốc ra lệnh điều hànhtrực tiếp trong công ty thông qua các phó giám đốc, các trưởng phòng ban Ngược lại,các phòng ban có trách nhiệm làm tham mưu cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụđược giao Ta có thể thấy tổ chức bộ máy công ty như vậy là hợp lí trong tình hìnhhiện nay, các phòng ban được bố trí gọn nhẹ không chồng chéo và liên quan qua lại vềmặt nghiệp vụ, có nhiệm vụ rõ ràng, điều đó giúp cho giám đốc có những chỉ đạoquyết định nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của doanh nghiệp Tuy vậy, có

Trang 4

những điểm yếu là kiểm tra và thông tin tình hình sản xuất tại phân xưỏng giám đốckhông thể thực hiện thường xuyên.

Ta tìm hiểu chức năng của từng bộ phận:

A Ban giám đốc: có một giám đốc và 2 phó giám đốc.

A1 Giám đốc: Có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh đạo tập thể cán bộ công nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.

- Chỉ đạo xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng sản phẩmcủa công ty

- Trực tiếp chỉ đạo và quản lí khối kinh doanh, KCS, phòng tổ chức cán bộ,phòng hành chính tổng hợp và phòng bảo vệ

- Quản lí chặt chẽ tài chính, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, thực hiệnviệc nộp ngân sách theo luật định

A2 Phó giám đốc sản xuất: Có các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức xây dựng tiến độ sản xuất hàng ngày, tháng cho toàn công ty.

- Giao các kế hoạch hàng tháng cho các phân xưởng

- Chỉ huy sản xuất toàn diện ( Các đơn vị sản xuất chính và sản xuất phụtrợ )

- Tổ chức quản lí chặt chẽ kho bán thành phẩm

- Chỉ đạo, theo dõi, điều chỉnh và ban hành thực hiện các định mức lao động

- Trưỏng ban an toàn lao động vệ sinh công nghiệp

A3 Phó giám đốc kĩ thuật: Có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức chỉ đạo bổ sung thiết bị, cải tiến thiết bị và xây dựng chương trình tiến bộ kĩ thuật hàng năm.

- Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn

- Chỉ đạo hội đồng thanh lí các phế phẩm, phế liệu

- Là chủ tịch hội đồng nâng cấp, hôi đồng chất lượng của công ty.

Trang 5

A4 Phó giám đốc kinh doanh.

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động tiêu thụ sản phẩm

- Chỉ đạo theo dõi kí kết các hợp đồng bán hàng

B2 Phòng tổ chức.

Có các chức năng giúp giám đốc quản lí chất lượng, đào tạo, sắp xếp bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên công ty, xăy dựng quản lí tiền lương, các định mức và tính lương.

B5.Phòng kĩ thuật.

Giúp giám đốc nghiên cứu thực hiện các chủ trương và biện pháp về kỹthuật dài hạn, cây dựng và áp dụng kỹ thuật trong công ty

B6 Phòng hành chính tổng hợp:

Trang 6

Giúp giám đốc trong công việc hàng ngày quản lý và điều hành công việc sự

vụ, tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giao dịch văn thư , chăm lo sức khoẻ cán bộ công nhân viên, quản lý tài sản , vật rẻ tiền mau hỏng cung cấp văn phòng phẩm và quản lú kho hành chính

B7.Phòng KCS

Giúp giám đốc trong việc quản lý chất lượng và quản lý kỹ thuật đo

lường trong toàn công ty

B8 Phòng bảo vệ:

Giúp giám đốc trong công tác an ninh trật tự an toàn công ty quản

lý các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt

4.

Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty

4.1 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh:

Công ty Điện cơ Thống Nhất là công ty kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất Nhiệm

vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các loại quạt điện và trong lĩnh vực nàyCông ty là một trong những doanh nghiệp sản xuất quạt hàng đầu trong nước Ngoàisản xuất kinh doanh các loại quạt điện thì công ty còn sản xuất và tiêu thụ các loạiđộng cơ 1 pha, 3 pha từ 0.6kw đến 1.5kw, chấn lưu 40w

4.2 Đặc điểm về sản phẩm

4.2.1 Đặc điểm kĩ thuật của quạt Điện cơ Thống Nhất

Việt Nam là một xứ nhiệt đới, ở Miền Bắc có bốn mùa phân biệt Trừ mùaĐông, nhiệt độ mùa Hè, cuối Xuân và đầu Thu rất cao gây oi bức cả ngoài trời vàtrong nhà Nhiệt độ trung bình lúc này luôn ở khoảng 28-350C, ngày nắng nóngnhiệt độ cao nhất có thể lên tới 38-400C, gây khó chịu cho mọi người, vì vậy nhucầu cần có phương tiện tạo ra sự mát mẻ, thoải mái, sảng khoái cho mọi người làcần phải được đáp ứng Từ cổ xưa nhân dân ta đã sử dụng các loại quạt tay, từ khi

có điện thì ở đâu có diện ở đó sử dụng quạt điện làm phương tiện tạo sự mát mẻ,

Trang 7

sảng khoái Kinh tế càng phát triển thì lưới điện càng ngày càng mở rộng, cho đếnnay thì tất cả thành phố, thị xã, thị trấn trên toàn quốc và trên 50% số xã đã cómạng lưới điện dân dụng 220V phủ sáng Nhu cầu sử dụng đầu tiên của các hộ tiêudùng là thắp sáng, liền sau đó là quạt điện và kế tiếp theo là các đồ gia dụng Đốivới các hộ kinh tế còn khó khăn, thì theo điều tra việc lựa chọn mua sắm sẽ diễn ratheo thứ tự là mua sắm quạt điện trước Chính vì thế, nhu cầu quạt điện là rất cầnthiết đối với đời sống nhân dân.

Trên thị trường hiện nay, sản phẩm quạt điện của Công ty Điện cơ Thống Nhất

đã được công nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao Do vậy sản phẩm quạt điệncủa Công ty cũng được người tiêu dùng ưa chuộng

Nếu năm 2000 tổng số quạt của Công ty Điện cơ Thống Nhất được tiêu thụ là

151428 chiếc thì năm 2001 là 167401 chiếc và trong năm 2002 là 195517 chiếc

Để giữ được mức tăng trưởng như vậy, Công ty luôn phải tuân thủ các chỉ số kĩthuật quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam để đảm bảo chất lượng:

Lưu lượng gió lớn, ổn định với nhiệt độ, chẳng hạn:

Quạt trần phải đạt lưu lượng gió 500m 3 /phút

Quạt đứng phải đạt lưu lưọng gió 350m3/phútQuạt bàn phải đạt lưu lượng gió 290m3/phút

Lượng nhiệt toả ra phải < 70 0 C

Tiêu hao ít năng lượng

Độ nghiêng của cánh phải chuẩn xác

Đảm bảo không ồn, không rung lắc khi vận hành

Hiện nay, Công ty đang nghiên cứu để dần dần “nhựa hoá các chi tiết làm chosản phẩm nhẹ hơn, tiết kiệm hơn và kinh tế hơn

4.2.2 CÁC CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM QUẠT ĐIỆN CƠ

THỐNG NHẤT.

Trang 8

Cấp độ đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố,đặc tớnh và thụng tin khỏc nhau về một sản phẩm hàng hoỏ.Những yếu tố,đặc tớnh vàthụng tin đú cú thể cú những chức năng khỏc nhau Khi tạo ra sản phẩm quạt điện,người ta xếp cỏc yếu tố đặc tớnh và thụng tin đú theo ba cấp để như sau:

an toàn

nhãn hiệu VINAWIND

đặc tính

an toàn

bố cục bên ngoài

lắpđặt tiện lợi

- Cấp độ cơ bản nhất là lợi ớch cốt lừi –sản phẩn trờn ý tưởng Cấp độ này cú chứcnăng cơ bản là trả lời cõu hỏi:Về thực chất,sản phẩm quạt điện thoả món những lợi ớchcốt yếu nhất mà khỏch hàng theo đuổi là “Giú mỏt” Đõy chớnh là giỏ trị mà cụng tybỏn cho khỏch hàng

- Cấp độ thứ hai cấu thành một sản phẩm là sản phẩm thực hiện, là dạng cơ bảncủa sản phẩm đú, lợi ớch cốt lừi “Giú mỏt” đó được biến thành “chiếc quạt điện” Cỏcyếu tố để cấu thành nờn sản phẩm “Quạt điện” bao gồm: Cỏc chỉ tiờu chất lượng, cỏcđặc tớnh, bố cục,đặc thự, tờn nhón, đặc trưng của bao gúi

Trờn thực tế, khi tỡm mua những lợi ớch cơ bản, khỏch hàng dựa vào những yếu

tố này Và cũng nhờ đú, Cụng ty Điện cơ Thống Nhất cũng khẳng định sự hiện

Trang 9

diện của mình trên thị trường, để khách hàng phân biệt được sản phẩm của Điện cơThống Nhất so với các loại khác.

- Cuối cùng là sản phẩm bổ sung: Đó là các yếu tổ như: Tính tiện lợi khi lắp đặt,những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành của sản phẩm quạtĐiện cơ Thống Nhất Chính nhờ những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoànchỉnh khác nhau, trong nhận thức của người tiêu dùng, về mặt sản phẩm nhãn hiệu cụthể Vì vậy, dưới góc đọ nhà sản xuất kinh doanh các yếu tố bổ sung trở thành mộttrong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu sản phẩm nói chung và nhãn hiệuVINAWIND nói riêng

4.2.3 Ưu nhược điểm của sản phẩm Điện cơ Thống Nhất

Trang 10

Mặc dù hiện nay trên thị trường cũng có cả máy điều hào nhiệt độ nhưng giá cảcủa nó rất cao từ 4000000 đến 12000000 nên với mức giá cao như vậy chưa phùhợp với mức thu nhập của người dân Việt Nam Mặt khác, điều kiện để sử dụngmáy điều hoà là phải nhà kín, cứ thế đây cũng là nhược điểm lớn của việc sử dụngmáy điều hoà nhiệt độ Do vậy, nhu cầu quạt điện trong vài năm tới vẫn còn tăng.

 Quy mô của thị trường quạt Điện cơ Thống Nhất ở Việt Nam

- Thị trường quạt điện ở Việt Nam trong những năm gần đây rất phong phú và

đa dạng Một số lợi thế của công ty Điện cơ Thống Nhất là sản phẩm quạt điệnVINAWIND rất có uy tín trên thị trường Tuy nhiên do hệ thống kênh phân phốichưa hoàn chỉnh nên sản phẩm của công ty phần lớn ở trên thị trường Miền Bắc cụthể như thị trường các tỉnh thành: Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Nam Định,Thanh Hoá, Vinh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Phòng…Với thị trường này công ty đã phục vụ thoả mãn gần như toàn bộ nhu cầu thịtrường Song với thị trường Miền Trung và Miền Nam thì sản phẩm của công ty cómặt rất ít hoặc chỉ có mặt ở các hội chợ triển lãm, có nhiều đoạn thị trường mà ở

đó sản phẩm của Công ty là hoàn toàn mới lạ đối với người tiêu dùng

- Thị trường nước ngoài vẫn là một cơ họi cũng như thách thức lớn đối vớiCông ty Điện cơ Thống Nhất Năm 1998 Công ty đã xuất khẩu thử sản phẩm củamình nhưng số lượng còn rất khiêm tốn (1250 chiếc) sang Ân Độ và các TiểuVương Quốc ả Rập Thống Nhất

Công ty hi vọng trong những năm tới sản phẩm mang nhãn hiệu VINAWINDcủa Công ty sẽ có mặt ở nhiều nước trên Thế giới

Trang 11

các tổ hợp sản xuất quạt ở Miền Nam Ngoài ra còn có công ty sản xuất quạt điệnliên doanh với Đài Loan ở 526 phố Minh Khai – Hà Nội.

- Đối thủ cạnh tranh nước ngoài: Quạt điện nhập khẩu của Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc…

Trong khi đó khó khăn cho Công ty hiện nay là vật tư, linh kiện nhập ngoạithường rất đắt, ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, gây trở ngại cho khâu tiêu thụsản phẩm của Công ty, nhất là trong điều kiện cạnh tranh hiện nay

Một ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường của quạt Điện cơ Thống Nhất là uytín hình ảnh qua nhãn hiệu VINAWIND là một trong những công ty sản xuất quạtđiện lớn nhất Việt Nam, sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng Việt Namcoi như tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng các loại quạt điện khác Mặc dù đượcthừa nhận về chất lượng, song nhóm khách hàng chủ yếu của Công ty vẫn là nhữngngười có thu nhập trên mức bình dân hoặc là các cơ quan Nhà nước Mặt khác,hình thức quạt Điện cơ Thống Nhất khó cạnh tranh với các loại quạt ngoại nhập

Do đó, quạt Điện cơ Thống Nhất chỉ chiếm tỉ trọng 16.7% ở trên thị trường quạtViệt Nam

Theo những thông tin thu được trên thị trường từ người tiêu dùng thì quạt điệncủa Nhật Bản có chất lượng, mẫu mã giá cả cao nhất Tiếp đến, sản phẩm quạtĐiện cơ Thống Nhất có chất lượng tốt nhưng giá cả còn cao, mẫu mã chưa đẹp.Quạt điện của Trung Quốc, Thái Lan đều có mẫu mã đẹp, giá lại rẻ Mặt khác,những người tiêu dùng hiện nay có hai xu hướng: nếu có thu nhập cao thì họ muahẳn quạt Nhật và ngược lại họ mua quạt Trung Quốc hoặc quạt của Điện cơ 91 vớigiá rẻ hơn mà mẫu mã và chất lượng có thể chấp nhận được Vì vậy, đây là mộtthách thức lớn đặt ra đối với Công ty Điện cơ Thống Nhất: Làm thế nào để vừa kéodài sản phẩm của mình lên phía trên để cạnh tranh với quạt điện Nhật, vừa kéo dàisản phẩm của mình xuống phía dưới để cạnh tranh với quạt Trung Quốc, Thái Lan

Trang 12

và các cơ sở sản xuất trong nước như Điện cơ 91, lại vừa giữ vững thị phần củamình trên thị trường.

4.5 Đặc đIểmvốn của công ty

BIỂU 2: TÌNH HÌNH BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2000-2002

Tỷ trọng(%)

Nguồn: Số liệu phòng tài vụ

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn của công ty đều tăng qua các năm và tỷtrọng giữa vốn cố định và lưu động dường như không có sự thay đổi, cụ thể tổngnguồn vốn năm 2000 là 20,193 tỷ thì năm 2001 là 22,349 tỷ và năm 2002 thì tănglên là 23,453 tỷ Về cơ cấu vốn tỷ trọng vốn cố định và vốn lưu động hầu nhưkhông thay đổi Nguyên nhân là do từ năm 2001 cong ty đầu tư đổi mới công nghệnên năng suất lao động sản cũng tăng lên, nhờ đó mà sản lượng quạt sản xuất racũng tăng lên, nguyên liệu cho đầu vào để sản xuất cũng tăng lên

4.6 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật.

Vị trí của Công ty nằm ở phố Nguyễn Đức Cảnh, quận Hai Bà Trưng, thành phố

Hà Nội, với diện tích và không gian rộng rãi, thoáng mát Đây là điều kiện rấtthuận lợi cho công việc sản xuất kinh doanh của Công ty

Diện tích của cả Công ty là 27000m2 Trong đó:

Tổng diện tích các phòng ban nghiệp vụ là: 3000m2

Tổng diện tích kho bãi: 1500m2

Trang 13

Về công nghệ sản xuất, ngoài những máy móc thiết bị được trang bị từ trước,công ty không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và áp dụng công nghệtiên tiến vào sản xuất như máy cuốn pin tự động, máy khoan, máy tiện chuyêndùng, máy đúc áp lực, máy đột liên hoàn, dây chuyền uốn hàn hơi, máy cắt tia lửađiện.Tuy nhiên ,máy móc thiết bị của công ty hầu hết vẫn còn lạc hậu , những máymóc thiết bị của công ty chủ yếu là của Liên Xô (cũ) ,nên năng suất khôngcao ,chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được tình hình cạnh tranh trên thị trường.

4.7 Đặc điểm về lao động.

Là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn ,đến năm 2002 tổng số laođộng làm việc trong công ty là 627 người Công ty đã bố trí lao động tương đốihợp lý nguồn lao động với bộ máy đơn giản và gọn nhẹ Bên cạnh đó , công tycũng đã đề ra chế độ trách nhiệm vật chất thông qua khen thưởng ,kỷ luật ,khôngngừng khuyến khích đội ngũ cán bộ cong viên nâng cao trình đọ chuyên môn ,taynghề,nâng cao năng suất lao động từ đó năng suất lao động bình quân của công tyngày càng tăng lên

Trang 14

Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty đIện cơ thống nhất năm 2000- 2002 đơn vị: người.

Trang 15

Qua biểu cơ cấu lao động của công ty ta thấy tổng số lao động của công ty từnăm 2000 đến 2001 là giảm đI cụ thể là giảm 3.69% so với năm 2000 ,còn năm2002so với năm 2001 không có sự biến động Nguyên nhân là do năm 2000 công

ty làm ăn thua lỗ tới 223 triệu mà một trong những nguyên nhân là do chi phí đầuvào cao ,năng suất lao động thấp yếu tố đó đã làm cho giá sản phẩm của công tycao khó cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Do vậy , Để tồn tại

và phát triển năm 2001 công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới một số máy móc thiết

bị trị giá với tổng số tiền đầu tư là 12 tỷ đồng Bên cạnh đó ,công ty cũng áp dụngcác mức mới đối vứi các công nhân lao động trực tiêp nhằm nâng cao năng suất laođộng để giảm giá thành sản phẩm đó cũng là nguyên nhân dẫn đến số lao độngtrực tiếp đã giảm đI trong năm 2001

Về cơ cấu lao động ta thấy tỷ lệ lao động có chuyên môn , trình độ đại họcchiếm tỷ lệ thấp trong tổng số lao động của công ty cụ thể là : năm 2000 tỷ lệ laođộng có trình độ đại học chỉ chiếm 8.46 %, năm 2001 là 9.1% ,năm 2002 là 9.09

%.Tỷ lệ lao động có trình độ đại học không có sự thay đổi mấy trong thời kỳ 2000đến 2002 Nguyên nhân là do công ty đIện cơ Thống nhất là một doanh nghiệp sảnxuẩt nên số lao động trực tiếp sản xuất ở các phân xưởng chiếm tỷ lệ lớn Bêncạnh đó ,thì một nguyên nhân khác cũng không kém phần quan trọng là ở cácdoanh nghiệp nhà nước nói chung và công ty đIện cơ thống nhất nói riêng chưa cóchế độ khuyến khích thu hút những sinh viên khá giỏi Nên những sinh viên nàysau khi ra trường thường làm việc cho những công ty nước ngoàI ,công ty Liêndoanh hoặc công ty tư nhân với mức lương cao hơn

I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI KÌ 2000

– 2002.

Biểu :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000

-2002.

Trang 16

Tổng quạt sản xuất Chiếc 154349 164032 180134

Thu nhập bình quân Đồng/tháng 572000 680000 850000

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Điện cơ Thống Nhất)

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2000 – 2003 ta thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty năm 2000 gặp nhiều khó khăn Công ty đã bị thua

lỗ tới 223 triệu Nguyên nhân là do sản phẩm của công ty không chỉ phải cạnhtranh gay gắt với sản phẩm trong nước, với các nhãn hiệu như là: Hoa Sen, Điện cơ

91, ASA,…mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài nhưcủa Trung Quốc,Thái Lan,Đài Loan, Nhật Bản,…với chủng loại phong phú,mẫu

mã đẹp mà giá cả lại rẻ đặc biệt là sản phẩm quạt điện của Trung Quốc, Thái Lan.Bên cạnh đó, nhiều nguyên liệu và một số linh kiện để sản xuất quạt điện của Công

ty lại phải nhập ngoại Sự biến động của đồngnồi tệ và đồng ngoại tệ đặc biệt làđồng USD đã làm cho chi phí đầu vào của Công ty tăng lên đáng kể.Trong khi đó

để cạnh tranh với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Công ty phải điềuchỉnhgiá cho phù hợp Điều này dẫn đến sự thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty năm 2000

Trang 17

Năm 2001 và năm 2002 thì tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty có khả quan hơn đặc biệt là năm 2002 lợi nhuận của Công ty tăng lên 964 triệuđồng, giá trị sản cuất công nghiệp cũng tăng lên đến 64,364 tỷ đồng, sản lượngquạt của Công ty sản xuất ra cũng tăng lên 180134 chiếc Sở dĩ có được kết quảnhư vậu là từ năm2001 Công ty đã chú trọng công tác nghiên cứu thị trường vàthông qua đó Công ty thấy rằng để đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn thì công typhải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến hinh thức mẫu mãđẹp hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng nhiều hơn Và cùng trong nam 2001 Công

ty đã mạnh dạn đàu tư đổi mới công nghệm và Công ty đã bỏ ra 12 tu đồng để đầu

tư đổi mới công nghệ Chính vì vậy mà công ty đã nâng cao được năng suất lapđộng mặc dù ta thấy tổng số lao động năm 2001 và 2002 giảm đi so với năm 2000nhưng sản lượng quạt sản xuất ra vẫn tăng lên từ 154349 chiếc năm 2000, lên

164032 chiếc năm 2001 và 180134 chiếc năm 2002.Sản phẩm quạt điện của công

ty sản xuất được khách hàng khá ưa chuộng bằng chứng là khối lượng quạt tiệu thụ

đã tăng lên một cách đột biến kể từ năm 2002 là 195.517 chiếc trong khi đó năm

2000 lượng quạt tieu thụ chỉ là 151.428 chiếc và năm 2001 là 167.401 chiếc Nhờ

đó mà tnu nhập bình quan của người lao động trong công ty cũng đá được nang lênmột cách rõ nét Có thể nói rằng đây là một sự nỗ lực lớn của toàn công ty và cầnphải được tiếp tục phát huy

IV.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MARKETING- MIX TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

1.Chính sách sản phẩm.

Với chính sách đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của người tiêu dùngđổi mới cơ cấu sản phẩm đi đôi với việc chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Thông quacông tác nghiên cứu thị trường Công ty luôn đưa ra những sản phẩm với mẫu mã, kiểudáng, ngày càng phong phú và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tốthơn Chính sách sản phẩm của Công ty đáp ứng khá đa dạng nhu cầu của khách hàngthể hiện ở cơ cấu sản phẩm và sản phẩm của Công ty không chỉ phục vụ cho nhữngngười có thu nhập khá mà cả những người có thu nhập thấp

Trang 18

Đối với những người có thu nhập khá Công ty tập trung khai thác vào thị hiếukhách hàng là phát triển nhiều tính năng cung cấp cho khách hàng với nhiều tính nưngtiện lợi hơn Dĩ nhiên là đi đôi với việc phát triển tính năng của sản phẩm thì kéo theogiá cả cũng phải cao hơn Những tính năng của sản phẩm là tạo sự thuận tiện khi sửdụng như là có đèn, đồng hồ hẹn giờ vf điều khiển từ xa Bên cạnh đó thì nguyên liệu

và mẫu mã cũng đẹp hơn Hiện Công ty có 3 loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng có thu nhập khá như là: quạt trần điều khiển từ xa (ký hiệu: QT.1400

mm ĐKX) giá bán lẻ là 490.000 VND/ chiếc; các loại quạt đứng có đèn, hẹn giờ, cóthể điều khiển xa với nhiều mẫu mã khác nhau với giá cả từ 358.000 đến 427.000VND/ chiếc; q uạt treo tường điều khiển xa (ký hiệu: QTT.400.EX) giá 290.000VND/ chiếc

Tuy đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng nhưng Công ty luôn lấy mụctiêu chấtv lượng là một trong những mục tiêu quan trọng của sản phẩm và là mục tiêu

mà Công ty theo đuổi nhằm xác định hình ảnh, định vị sản phẩm nhãn hiệuVINAWINP một trong những biểu tượng của chất lượng trong lòng khách hàng Vàcũng để thực hiện mục tiêu đó thì từ năm 2000 công ty đã áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo ISO 9002

2.Chính sách giá của Công ty Điện cơ Thống Nhất.

Quyết định giá bán sản phẩm là công việc quan trọng mà Công ty phải thôngqua các kỳ họp Mức giá được thông qua dựa trên cơ sở phân tích đánh giá chi phí đầuvào, tình hình tiêu thụ sản phẩm của từng loại quạt điện và phân tích giá của đối thủcạnh tranh

Phương pháp định giá của Công ty: hiện nay Công ty lựa chọn phương pháp cộng

lãi vào chi phí

P bán = Giá thành + 5% lãi định mức + 10% VAT

Để điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình trên thị trường, Công tythường áp dụng 2 biện pháp:

-Điều chỉnh mức lãi định mức

-Có những biện phấp làm giảm chi phí đầu vào cũng như nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hướng lâu dài mà Công ty luôn thực hiện

Chính sách giá của Công ty:

Hiện nay Công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt Với mục tiêu đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ sản phẩm Công ty sử dụng hình thức chiết khấu thương mại đối vớikhách hàng (kể cả người mua trung gian và người tiêu dùng cuối cùng) Cụ thể là

Công ty đưa ra các mức giá tương ứng với giá trị (khối lượng) của từng lô hàng khá

phong phú từ lô 10 triệu đến lô 3 tỷ và trên 3 tỷ Tuỳ theo giá trị (khối lượng) sảnphẩm khách hàng mua mà Công ty đưa ra mức chiết khấu khác nhau Bên cạnh đó,chính sách giá linh hoạt của Công ty còn thể hiện ở chỗ là Công ty không kiểm soáthay niêm yết giá đối với giá bán của các đại lý hay nhà buôn, nhà bán lẻ Có nghiã là

Ngày đăng: 22/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Giá bán một số loại sản phẩm của Công ty (ĐV: VND) - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ  QUẢN TRỊ  KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 2 Giá bán một số loại sản phẩm của Công ty (ĐV: VND) (Trang 27)
Bảng 3: Chi phí cho hoạt động xúc tiến của Công ty - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ  QUẢN TRỊ  KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 3 Chi phí cho hoạt động xúc tiến của Công ty (Trang 29)
Bảng 4: Tình hình sản phẩm ở Công ty Điện cơ Thống Nhất thời kỳ - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ  QUẢN TRỊ  KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 4 Tình hình sản phẩm ở Công ty Điện cơ Thống Nhất thời kỳ (Trang 31)
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các kênh phân phối từ năm - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ  QUẢN TRỊ  KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
Bảng 5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các kênh phân phối từ năm (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w