1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

37 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trường học Đại học
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 69,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bêncạnh đó, người bán cũng thực hiện được hành vi của mình là mất quyền sở hữu vềhàng hoá và nhận được một lượng giá trị tương đương.Như vậy, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá sản phẩm là tổng

Trang 1

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I Khái quát chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh

nghiệp sản xuất.

1.1 Một số khái niệm về tiêu thụ thành phẩm và xác định kế quả tiêu thụ.

Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất bao gồm thành phẩm, bánthành phẩm và lao vụ, dịch vụ mà đơn vị sản xuất ra với mục đích tiêu thụ bênngoài trong đó thành phẩm chiến đại bộ phận

Thành phẩm : Là những sản phẩm đã kết thúc công đoạn chế biến cuối cùngcủa quy trình công nghệ, do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của đơn vịtiến hành, được kiểm nghiệm bảo đảm đúng đủ các tiêu chuẩn quy định, được nhậpkho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Bán thành phẩm : Là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số côngđoạn trong quy trình công nghệ sản xuất( Trừ công đoạn cuối cùng) Được nhậpkho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài

Tiêu thụ thành phẩm: Là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thựchiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giaohàng hoá sản phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được kháchhàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Tiêu thụ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh, quá trình tuầnhoàn chu chuyển vốn Song quá trình này chỉ diễn ra khi doanh nghiệp có sẵn hànghoá đưa vào lưu thông

Tiêu thụ hàng hoá: Là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoávốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ vàhình thành kết quả tiêu thụ Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ, nhu cầu của người tiêu

Trang 2

dùng được thực hiện, tức là sự thoả mãn về giá trị sử dụng của một hàng hoá nhấtđịnh nào đó và đồng thời bỏ ra một lượng tiền nhất định trả cho người bán Bêncạnh đó, người bán cũng thực hiện được hành vi của mình là mất quyền sở hữu vềhàng hoá và nhận được một lượng giá trị tương đương.

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá sản phẩm là tổng thể các biện pháp về

tổ chức kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chứcsản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu củakhách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất

Liên quan tới khái niện tiêu thụ ta còn có khái niệm sau:

+ Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá,sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Đối với doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có ThuếGTGT Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp thuế trực tiếp, hoặcsản phẩm sản xuất không chịu thuế GTGT Thì doanh thu bán hàng bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT

+ Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với cáckhoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu

+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho kháchhàng Chiết khấu bán hàng gồm:

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền thưởng cho khách hàng do đã thanhtoán tiền hàng trước thời hạn quy định

- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng do trongmột thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá, hoặckhoản giảm trừ trên giá bán, thông thường vì mua khối lượng lớn hàng hoá trongmột đợt

Trang 3

+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp sản phẩm do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian quy định

+ Hàng bán bị trả lại: Là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từchối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết

+ Lãi gộp : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.+ Kết quả tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá: Là số chênh lệch giữa lãi gộp trừ

đi các khoản chi phí hợp lý Việc xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm được tiếnhành vào cuối kỳ hạch toán : Tháng, quý, năm, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kết quả từ hoạt động này đượcxác định như sau:

-Tổng giá

Vốn hàng

-bán

Chi phí bán hàng -

sự thoả thuận về giá bán giữa người mua và người bán Doanh thu bán hàng sẽđược ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả năm điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Trang 4

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Như vậy, doanh thu chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp thu được các lợi ích

từ việc thực hiện giao dịch Theo chuẩn mực kế toán việt nam về doanh thu và thunhập khác, khái niệm doanh thu bán hàng của kế toán Vệt Nam đã tiếp cận đượcvới chuẩn mực kế toán Quốc tế

Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ sau:

1.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

1.2.1 Yêu cầu:

Quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ từ khâu ký kết hợp đồng, khâu gửi hàng,

Thuế thu nhập DN Lãi thuần

Chi phí QLý DNv chiàphí bán h ngàLãi trước thuế

Trị giá vốn h ng bán à Lãi gộp

- Chiết khấu bán h ng à

- Giảm giá, trả lại

- Thuế TTĐB Doanh thu thuần bán h ng à

Trang 5

lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trường, từng khách hàng đểthúc đẩy quá trình tiêu thụ, phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trường đểđáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bàn hàng,đôn đốc thanh toán tiền bán hàng

Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý Phản ánhchính xác kịp thời tình hình sản xuất bán thành phẩm, tính chính xác các khoảngiảm trừ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, các khoản phải nộp ngânsách

Xác định kết quả kinh doanh, cần phải chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, đểxác định kết quả, và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản lý

Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tình hình biến động lợi nhuận

1.2.2 Nhiệm vụ:

Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thàn phẩm, tính chính xáccác khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp

Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thànhphẩm

Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ trên sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản

lý chặt chẽ tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, phục vụ cho công tácquản trị doanh nghiệp trong hiện tại và việc hoạch định phương hướng phát triểntrong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.

Tiêu thụ thành phẩm, nói theo cách khác đó là quá trình thực hiện giá trị vàgiá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Qua tiêu thụ sản phẩm chuyển từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển, có tiêu thụ sản

Trang 6

phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Thông qua tiêu thụ, các thuộc tính của sản phẩm được thị trường công nhận

Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ được chất lượng của sản phẩm, năng lựckinh doanh của doanh nghiệp, công tác nghiên cứu thị trường, Marketing là đúngđắn Đồng thời giúp doanh nghiệp cân đối được giữa sản xuất và tiêu thụ đề ra cácchiến lược phát triển theo sát với yêu cầu của thị trường và năng lực hiện có củadoanh nghiệp

Kết quả là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng không chỉ cần thiết cho doanhnghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng khác cần quan tâm

Đối với các doanh nghiệp việc xác định kết quả kinh doanh nhằm đánh giáhiệu quả kinh doanh, xác định lãi, lỗ và xác định số thuế phải nộp cho ngân sáchnhà nước, đồng thời có kế hoạch chuẩn bị cho bước sản xuất tiếp theo

Đối với nhà đầu tư, các ngân hàng thì kết quả tiêu thụ chính là một chỉ tiêuquan trọng để giúp họ đánh giá tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó đưa ra các quyết định đầu tư tiếp hay không đầu tư tiếp vào doanh nghiệp

Đối với cơ quan thuế: Kết quả kinh doanh là cơ sở để tính thuế phải nộp củadoanh nghiệp

Sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh

sẽ góp phần tạo nên sự cân đối tổng quá giữa sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế,tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vị, các ngành kinh tế trong

cả nước tạo ra chỉ số tổng hợp vào kết quả kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế( GNP,GDP) Khi đó dựa vào chỉ số này, các nhà quản lý kinh tế sẽ đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, đưa ra những chính sách kinh tế phù hợpvới mục tiêu phát triển của từng ngành, từng đơn vị trong từng giai đoạn nhấtđịnh

Trang 7

1.4 Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm với yêu cầu của quản lý.

Mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh làtối đa hoá lợi nhuận Tiêu thụ là một trong những quá trình kinh doanh chủ yếu, cóvai trò trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Các nhà quản lý của doanhnghiệp cần biết được những thông tin chính xác trong quá trình tiêu thụ Doanhnghiệp nên sản xuất loại sản phẩm gì, có nên thay đổi sản phẩm hiện có hay không,hay nên đầu tư sản xuất và đưa ra thị trường một sản phẩm mới Doanh nghiệp cầnphải biết trong thời gian bao lâu thì nên thay đổi mẫu mã sản phẩm và thay đổi nhưthế nào Bên cạnh đó, những thông tin từ công tác quản lý, hạch toán tiêu thụ thànhphẩm giúp ban lãnh đạo của doanh nghiệp có những quyết định kip thời, mang tính

chiến lược" bán cái thị trường đang cần chứ không chỉ bán cái mà doanh ghiệp có"

Kết quả tiêu thụ thành phẩm góp phần đánh giá một cách chính xác hiệu quả, quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một niên độ kế toán

Có thể nói tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có mốiquan hệ mật thiết với nhau, nếu kết quả tiêu thụ thành phẩm là một phần quantrọng trong mục đích của doanh nghiệp thì tiêu thụ thành phẩm chính là phươngtiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó Từ đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặtchẽ các khoản chi phí, phân loại và xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanhthu, giá vốn hàng bán và các chỉ tiêu khác có liên quan

II Các phương thức tiêu thụ và ảnh hưởng của nó tới hạch toán tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua các phương tiệnthanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm Qua đó doanh nghiệp chuyển hànghoá, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được từ khách hàngmột khoản tiền theo thoả thuận trong hợp đồng, đối với mỗi phương thức bán hàng

Trang 8

sẽ hình thành một phương thức thanh toán khác nhau sao cho phù hợp với điềukiện hoàn cảnh của từng doanh nghiệp Hiện nay có một số phương thực tiêu thụ chủ yếu sau:

2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Theo phương thức này, hàng được giao trực tiếp cho người mua tại kho củadoanh nghiệp Số hàng sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi làtiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán số hàng người bán giao

2.2 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng xuất kho hàng gửi đi báncho khách hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên Khi hàng xuất kho gửi đi bánthì hàng chưa được coi là tiêu thụ, số hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hànghoá thành phẩm mới chuyển quyền sở hữu và khi đó doanh nghiệp mới ghi nhậndoanh thu

2.3 Phương thức tiêu thụ đại lý( Ký gửi)

Theo phương thức này bên bán hàng (gọi là bên giao hàng đại lý) xuất hànggiao cho bên nhận đại lý, ký gửi( Gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đượchưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

2.4 Phương thức bán hàng trả góp

Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần Sản phẩm hàng hoá khigiao cho người mua hàng thì được coi là thiêu thụ và người bán ghi nhận doanhthu Tuy nhiên, về thực chất quyền sở hữu chỉ thực sự chuyển giao khi người muathanh toán hết tiền hàng Thông thường do thanh toán chậm nên người mua phảichi một phần lãi trên số trả chậm theo lãi xuất nhất định

Trang 9

Theo phương thức bán hàng trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng chongười mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Về thực chất chỉ khinào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hưũ.2.5 Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng

Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữacác đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc đối vớinhau trong cùng một Công ty, Tổng công ty Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn baogồm các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ xuất biếu tặng, xuất trả lương, thưởng, xuấtdùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp luôn phải lựa chọn các phương thức tiêu thụ hợp lý, phùhợp với điều kiện của đơn vị mình nhằm đem lại hiệu quả cao với chi phí bỏ ra lànhỏ nhất

III -Các phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ và ảnh hưởng của nó tới lợi nhuận trên tiêu thụ

Giá vốn hàng tiêu thu chính là toàn bộ chi phí bỏ ra để làm nên sản phẩmhàng hoá đó, hay gọi là giá thành công xưởng( Đối với các doanh nghiệp sản xuất)Đối với các doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán chính là giá mua vào.của hàng hoá Do đặc điểm của các doanh nghiệp khác nhau nên cách hạch toángiá vốn sản phẩm tiêu thụ cũng khác nhau Sau đây là một số phương pháp tính giávốn tiêu thụ

3.1 Phương pháp giá hạch toán:

Theo phương pháp này việc thành phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ biếnđộng được phản ánh theo giá hạch toán, cuối kỳ sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạchtoán sang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế của thành Giá hạch toán của thành Hệ số giá

Phẩm tiêu thụ trong kỳ Phẩm tiêu thụ trong kỳ Thành phẩm

Trong đó:

Trang 10

Hệ số giá Giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Thành phẩm Giá hạch toán của thành phẩm tồn kho ĐK và nhập kho trong kỳ

Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành nhập kho thốngnhất do doanh nghiệp quy định trong một kỳ kế toán Tuỳ theo từng yêu cầu quản

lý và khả năng thanh toán mà có thể tính theo từng nhóm, từng loại hoặc từng thứsản phẩm tiêu thụ

Phương pháp này thường được áp dụng với những doanh nghiệp có số lượngnhập xuất hàng lớn, giúp giảm bớt công việc của kế toán mà vẫn đảm bảo hạchtoán đúng giá trị hàng xuất bán

3.2 Phương pháp giá thực tế đơn vị bình quân

Tuỳ vào thời điểm tính giá đơn vị bình quân mà phương pháp này đượcphân thành các dạng sau:

+ Phương pháp thực tế đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ : Theo phương phápnày, giá vốn của thành phẩm hàng hoá được xác định theo công thức sau:

Phẩm tiêu thụ Sản phẩm tiêu thụ Cả kỳ dự trữ

Trong đó :

Giá đơn vị bình Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Quân cả kỳ dự trữ Số lượng TP tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Việc tính giá theo phương pháp này đơn giản, tương đối hợp lý, song khônglinh hoạt do việc tính đơn giá bình quân bị dồn vào cuối tháng làm ảnh hưởng tớiviệc quyết toán cuối kỳ

Trang 11

+ Phương pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phươngpháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải tính lại giá đơn vị bìnhquân , từ đó căn cứ vào số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bình quân vừa tính taxác định được giá thực tế của sản phẩm tiêu thụ Ưu điểm của phương pháp này làgiá cả đảm bảo tương đối chính xác, xong việc tính toán là rất phức tạp khôngthích hợp với việc làm kế toán thủ công.

+ Phương pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ trước( Bình quân cả kỳ dựtrữ): Theo phương pháp này, để tính giá thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ kếtoán chỉ việc lấy số lượng tiêu thụ nhân với giá thực tế đơn vị bình quân cuối kỳtrước Ưu điểm của nó là phản ánh kịp thời giá vốn của hàng tiêu thụ, tuy nhiên độchính xác không cao

Giá trị thực tế thành phẩm tồn

3.3 Phương pháp nhập trước xuất trước( FiFo)

Trang 12

Theo phương pháp này, Kế toán giả định thành phẩm nào nhập trước sẽ xuấttrước, nhập sau sẽ xuất sau, xuất hết số nhập trước mới tới số nhập sau theo giá trịtương ứng của mỗi lần nhập Với phương pháp này, kế toán phải mở sổ cho từngloại hàng hoá cả về số lượng, đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng.

Giá vốn thành Giá thực tế đơn vị thành Số lượng thành phẩm

Phẩm tiêu thụ Phẩm nhập kho theo Xuất bán trong kỳ thuộc trong kỳ từng lần nhập kho Số lượng từng lần nhập

Trước kho

Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh gần đúng luồng nhập xuất trongthực tế và do đó phản ánh tương đối chính xác giá trị hàng hoá xuất kho, tồn kho.Hơn nữa, giá trị tồn kho sẽ được tính gần sát với thực tế vì bao gồm giá trị hànghoá ở lần mua cuối cùng Đặc biệt khi giá có xu hướng tăng lên thì doanh nghiệp

áp dụng phương pháp này sẽ có số lãi nhiều hơn so với khi áp dụng các phươngpháp khác do giá vốn của hàng bán bao gồm giá trị của sản phẩm nhập vào từtrước

Nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiện tại được tạo rabởi giá trị của sản phẩm được nhập vào từ trước Hơn nữa việc tính toán phức tạp,đòi hỏi thủ kho phải phân loại thành phẩm rõ ràng khoa học và hợp lý

3.4 Phương pháp nhập sau xuất trước ( LiFo)

Theo phương pháp này, Kế toán giả định về mặt giá trị những sản phẩm nàonhập sau sẽ xuất trước, xuất hết thứ nhập sau mới đến thứ nhập trước

Ưu điểm của phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chiphí hiện tại do doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của sản phẩm hàng hoá mớinhập Quan trọng hơn, khi giá cả thị trường có xu hướng tăng thì phương phápLiFo giúp cho doanh nghiệp giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà

Trang 13

nước Bởi vì giá sản phẩm nhập vào sau cùng thường cao hơn giá sản phẩm nhậpvào trước làm cho giá vốn hàng bán của sản phẩm thực tế tăng Như vậy lợi nhuậngiảm làm cho thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.

Nhược điểm là tồn kho được phản ánh thấp hơn so với giá trị thực tế của nó

vì Theo phương pháp này, hàng tồn kho sẽ bao gồm sản phẩm được nhập vào đầutiên với giá thấp hơn so với thực tế Do giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấphơn so với thực tế làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp cũng thấp hơn so vớithực tế Do đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng kém hơn so với thực tế

Kho

3.5 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, dựa vào cơ sở thực tế xuất sản phẩm nào thì tínhtheo giá thực tế đích danh của sản phẩm đó Phương pháp này phản ánh rất chínhxác trị giá từng lô hàng xuất nhưng phức tạp Đòi hỏi thủ kho phải nắm được chitiết từng lô hàng Phương pháp này được áp dụng cho các loại hàng hoá có giá trịcao, được bảo quản riêng cho từng lô hàng của mỗi lần nhập

3.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xuất bán căn cứ vào giá trị thực tế thànhphẩm tồn kho cuối kỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ hạch toán tiến hàng kiểm kê số lượngthành phẩm tồn kho, sau đó tính giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ theođơn giá thực tế lần nhập cuối cùng trong kỳ đó Giá vốn thành phẩm tiêu thụ đượcxác định theo công thức sau:

Trang 14

Trong đó:

Ưu điểm: Của phương pháp này là nhanh chóng xác định được giá vốn hàng bán,nhưng độ chính xác không cao

IV Hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Các hoá đơn, chứng từ, sổ sách được áp dụng trong hạch toán chi tiết gồm:

Hoá đơn bán hàng hoá , hoá đớn GTGT

Phiếu thu

Sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ chi tiết bán hàng

Sổ giá vốn hàng bá

Căn cứ vào các chứng từ bán hàng là các hoá đơn bán hàng kèm theo giấy

đề nghị mua hàng, kế toán tiêu thụ thành phẩm sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết bán hàngcho từng loại thành phẩm Ngoài giá bán thực tế hàng tiêu thụ trong kỳ, kế toánphải theo dõi các khoản phí thu thêm, hoặc các khoản trợ giá, phụ thu theo quyđịnh của nhà nước

Sổ chi tiết bán hàng theo dõi chi tiết số lượng cũng như giá trị từng loại sảnphẩm được tiêu thụ trong kỳ Các sổ chi tiết này đồng thời cũng phải theo dõidoanh thu của một số hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu chokhách hàng

Từ hoá đơn bán hàng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu ra( Đối với cácdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc tính thuế tiêu thụđặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu cho từng loại sản phẩm Cuối kỳ, kế toán lập bảng kê tổng hợp

Trang 15

thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu cho tất cả số thành phẩm tiêu thụtrong kỳ.

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và phiếu thu kế toán sẽ vào sổ thanh toán vớingười mua Sổ chi tiết thanh toán với người mua được mở trang riêng cho từngkhách hàng thường xuyên và mở trang riêng cho các khách hàng không thườngxuyên Ngoài ra, kế toán phải theo dõi thời hạn thanh toán cũng như các khoảnchiết khấu, giảm giá cho khách hàng Qua đó, nhân viên phụ trách công nợ sẽ có

kế hoạch đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

V- Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

5.1 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

5.1.1 Tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 155: Sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa các loại thành phẩm nhập kho của doanh nghiệp theo giá thành thực tế ( giáthành công xưởng thực tế)

+ Bên nợ : Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và các nghiệp vụkhác tăng giá thành thực tế thành phẩm:

+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế của thànhphẩm

+ Dư nợ : Giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho

+ TK 157 : Hàng giửi đi bán dùng theo dõi trị giá vốn của sản phẩm hànghoá dịch vụ tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận hay ký gửi đạilý

+ Bên nợ : Trị giá hàng hoá thành phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi hoặc chokhách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

+ Bên có: Trị giá hàng gửi bán đã bán được hoặc bị trả lại do không bánđược

Trang 16

+ Dư nợ: Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gửi đi bán chưa được khách hàngchấp nhận thanh toán.

+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để theo dõi trị giávốn của hàng xuất bán trong kỳ Giá vốn của hàng bán có thể là giá thành côngxưởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ

+ Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã cung cấp ( Đã được coi là tiêu thụ)+ Bên có: Kết chuyển giá vốn tiêu thụ trong kỳ

: Giá vốn bị trả lại

TK 632 Cuối kỳ không có số dư:

Trên đây là những tài khoản chính để hạch toán tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như tài khoản thanh toán

và công nợ ( 111;112;131)

5.1.2 Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp tiêu thụ trực tiếp

Trình tự hạch toán tổng quát tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụtrực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp.

Trang 17

1 Giá trị vốn thực tế của thành phẩm tiêu thụ

2 Kết chuyển giá vốn hàng bán

3 Doanh thu bán hàng

4 Thuế GTGT đầu ra

5 Các khoản giảm trừ vào doanh thu tiêu thụ

6 Kết chuyển các khoản giảm trừ

7 Số thuế GTGT đầu ra được khấu trừ

8 Kết chuyển doanh thu thuần

+ Phương thức tiêu thu chuyển hàng theo hợp đồng

Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng theohợp đồng được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:

TK 154, 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131

Xuất kho TP Giá vốn của Kết Ch giá Kết chuyển

TPhẩm gửi Hàng bán đã Vốn hàng Doanh thu doanh thu

Bán được chấp Cuối kỳ Cuối kỳ bán hàng

Nhận

TK 111,112,131 TK 531,532 TK 3331

Các khoản giảm Kết chuyển các

Trừ doanh thu Khoản giảm trừ VAT

Trang 18

Đầu ra

Thuế GTGT được giảm trừ của hàng bán bị trả lại

+ Phương thức tiêu thụ đại lý ( Ký gửi)

Hạch toán đơn vị giao đại lý

* Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý

Có : TK 511 ( Doanh thu Thuần của hàng đã bán)

* Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận làm đại lý, ký gửi

Nợ : TK 641 Hoa hồng trả cho đại lý

Có : TK 131 Tổng hoa hồng phải trảKhi nhận tiền của đơn vị nhận đại lý , ký gửi:

Nợ : TK 111,112

Có : TK 131

Sơ đồ 3 : Hạch toán tại đơn vị giao đại lý

TK 154,155 TK157 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK111,112,131

Gía vốn của Kết chuyển Xuất hàng Hàng giao đại Kết ch giá Doanh thu Số tiền

Ngày đăng: 22/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp. - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 1 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 2: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: (Trang 17)
Sơ đồ 4: Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý: - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 4 Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý: (Trang 19)
Sơ đồ 5 : Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp. - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 5 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 20)
Sơ đồ 7: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ( Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 7 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ( Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK (Trang 24)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Sơ đồ số 10: tổng hợp hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ s ố 10: tổng hợp hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ (Trang 31)
Sơ đồ 11: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - sổ cái: - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 11 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - sổ cái: (Trang 33)
Sơ đồ 12 : Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 12 Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ (Trang 34)
Sơ đồ 13: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 13 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 36)
Sơ đồ 14: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ 14 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w