1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại trường đại học ngoại thương tt

24 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 445,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, dựa trên cơ sở lý luận về chất lượng và đảm bảo chất lượng chung cũng như đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, với mục tiêu đóng góp cho sự hoàn thiện đào tạo

Trang 1

Thực tế cho thấy, công tác đào tạo đại học ngành kinh tế tại các CSGDĐH hiện nay đang có những khác biệt do chưa có chung một công cụ ĐBCL CTĐT Vì vậy, sản phẩm đào tạo của các trường ĐH đào tạo ngành kinh tế cũng có những khác biệt nhất định, phản ánh qua chất lượng SV tốt nghiệp của các trường cũng khác nhau Hiện nay, trường Đại học Ngoại thương là một trong số những trường đại học được xã hội công nhận về hiệu quả đào tạo, uy tín cao Vì vậy, dựa trên cơ sở lý luận về chất lượng và đảm bảo chất lượng chung cũng như đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, với mục tiêu đóng góp cho sự hoàn thiện đào tạo cử nhân đại học khối ngành kinh tế, trên cơ sở lấy trường Đại học Ngoại thương làm thực tiễn

nghiên cứu, luận án thực hiện triển khai đề tài "Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại trường Đại học Ngoại thương"

làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về ĐBCL CTĐT, luận án xây dựng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO để thực hiện ĐBCL CTĐT từ đầu vào, quá trình và đầu ra dưới tác động của các yếu tố bối cảnh Dựa vào bộ tiêu chuẩn ĐBCL CTĐT ngành kinh tế do luận án xây dựng, thực hiện đánh giá hoạt động ĐBCL CTĐT ngành kinh tế

Trang 2

tại trường Đại học Ngoại thương và chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường ĐHNT góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành kinh tế trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế dựa vào CIPO

3.2 Khách thể nghiên cứu

QLCL đào tạo đại học ngành kinh tế

4 Giả thuyết khoa học

ĐBCL CTĐT là một chuỗi hệ thống các hoạt động liên kết với nhau trong khung đảm bảo chất lượng CTĐT Nếu tiến hành các giải pháp liên quan đến công tác xây dựng và thực hiện đầy đủ các thành tố của khung ĐBCL CTĐT theo mô hình CIPO bao gồm: Xây dựng bộ tiêu chuẩn/ tiêu chí/ chỉ báo, xây dựng hệ thống ĐBCL CTĐT, thiết lập và vận hành quy trình, quản lý phát triển CTĐT, nâng cao năng lực vận hành hệ thống ĐBCL CTĐT thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động ĐBCL CTĐT ngành kinh tế của trường Đại học Ngoại thương đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế tại trường Đại học Ngoại thương qua đó đề xuất hệ thống giải pháp ĐBCL CTĐT ngành kinh tế, khảo nghiệm về khung ĐBCL và sự cần thiết, tính khả thi của một số giải pháp đồng thời thử nghiệm một số hoạt động ĐBCL ưu tiên

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu:

Đảm bảo chất lượng bao gồm: Đảm bảo chất lượng bên ngoài và đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục Đại học Luận án này giới hạn phạm vi nghiên cứu trong phạm vi ĐBCL bên trong trường ĐHNT và ở ngành kinh tế (Xây dựng khung ĐBCL bên trong về CTĐT đại học ngành kinh tế)

6.2 Địa bàn nghiên cứu

Trường Đại học Ngoại thương

Trang 3

3

6.3 Phạm vi thời gian

Số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận án là từ năm 2009 đến 2019 Số liệu sơ cấp mà luận án sử dụng được thực hiện từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018

Chủ thể ĐBCL: Các cấp trong bộ máy quản lý của nhà trường bao gồm: Ban giám hiệu, trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng, các phòng ban có liên quan, viện kinh tế kinh doanh quốc tế và các cán bộ quản lý cấp

cơ sở

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận (Cách tiếp cận): Tiếp cận hệ thống - cấu trúc, Tiếp

cận thực tiễn, Tiếp cận CIPO, Tiếp cận theo chuẩn, Tiếp cận thị trường, - Tiếp cận phức hợp, Tiếp cận chu trình Deming (PDCA):

7.2 Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý luận,

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, Phương pháp chuyên gia, thử nghiệm và thống kê toán học (sử dụng các phép thống kê toán học qua sự hỗ trợ của phần mềm SPSS (phiên bản 22.0)

8 Luận điểm cần bảo vệ

Xây dựng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO

Xác định thực trạng và những bất cập trong công tác ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế tại trường ĐHNT Đề xuất giải pháp và thử nghiệm một số hoạt động ĐBCL CTĐT ưu tiên

9 Đóng góp mới của luận án

* Về mặt lý luận: Luận án góp phần cụ thể hóa và làm phong phú

thêm các luận điểm lý luận về ĐBCL CTĐT ngành kinh tế gồm: xây dựng khung ĐBCL CTĐT, hệ thống ĐBCL CTĐT, bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo ĐBCL CTĐT cụ thể đối với ngành kinh tế để đánh giá chương trình đào tạo, thiết lập và vận hành quy trình ĐBCL CTĐT ngành kinh tế

* Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác ĐBCL

CTĐT đại học ngành kinh tế tại Trường ĐHNT, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại hạn chế trong hoạt động ĐBCL đào tạo và ĐBCL CTĐT của Trường ĐHNT từ đó có cơ sở khoa học để đề xuất Trường ĐHNT thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

và nâng cao hoạt động ĐBCL CTĐT ngành kinh tế của trường

Trang 4

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận; kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về công tác ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế tại trường ĐHNT

Chương 3: Giải pháp ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế tại trường ĐHNT

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

Các công trình nghiên cứu về ĐBCL trong giáo dục đại học có các luận điểm khoa học có thể kế thừa trong nghiên cứu ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế như sau:

- Có thể áp dụng hệ thống ĐBCL từ lĩnh vực kinh doanh vào GD&ĐT

- ĐBCL có thể liên quan đến một CTĐT, một CSGD hay một hệ thống giáo dục đại học

- ĐBCL là tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước hoặc cải tiến chất lượng liên tục

- Mỗi một CSGDĐH cần có quy trình ĐBCL nội bộ riêng

1.1.2 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế

1.1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Những năm cuối thế kỷ 20, các nước Châu Mỹ, Châu Âu và một số nước Châu Á đều chỉ ra rằng để thực hiện ĐBCL CTĐT đại học cần có một bộ tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng CTĐT đó và tùy từng đặc điểm của các nước và các CTĐT khác nhau, các chỉ số đó có thể thay đổi nhằm đáp ứng được chất lượng đào tạo mong muốn KĐCL là một hình thức ĐBCL giáo dục cho các trường đại học

Trang 5

5

1.1.2.1 Các nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, thời gian gần đây đã có các nhà khoa học như Nguyễn Tiến Hùng, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Chính, chủ nhiệm đề tài khoa học các cấp, các tác giả luận án bắt đầu quan tâm đến công tác ĐBCL CTĐT theo chuẩn song cũng chưa thực sự nhiều và đa dạng ở các ngành Nội dung được các tác giả quan tâm nghiên cứu liên quan đến quản lý chất lượng, kiểm định chất lượng song cũng chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến xây dựng khung ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế theo mô hình CIPO

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan, tác giả đưa ra một số nhận định về những vấn đề nghiên cứu: ĐBCL CTĐT đại học nói chung, ngành kinh tế nỏi riêng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và theo một cơ chế, quy trình nhất định đảm bảo tính hệ thống Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu

về QLCL cơ sở đào tạo, QLCL CTĐT, ĐBCL cơ sở đào tạo theo các cách tiếp cận khác nhau, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu, phân tích và xây dựng một khung ĐBCL của một CTĐT cụ thể, đặc biệt CTĐT ngành kinh tế chưa có tác giả nào đề cập đến Các nghiên cứu về QLCL giáo dục đại học đã đề xuất nhiều mô hình và các phương thức QL khác nhau nhằm mục đích nâng cao CLĐT của CSGDĐH Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đề xuất được một hệ thống ĐBCL CTĐT của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO Đây là vấn đề cốt lõi của quản lí chất lượng: Hệ thống quản lý quyết định chất lượng của một cơ sở giáo dục cũng như một chương trình giáo dục Các công trình nghiên cứu trên đã đề xuất nhiều giải pháp khác nhau, nhưng chưa đề tài nào thử nghiệm giải pháp liên quan đến đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chuyên trách trong công tác ĐBCL CTĐT Đây cũng chính là một khía cạnh mới được quan tâm nghiên cứu trong luận án này

1.1.4 Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Xây dựng khung ĐBCL CTĐT bao gồm hệ thống ĐBCL CTĐT, bộ tiêu chuẩn tiêu chí chỉ báo ĐBCL CTĐT và các quy trình thực hiện ĐBCL CTĐT Đánh giá hoạt động ĐBCL CTĐT và xác định những yếu tố ảnh hưởng qua đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp cũng như thử nghiệm nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác này

Trang 6

1.2 Chương trình đào tạo đại học và chất lượng chương trình đào tạo đại học

1.2.1 Chương trình đào tạo đại học

Từ các nghiên cứu của các tác giả Taba (1962), Wentling (1993),

Tyler (1949); luận án lựa chọn định nghĩa “Chương trình đào tạo cụ thể của một ngành học bao gồm: mục tiêu, chuẩn đầu ra; nội dung, phương pháp

và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó”

1.2.2 Chất lượng chương trình đào tạo đại học

Khái niệm chất lượng CTĐT được tổng hợp qua văn bản của Bộ

GD&ĐT là “Sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục của trường; đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”

1.3 Đảm bảo chất lượng và đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học

1.3.1 Đảm bảo chất lượng

ĐBCL là toàn bộ hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành bên trong và ngoài tổ chức, có trọng tâm là tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những sai xót có thể xảy ran gay từ bước đầu tiên bằng những quy trình và cơ chế nhất định được chứng minh là đủ mức cần thiết nhằm đem lại niềm tin thỏa đáng cho các bên liên quan rằng sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng

1.3.2 Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học

ĐBCL có thể liên quan đến một chương trình, một cơ sở hay một hệ thống GDĐH tổng quát Trong mỗi trường hợp, ĐBCL là tất cả quan điểm, đối tượng, hoạt động và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dụng; cùng với các hoạt động KSCL trong và ngoài mỗi chương trình ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều được cộng đồng giáo dục và công chúng biết đến rộng rãi

Trang 7

7

1.3.3 Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học

1.3.3.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học

Từ khái niệm về chất lượng giáo dục, ĐBCL giáo dục, CTĐT và chất

lượng CTĐT có thể nhận thấy ĐBCL CTĐT đại học là hệ thống các chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ được CSGDĐH xác định, xây dựng và triển khai nhằm đạt được mục tiêu, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng của các CTĐT trong nhà trường

Như vậy để đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo cần xây dựng hệ thống các chính sách, thủ tục, quy trình thực hiện ĐBCL từ đầu vào, quá trình và đầu ra nhằm đạt được mục tiêu duy trì, giám sát và củng cố chất lượng của các CTĐT trong nhà trường đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của CTĐT ở trình độ cụ thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục đại học và của Khung trình độ Quốc gia làm cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá

1.3.3.2 Hình thức đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo

Do chất lượng là một khái niệm đa chiều nên có nhiều cách tiếp cận

về ĐBCL Để thực hiện ĐBCL cơ sở giáo dục hay CTĐT trong giáo dục đại học, trên thế giới sử dụng các hình thức ĐBCL khác nhau: Kiểm định chất lượng; Đánh giá chất lượng và Kiểm toán chất lượng

1.3.3.3 Mô hình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của AUN-QA

Theo Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng cấp chương trình theo tiêu chuẩn AUN-QA, phiên bản 3.0, mô hình ĐBCL CTĐT của AUN-QA tập trung vào (1) Chất lượng đầu vào; (2) Chất lượng quá trình đào tạo và (3) Chất lượng đầu ra

1.3.3.4 Một số bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo

(a) Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CTĐT AACSB

(b) Bộ tiêu chuẩn ĐBCL CTĐT của AUN- QA

(c) Bộ tiêu chuẩn đánh giá các CTĐT các trình độ của giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.4 Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế theo CIPO

1.4.1 Đặc điểm về đào tạo cử nhân đại học ngành kinh tế

Trang 8

Để thực hiện ĐBCL CTĐT ngành kinh tế cần lưu ý một số đặc điểm sau: Có kiến thức đặc thù về kinh tế; có tính hội nhập; tính liên kết trong đào tạo; đội ngũ giảng viên, hệ thống giáo trình, tài liệu; có cơ hội trải nghiệm nghề nghiệp qua diễn đàn khoa học, sự kiện của doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước

1.4.2 Mô hình CIPO và khả năng áp dụng vào đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế

Mô hình CIPO bao gồm: Yếu tố bối cảnh (C-Context), Yếu tố đầu vào (I-Input); Yếu tố quá trình (P-Process; Yếu tố đầu ra (O-Output)

1.4.3 Bản chất đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế dựa vào CIPO

Bản chất ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO bao gồm:

Bối cảnh (Context): Môi trường bên ngoài như Chính trị, kinh tế,

chính sách, luật, tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, cạnh tranh giáo dục; môi trường bên trong: Các kế hoạch chiến lược, chính sách ĐBCL CTĐT của nhà trường

ĐBCL đầu vào (Input): Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra; Các điều

kiện ĐBCL: Chương trình đào tạo, nguồn nhân lực: giảng viên, nhân viên

hỗ trợ, sinh viên đầu vào, cơ sở vật chất và tài chính phục vụ chương trình

ĐBCL quá trình(Process): Hoạt động đào tạo, hỗ trợ người học ĐBCL đầu ra (Output): Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp

Kết quả đầu ra mong đợi (Outcome): Chất lượng sinh viên tốt

nghiệp (Kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học), thỏa mãn các bên liên đới (người học, gia đình người học, người sử dụng lao động)

Tác động (Impact): Phát triển nhân cách và đóng góp cho xã hội của

người tốt nghiệp

1.5 Khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa vào CIPO

1.5.1 Hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế theo CIPO

Hệ thống ĐBCL CTĐT bao gồm:

* Hệ thống văn bản pháp quy

* Bộ máy tham gia thực hiện ĐBCL CTĐT

Trang 9

14 tiêu chí và 132 chỉ báo

1.5.3 Quy trình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa vào CIPO

Các quy trình được xây dựng theo các bước sau: Lập kế hoạch (Plan); Thực hiện (Do); Kiểm tra (Check); Hành động (Act) Các quy trình này được xây dựng theo hướng mở, để có thể tiến hành điều chỉnh, cải tiến cho phù hợp với bối cảnh, điều kiện cụ thể trong từng lĩnh vực

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành kinh tế

1.6.1 Sự tác động của cơ chế thị trường

1.6.2 Sự tác động của cơ chế chính sách liên quan đến đào tạo nguồn lực 1.6.3 Năng lực đào tạo của nhà trường và chiến lược phát triển của trường 1.6.4 Năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý

1.6.5 Nhu cầu nhân lực và chiến lược phát triển nhân lực thuộc lĩnh vực ngành kinh tế

1.6.6 Các đối tác cạnh tranh trong đào tạo trong và ngoài nước và chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài

1.6.7 Định hướng nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

CHƯƠNG 2 CƠ SƠ THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 2.1 Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học của một số quốc gia trên thế giới

2.1.1 Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của Cộng

Trang 10

hòa Liên bang Đức

Thực hiện ĐBCL CTĐT trong giáo dục đại học Đức được triển khai thực hiện từ các quy định quốc gia và các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế, đây

là những chuẩn mực ĐBCL; từ đó trường Đại học thực hiện phát triển hai yếu tố trụ cột là phát triển giảng viên và phát triển CTĐT

2.1.2 Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa

Sáng tạo trong ĐBCL GDĐH Trung Quốc: 1) Triết lý mới; 2) Tiêu chuẩn mới; 3) Phương pháp mới: đánh giá định kỳ và giám sát thường xuyên về chất lượng; 4) Kỹ thuật mới: và 5) Công nghệ mới

2.1.3 Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của Cộng hòa Singapore

Để ĐBCL đào tạo đại học phải thực hiện đồng bộ nhiều khâu với suốt tiến trình liên quan đến chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Bộ Giáo dục Singapore sử dụng các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường và CTĐT của Anh quốc và Mỹ để thực hiện đổi mới quản lý giáo dục

2.1.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Các trường đại học đều thực hiện ĐBCL theo quy trình: (1) ĐBCL bên trong (tự đánh giá), (2) ĐBCL bên ngoài (đánh giá bên ngoài), (3) kiểm định chất lượng quốc gia/khu vực/quốc tế (đáp ứng yêu cầu và tham gia đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn quốc tế)

2.2 Khái quát về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của Trường Đại học Ngoại thương

2.2.1 Giới thiệu khái quát về trường Đại học Ngoại thương

Trường thành lập năm 1960, vận hành tại 03 Cơ sở: Cơ sở Hà nội (trụ sở chính), Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ sở Quảng Ninh Có 806 cán bộ viên chức, trong đó 554 GV (1GS, 39 PGS, 137 TS, 411 ThS, 6 CN) và 252 cán bộ hành chính (hỗ trợ)

Về quy mô đào tạo: 12 ngành, 19 chuyên ngành và 34 CTĐT thuộc hệ đào tạo đại học chính quy và vừa làm vừa học

2.2.2 Sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và mục tiêu chiến lược phát triển của Trường Đại học Ngoại thương

Sứ mạng, giá trị, tầm nhìn của trường ĐHNT phù hợp với chức năng

Trang 11

11

nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng liên quan đến đào tạo nguồn lực và phát triển ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh tế Với năm mục tiêu chiến lược phát triển của Trường ĐHNT đến năm 2030 gồm: Nâng cao uy tín, chất lượng đào tạo và danh tiếng; Đáp ứng linh hoạt yêu cầu nguồn nhân lực theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước; Nâng cao năng lực nghiên cứu;Khai thác tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài trường; Phát triển văn hóa Đại học Ngoại thương, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế

Chính sách chất lượng được cụ thể rõ ràng với tiêu chí chất lượng là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động; Đảm bảo và không ngừng nâng cao

chất lượng đào tạo hướng tới đáp ứng tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; Đảm

bảo sự tham gia và hợp tác ở tất cả các cấp ĐBCL; Thực hiện nghiêm túc quy trình, chuẩn mực đào tạo; giám sát, cải tiến thường xuyên, liên tục chất lượng để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả; hình thành văn hóa chất lượng nhà trường

2.2.3 Đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương

2.2.3.1 Cơ cấu về đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Ngoại thương

Hiện nay Trường ĐHNT có 552 giảng viên : 01 giáo sư, 38 phó giáo

sư (tiến sĩ), 113 tiến sĩ, 392 thạc sĩ và 06 cử nhân tham gia giảng dạy chung

cho các ngành trong trường

2.2.3.2 Cơ cấu đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương

Trường ĐHNT thực hiện đào tạo ngành kinh tế, mã ngành 7310101 Ngành kinh tế thuộc Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, bao gồm Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế Mỗi năm tuyển sinh khối ngành kinh tế khoảng trên 1000 sinh viên

2.2.3.3 Chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương

Khác với các chương trình đào tạo ngành kinh tế tại các trường đại học thuộc khối ngành kinh tế khác, ngành kinh tế của trường ĐHNT đào tạo định hướng nghiệp vụ về các hoạt động xuất nhập khẩu trong kinh tế đối ngoại và thương mại quốc tế

2.2.4 Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương

Hệ thống ĐBCL của trường Đại học Ngoại thương được xây dựng trên

cơ sở Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của trường Nhà trường đặc biệt chú trọng ĐBCL đầu vào và sử dụng các quy trình và công cụ để thực hiện ĐBCL

Trang 12

(khảo sát, thông tin, cơ sở dư liệu, sổ tay chất lượng, đánh giá, đối sánh)

2.3 Tổ chức khảo sát

2.3.1 Mục tiêu khảo sát: Chỉ ra thực trạng đảm bảo chất lượng CTĐT và

các yếu tố bối cảnh tác động đến công tác đảm bảo chất lượng CTĐT ngành kinh tế tại trường ĐHNT

2.3.2 Quy mô và cách chọn mẫu: 500 mẫu, bao gồm: 150 cán bộ quản lý,

GV tham gia giảng dạy và chuyên viên; 300 cựu SV và SV đang theo học năm cuối Người sử dụng lao động với mẫu là 50

2.3.3 Nội dung khảo sát: Các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất

lượng đã đề xuất

2.3.4 Phương pháp khảo sát: Điều tra bằng bảng hỏi và phiếu phỏng vấn 2.3.5 Thang đo và cách tính điểm

Các mức độ của thang đo được sử dụng là:

- Mức 1: Hoàn toàn không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, phải có giải pháp khắc phục ngay

- Mức 2: Không đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, cần có giải pháp khắc phục đồng bộ

- Mức 3: Chưa đáp ứng yêu cầu của tiêu chí, cần cải tiến một số phương diện sẽ đáp ứng được yêu cầu tối thiểu

- Mức 4: Đáp ứng yêu cầu tối thiểu của tiêu chí

- Mức 5: Đáp ứng tốt hơn yêu cầu của tiêu chí

- Mức 6: Đáp ứng rất tốt yêu cầu của tiêu chí

- Mức 7: Đáp ứng vượt trội so với yêu cầu của tiêu chí

Điểm đánh giá: Kém (Dưới 3,5đ); Yếu (Từ 3,5- cận 4,5đ); Trung bình (Từ 4,5 - cận 5đ); Khá (Từ 5 - cận 5,5đ); Tốt (Từ 5,5 - cận 6đ); Rất tốt (Từ 6 đến cận 6,5đ); Xuất sắc (Từ 6,5-7đ)

2.4 Thực trạng đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học

ngành kinh tế tại trường Đại học Ngoại thương

2.4.1 Thực trạng đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế

Đối tượng đánh giá

GV, CV, CBQL SV

Người SDLĐ

Ngày đăng: 14/10/2020, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w