1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép việt nam

248 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là lý do Nghiên cứu sinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam” cho bản Luận án Tiến sĩ kinh tế của mình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -œ -

TẠ ĐÌNH HOÀ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

6 Khoảng trống nghiên cứu 13

7 Những điểm mới và đóng góp của luận án 14

8 Phương pháp nghiên cứu 15

9 Kết cấu của luận án 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 17

1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 17

1.1.1 Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp .17

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 21

1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 24

1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 25

Trang 3

1.1.5 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 27

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN 29

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 29

1.2.2 Quản lý sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ 31

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN 39

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ VÀ BÀI HỌC RÚT RA VỚI CÁC DN VIỆT NAM 47

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 47

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 63

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP VIỆT NAM 64

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DN NGÀNH THÉP VIỆT NAM 64

2.1.1 Khái quát quá trình phát triển và đặc điểm hoạt động SXKD của các DN ngành thép Việt Nam 64

2.1.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của các DN ngành thép Việt Nam 71

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DN NGÀNH THÉP VIỆT NAM 90

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ 91

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu 103

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 112

2.2.4 Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ 121

Trang 4

2.3 SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÁC DN

NGÀNH THÉP VIỆT NAM 133

2.3.1 Các biến và giả thuyết nghiên cứu 134

2.3.2 Thống kê mô tả và phân tích tương quan 141

2.3.3 Kết quả thực nghiệm 143

2.3.4 Kết luận 148

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DN NGÀNH THÉP VIỆT NAM 148

2.4.1 Những kết quả đạt được 148

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 150

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 152

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP VIỆT NAM 157

3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP GIAI ĐOẠN 2020 - 2025, TẦM NHÌN 2035 157

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 157

3.1.2 Định hướng phát triển ngành thép Việt Nam 161

3.2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DN NGÀNH THÉP VIỆT NAM 167

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ 167 3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu 171

3.2.3 Giải pháp khác nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN

Trang 5

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 192KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 197KẾT LUẬN CHUNG 198DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊNQUAN ĐẾN LUẬN ÁN xiiDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xiiiPHỤ LỤC xx

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 57

Sơ đồ 2.1: Khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành thép Việt Nam 64 Sơ đồ 2.2: Chuỗi giá trị ngành thép 68

Sơ đồ 2.3: Mô tả các biến sử dụng trong nghiên cứu 134

Sơ đồ 3.1: Mô hình tài trợ VLĐ thận trọng 170

Sơ đồ 3.2: Cải thiện hiệu quả quản trị nợ phải thu: Rút ngắn thời gian từ lúc giao hàng đến khi thanh toán 175

Sơ đồ 3.3: Các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn 177

Sơ đồ 3.4: Cách tiếp cận tổng thể về quản trị dòng tiền 179

Sơ đồ 3.5: Chu trình của một cuộc khủng hoảng khả năng thanh toán 182

Sơ đồ 3.6: Quản trị dòng tiền phù hợp với bối cảnh 183

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình sản xuất và Tiêu thụ thép 65

Biểu đồ 2.2: Tình hình xuất khẩu thép của Việt Nam 66

Biểu đồ 2.3: Thị trường xuất khẩu thép chủ yếu của Việt Nam 66

Biểu đồ 2.4: Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế các DN ngành thép thuộc mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2018 74

Biểu đồ 2.5: Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời các DN ngành thép thuộc mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2018 77

Biểu đồ 2.6: Quy mô và tốc độ tăng VKD của các DN trong mẫu nghiên cứu 79

Biểu đồ 2.7: Kết cấu tài sản các DN trong mẫu nghiên cứu 80

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu nguồn vốn của các DN trong mẫu nghiên cứu 81

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động vốn 82

Biểu đồ 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn của các DN thép trong mẫu 83

Biểu đồ 2.11: Khả năng thanh toán của các DN ngành thép trong mẫu giai đoạn 2009 - 2018 84

Biểu đồ 2.12: Tình hình phân bổ VLĐ của các DN trong mẫu nghiên cứu 86

Biểu đồ 2.13: Nguồn VLĐ thường xuyên NWC của mẫu nghiên cứu 88

Biểu đồ 2.14: Kết cấu nguồn VLĐ các DN ngành thép trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2018 89

Biểu đồ 2.15: Cơ cấu vốn tồn kho của các DN thép trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2018 91

Biểu đồ 2.16: Cơ cấu vốn tồn kho của các DN ngành thép trong mẫu phân theo Lĩnh vực KD - Sản phẩm chủ lực 93

Trang 9

Biểu đồ 2.17: Cơ cấu vốn tồn kho các DN ngành thép trong mẫu phân theo Quy

mô VKD 94Biểu đồ 2.18: Quy mô và tăng trưởng vốn tồn kho của các DN ngành thép trong

mẫu giai đoạn 2009 - 2018 95Biểu đồ 2.19: Quy mô vốn tồn kho của các DN thép trong mẫu phân theo Lĩnh

vực KD - Sản phẩm chủ lực 96Biểu đồ 2.20: Quy mô vốn tồn kho của các DN thép trong mẫu phân theo quy

mô VKD 98Biểu đồ 2.21: Vòng quay và Kỳ luân chuyển HTK của các DN ngành thép trong

Biểu đồ 2.22: Vòng quay và Kỳ luân chuyển HTK của các DN ngành thép trong

mẫu theo quy mô VKD 102Biểu đồ 2.23: Cơ cấu nợ phải thu của các DN ngành thép trong mẫu giai đoạn

2009 - 2018 104

Biểu đồ 2.24: Quy mô và tăng trưởng nợ phải thu của các DN ngành thép trong

mẫu giai đoạn 2009 - 2018 105Biểu đồ 2.25: Quy mô nợ phải thu của các DN thép trong mẫu phân theo Lĩnh

Biểu đồ 2.26: Quy mô nợ phải thu của các DN thép trong mẫu phân theo quy

Biểu đồ 2.27: Vòng quay nợ phải thu và Kỳ thu tiền bình quân của các DN

Biểu đồ 2.28: Vòng quay nợ phải thu và Kỳ thu tiền bình quân của các DN

Biểu đồ 2.29: Lưu chuyển tiền trong kỳ của các DN ngành thép trong mẫu giai

Trang 10

Biểu đồ 2.30: Quy mô vốn bằng tiền của các DN ngành thép trong mẫu giaiđoạn 2009 - 2018 114Biểu đồ 2.31: Kỳ luân chuyển tiền mặt của các DN ngành thép trong mẫu theoLĩnh vực KD - Sản phẩm chủ lực 118Biểu đồ 2.32: Kỳ luân chuyển tiền mặt của các DN ngành thép trong mẫu phântheo quy mô VKD 120Biểu đồ 2.33: Vòng quay và Kỳ luân chuyển VLĐ của các DN ngành thép trongmẫu phân theo Lĩnh vực KD - Sản phẩm chủ lực 122Biểu đồ 2.34: Vòng quay và Kỳ luân chuyển VLĐ của các DN ngành thép trongmẫu phân theo quy mô VKD 124Biểu đồ 2.35: ROS của các DN ngành thép trong mẫu phân theo Lĩnh vực KD

- Sản phẩm chủ lực 126Biểu đồ 2.36: ROS của các DN ngành thép trong mẫu phân theo quy mô VKD129

Biểu đồ 2.37: ROW của các DN ngành thép trong mẫu phân theo Lĩnh vực KD

- Sản phẩm chủ lực 130Biểu đồ 2.38: ROW của các DN ngành thép trong mẫu theo quy mô VKD 132Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng GDP toàn cầu 157Biểu đồ 3.2: Tăng trưởng GDP của Việt Nam quý II và 6 tháng đầu năm giaiđoạn 2016 - 2020 159Biểu đồ 3.3: Tình hình xuất khẩu thép các loại của Việt Nam 160Biểu đồ 3.4: Cơ cấu sản xuất phôi thép theo công nghệ giai đoạn 2015 - 2035164

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: 12 thông lệ thực tiễn tốt nhất về quản trị vốn kinh doanh 48

Bảng 1.2: Các hành động của CEO thực hiện sáng kiến quản trị vốn 49

Bảng 2.1: Danh sách các DN ngành thép trong mẫu nghiên cứu 72

Bảng 2.2: Phân loại các DN thép theo Lĩnh vực KD - Sản phẩm chủ lực 90

Bảng 2.3: Phân loại các DN thép theo quy mô vốn kinh doanh 91

Bảng 2.4: Khả năng thanh toán tức thời của các DN ngành thép trong mẫu 115 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp mô tả cách tính các biến 139

Bảng 2.6: Kết quả thống kê mô tả 141

Bảng 2.7: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 142

Bảng 2.8: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy 143

Bảng 3.1: Yêu cầu quy mô tối thiểu trong luyện kim 163

Bảng 3.2: Thuế nhập khẩu thép theo VKFTA 166

Bảng 3.3: Tóm tắt cam kết thuế quan về thép trong VCUFTA 166

Bảng 3.4: Đánh giá vị thế của nhà cung cấp đối với các DN ngành thép 186

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trên thế giới và Việt Nam đã rất nhiều học giả khẳng định hiệu quả sửdụng vốn lưu động (VLĐ) có tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh lời củacác công ty VLĐ là mạch máu lưu thông, duy trì tính liên tục của hoạt độngkinh doanh và sự lành mạnh về tài chính của các doanh nghiệp (DN)

Theo báo cáo của PwC - Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh

khoản: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việt Nam

2018, hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN Việt Nam còn thấp so với DN tại

các quốc gia khác Ngoài ra, cũng theo báo cáo này, kết quả tài chính giữa các

DN quản lý tốt và quản lý chưa tốt VLĐ có sự khác biệt rõ rệt, trong đó, DNquản lý tốt VLĐ đạt hiệu quả tài chính vượt trội

Thép là ngành kinh tế - kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiềungành nghề, hoạt động trong nền kinh tế, từ cơ khí chế tạo, xây dựng dândụng và xây dựng công nghiệp, công nghiệp ô tô, xe máy, đóng tàu đếncông nghiệp quốc phòng, công nghiệp hàng không - vũ trụ của một quốc gia

Có thể khẳng định rằng: trình độ phát triển của ngành thép nói chung, sự pháttriển của các DN ngành thép nói riêng, luôn gắn liền và tác động không nhỏđối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh, VLĐ của các DN ngành thépthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của DN Vì vậy, hiệuquả sử dụng VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vàhiệu quả hoạt động của các DN ngành thép Ở Việt Nam, thép là một trongnhững ngành kinh tế trọng điểm, tổng giá trị sản phẩm của ngành thép năm 2016chiếm khoảng 5% GDP cả nước Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, hiệu quả

sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam vừa thấp, vừa thiếu ổn định: tỷsuất sinh lời VLĐ giảm liên tiếp ba năm gần đây, trong khi kỳ luân chuyển tiềnmặt có xu hướng tăng và luôn cao hơn mức trung bình của các DN

Trang 13

Việt Nam Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệuquả hoạt động của các DN ngành thép Việt Nam Tình hình trên đã đòi hỏi cần

có những nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về hiệu quả sử dụngVLĐ của các DN ngành thép trong những năm qua; qua đó, chỉ rõ những hạnchế và nguyên nhân đã dẫn tới những hạn chế về hiệu quả sử dụng VLĐ, đồngthời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngànhthép trong thời gian tới Đó chính là lý do Nghiên cứu sinh đã lựa chọn nghiên

cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp

ngành thép Việt Nam” cho bản Luận án Tiến sĩ kinh tế của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam

Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện là:

Thứ nhất, Hệ thống hoá cơ sở lý luận về VLĐ và hiệu quả sử dụng

VLĐ của DN; Đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả

sử dụng VLĐ của các DN; Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm đối vớicác DN ở Việt Nam

Thứ hai, Xem xét, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN

ngành thép Việt Nam; Từ đó, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân đã hạn chế hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Bêncạnh đó, Luận án cũng tiến hành xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và sử dụng

mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả sử dụngVLĐ của các DN ngành thép Việt Nam trong những năm gần đây

Thứ ba, Trên cơ sở tình hình thực tế các DN ngành thép và định hướng

chiến lược về phát triển ngành thép Việt Nam, Luận án đề xuất hệ thống giảipháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN thép Việt Nam

Trang 14

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN?

chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ khi đánh giá với các nhân tốảnh hưởng?

hưởng thế nào đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN trong ngành?

như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân?

Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận án là hiệu quả sử dụng VLĐ của các

DN ngành thép

+ Về không gian: Luận án nghiên cứu hiệu quả sử dụng VLĐ của 26

DN Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực SXKD các sản phẩm thép Đây là 26 DN

có quy mô vốn đầu tư và thị phần chiếm tuyệt đại đa số trên thị trường thép tạiViệt Nam

+ Về thời gian: Luận án xem xét hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN

ngành thép trong khoảng thời gian từ 2009 - 2018

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Về mặt khoa học, Luận án hệ thống hoá và làm rõ thêm cơ sở lý luận

về VLĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

Trang 15

sử dụng VLĐ Bên cạnh đó, luận án cũng tiến hành xem xét những kinhnghiệm quốc tế về việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN; từ đó rút ranhững bài học tham khảo bổ ích đối với các DN Việt Nam trong việc nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN mình.

- Về mặt thực tiễn, Luận án đi sâu xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng

VLĐ của các DN trong ngành thép Việt Nam; Qua đó, chỉ ra những kết quả đạt được

và những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hiệu quả sử dụng VLĐ củacác DN ngành thép Việt Nam Trên sơ sở thực trạng của các DN và định hướng pháttriển ngành thép trong những năm tới, Luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của DN ngành thép Việt Nam

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu

về VLĐ, quản trị VLĐvà hiệu quả sử dụng VLĐ Có thể khái quát các nghiêncứu về VLĐ như sau:

5.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Các giai đoạn nghiên cứu về VLĐ của các học giả trên thế giới đượcchia theo 4 giai đoạn chính, có sự giao thoa về mặt thời gian, cụ thể: Thời kỳkhai phá (1900 - 1949); Thời kỳ trước và sau Thế chiến thứ 2 (1920 - 1959);Thời kỳ công nghiệp hoá (1950 - 1989); và Thời kỳ toàn cầu hoá (1990 -Nay) Theo đó, tại mỗi thời kỳ, VLĐ được nghiên cứu và nhìn nhận dướinhững trọng tâm khác nhau

Các số liệu thống kê cho thấy Thời kỳ khai phá (1900 - 1949) không cónhiều bài báo khoa học có nhắc tới cụm từ "vốn lưu động" (working capital),đồng thời có nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa của VLĐ (Darun, 2011).Đây là giai đoạn các nhà nghiên cứu đưa ra những nhận thức ban đầu vềVLĐ, đặc điểm VLĐ, cũng như tìm kiếm những điểm tương đồng về VLĐgiữa lý thuyết và thực tiễn

Trang 16

Chuyển sang những giai đoạn tiếp theo, nếu Thời kỳ trước và sau Thếchiến thứ 2 (1920 - 1959) các nghiên cứu về VLĐ tập trung vào tính thanhkhoản và nguồn tài trợ VLĐ thì trọng tâm nghiên cứu của Thời kỳ côngnghiệp hoá (1950 - 1989) là việc xây dựng các mô hình toán học và mô hình

mô phỏng để tối ưu hoá các thành phần của VLĐ Hai giai đoạn này chứngkiến sự bùng nổ trong các nghiên cứu của các nhà khoa học trên toàn thế giới.Mặc dù những tranh cãi vẫn là rất lớn nhưng các kết quả nghiên cứu đã thực

sự giúp các nhà quản trị trong việc đưa ra quyết định tài chính của DN

Đến Thời kỳ toàn cầu hoá (1990 - Nay), hiệu quả sử dụng VLĐ là mộttrong những chủ đề được nghiên cứu nhiều nhất Trong đó, các học giả tậptrung vào 02 vấn đề chính:

Thứ nhất, Nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VLĐ với khả năng sinh lời của DN.

Các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra sự tác động lớn của hiệu quả sửdụng VLĐ lên khả năng sinh lời của DN Hầu hết các tác giả đều sử dụng chỉ

tiêu Kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash conversion cycle - CCC) và các chỉ tiêu thành phần của CCC để đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ, đó là: Kỳ luân

chuyển HTK, kỳ thu tiền bình quânvà kỳ trả tiền bình quân Kết quả cho thấy tác

động của 4 chỉ tiêu này lên khả năng sinh lời của DN là khác nhau Cụ thể:

Raheman và Nasr (2007) đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa cả 4 chỉtiêu trên, đó là kỳ luân chuyển tiền mặt, kỳ luân chuyển HTK, kỳ thu tiền bìnhquânvà kỳ trả tiền bình quân với khả năng sinh lời của DN Nhóm tác giả đãchọn mẫu 94 công ty Pakistan được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoánKarachi trong thời gian 6 năm từ 1999 - 2004 Điều đó có nghĩa là khi chu kỳluân chuyển tiền mặt tăng lên sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm của công ty và ngườiquản lý có thể tạo ra giá trị tích cực cho các cổ đông bằng cách giảm kỳ luânchuyển tiền mặt xuống mức tối thiểu có thể Đồng thời, các công ty có thể giatăng hiệu quả kinh doanh bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và kỳ luân

Trang 17

chuyển HTK đến mức tối thiểu hợp lý Còn các công ty có khả năng sinh lờithấp hơn thường mất nhiều thời gian hơn để thanh toán các khoản phải trả.Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Charitou, Elfani và Lois(2010) với mẫu gồm 43 DN niêm yết của một trong các thị trường mới nổi tạiChâu Âu thời bấy giờ, đó là Cộng hoà Síp Alipour (2011) cũng có nhận địnhtương tự khi nghiên cứu 1,063 công ty niêm yết tại Iran.

Với các nghiên cứu trên, các tác giả đều đặc biệt nhấn mạnh kỳ luânchuyển tiền mặt (CCC) là một thước đo quan trọng và toàn diện để đại diệncho hiệu quả sử dụng VLĐvà có tác động tiêu cực lên khả năng sinh lời Cácnhà khoa học cùng có kết quả mối quan hệ ngược chiều của kỳ luân chuyểntiền mặt với khả năng sinh lời là Shin và Soenen (1998); Eljelly (2004);Lazaridis và Tryfonidis (2006); Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007);Falope và Ajilore (2009)

Tuy vậy, Deloof (2003) lại không chỉ ra mối quan hệ có ý nghĩa thống kênào giữa Kỳ luân chuyển tiền mặt với khả năng sinh lời của DN khi nghiêncứu mẫu gồm 1 009 công ty phi tài chính quy mô lớn của Bỉ trong giai đoạn

1992 -1996, mặc dù 03 chỉ tiêu còn lại là kỳ luân chuyển HTK, kỳ thu tiềnbình quânvà kỳ trả tiền bình quân có tác động ngược chiều với khả năng sinhlời của DN

Còn Gill, Biger và Mathur (2010) lại chỉ ra kết quả trái ngược với cácnghiên cứu trên khi chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa kỳ luân chuyển tiền mặtvới khả năng sinh lời Điều đó có nghĩa kỳ luân chuyển tiền mặt càng dài thì khảnăng sinh lời càng cao Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu gồm 88 công tyniêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán New York (Mỹ) trong giai đoạn 2005 -

2007 Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này còn cho thấy không tồn tại mối quan hệ

có ý nghĩa thống kê nào giữa kỳ luân chuyển HTK và kỳ trả tiền bình quân vớikhả năng sinh lời của DN trong mẫu chọn Kết quả này trái ngược với các nghiêncứu của Deloof (2003), Raheman và Nasr (2007, Charitou, Elfani

Trang 18

và Lois (2010), Alipour (2011) Tuy vậy, tác giả cũng chỉ ra mối quan hệngược chiều giữa Kỳ thu tiền bình quân với khả năng sinh lời.

Khác với kết quả của các nghiên cứu trên, Makori và Jagongo (2013) đãchỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa kỳ luân chuyển HTK và kỳ trả tiền bìnhquân với khả năng sinh lời của mẫu gồm 5 công ty sản xuất và xây dựng tạiKenya trong khoảng thời gian 10 năm từ 2003 - 2012 Điều này có nghĩa các

DN có thể gia tăng khả năng sinh lời bằng cách tăng dự trữ HTK để tăngdoanh thuvà kéo dài các khoản phải trả tới một ngưỡng phù hợp Tuy vậycũng cần cẩn trọng trong việc kéo dài thời hạn nợ để đảm bảo tránh giảm sút

uy tín tín dụng và giảm sút lợi nhuận trong dài hạn Ngoài ra, kỳ thu tiền bìnhquân và kỳ luân chuyển tiền mặt cũng có kết quả giống với các nghiên cứutrước khi có tác động ngược chiều tới khả năng sinh lời của DN

Ngoài ra, đã có một số các nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả sửdụng VLĐ và khả năng sinh lời tại các nước trong khu vực Đông Nam Á nhưSingapore, Malaysiavà Thái Lan Điển hình như Zariyawati và cộng sự(2009) đã nghiên cứu 1,628 công ty niêm yết tại Malaysia trong giai đoạn

1996 - 2006 hoạt động trong sáu lĩnh vực kinh tế Kết quả nghiên cứu chothấy, CCC tác động ngược chiều mạnh mẽ lên khả năng sinh lời của DN, hàm

ý các công ty muốn tăng giá trị cho chủ sở hữu thì cần quan tâm đến vấn đềlàm sao giảm được kỳ luân chuyển tiền mặt một cách tối ưu nhất Napompech(2012) cũng có kết quả nghiên cứu tương tự tại thị trường Thái Lan Charitou

và cộng sự (2012) khi nghiên cứu các nước đang phát triển ở châu Á cũngkhẳng định mối quan hệ ngược chiều giữa CCC và khả năng sinh lời

Thứ hai, Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.

Với kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả sử dụng VLĐ có tác động mạnh

mẽ tới hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời cũng như giá trị DN, thì việcnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là công việc quan trọng của các nhà quản trị

Trang 19

DN Để làm được điều này, lãnh đạo DN cần biết được những nhân tố nào cótác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ Do đó, các nghiên cứu của các học giảtiếp tục hướng trọng tâm vào việc tìm ra các nhân tố này.

Các nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết trên thế giới đã chỉ ra các nhân tốchủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN Tổng

hợp các nghiên cứu có thể thấy những nhân tố chủ quan điển hình như: Quy

mô DN, tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, vốn đầu tưxây dựng cơ bản, dòng tiền, tỷ trọng TSCĐ và đặc thù ngành nghề kinh doanh.Tiêu biểu có thể kể tới các nghiên cứu của Kieschnick và cộng sự (2006);Mansoori và Muhammad (2012); João Filipe, Tavares Batista và Russo

(2013); Zariyawati, Annuar, Taufiq và Sazali (2010) Tuy nhiên, không hoàntoàn có sự đồng nhất giữa kết quả nghiên cứu của các học giả trên Cụ thể:Kieschnick và cộng sự (2006) nghiên cứu các tập đoàn lớn của Mỹ trongkhoảng thời gian từ 1990 - 2004 Sử dụng kỳ luân chuyển tiền mặt làm đạidiện cho hiệu quả sử dụng VLĐ, nhóm tác giả đã chỉ ra mối quan hệ cùngchiều giữa quy mô DN với kỳ luân chuyển tiền mặt Điều đó có nghĩa công tycàng lớn thì kỳ luân chuyển tiền mặt càng dài, hiệu quả sử dụng VLĐ bị giảmsút Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa kỳ luânchuyển tiền mặt với tỷ trọng TSCĐ

Ahmed Elbadry (2018) cũng chỉ ra kết quả tương tự khi thấy quy mô DNtác động tích cực tới kỳ luân chuyển tiền mặt, còn tỷ trọng TSCĐ hữu hìnhtác động tiêu cực tới kỳ luân chuyển tiền mặt Nghiên cứu được thực hiện trênmẫu gồm 138 công ty vừa và nhỏ của Ai Cập trong khoảng thời gian 2010 -

2013 Tuy nhiên, khác với nghiên cứu của Kieschnick và cộng sự (2006),Ahmed Elbadry (2018) chỉ ra nhân tố khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính

có mối quan hệ ngược chiều với CCC

Có kết quả khác với nghiên cứu trên, Mansoori và Muhammad (2012)lại chứng minh được mối quan hệ cùng chiều giữa khả năng sinh lời và hiệu

Trang 20

quả sử dụng VLĐ trong nghiên cứu với mẫu gồm 94 công ty tại Singapore trongkhoảng thời gian từ 2003 - 2010 Nhóm tác giả nhận định, những công ty có khảnăng sinh lời cao thì thường có đủ tiềm lực để mở rộng tín dụng thương mại, từ

đó kéo dài kỳ luân chuyển tiền mặt Ngoài ra, nhân tố dòng tiền, vốn đầu tư xâydựng cơ bản cũng có tác động tiêu cực tới kỳ luân chuyển tiền mặt

Về các nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ, các

nghiên cứu đã chỉ ra tăng trưởng kinh tế GDP có tác động đáng kể tới hiệu quả

sử dụng VLĐ của DN, nhưng theo những chiều hướng khác nhau Zariyawati,Annuar, Taufiq và Sazali (2010) cho rằng GDP có mối quan hệ cùng chiều với

Kỳ luân chuyển tiền mặt, còn Mansoori và Muhammad (2012) lại chỉ ra điềungược lại, đó là GDP ngược chiều với CCC Thậm chí, João Russo (2013) chorằng không có mối quan hệ đáng kể nào giữa hai chỉ tiêu này

Zariyawati, Annuar, Taufiq và Sazali (2010) cũng chỉ ra thêm 02 nhân tốkhách quan nữa tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ, đó là Chỉ số giá tiêu dùng(CPI) và Lạm phát Theo đó, CPI và Lạm phát có tác động ngược chiều tới biến

công ty và Tỷ lệ thành viên ban lãnh đạo độc lập tới hiệu quả sử dụng VLĐ, tuynhiên chưa tìm ra được ý nghĩa thống kê của các nhân tố này

5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

tâm, trong đó trọng tâm thứ nhất giống với các nghiên cứu trên thế giới, trọng tâmthứ hai đi theo một hướng khác Cụ thể:

Thứ nhất, Đánh giá tác động của hiệu quả sử dụng VLĐ tới khả năng sinh lời của DN.

Với trọng tâm này, các tác giả Việt Nam cũng sử dụng CCC và các chỉ tiêuthành phần của CCC để đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó lập mô hìnhtương quan hồi quy để đánh giá tác động tới khả năng sinh lời của các

Trang 21

DN tại các ngành khác nhau Trong các nghiên cứu này, hầu hết các tác giả sửdụng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) là biến đại diện cho khả năngsinh lời của DN Cụ thể:

Bùi Ngọc Toản (2016) đã sử dụng dữ liệu của 35 công ty BĐS niêm yếtViệt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014 để kiểm định sự tác động của hiệu quả

sử dụng VLĐ lên khả năng sinh lời Kết quả cho thấy rằng, các chỉ tiêu đolường hiệu quả sử dụng VLĐ gồm: kỳ thu tiền bình quân , kỳ luân chuyểnHTK, kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) có tác động ngược chiều đến ROA.Ngoài ra, tác giả cũng tìm thấy tác động của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩytài chính và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đến ROA

Cũng cùng quan điểm nhưng trên quy mô 564 công ty niêm yết ViệtNam giai đoạn 2006 - 2013, Tô Thị Thanh Trúc và Nguyễn Đình Thiên(2015) đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa khả năng sinh lời của doanhnghiệp với kỳ luân chuyển HTK, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân

và kỳ luân chuyển tiền mặt Ngoài ra, vòng quay TSNH và tỷ lệ TSNH trêntổng tài sản cũng có quan hệ cùng chiều với ROA

Mới đây, Dương Thị Hồng Vân và Trần Phương Nga (2018) cũng đãphân tích và đánh giá ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng VLĐ tới khả năng sinhlời của các DN Với dữ liệu bao gồm 42 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012 -

2016, tác giả đã cho thấy các chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ baogồm: Kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân có tác động tới ROA Cụthể, kỳ thu tiền bình quân tác động ngược chiều tới ROA, còn kỳ trả tiền bìnhquân tác động cùng chiều Trong khi đó, CCC và kỳ luân chuyển HTK khôngảnh hưởng tới khả năng sinh lời của các DN sản xuất vật liệu xây dựng

Đánh giá về mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VLĐ và khả năng sinh lờitrong ngành thực phẩm - đồ uống, Bùi Thu Hiền và Nguyễn Hoài Nam (2015) đãthu thập dữ liệu từ 27 DN lớn trong ngành thực phẩm - đồ uống niêm yết

Trang 22

Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan

hệ có ý nghĩa về mặt thống kê giữa hiệu quả sử dụng VLĐ, được đo lườngthông qua các biến số kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân, kỳ luânchuyển HTKvà kỳ luân chuyển tiền mặt, với khả năng sinh lời của doanhnghiệp

Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016) đã nghiên cứu phântích và đánh giá mức độ tác động của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khảnăng sinh lời của 29 DN thuộc 4 ngành: ngành dược phẩm, ngành thép, ngànhthực phẩm và ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) giai đoạn 2010 - 2014 Kết quả cho thấy mức độ tác động củahiệu quả sử dụng VLĐ đến khả năng sinh lời đối với 4 ngành nghiên cứu rấtkhác nhau Cụ thể: Kỳ thu tiền bình quân không có ý nghĩa thống kê đến ROAđối với 3 ngành: ngành dược, ngành thép và thực phẩm; tuy nhiên lại tác độngngược chiều với ROA với ngành thủy sản Kỳ trả tiền bình quân không có ýnghĩa thống kê đến ROA đối với 3 ngành: ngành dược, ngành thép và thủy sản;tuy nhiên với ngành thực phẩm, chỉ tiêu này lại có tác động ngược chiều tới khảnăng sinh lời Kỳ luân chuyển HTK không có sự ảnh hưởng nào đáng kể đếnROA đối với các DN của 3 ngành nghiên cứu: ngành dược, ngành thép và thựcphẩm; tuy nhiên lại tác động ngược chiều với ROA của các DN ngành thủy sản.Đặc biệt, kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) không có ý nghĩa thống kê và chưachứng minh được sự ảnh hưởng đến ROA đối với cả 4 ngành nghiên cứu Kếtquả này cho thấy các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE cókhoảng thời gian tiền mặt nằm trong VLĐ, hoặc khoảng thời gian giữa việcthanh toán tiền và thu tiền bán hàng từ VLĐ như thế nào cũng không liên quanđến ROA Điều này trái ngược với kết quả của nhiều nghiên cứu trước đây khi

đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa CCC và ROA (Bùi Ngọc Toản, 2016; TôThị Thanh Trúc và Nguyễn Đình Thiên, 2015; Bùi Thu Hiền và Nguyễn HoàiNam, 2015 )

Trang 23

Thứ hai, Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản trị VLĐ tại các DN của một số ngành hoặc tại một DN cụ thể.

Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam hướng vào việc tìm ra các giải phápkhuyến nghị nhằm tăng cường quản trị VLĐ cho các DN, thay vì đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ như phần lớn các nghiên cứutrên thế giới

Thế Đạt - Phan Quang Niệm (1973) đã đề cập những giải pháp cơ bảnnhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong xí nghiệp công nghiệp, baogồm: (1) Phương thức cấp phát VLĐ cho các xí nghiệp công nghiệp; (2) Côngtác kế hoạch hoá VLĐ; (3) Tổ chức kế toán VLĐ, đặc biệt là vốn dự trữ sảnxuất; (4) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng VLĐ để đạt hiệu quả kinh tế cao màlại tiết kiệm được vốn cho Nhà nước Tuy vậy, đối tượng nghiên cứu của cáctác giả là hiệu quả sử dụng VLĐ của các Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh(DN Nhà nước) trong giai đoạn nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạchhóa tập trung

Luận án tiến sĩ của Trần Hồ Lan (2004) đã nghiên cứu những biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN ngành nhựa ở Việt Nam tronggiai đoạn 1996 - 2001, trong đó có đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn, vai trò, các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, trong đó có VLĐ, đồng thời phântích chỉ tiêu vòng quay VLĐ của các DNNN ngành nhựa Việt Nam trong giaiđoạn nghiên cứu Qua đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp về đổi mới cách xácđịnh nhu cầu VLĐ gắn chặt với việc tính lượng HTK an toàn, lượng hàng tối

ưu cho mỗi lần đặt hàng để giảm VLĐ tồn kho trong các DNNN

Ngô Thị Kim Hoà (2015) đã nghiên cứu mẫu gồm 12 công ty cổ phần xâydựng Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2014, qua đó đánh giá thực trạng về quảntrị VLĐ trong các công ty này trên một số chỉ tiêu cụ thể như cơ cấu VLĐ,nguồn tài trợ VLĐ, công tác quản trị vốn bằng tiền, quản trị nợ phải thu và quản

Trang 24

trị hàng tồn kho… Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ trên góc độ tài chính và góc độ kinh tế Cụ thể các DN cần chủđộng: Xác định nhu cầu VLĐ, áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trêndoanh thu; Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý bằng cách kiểmsoát các luồng tiền xuất, nhập quỹ; Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằngtiền, xây dựng nội quy, quy chế và quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là thu,chi bằng tiền mặt; Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu; và Tăngcường công tác quản trị hàng tồn kho bằng cách lập kế hoạch dự trữ nguyênvật liệu cho sát với tình hình SXKD và giá cả trên thị trường.

Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thu Thuỷ (2015) đã nghiên cứuthực nghiệm các nhân tố tác động đến việc nắm giữ tiền tại các DN Việt Namthông qua mẫu gồm 60 DN niêm yết trên TTCK VN năm 2012 Kết quảnghiên cứu cho thấy: (1) Những DN có tổng tài sản càng lớn thì khối lượngtiền nắm giữ sẽ giảm xuống; (2) Những DN có hoạt động chi trả cổ tức, thanh

lý tài sản hay đầu tư, lượng tiền tồn quỹ sẽ cao hơn những DN không có hoạtđộng này; (3) Những DN có hiện tượng tăng đòn bẩy tài chính, tăng đầu tư tàisản, hoặc tăng VLĐ thì lượng tiền lưu trữ sẽ giảm đi; (4) Những DN có hệ sốTobin's Q hay lưu chuyển tiền tăng lên thì mức lưu trữ tiền tệ sẽ tăng lên Tuynhiên, mô hình nghiên cứu chưa đề cập tới một biến quan trọng, đó là đặc thùngành nghề kinh doanh

6 Khoảng trống nghiên cứu

Nhìn chung, đã có rất nhiều bài báo, luận án và công trình NCKH củacác tác giả trong và ngoài nước xung quanh vấn đề VLĐ và hiệu quả sử dụngVLĐ Tuy nhiên, có thể thấy rằng, tất cả các bài báo, luận án và công trìnhnghiên cứu đó:

Thứ nhất, Phần lớn tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả sử

dụng VLĐ với khả năng sinh lời của DN thông qua các chỉ tiêu Kỳ luân chuyểntiền mặt; Kỳ luân chuyển hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Kỳ trả tiền bình

Trang 25

quân mà các kết quả nghiên cứu, nhiều đánh giá và nhận định lại không hoàntoàn ăn khớp, thậm chí còn trái ngược nhau;

Thứ hai, Hoặc tiến hành nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng VLĐ của DN trên phạm vi các quốc gia, ngành nghề khác nhau;Hoặc nghiên cứu về các giải pháp tăng cường quản trị VLĐ nhằm nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ của các DN tại một ngành, hoặc nhóm ngành cụ thể,trong một giai đoạn cụ thể

Thứ ba, Tất cả các nghiên cứu kể trên thường dựa trên mẫu đại diện cho

tất cả các DN của một quốc gia; hoặc nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của các DN thuộc các ngành khác ở Việt Nam Đến naychưa hề có nghiên cứu nào chuyên sâu về tác động của các nhân tố đối vớihiệu quả sử dụng VLĐ, cũng như giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

của các DN ngành Thép Việt Nam; vì vậy, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng

VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" mà nghiên cứu sinh lựa

chọn thực hiện cho bản Luận án Tiến sĩ kinh tế của mình là đảm bảo tính độc

lập, không hề trùng lắp với bất kỳ các đề tài luận án, hoặc công trình nghiêncứu nào đã thực hiện và công bố mà nghiên cứu sinh được biết

7 Những điểm mới và đóng góp của luận án

Luận án đã đạt được kết quả và đóng góp mới như sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và làm rõ nét hơn

khái niệm, vai trò, tầm quan trọng của VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ Trong

đó, hiệu quả sử dụng VLĐ được tiếp cận dưới hai góc độ: (1) Hiệu quả tổnghợp sử dụng VLĐ; và (2) Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu Đồng thời,luận giải các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN

Thứ hai, tổng hợp những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

của các DN trên thế giới, đứng từ nhiều góc độ khác nhau: chính phủ, DN Hoa

Trang 26

Kỳ, Hàn Quốcvà từ các hãng tư vấn tài chính quốc tế Từ đó rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho các DN Việt Nam.

Thứ ba, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành

thép Việt Nam trong khoảng thời gian 10 năm từ 2009 - 2018, qua đó chỉ ranhững hạn chế cơ bản gồm: (1) Ngoại trừ nhóm DN quy mô lớn, hiệu quả sửdụng VLĐ ở các nhóm DN còn lại trong ngành thép Việt Nam có dấu hiệugiảm sút; (2) Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ của nhóm DN Thép không

gỉ và Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện; (3) Hiệu quả sử dụng vốn về nợphải thu xuất hiện những vấn đề đáng lưu ý; (4) Hiệu quả sử dụng vốn bằngtiền diễn biến tiêu cực ở hầu hết các nhóm DN ngành thép Việt Nam

Thứ tư, bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, luận án đã xác định

các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN ngành thép Việt

Nam, đó là: tăng trưởng kinh tế, quy mô doanh nghiêp, khả năng sinh lời, tỷtrọng tài sản cố định hữu hình và đặc thù ngành nghề kinh doanh

Thứ năm, đề xuất hai nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam trong bối cảnh kinh tế xã hội

2020 - 2025, tầm nhìn 2035

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và phương phápđịnh lượng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, để xem xét, luận giải, phân tích, đánh giá các vấn đề đặt ra liên quan đến

đề tài nghiên cứu

8.1 Phương pháp định tính:

Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp diễn giải, quy nạp, phântích, tổng hợp, so sánh để mô tả số liệu thống kê về hiệu quả sử dụng VLĐcủa các DN trong ngành thép Việt nam Ngoài ra, phương pháp định tínhđược sử dụng để lựa chọn các biến trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN, dựa trên các công bố về VLĐ của DN

Trang 27

8.2 Phương pháp định lượng:

Luận án sử dụng phần mềm STATA trong phân tích định lượng để xâydựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) Mô hình hồi quy được xâydựng để đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với hiệu quả sửdụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2018

9 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận ánđược kết cấu thành ba chương như sau:

- Chương 1: Lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của doanh nghiệp.

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các

doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.

Trang 28

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ DN nào cũng cần phải có mộtlượng vốn nhất định Số vốn tiền tệ ứng trước đó được gọi là vốn kinh doanh,được DN sử dụng để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của các bộ phậnvốn, vốn kinh doanh của DN được phân chia thành vốn cố định và vốn ưuđộng (VLĐ) Vốn cố định là số vốn đầu tư hình thành nên các tài sản cố định(TSCĐ) của DN như nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lâu dài của DN Trong khi đó, VLĐ

là số vốn ứng trước để hình thành các tài sản lưu động (TSLĐ) cần thiết phục

vụ cho hoạt động thường xuyên trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhằm đảmbảo cho hoạt động của DN được diễn ra liên tục

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về VLĐ Theo Mann (1918),VLĐ là lượng tiền hoặc tương đương tiền cần thiết để DN tiến hành các hoạtđộng hàng ngày Quan niệm này sau đó đã được nhiều học giả đồng tình sửdụng Theo Moyer, McGuigan và Kretlow (2004), VLĐ là những khoản tiền cầnthiết để thanh toán cho những hoạt động kinh doanh hàng ngày của DN Cùngquan điểm này, Kulkanya Napompech (2012) cho rằng VLĐ là số tiền cần thiếtcho các hoạt động hàng ngày của một công ty, là khoản vốn của công ty dùng đểđầu tư vào tài sản lưu động và sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho sựđầu tư Còn Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2006) định nghĩa VLĐ hay VLĐgộp (Gross working capital) là tổng tài sản ngắn hạn của DN, bao gồm: tiền mặt

và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nợ phải thungắn hạn, HTK, các tài sản ngắn hạn khác (chi phí trả

Trang 29

trước ngắn hạn) sử dụng để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của DN Trong khi đó, với các nhà nghiên cứu Van Horne và Wachowicz(2005), Brigham và Houston (2007), Firer, Ross, Westerfiel và Jordan (2008) thìcho rằng VLĐ là khoản chênh lệch giữa tổng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn,trong đó nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả ngườibán, người mua trả tiền trướcvà các khoản phải trả ngắn hạn khác.

Lorenzo Preve và Virginia Sarnia-Allerde (2010) cho rằng VLĐ là mộtkhái niệm phức tạp mà các nhà quản lý sẽ gặp khó khăn nếu chỉ dựa vào địnhnghĩa một cách truyền thống theo sách vở James Sagner (2011) khẳng địnhVLĐ vô cùng quan trọng đối với một DNvà việc quản trị VLĐ là một nghệthuật trong việc tổ chức quản lý các nguồn lực ngắn hạn của công ty để duytrì các hoạt động đang diễn ra, huy động vốn và tối ưu hoá thanh khoản

Tại Việt Nam, nhiều nhà khoa học cũng đã có quan điểm khá tươngđồng về VLĐ Các tác giả Thế Đạt và Phan Quang Niệm (1973) nhận định:VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thôngcủa xí nghiệp công nghiệp Trương Mộc Lâm (1993) cũng cho rằng: VLĐ của

DN là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảmbảo cho quá trình tái sản xuất của DN thực hiện được thường xuyên, liên tục.Đồng quan điểm này, Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2013) chỉ ra rằng: VLĐ

là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐcần thiết cho hoạt động SXKD của DN, nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằngtiền của các TSLĐ Nguyễn Văn Thuận (2006) cho rằng VLĐ ám chỉ cáckhoản đầu tư của DN vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán thanhkhoản cao, nợ phải thu, tồn kho

Theo quan điểm của nghiên cứu sinh: VLĐ của DN là số vốn ứng trước

để hình thành nên TSLĐ, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.

Trang 30

Nói chung, đối với các DN SXKD, sự vận động của VLĐ trong quá trình tham gia SXKD có thể chia thành ba giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 (T – H): DN trả tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu để dự trữ

dùng dần cho quá trình sản xuất Như vậy, kết thúc giai đoạn này, VLĐ đã chuyển

từ hình thái vốn tiền tệ (T) sang hình thái vốn vật tư, hàng hoá (H)

Giai đoạn 2 (H … SX … H’): DN đưa nguyên, nhiên, vật liệu vào dự

trữ hình thành vật tư dự trữ sản xuất; sau đó, các vật tư dự trữ được xuất dùng dầnđưa vào quá trình sản xuất chế biến Trải qua các giai đoạn của quá trình sản xuất,vật tư dự trữ được chuyển thành các sản phẩm chế biến dở dang, bán thành phẩm,cuối cùng trở thành thành phẩm khi kết thúc chu kỳ sản xuất Ở giai đoạn này,VLĐ đã từ hình thái vốn vật tư hàng hóa chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dởdang và cuối cùng chuyển sang hình thái vốn hàng hóa, thành phẩm (H’)

Giai đoạn 3 (H’ – T’): DN tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền về.

Ở giai đoạn này, VLĐ đã chuyển từ hình thái vốn hàng hóa, thành phẩm (H’) sang

hình thái vốn về nợ phải thu, sau đó khi DN thu được tiền bán hàng thì VLĐ đã từhình thái nợ phải thu đã trở về hình thái vốn tiền tệ (T’) ban đầu Thông thường T’

> T nên kết thúc quá trình SXKD, vì vậy, khi kết thúc vòng tuần hoàn của VLĐcũng gắn liền với việc DN thu được doanh thu bán hàng và lợi nhuận về tiêu thụsản phẩm

VLĐ của DN luôn không ngừng vận động qua các chu kỳ SXKD vàchuyển hóa qua lại giữa nhiều hình thái khác nhau Từ hình thái vốn tiền tệlúc ban đầu chuyển thành vật tư dự trữ sản xuất, sau đó trở thành sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằngtiền Sự vận động của VLĐ từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu, trải qua các giaiđoạn vận động khác nhau trong quá trình tham gia sản xuất, cuối cùng trở vềhình thái tiền tệ ban đầu được gọi là vòng tuần hoàn của VLĐ Do quá trìnhSXKD diễn ra liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng lặp đi lặp lại có tính

Trang 31

chất chu kỳ và được gọi là Chu chuyển của VLĐ Thời gian cần thiết để VLĐ thực hiện được một vòng tuần hoàn được gọi là kỳ chu chuyển của VLĐ.

Vòng tuần hoàn VLĐ của các DN sản xuất được biểu hiện qua sơ đồ

hiện qua các giai đoạn trong quá trình SXKD, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trởthành vật tư, hàng hoá dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền;

kinh doanh Khi quy mô kinh doanh thay đổi thì quy mô nhu cầu VLĐ của DNcũng thay đổi theo

doanh Quá trình trên diễn ra thường xuyên, liên tục, được lặp đi lặp lại sau mỗichu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn của VLĐ

1.1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

VLĐ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của DN

Thứ nhất, VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình

SXKD Một DN muốn bắt đầu đi vào sản xuất thì ngoài TSCĐ như máy móc,thiết bị, nhà xưởng DN cũng cần nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sảnxuất, tiền để trả lương người lao động và mua hàng hoá của nhà cung cấp Nếucoi DN như một cơ thể sống, thì VCĐ là hệ thống xương cốt, thể hiện cơ sở vật

Trang 32

chất của quá trình SXKD, thì VLĐ được coi là mạch máu, bắp thịt đảm bảo sựtồn tại và phát triển của DN, duy trì các hoạt động của DN diễn ra bình thườngliên tục Quy mô của VLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô SXKD của DN Đặcbiệt đối với DN thương mại, VLĐ giúp tăng khả năng cạnh tranh, nhờ có cơ chếlưu trữ, khả năng tài chính trong quan hệ đối ngoại, tận dụng được cơ hội kinhdoanh và khả năng cấp tín dụng cho khách hàng Đây là lợi thế rất lớn trong nềnkinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt hiện nay.

Thứ hai, thông qua phân tích đánh giá sự vận động của VLĐ trong các

khâu giúp nhà quản trị DN có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của

DN Trong cùng một lúc, VLĐ được phân bổ trên khắp các giai đoạn của quátrình SXKD dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuấtđược diễn ra liên tục, DN phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khácnhau đó Sự tắc nghẽn ở bất kỳ nơi nào trong các khâu, các hình thái khácnhau đó của VLĐ sẽ dẫn tới sự ảnh hưởng nghiêm trọng của toàn bộ hệthống Thiếu VLĐ mua nguyên liệu đầu vào thì khâu sản xuất bị tắc nghẽn,khâu lưu thông cũng không đủ sản phẩm để cung cấp cho khách hàng, DNnhanh chóng đứng trước nguy cơ khủng hoảng

Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị của VLĐ đượcchuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm và là nhân tố chính tạo nên giáthành sản phẩm Do đó, nếu VLĐ được sử dụng hiệu quả có thể giảm được chiphí và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời làm tăng sức cạnh tranh cho DN

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để sử dụng, quản lý VLĐ hiệu quả, các DN cần phải tiến hành phân loạiVLĐ theo các tiêu thức khác nhau, phù hợp với từng yêu cầu quản lý Thông

thường, người ta thường phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn hoặc dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể như sau:

Trang 33

1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ

Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia thành: vốn bằng tiền, nợ phải thu và vốn tồn kho dự trữ

Vốn bằng tiền: vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, DN có thể dễdàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc đem đầu tư; tiền rất cần thiết trongviệc duy trì các hoạt động hàng ngày của DN Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòihỏi DN cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định

Nợ phải thu (các khoản phải thu hay vốn trong thanh toán): phản

ánh các khoản vốn của DN bị các chủ thể khác tạm thời chiếm dụng trong một thờihạn nhất định do chưa đến kỳ hạn thanh toán theo quy định, hoặc các khoản tiền

DN phải ký cược, ký quỹ hay đặt cọc khi ký kết các Hợp đồng kinh tế với các đốitác kinh doanh (người bán, nhà cung cấp, người nhận thầu) theo sự thỏa thuận giữa

2 bên Trong các DN SXKD, nợ phải thu thường bao gồm: Nợ phải thu từ kháchhàng; Các khoản trả trước cho người bán hoặc các khoản tiền đặt cọc, ký quỹ của

DN đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa

Trong DN thương mại, vốn tồn kho dự trữ chủ yếu gồm giá trị các loạihàng hóa mà DN mua về dự trữ để phục vụ việc bán ra đáp ứng nhu cầu thịtrường

Trang 34

Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN Mặt khác, thôngqua cách phân loại này có thể tìm thấy các biện pháp phát huy chức năng cácthành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để địnhhướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.

1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình SXKD

Theo cách phân loại này, VLĐ chia thành các loại chủ yếu sau:

liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đónggói, vốn công cụ, dụng cụ nhỏ

sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước

tiền, vốn trong thanh toán

Phương pháp phân loại này cho phép biết được kết cấu nguồn VLĐ theovai trò Từ đó, giúp ta đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

Trên đây là hai cách phân loại VLĐ chủ yếu Mỗi cách phân loại đápứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý, từ đó, DN đưa ra các biệnpháp quản lý thích hợp với từng bộ phận VLĐ trong các khâu, nhằm đảm bảoquá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục và tăng nhanh vòng quay cũngnhư hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 35

1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.1 Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ là tỷ trọng của từng thành phần, bộ phận VLĐ chiếmtrong tổng số VLĐ của DN Ở các DN khác nhau kết cấu VLĐ cũng khácnhau Theo tiêu thức vai trò của VLĐ, DN sẽ xem xét đến tỷ trọng của VLĐtrong từng khâu (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông) trongtổng VLĐ Theo tiêu thức về hình thái biểu hiện và tính thanh khoản củaVLĐ, DN cần tính đến tỷ trọng của vốn bằng tiền, nợ phải thu và hàng tồnkho trong tổng số VLĐ DN cần thực hiện phân bổ VLĐ một cách hợp lý vàphù hợp với đặc điểm ngành nghề và sản phẩm sản xuất, nhằm đảm bảo cólượng tài sản vừa đủ phục vụ cho sản xuất, duy trì được hoạt động kinh doanhdiễn ra liên tục, vừa tránh được tình trạng lãng phí, dư thừa và ứ đọng vốn

Kết cấu VLĐ của các DN trong cùng ngành cũng hoàn toàn khác nhau,thậm chí kết cấu VLĐ của một DN qua các giai đoạn khác nhau cũng luônthay đổi hoặc không giống nhau Sự khác biệt nói trên là do kết cấu VLĐ chịu

sự tác động của nhiều nhân tố

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp

* Nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Các DN hàng năm phải sử dụng

nhiều loại vật tư khác nhau của các nhà cung cấp khác nhau Khoảng cách giữa

DN với nhà cung cấp, sư khan hiếm của vật tư, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, sốlượng và giá cả sẽ ảnh hưởng đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ Mức độ tincậy của nhà cung cấp trong cung ứng vật tư đóng vai trò quan trọng trong quản trịHTK Nếu nhà cung cấp có mức độ tin cậy cao trong việc đảm bảo thời hạn giaohàng, đồng thời chất lượng nguyên vật liệu cung ứng tốt thì các DN có thể giảmđược lượng tồn kho dự phòng cho trường hợp hàng không cung ứng đúng thời hạnhoặc chất lượng không đảm bảo

Trang 36

* Nhân tố về mặt sản xuất: Các DN có những đặc điểm khác nhau về

quy mô sản xuất, tính chất, trình độ sản xuất, chu kỳ sản xuất, quy trình công nghệ,trình độ phức tạp của sản phẩm, những yêu cầu đặc biệt về nguyên vật liệu, điềukiện sản xuất Những khác biệt này có ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về tỷtrọng VLĐ ở khâu dự trữ sản xuất và khâu sản xuất

* Nhân tố về mặt lưu thông: Nếu sử dụng phương thức thanh toán

hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn khâu lưu thông sẽ thay đổi.

Việc sử dụng các thể thức thanh toán khác nhau, tổ chức thủ tục thanh toán, tìnhhình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng vốn bỏ vàokhâu sản xuất và khâu lưu thông Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốnchiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do đó nó ảnh hưởng đếnviệc tăng giảm VLĐ chiếm dụng ở khâu này

1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liêntục, DN luôn cần một lượng VLĐ nhất định Lượng VLĐ này được gọi là nhucầu VLĐ của DN Dựa theo tính chất (hoặc thời hạn phát sinh) có thể chianhu cầu VLĐ của DN ra thành 2 loại: nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiếtcủa DN và nhu cầu VLĐ cần thiết không thường xuyên (nhu cầu ngắn hạn,nhu cầu tạm thời) Trong phạm vi luận án, tác giả tập trung vào nhu cầu VLĐthường xuyên cần thiết của DN, do vậy, thuật ngữ Nhu cầu VLĐ được hiểu làNhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của DN

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải

có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục, dùng để duy trì các hoạt động hàng ngày của DN.

Việc xác định đúng nhu cầu VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng và có tác độnglớn đến hoạt động của DN Xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp DN tránh đượctình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hiệu quả

Trang 37

sử dụng VLĐ, đồng thời, đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN đượctiến hành thường xuyên và liên tục.

Xác định nhu cầu VLĐ là căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng VLĐ của

DN trong quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở tạo điều kiện cho VLĐđược luân chuyển thuận lợi

Để xác định nhu cầu VLĐ, DN có thể sử dụng nhiều phương pháp khácnhau Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà DN có thể lựa chon phương pháp xácđịnh nhu cầu VLĐ thích hợp Có hai phương pháp chủ yếu mà DN có thể

thực hiện, đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

a Phương pháp trực tiếp:

Nội dung của phương pháp này xác định trực tiếp nhu cầu vốn choHTK, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp, rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu VLĐ của DN Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ thườngxuyên cần thiết được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết

= Vốn tồn kho dự trữ + Nợ phải thu khách hàng − Nợ phải trả nhà cung cấp

Phương pháp trực tiếp có ưu và nhược điểm như sau

Ưu điểm: phương pháp này xác định tương đối chính xác nhu cầu VLĐ và nó

còn cho thấy các yếu tố trực tiếp tác động tới nhu cầu VLĐ của DN, giúp cho nhà quản

lý đưa ra những phương pháp quản lý VLĐ một cách thích hợp nhất Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Nhược điểm: phương pháp này đòi hỏi khối lượng tính toán tương đối lớn và

phức tạp, mất nhiều thời gian.

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ

Trang 38

VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch.

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm

báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch

Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định

căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch

Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung

phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấuthành VLĐ của DN năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kếhoạch

Phương pháp gián tiếp có ưu và nhược điểm như sau

Ưu điểm: tính toán đơn giản, giảm bớt được khối lượng và thời gian tính toán,

đáp ứng nhanh cho nhu cầu quản lí của DN, phù hợp với DN có tình hình SXKD ổn định qua các năm.

Nhược điểm: mức độ chính xác kém hơn so với phương pháp trực tiếp, sử dụng

số liệu trong quá khứ, không thích hợp trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động.

1.1.5 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

VLĐ của DN là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động của

DN nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN thực hiện được thườngxuyên liên tục Để có đủ VLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các

DN phải khai thác từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi loại hình DN khác nhau ở

Trang 39

từng thời điểm khác nhau thì nguồn hình thành VLĐ cũng khác nhau Có thểphân loại nguồn VLĐ của DN theo nhiều phương pháp, nhưng chủ yếu là

phân loại căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn Cụ thể: VLĐ được

đảm bảo từ hai nguồn: nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

* Nguồn VLĐ thường xuyên (VLĐ thuần - Net working capital NWC):

là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn phản ánh bộ phận nguồn vốn thường

xuyên dùng để tài trợ cho TSLĐ thường xuyên của DN Nguồn vốn này có thể huyđộng từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dàihạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) = TSNH − Nợ ngắn hạn

Hoặc:

NWC = Nguồn vốn thường xuyên − Giá trị còn lại của TSCĐ

Trong đó:

Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn VCSH + Nợ dài hạn

Giá trị còn lại của TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ − Khấu hao luỹ kế của TSCĐNguồn vốn này cho phép các DN luôn chủ động được VLĐ cần thiếtcho hoạt động SXKD của DN Nguồn vốn này tạo ra một mức độ an toàn cho

DN trong kinh doanh Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồnVLĐ thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì DNphải trả chi phí sử dụng vốn cao hơn Do vậy, cần phải xem xét tình hình thực

tế của DN để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn

Thực tế, tùy theo khả năng về nguồn vốn thường xuyên của DN mà NWC

có thể dương (>0) hoặc âm (<0) Với một DN hoạt động lành mạnh thì thường

có NWC > 0 hay tương ứng với khả năng thanh toán hiện hành (tài sản ngắnhạn/nợ ngắn hạn) lớn hơn 1 Ở thái cực ngược lại, NWC < 0 thể hiện công ty đã

sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, điều này thể

Trang 40

hiện sự mất cân đối tài chính do tài sản dài hạn có thời gian thu hồi vốn lâu dài trong khi các khoản nợ ngắn hạn sẽ phải đáo hạn trong thời gian ngắn.

* Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có

thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong quá trìnhSXKD của DN Nguồn vốn này bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tíndụng, nhà cung cấp và các nguồn khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu VLĐ cho từngtháng, từng quý có thể lớn hơn khả năng tổ chức đảm bảo của nguồn VLĐthường xuyên Do đó, DN cần phải huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời

để đáp ứng nhu cầu VLĐ phát sinh có tính chất bất thường trong quá trìnhhoạt động SXKD

Tùy từng DN có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ thườngxuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung về VLĐcủa DN Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý xem xét huy động VLĐ mộtcách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Khái niệm hiệu quả hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê - 2000), "hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm

mang lại" Điều này có nghĩa hiệu quả là sự phù hợp giữa kết quả đạt được với

với mục tiêu đề ra Trong khi đó, theo Cao Văn Kế (2015), "Hiệu quả là một

phạm trù được xác định bằng tỷ lệ giữa hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào)" Nếu coi thời gian là một trong các nguồn lực đầu

vào thì quan điểm thứ hai giống với định nghĩa về hiệu suất theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê - 2000) Cụ thể: "hiệu suất là kết quả lao động biểu hiện bằng

khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định" Nói

Ngày đăng: 14/10/2020, 08:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w