Bộ đề thi học kì, KSCL, kiểm tra 1 tiết, 15 phút Tiếng Anh 10 11 12 có lời giải chi tiết Bộ đề thi học kì, KSCL, kiểm tra 1 tiết, 15 phút Tiếng Anh 10 11 12 có lời giải chi tiết Bộ đề thi học kì, KSCL, kiểm tra 1 tiết, 15 phút Tiếng Anh 10 11 12 có lời giải chi tiết Bộ đề thi học kì, KSCL, kiểm tra 1 tiết, 15 phút Tiếng Anh 10 11 12 có lời giải chi tiết Bộ đề thi học kì, KSCL, kiểm tra 1 tiết, 15 phút Tiếng Anh 10 11 12 có lời giải chi tiết
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 1 Môn: Tiếng Anh 10 chương trình mới Thời gian làm bài: 60 phút
I LISTENING:
Listen to the conversation and do the exercises to practise and improve your listening skills Are the sentences true or false?
Band auditions
Question 1 The boy wants to be in the band
Question 2 He doesn't like singing
Question 3 He can't remember the song on the guitar
Question 4 The boy is good at the drums
Question 5 The girl says she will call him the next day
Listen to the radio interview about boy bands and do the exercises to practise and improve your listening skills
Choose the correct option to complete the sentences
Boy bands
Question 6 The most important thing for boy bands in the past was that
A they had some musical ability
B they could dance well
C they had different personalities
Question 7 Things have changed because
A people wanted something different
B the media and new technology influence things differently
C both of the above
Question 8 Starting on a reality show like X Factor is great for a band because _
A appearing on TV is the quickest way to get famous
B the many viewers who vote every week become loyal fans
C people feel a personal connection with bands they see on TV
Question 9 The words to One Direction songs are designed to
A make teenage girls feel good about themselves
B appeal to mums by being a bit cheeky
C communicate universal messages about love
Question 10 One Direction's clothes
A are very individual and they each have a strong look
B create a clean-cut, safe and non-threatening image
C are casual and fashionable with a touch of rebelliousness
II PHONETICS - VOCABULARY - LANGUAGE FOCUS
Trang 2Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest
Question 11 A lung B nurture C muscle D brush
Question 12 A different B critical C intestine D dining table
Choose the word whose main stressed syllable is different from the rest
Question 13 A nervous B prevent C healthy D system
Question 14 A grocery B memory C incredible D balance
Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence
Question 15 People tend to live in…………family which consist of parents and children
Question 16 “Who……… ?” “………to get through to Misaki”
A do you phone/ I‟m trying B are you phoning/ I‟m trying
Question 17 I ……….one of my special desserts for dinner, if you like
Question 18 The next train to Dublin ………… at 4:45 ( station announcement)
A will leave B is leaving C is going to to leave D leaves
Question 19 Mark is with the volunteer work in this charity organization He is not very about getting a paid job next time
C disappointing/ hopefulness D disappointing/ hopes
Question 20 It is that controls all the organs in the body
Question 21 takes place when the female provides the main source of income for the family
Question 22 The system is to process the nutrients absorbed from the small intestine
Question 23 Students should have their eyes regularly
Error identification
Question 24 Roles (A) in homemaking (B) and breadwinning can share (C) by family members (D)
Question 25 It didn‟t take (A) her much (B) time to do (C) the laundry because (D) she has a washing
machine
Question 26 I shall contact (A) you as soon as (B) they will phone (C) me (D)
Question 27 Our (A) new neighbour (B) is (C) a bored (D) man
III READING
Read the passage and choose the best answer:
FOOD AROUND THE WORLD
Trang 3It isn't amazing how much time we spend talking about food? "Have you ever eaten ?", "What do you have for lunch?" and so on And yet, when you travel from one county to another, you find that people have quite different feelings about food People often feel that what they eat is normal, and what other people eat is strange and silly In most parts of Asia, for example, no meal is complete without rice In England, people eat potatoes every day In the Middle East, bread is the main part of every meal Eating becomes a habit which is difficult to change Americans like to drink a lot of orange juice and coffee The English drink tea four or five times a day Australians drink large amounts of beer and the French drink wine every day
The sorts of meat people like to eat also differ from one country to another Horse meat is thought to be delicious in France In Hong Kong, some people enjoy eating snakes New Zealanders eat sheep, but never eat goat meat The Japanese don‟t like to eat sheep meat because of its smell, but they enjoy eating raw fish So it seems that although eating is a topic that we can talk about for hours, there is a little common sense in what we say about it People everywhere enjoy what they have always eaten, and there is very little we can do to change our eating habit
Question 28 What is the main idea of the text?
A People have the same feelings about food
B People think about food differently
C People think that no meal is perfect without rice
Question 29 According to the writer, where is bread the main food?
Question 30 Which of these people drink wine every day?
Question 31 Why are the Japanese not interested in sheep meat?
A They don't like its smell B It tastes bad C Horse meat and goat meat are popular
Question 32 In which country do people often drink beer?
Question 33 Which is popular food in Japan?
Question 34 How does the writer conclude about our eating habit?
A Our eating habit is difficult to change
B People everywhere enjoy eating new food
C We can change our eating habit easily
Trang 4=> The wanted man
Question 39 Her boyfriend forgot to take her to the movie theatre
=> Her boyfriend didn‟t remember
Question 40 He sang Sarah the whole song many times
=> Sarah listened him
-THE END -
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Question 1 T Question 11 B Question 21 A Question 31 A
Question 2 F Question 12 D Question 22 C Question 32 B
Question 3 T Question 13 B Question 23 A Question 33 A
Question 4 F Question 14 C Question 24 C Question 34 A
Question 5 F Question 15 B Question 25 A Question 35
Question 6 C Question 16 B Question 26 C Question 36
Question 7 C Question 17 C Question 27 D Question 37
Question 8 B Question 18 D Question 28 B Question 38
Question 9 A Question 19 A Question 29 C Question 39
Question 10 B Question 20 B Question 30 C Question 40
Boy: Yes, I love music
Girl: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer Boy: Oh, I love singing!
Girl: OK, so you can sing Let‟s sing the beginning of this song
Boy: (singing) Tonight I'm going to have myself a real good time I feel alive Girl: Right, OK, mmm, maybe not Can you play an instrument?
Boy: Er, well, I can play the guitar a little
Girl: OK, let's hear you What can you play? That's it? Boy: Er, yeah I can't remember any more
Girl: Erm, can you play the drums? Boy: Yeah, sure
Girl: OK! OK! STOP! That's enough Erm, what about the maracas? Can you play the maracas? Boy: Yes, I can (singing) Young and strong and er
Girl: Great, great! Hmm thanks for coming I‟ll call you next week
Dịch bài nghe:
Chàng trai: Ah, thử giọng cho ban nhạc Tuyệt quá! Tôi thích được ở trong một ban nhạc! Chào Đây có phải
là buổi thử giọng của ban nhạc không?
Cô gái: Xin chào Đúng vậy Vậy, bạn muốn được ở trong ban nhạc của chúng tôi? Chàng trai: Đúng, tôi yêu âm
Trang 6nhạc
Cô gái: Vâng, chúng tôi cần một ca sĩ, một tay guitar và một tay trống Chàng trai: Ồ, tôi thích hát!
Cô gái: OK, vậy bạn có thể hát Hãy hát phần đầu của bài hát này
Chàng trai: (ca hát) Tối nay tôi sẽ có khoảng thời gian vui vẻ Tôi cảm thấy bản thân còn sống Cô gái: Rồi,
OK, mmm, có thể không Bạn có thể chơi một nhạc cụ nào đó không?
Chàng trai: Er, à, tôi có thể chơi guitar một chút
Cô gái: OK, hãy thử nghe bạn đàn xem Bạn có thể chơi gì? Nó sao? Chàng trai: Er, đúng rồi Tôi không thể nhớ nữa
Cô gái: Erm, bạn có thể chơi trống không? Chàng trai: Có, chắc chắn rồi
Cô gái: OK! ĐƯỢC! DỪNG LẠI! Thế là đủ rồi Erm, còn maracas thì sao? Bạn có thể chơi maracas không? Chàng trai: Có, tôi có thể (hát) Trẻ và mạnh mẽ và er
Cô gái: Tuyệt vời, tuyệt vời! Hmm cảm ơn vì đã đến Tôi sẽ gọi cho bạn vào tuần tới
Question 6 Tạm dịch:
Điều quan trọng nhất đối với các ban nhạc nam trong quá khứ là
A họ có khả năng âm nhạc nào đó
B họ có thể nhảy tốt
C họ có tính cách khác nhau
Đáp án: C
Question 7 Tạm dịch:
Mọi thứ đã thay đổi vì
A mọi người muốn điều gì đó khác
B các phương tiện truyền thông và công nghệ mới ảnh hưởng đến mọi thứ khác nhau
C cả hai điều trên
Đáp án: C
Question 8
Tạm dịch:
Bắt đầu từ một chương trình thực tế như X Factor là tuyệt vời cho một ban nhạc vì
A xuất hiện trên TV là cách nhanh nhất để nổi tiếng
B nhiều người xem bỏ phiếu mỗi tuần trở thành người hâm mộ trung thành
C mọi người cảm thấy có một kết nối cá nhân với các ban nhạc họ thấy trên TV
Đáp án: B
Question 9 Tạm dịch:
Các từ cho bài hát One Direction được thiết kế để
A làm cho các cô gái tuổi teen cảm thấy tốt về bản thân
B hấp dẫn các bà mẹ bằng một chút táo bạo
C truyền đạt thông điệp phổ quát về tình yêu
Đáp án: A
Question 10 Tạm dịch:
Quần áo của One Direction
A rất cá nhân và mỗi người đều có một vẻ ngoài mạnh mẽ
Trang 7„look‟ for the group The most important element, however, was said to be that the band members had different and very distinct personalities
Presenter: Right, the cute one, the rebel, the joker, the shy one, mysterious one
Alana: Yeah, although sometimes they all just seem to like the cute one! The idea is that different boys appeal to different girls, so you can have a bigger fan base There‟s someone in the band for everyone
Presenter: So, do you think this all still holds true? Or have things changed in the 21st century?
Alana: Yeah, I guess things have changed for several reasons – partly just because we needed a change – but mainly because of changes in the media and with new technology Take One Direction …
Presenter: Ah, I‟ve been counting the seconds before you mentioned One Direction!
Alana: Well, we have to talk about them because they‟re the biggest thing at the moment, although who knows how long they will last
Presenter: Oh, ages and ages
Alana: We‟ll see Anyway, One Direction, as you know, came to fame through the X Factor, a reality show, and that was a great way to start You had loads of people watching them every week and wanting them to win They felt as if they had a personal stake in their story as they voted for them every week
Presenter: What age group does One Direction appeal to exactly?
Alana: That‟s another clever thing, they seem very unthreatening, so they appeal to very young girls, they are cute so teenage girls really like them, but they also have a laddish, slightly naughty side to appeal to the mums! The teenage girls and the mums are the ones who will spend money The lyrics to the songs are calculated to appeal to girls who feel a bit insecure about themselves, like most teenage girls."You don't know you're beautiful, that's what makes you beautiful", that kind of thing Lots of girls want to feel wanted, but not scared, and that‟s traditionally what boy bands do They present this image of a clean-cut, reliable boyfriend Actually, One Direction‟s clothes also help here: chinos and clean casual shirts and canvas shoes You‟ll have noticed that they don‟t wear the same clothes Their stylists have been instructed to keep them looking individual, but despite that they all have this attractive but unthreatening look No tattoos, or piercings, or black leather, or make-up or anything
Presenter: You make them seem very cold and calculating Remember that they‟ve been nominated for loads of music awards and they‟ve won dozens, so they‟re regarded as serious musicians
Alana: OK, if you don’t want to believe they‟re calculating you can blame their management They’re nice boys who are fantastic musicians
Presenter: They are! And they keep proving their critics wrong A lot of people said they wouldn‟t make the leap from the UK to the US market, but they did very quickly
Alana: Yes, and that‟s all down to their clever use of social media, or rather their management‟s clever use of social media One Direction are all over Facebook, Twitter, YouTube and Tumblr That‟s how they made it in the States so quickly In the past it was a lot more difficult and took a lot longer Bands had to try and get air-time
on local radio stations and that was really hard But they‟ve by-passed all that Social media has become the new radio, as their manager said
Presenter: Their first record, Up All Night, went to number one in the US, didn‟t it?
Alana: Sure did! They achieved a world record as the first British band in history to reach number one in America with a debut album It sold 176,000 copies in the US in a single week
Trang 8Presenter: Amazing And the boys are all rich from the merchandising too
Alana: Yes, well, the boys and their management company There are One Direction phones, toys and games Dolls, even I think that‟s another 21st-century thing – companies are cashing in on success in all possible ways
Alana: Không, tôi không nghĩ vậy Công thức truyền thống là bạn có bốn hoặc năm chàng trai trẻ đẹp trai với khả năng âm nhạc và khả năng nhảy múa - vũ đạo được biên đạo múa rất quan trọng đối với các nhóm nhạc nam trong quá khứ Họ có xu hướng mặc quần áo giống nhau, hoặc rất giống nhau khi họ biểu diễn, vì vậy bạn phải quyết định 'xem' nhóm Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất được cho là các thành viên của ban nhạc có những tính cách khác nhau và rất khác biệt
Người giới thiệu chương trình: Phải, người dễ thương, người nổi dậy, người đùa, người nhút nhát, người bí ẩn Alana: Vâng, mặc dù đôi khi tất cả họ đều có vẻ giống người dễ thương! Ý tưởng là các chàng trai khác nhau hấp dẫn các cô gái khác nhau, vì vậy bạn có thể có nền tảng người hâm mộ lớn hơn Luôn ai đó trong ban nhạc để mọi người thích
Người giới thiệu chương trình: Vậy, bạn có nghĩ rằng tất cả điều này vẫn đúng? Hay có những thứ đã thay đổi trong thế kỷ 21?
Alana: Vâng, tôi đoán mọi thứ đã thay đổi vì nhiều lý do - một phần vì chúng ta cần thay đổi - nhưng chủ yếu là
do những thay đổi trong truyền thông và với công nghệ mới Như One Direction…
Người giới thiệu chương trình: Ah, tôi đã đếm số giây trước khi bạn nhắc đến One Direction!
Alana: Vâng, chúng ta phải nói về họ bởi vì họ là điều lớn nhất vào lúc này, mặc dù chẳng ai biết họ sẽ kéo dài bao lâu
Người giới thiệu chương trình: Oh, nhiều nhiều năm
Alana: Chúng ta sẽ thấy Dù sao, One Direction, như bạn đã biết, đã trở nên nổi tiếng thông qua X Factor, một chương trình thực tế, và đó là một cách tuyệt vời để bắt đầu Đã có rất nhiều người xem họ mỗi tuần vàmuốn họ giành chiến thắng Họ cảm thấy như thể họ có tiền đánh cược cá nhân khi họ bình chọn cho họ mỗi tuần
Người trình bày: Chính xác thì Nhóm One Direction thu hút độ tuổi nào?
Alana: Đó là một điều thông minh khác, họ có vẻ rất dễ gần, vì vậy họ hấp dẫn các cô gái rất trẻ, họ rất dễ thương nên các cô gái tuổi teen thực sự thích họ, nhưng họ cũng có một chút ngốc, hơi nghịch ngợm để thu hút các bà mẹ! Các cô gái tuổi teen và bà mẹ là những người sẽ tiêu tiền Lời bài hát cho các bài hát được tính toán
để thu hút những cô gái cảm thấy hơi băn khoăn về bản thân, giống như hầu hết các cô gái tuổi teen "Bạn không biết bạn xinh đẹp, đó là điều khiến bạn đẹp", kiểu đó Rất nhiều cô gái muốn cảm thấy được cần đến, nhưng không sợ hãi, và đó là những gì các chàng trai truyền thống làm Họ thể hiện hình ảnh của một người bạn trai sạch sẽ và đáng tin cậy Trên thực tế, quần áo của One Direction cũng giúp ích ở đây: quần nâu cứng và áo
sơ mi giản dị sạch sẽ và giày vải Bạn sẽ nhận thấy rằng họ không mặc quần áo giống nhau Nhà tạo mẫu của họ
đã được hướng dẫn để giữ cho họ trông cá nhân, nhưng mặc dù tất cả họ đều có vẻ ngoài hấp dẫn nhưng dễ gần này Không có hình xăm, hoặc khuyên, hoặc da đen, hoặc make-up hoặc bất cứ điều gì
Người giới thiệu chương trình: Bạn khiến họ có vẻ rất lạnh lùng và đầy suy tính Hãy nhớ rằng họ đã được đề
cử cho vô số giải thưởng âm nhạc và họ đã giành được hàng chục giải thưởng, vì vậy họ được coi là nhạc sĩ nghiêm túc
Alana: OK, nếu bạn không muốn tin rằng họ đang suy tính bạn có thể đổ lỗi cho sự quản lý của họ Họ là những chàng trai tốt bụng, những nhạc sĩ tuyệt vời
Người giới thiệu chương trình: Đúng vậy! Và họ tiếp tục chứng minh rằng những phê bình về họ là sai Rất nhiều người nói rằng họ sẽ không thực hiện bước nhảy vọt từ Anh sang thị trường Mỹ, nhưng họ đã làm rất nhanh
Alana: Vâng, và đó là nhờ sự sử dụng một cách thông minh phương tiện truyền thông xã hội của họ, hoặc là sự
sử dụng một cách thông minh phương tiện truyền thông xã hội của quản lý của họ One Direction ở khắp
Trang 9Facebook, Twitter, YouTube và Tumblr Đó là cách họ khiến cho nó lan rộng ở Mỹ nhanh đến vậy Trong quá khứ có nhiều khó khăn hơn và mất nhiều thời gian hơn Ban nhạc đã phải cố gắng và được phát sóng trên các đài phát thanh địa phương và nó thực sự khó khăn Nhưng họ đã vượt qua tất cả những điều đó Phương tiện truyền thông xã hội đã trở thành đài phát thanh mới, như người quản lý của họ nói
Người giới thiệu chương trình: Kỷ lục đầu tiên của họ, Up All Night, đứng đầu bảng xếp hạng ở Mỹ, phải không?
Alana: Chắc chắn rồi! Họ đã đạt được kỷ lục thế giới là ban nhạc Anh đầu tiên trong lịch sử vươn tới vị trí số một tại Mỹ với một album đầu tay Nó đã bán được 176.000 bản tại Mỹ chỉ trong một tuần
Người giới thiệu chương trình: Tuyệt vời Và các chàng trai đều trở nên giàu có từ việc bán hàng
Alana: Đúng, các chàng trai và công ty quản lý của họ Có điện thoại, đồ chơi và trò chơi One Direction Thậm chí là, Búp bê Tôi nghĩ đó là một điều khác của thế kỷ 21 - các công ty đang kiếm tiền thành công theo mọi cách
different /'difrənt/ critical /'kritikl/
intestine /in'testin/ dining-table /'dainiη,teibl/
Phần gạch chân câu D được phát âm là /ai/ còn lại là /i/
Đáp án: D
Question 13
Kiến thức: Phát âm “-u”
Giải thích:
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Đáp án: B
Question 14
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
grocery/'grəʊsəri/ incredible /in'kredəbl/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Trang 10extended family (n): một gia đình bao gồm ông bà, dì, và chú bác, vv ngoài cha mẹ và con cái
single-parent family (n): một người có một hoặc nhiều con nhưng không có chồng, vợ hoặc bạn đời sống chung với họ
Tạm dịch: Mọi người có xu hướng sống trong gia đình hạt nhân bao gồm cha mẹ và con cái
Đáp án: B
Question 16
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Ở đây cả hai câu đều dùng thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại
Tạm dịch: “Bạn đang gọi ai thế?” “Tôi đang cố kết nối với Misaki.”
Ở vế đầu tiên, ta dùng tính từ đuôi –ed để thể hiện tâm trạng của con người Ở vế thứ hai, ta dùng tính từ
“hopeful” để phù hợp với nghĩa của câu
Tạm dịch: Mark thất vọng với công việc tình nguyện trong tổ chức từ thiện này Anh ấy không hy vọng về việc
kiếm được một công việc được trả lương vào lần tới
Đáp án: A
Question 20
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Tạm dịch: Não bộ chính là thứ kiểm soát tất cả các cơ quan trong cơ thể
Đáp án: B
Question 21
Trang 11Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Breadwinner (n): trụ cột gia đình
Breadwinner Mom (n): trụ cột là người mẹ
Breadwinner Dad (n): trụ cột là người bố
Tạm dịch: Trụ cột gia đình là người mẹ xảy ra khi người phụ nữ cung cấp các nguồn thu nhập chính cho gia
respiratory (a): thuộc hô hấp digestive (a): thuộc tiêu hoá
circulatory (a): thuộc tuần hoàn skeletal (a): thuộc về xương
Tạm dịch: Hệ tiêu hóa xử lý các chất dinh dưỡng hấp thụ từ ruột non
Đáp án: C
Question 23
Kiến thức: Cấu trúc Have sth done
Giải thích:
Ta có cấu trúc Have sth done: có cái gì được làm (bởi người khác)
Tạm dịch: Học sinh nên được kiểm tra mắt thường xuyên
Đáp án: A
Question 24
Kiến thức: Dạng bị động
Giải thích:
Chủ ngữ ở đây là vật (roles) nên ta phải dùng dạng bị động
can share => can be shared
Tạm dịch: Vai trò nội trợ và trụ cột có thể được chia sẻ bởi các thành viên trong gia đình
Đáp án: C
Question 25
Kiến thức: Thì trong Tiếng Anh
Giải thích:
didn‟t take => doesn‟t take
Vế sau dùng thì hiện tại đơn, do đó ở đây ta cũng phải dùng thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn ta dùng trợ động từ
“does” với đại từ “it”
Tạm dịch: Cô ấy không tốn nhiều thời gian giặt giũ vì cô ấy có một cái máy giặt
Trang 12Với giả định việc chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra trong tương lai, ta dùng thì hiện tại đơn
Tạm dịch: Tôi sẽ liên lạc với bạn ngay khi họ gọi cho tôi
Ở đây ta dùng tính từ đuôi –ing thể hiện bản chất của sự vật (còn đuôi –ed thể hiện tâm trạng của con người)
Tạm dịch: Người hàng xóm mới của tôi là một người đàn ông nhàm chán
Đáp án: D
Question 28
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ý tưởng chính của văn bản là gì?
A Mọi người có cùng cảm xúc về thức ăn
B Mọi người nghĩ về thức ăn khác nhau
C Mọi người nghĩ rằng không có bữa ăn nào hoàn hảo nếu không có cơm
Thông tin: And yet, when you travel from one county to another, you find that people have quite different
feelings about food
Đáp án: B
Question 29
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo nhà văn, bánh mì là món ăn chính ở đâu?
Thông tin: In the Middle East, bread is the main part of every meal
Đáp án: C
Question 30
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Người nào trong số những người này uống rượu mỗi ngày?
Thông tin: Australians drink large amounts of beer and the French drink wine every day
Đáp án: C
Question 31
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao người Nhật không thích thịt cừu?
A Họ không thích mùi của nó
Trang 13B Nó có vị rất tệ
C Thịt ngựa và thịt dê rất phổ biến
Thông tin: The Japanese don‟t like to eat sheep meat because of its smell, but they enjoy eating raw fish
Nhà văn kết luận về thói quen ăn uống của chúng ta như thế nào?
A Thói quen ăn uống của chúng ta khó thay đổi
B Mọi người ở khắp mọi nơi thích ăn thức ăn mới
C Chúng ta có thể thay đổi thói quen ăn uống dễ dàng
Thông tin: People everywhere enjoy what they have always eaten, and there is very little we can do to change
our eating habit
Đáp án: A
Dịch bài đọc:
Thật thú vị khi chúng ta dành không biết bao nhiêu thời gian để nói về đồ ăn đúng không? "Bạn đã bao giờ ăn ? "Bữa trưa bạn đã ăn gì thế?” Và khi bạn đi từ nước này sang nước khác, bạn sẽ thấy rằng mọi người có cảm nhận khác nhau về đồ ăn Mọi người thường cảm thấy rằng những gì họ ăn là bình thường và rằng những gì người khác ăn thật là ngớ ngẩn Ví dụ, trong hầu hết các khu vực châu Á, không có bữa ăn nào trọn vẹn mà lại thiếu gạo Hay như ở Anh, người ta ăn khoai tây mỗi ngày Tại vùng Trung Đông, bánh mì là thành phần chính của mỗi bữa ăn Ăn, giống như rất nhiều việc khác chúng ta làm, trở thành một thói quen rất khó thay đổi Người
Mỹ thích uống nhiều nước cam và cà phê Người Anh lại uống trà 4 hoặc 5 lần mỗi ngày Người Úc uống rất nhiều bia và người Pháp uống rượu mỗi ngày
Các loại thịt mà mọi người thích ăn cũng khác nhau giữa nước này với nước khác Thịt ngựa được cho là ngon ở Pháp Tại Hồng Kông, một số người thích ăn rắn Người New Zealand ăn cừu nhưng họ không bao giờ ăn thịt dê Người Nhật không thích ăn thịt cừu vì mùi của nó nhưng họ lại thích ăn cá sống Vì vậy, mặc dù ăn uống là một chủ đề mà chúng ta có thể nói đến hàng giờ nhưng có vẻ như có rất ít điểm chung khi chúng ta nói về nó Mọi người ở khắp nơi thích ăn những gì họ đã luôn được ăn, và chúng ta hầu như không thể thay đổi thói quen ăn uống của mình
Trang 14Question 35 The flowers are watered by the gardener every evening
Người làm vườn tưới hoa mỗi tối
=> Những bông hoa được tưới bởi người làm vườn mỗi tối
Đáp án: The flowers are watered by the gardener every evening
Question 36 My nephew used to fly a kite in this field when he was a child
Kiến thức: Cấu trúc với used to
Giải thích: Ta có cấu trúc với used to: used to + Vinf: đã từng làm gì trong quá khứ (hiện tại không làm nữa) Tạm dịch:
Cháu trai của tôi thường chơi diều trong ruộng này khi còn nhỏ
=> Cháu trai tôi từng chơi diều trong ruộng này khi còn nhỏ
Đáp án: My nephew used to fly a kite in this field when he was a child
Question 37 I haven‟t seen my cousin for two years
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại
Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + PP +…
Tạm dịch:
Lần cuối tôi gặp anh họ của mình vào hai năm trước
=> Tôi đã không gặp anh họ của tôi trong hai năm
Đáp án: I haven‟t seen my cousin for two years
Question 38 The wanted man is believed to be living in New York
Người ta tin rằng người đàn ông bị truy nã đang sống ở New York
=> Người đàn ông bị truy nã được cho là đang sống ở New York
Đáp án: The wanted man is believed to be living in New York
Question 39 Her boyfriend didn‟t remember to take her to the movie theatre
Kiến thức: Cấu trúc với remember
Giải thích:
Ta có hai cấu trúc với remember:
- remember to do sth: nhớ (để) làm gì
Trang 15- remember doing sth: nhớ đã làm gì
Về nghĩa, trong câu này ta dùng remember to do sth
Tạm dịch:
Bạn trai của cô quên đưa cô đến rạp chiếu phim
=> Bạn trai của cô không nhớ đưa cô đến rạp chiếu phim
Đáp án: Her boyfriend didn‟t remember to take her to the movie theatre
Question 40 Sarah listened him sing the whole song many times
Kiến thức: Cấu trúc với listen
Giải thích:
Ta có hai cấu trúc với listen:
- listen sb/sth do sth: nghe ai/cái gì làm gì
- listen sb/sth doing sth: nghe ai/cái gì đang làm gì Về nghĩa, trong câu này ta dùng listen sb/sth do sth Tạm dịch:
Anh đã hát cho Sarah toàn bộ bài hát nhiều lần
=> Sarah nghe anh hát toàn bộ bài hát nhiều lần
Đáp án: Sarah listened him sing the whole song many times
Trang 16Đề 03
Trang 17ĐỀ THI HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2 Môn: Tiếng Anh 10 chương trình mới
Thời gian làm bài: 60 phút
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
I LISTENING
Listen to the radio programme and do the exercises to practise and improve your listening skills
Question 1: Wing-suits allow people to fly or glide
Question 2: Wing-suits are getting cheaper
Question 3: Gabriele Diamanti's water distiller is powered by the sun
Question 4: The "enable talk gloves" help people to use sign language in really cold conditions Question 5: James Cameron invented a new underwater camera
Question 6: MIT students have invented a new type of ketchup
Question 7: The last invention is a way of producing clouds indoors
Question 8: The science correspondent thinks the clouds are ugly
II GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best answer:
Question 9: My phone battery is low Could you pass me the ?
Question 10: It is convenient for you to read when you travel
Question 11: I want to buy a digital camera because it is money-saving
A portable B versatile C convenient D economical
Question 12: _is a wonderful invention for housewives They don‟t have to wash
clothes by hands anymore
Question 13: Although he is _, he is always happy and optimistic
Question 14: She is totally dedicated _her work
Question 15: System lets us break down the food we eat and turn it into
energy
Trang 18A Respiratory B Nervous C Digestive D Skeletal
Give the correct form of verb in the brackets
Question 16: I (wait) for you since 2 pm
Question 17: While we _(talk), the teacher _(come) in
Question 18: She _(not use) the Internet for a long time
Question 19: My sister wants _(become) a lecturer
Question 20: I use this bike for _(ride) to school
III PHONETICS
Choose the word whose main stress is different from the others
Question 21: A family B digestive C career D solution Question 22: A benefit B portable C invention D popular
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
Question 23: A contest B create C country D sociable
IV WRITING
Give the correct form of words in the brackets
Question 25: ABC is a organization It is set up to help handicapped people
have a better life (PROFIT)
Question 26: Smartphone is a great (INVENT)
Question 27: Are you _about our upcoming trip to London? (EXCITE) Question 28: Doing volunteer is a work It makes you feel happy and
makes community better (MEAN)
Fill in each gap with one suitable word:
competition generations habit versatile community smash hit
Question 29: Havana is a Everyone loves it
Question 30: The Voice is a popular singing _ It is held in many countries Question 31: Smoking is a bad _ You should give it up
Question 32: Young people should do volunteering for a better
Trang 19→ My mother made
Question 36: This is the first time I have seen such a beautiful sunset
→ I have never……… ……… ………
V READING
Read the follow passage then answer the questions:
Television is one of the greatest inventions in the world It is a means of communication The first television was demonstrated in 1927 in San Francisco At that time, its images were black and white Since then, it hasn’t stopped developing Modern televisions are flat and attached to the wall Since 2010, the viewers have had more selections of programs from the Internet because of the invention of smart TV In 2013, 79% of the world's households owned a television set
Question 37: When and where was the first television demonstrated?
Trang 20LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1
Tạm dịch: Những bộ đồ có cánh cho phép người ta bay hoặc lượn
Tạm dịch: “Những chiếc găng tay biết nói” giúp người ta sử dụng ngôn ngữ ký hiệu trong
điều kiện thời tiết rất lạnh
Presenter: Welcome to ‘Tech-Today!’ This week it’s National Science & Engineering
Week, so to celebrate we asked Jed our science correspondent to give us a round-up of new inventions
Jed: Hi, yes, I’ve got some very interesting things to tell you about today, starting with a fun
one Wingsuits, those suits that look like bats and allow people to fly, or glide, at least They’re the ultimate in cool
Trang 21Presenter: But, they’re not very new, are they?
Jed: Well, no, but the modern ones are better than ever and last October was the first ever
world championship in China The price is coming down, too Now you can buy one for 600
to 2,000 dollars It’s still too expensive for me, but I suppose it’ll keep coming down
Presenter: OK, what about useful new inventions?
Jed: There are lots of those There‟s a new solar water distiller created by Gabriele Diamanti
aimed at parts of the world where it’s hard to get clean drinking water You pour in salty water and let the sun do the work for a few hours Then, hey presto! You have clean water! It’s a very simple device and fairly cheap to produce
Presenter: Can I hear some doubt in your voice?
Jed: Well, they still need help with investment to start producing the distiller properly So if
anyone out there has money to invest in a great product …?
Presenter: Absolutely Get in touch with the designers
Jed: Another useful invention which it would be good to see in production are “enable talk
gloves” These were invented by some Ukrainian students to allow people with speech and hearing impairments to communicate with people who don’t understand sign language The gloves use sensors to translate sign language into text, then into spoken language using a smartphone A brilliant invention!
Presenter: Yes, that could benefit thousands of people
Jed: Another useful invention comes from a surprising source, James Cameron, the film
director
Presenter: The 'Titanic' director?
Jed: The very same Cameron was part of a team, headed by engineer Ron Allum, which
designed the Deepsea Challenger Submarine, capable of descending to the lowest parts of the sea, 10 km down Last year Cameron went down to the bottom of Challenger Deep, the deepest part of the sea in the world He was the first person to do a solo dive there, and he stayed for three hours, the longest time so far
Presenter: That sounds impressive!
Jed: Yes We know so little about what’s at the bottom of the ocean, and it’s important to
find out more OK, so now for something useful in a different way You know that feeling when you’re trying to get tomato ketchup out of a bottle and it won’t come out, but you’re sure there’s lots more in there?
Presenter: Yeah, of course It‟s really annoying
Trang 22Jed: Well, a team of students at MIT, the Massachusetts Institute of Technology, have come
up with a new product that you use to coat a glass or plastic bottle, and then what’s inside, hair gel or mustard, or whatever, comes out really easily
Presenter: So, it saves hours of frustration trying to get stuff out of bottles?
Jed: Exactly Right, now for my favourite invention This is really silly, but I love it It’s a
way of producing clouds indoors
Presenter: Clouds?
Jed: Yes A Dutch artist has come up with a way of forming perfect, small, white clouds
inside They’re just beautiful I don’t think you can do it yourself at home yet, though
Presenter: I don’t think I’d want to
Jed: Oh, you would if you’d seen the photos They’re amazing
Presenter: OK, Jed, thanks for that We’ll leave you with your head in the clouds and see
you again next week!
Dịch bài Transcript:
Người dẫn chương trình: Chào mừng đến với “Công nghệ ngày nay” Tuần này là tuần của
khoa học quốc gia và kỹ thuật, vậy nên hãy chào đón khi chúng tôi hỏi Jed phóng viên khoa học, người sẽ cung cấp cho chúng ta sự tóm tắt về những phát minh mới
Jed: Xin chào,vâng, tôi có những điều rất thú vị để kể với anh hôm nay, bắt đầu với một tin
vui thú Bộ đồ có cánh, những bộ đồ mà giống như là những con dơi và cho phép người ta bay, lượn, ít nhất là như vậy Chúng là hay ho nhất
Người dẫn chương trình: Nhưng, chúng không mới lắm, đúng không?
Jed: Ừ thì không, nhưng những mậu hiện đại thì tốt hơn bao giờ hết và tháng mười vừa rồi là
lần đạt danh hiệu quán quân đầu tiên ở Trung Quốc Giá cả cũng đang hạ thấp xuống Bây giờ bạn có thể mua một cái với 600 đến 2000 đô-la Nó vẫn quá đắt với tôi, nhưng tôi đoán là giá cả sẽ vẫn hạ xuống
Người dẫn chương trình: Tốt, vậy còn những phát minh mới hữu dụng thì sao?
Jed: Có nhiều thứ như thế lắm Có máy cất nước năng lượng mặt trời được chế tạo bởi
Gabriele Diamanti hướng đến những nơi trên thế giới mà ở đó thật khó để có nước uống sạch Bạn đổ nước muối vào và để mặt trời làm việc của nó trong một vài giờ Sau đó thì, úm ba la! Bạn có nước sạch! Đó là một thiết bị đơn giản và khá rẻ để sản xuất
Người dẫn chương trình: Tôi thấy sự băn khoăn trong giọng nói của anh thì phải
Jed: Ừ thì, họ vẫn cần giúp đỡ với sự đầu tư để sản xuất máy cất một cách đúng Nên nếu ai
đó ngoài kia có tiền để đầu tư vào một sản phẩm tuyệt vời thì…?
Người dẫn chương trình: Tât nhiên rồi Hãy liên hệ với nhà sản xuất
Trang 23Jed: Một phát minh hữu dụng mà sẽ thật tốt để thấy chúng được sản xuất là “những chiếc
găng tay biết nói” Thứ này được phát minh bởi những học sinh Ukrainian để giúp những người câm và khiếm thính có thể giao tiếp với những người không hiểu ngôn ngữ ký hiệu Đôi găng tay dùng cảm ứng để dịch ngôn ngữ ký hiệu thành văn bản rồi sau đó thành ngôn ngữ nói thông qua một chiếc điện thoại thông minh Thật là một phát minh tuyệt đỉnh
Người dẫn chương trình: Vâng, nó có thể giúp ích cho hàng ngàn người
Jed: Một phát minh hữu dụng nữa xuất phát từ một nguồn bất ngờ, James Cameron, nhà đạo
diễn phim
Người dẫn chương trình: Đạo diễn phim Titanic sao?
Jed: Đúng thế đấy Cameron đã là một phần của một đội, chỉ đạo bởi kỹ sư Ron Allum, thiết
kế ra “tàu ngầm nơi sâu nhất thế giới”, có khả năng tiến sâu xuống những vùng sâu thẳm nhất của đại dương, 10 ki-lô-mét đổ xuống năm ngoái Cameron đi xuống đáy của “Challenger Deep”, điểm sâu nhất trên thế giới Ông ấy là người đầu tiên lặn một mình ở đó, và ông ấy ở
đó 3 tiếng đồng hồ, thời gian lâu nhất cho tới nay
Người dẫn chương trình: Thật là ấn tượng!
Jed: Vâng Chúng ta biết quá ít về những thứ ở dưới lòng sâu đại dương, và thật là quan
trọng để tìm hiểu thêm OK, vậy bây giờ là một thứ gì đó hữu dụng theo một cách khác Anh
có biết cái cảm giác mà anh đang cố gắng đổ tương cà ra khỏi chai và nó không ra, nhưng anh chắc rằng có nhiều tương ở trong đó?
Người dẫn chương trình: Vâng, tất nhiên Thật là khó chịu
Jed: Một nhóm học sinh ở MIT, học viện về công nghệ ở Massachusetts, đã nảy ra một sáng
kiến với một loại sản phẩm mới mà bạn dùng để bọc một chai thủy tinh hoặc chai nhựa, và rồi sau đó những thứ ở trong, gel tóc hay mù tạt, hay là cái gì đi nữa, chảy ra rất dễ dàng
Người dẫn chương trình: Vậy, nó tiết kiệm hàng giờ cáu giận để cố lấy những thứ ở trong
chai ra?
Jed: Đúng thế Rồi, bây giờ là đến phát minh ưa thích của tôi Nó rất là ngớ ngẩn, nhưng tôi
yêu nó Đó là một cách sản xuất mây ở trong nhà
Người dẫn chương trình: Mây ư?
Jed: Đúng Một người nghệ sĩ Hà Lan đã nảy ra một ý tưởng để cấu tạo những đám mây
hoàn hảo, nhỏ bé và trắng muốt bên trong Chúng thật là tuyệt đẹp Tôi không nghĩ là anh có thể tự làm nó ở nhà, tuy vậy
Người dẫn chương trình: Tôi không nghĩ là tôi sẽ muốn làm vậy
Jed: Ồ, anh sẽ muốn nếu tôi để anh xem những bức ảnh Chúng thật tuyệt vời
Trang 24Người dẫn chương trình: Vâng, Jed, cảm ơn về điều đó Chúng tôi sẽ để anh mơ mộng tiếp và
hẹn gặp lại anh vào tuần sau
Question 9
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
charger (n): dây sạc thiết bị điện tử speaker (n): loa, đài
earphones (n): tai nghe printer (n): máy in
Tạm dịch: Pin điện thoại của tôi đang còn rất ít Bạn có thể đưa tôi cái sạc điện thoại được
laptop (n): máy tính xách tay e-books (n): sách điện tử
computer (n): máy tính printer (n): máy in
Tạm dịch: Thật là tiện lợi cho bạn đọc sách điện tử khi đi du lịch
Đáp án: B
Question 11
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
money-saving (a): tiết kiệm tiền
portable (a): có thể mang theo, xách tay được
versatile (a): đa năng, hữu dụng
convenient (a): tiện lợi, thoải mái
economical (a): tiết kiệm
Tạm dịch: Tôi muốn mua một cái máy ảnh kỹ thuật số bởi vì nó tiết kiệm
washing machine (n): máy giặt
solar charger (n): pin sạch dự phòng bằng năng lượng ánh sáng
television (n): Ti vi
Trang 25Tạm dịch: Máy giặt là một phát minh tuyệt vời cho những bà nội trợ Họ không cần phải giặt
quần áo bằng tay nữa
energetic (a): tràn đầy năng lượng, nhiệt huyết
rich (a): giàu
interested (a): có cảm giác quan tâm, thích thú một thứ gì đó
Tạm dịch: Mặc dù anh ấy bị tàn tật, anh ấy luôn vui vẻ và lạc quan
Đáp án: A
Question 14
Kiến thức: Cụm từ, từ vựng
Giải thích:
dedicated to: quan tâm đặc biệt, tận tụy, tận tâm
Tạm dịch: Cô ấy hoàn toàn tận tâm với công việc của cô ấy
Đáp án: C
Question 15
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
respiratory (a): thuộc hô hấp nervous (a): thuộc thần kinh, lo lắng, bồn chồn
digestive (a): thuộc tiêu hóa skeletal (a): thuộc bộ xương
Tạm dịch: Hệ tiêu hóa cho phép chúng ta nghiền nát đồ ăn mà chúng ta ăn và rồi chuyển nó
Cấu trúc: S + have/ has + been + V-ing
Tạm dịch: Tôi đã đợi bạn suốt từ 2 giờ chiều đấy
Trang 26Đáp án: have been waiting
Cấu trúc: While + S + was/ were + V_ing, S + Ved/ V2
Tạm dịch: Khi chúng tôi đang nói chuyện, cô giáo đi vào
Đáp án: were talking - came
Cấu trúc: S + have/ has (not) + Ved/ V3
Tạm dịch: Cô ấy đã không dùng Internet một thời gian dài rồi
Đáp án: has not used
Question 19
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
want to V: muốn làm cái gì
Tạm dịch: Chị gái tôi muốn trở thành một giảng viên
Trang 27career /kə'riə[r]/ solution /sə'lu:∫n/
Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ hai
Đáp án: A
Question 22
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
benefit /'benifit/ portable /'pɔ:təbl/
invention /in'ven∫n/ popular /'pɒpjʊlə/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là thứ nhất
Đáp án: A
Question 23
Kiến thức: Phát âm “-c”
Giải thích:
contest /kən'test/ create /kri:'eit/
country /'kʌntri/ sociable /'səʊ∫əbl/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /∫/, còn lại phát âm là /k/
Đáp án: D
Question 24
Kiến thức: Phát âm “-i”
Giải thích:
singer /siŋə[r]/ high /hai/
child /t∫aild/ mind /maind/
Phần được gạch chân ở câu A được phát âm là /i/, còn lại phát âm là /ai/
Đáp án: A
Question 25
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Vị trí sau mạo từ "a", trước danh từ (organization) là một tính từ
non-profit (a): phi lợi nhuận, không có lời
Tạm dịch: ABC là một dự án phi lợi nhuận Nó được dựng lên để giúp những người tật nguyền có một cuộc sống tốt hơn
Đáp án: non-profit
Question 26
Kiến thức: Từ loại
Trang 28excited about about : thích thú, phấn khích vì điều gì đó
Tạm dịch: Bạn có thích thú trước chuyến đi Luân Đôn sắp tới của chúng ta không ?
Đáp án: excited
Question 28
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Vị trí sau "a", trước danh từ "word" là một tính từ
meaningful (a): có ý nghĩa
Tạm dịch: Làm tình nguyện là một công việc đầy ý nghĩa Nó khiến bạn cảm thấy hạnh phúc
Vị trí sau "a" là một danh từ
smash hit : thành công bất ngờ, sự thắng lợi bất ngờ
Tạm dịch: Havana là một thành công lớn Mọi người đều yêu thích bài hát này
Đáp án: smash hit
Question 30
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau danh động từ (singing) cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép
competion (n): cuộc thi
Tạm dịch: ‘The Voice’ là một chương trình thi hát nổi tiếng Nó được tổ chức ở nhiều nước Đáp án: competition
Trang 29Question 31
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau tính từ ‘bad’ cần danh từ
habit (n) : thói quen
Tạm dịch: Hút thuốc là một thói quen xấu Bạn nên bỏ nó đi
interested (a) : trạng thái thích thú, quan tâm một điều gì đó
Cấu trúc: S (chỉ người) + find + O (chỉ vật) + tính từ chủ động (V-ing)
=> S (chỉ người) + be + tính từ bị động (Ved) + giới từ + O (chỉ vật)
Tạm dịch: Tôi thấy quyển sách này rất thú vị
=> Tôi vị thu hút với quyển sách này
Đáp án: interested in this book
Question 34
Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Chủ động ở thì quá khứ đơn: S + Ved/V2 + O
Bị động ở thì quá khứ đơn: S2 + was/were + V3/Ved + by O
Tạm dịch: Rihana biểu diễn bài hát này ở New York năm ngoái
=> Bài hát này được biểu diễn bởi Rihana ở New York năm ngoái
Đáp án: was performed in New York by Rihana last year
Question 35
Kiến thức: Cấu trúc bắt buộc ai làm gì
Trang 30Giải thích:
S + force + O + to Vo = S + make + O + V: bắt buộc ai làm việc gì
Tạm dịch: Mẹ tôi bắt tôi ngừng chơi điện tử
=> Mẹ tôi làm tôi không chơi điện tử nữa
Đáp án: me stop playing computer games
=> S + have/ has never + Ved/ V3 + before: chưa bao giờ trước đó
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi thấy một cảnh hoàng hôn đẹp như vậy
=> Tôi chưa bao giờ thấy một cảnh hoàng hôn đẹp đến thế trước đâu
Đáp án: seen such a beautiful sunset before
Question 37
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ti vi đầu tiên được trình diễn khi nào và ở đâu?
=> Chiếc ti vi đầu tiên được tạo ra vào năm 1927 ở San Francisso
Thông tin: The first television was demonstrated in 1927 in San Francisco
Đáp án: The first television was demonstrated in 1927 in San Francisco
Question 38
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Những chiếc ti vi đời mới có phẳng không? => Có
Thông tin: Modern televisions are flat and attached to the wall
Tạm dịch: Những chiếc ti vi tân thời phẳng và được gắn liền với tường
Đáp án: Yes, they are flat
Trang 31Thông tin: Since 2010, the viewers have had more selections of programs from the Internet
because of the invention of smart TV
Tạm dịch: Từ năm 2010, người xem có nhiều sự lựa chọn về chương trình từ internet hơn bởi vì sự ra đời của ti vi thông minh
Đáp án: Because of the invention of smart TV
Question 40
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Số phần trăm mà những hộ gia đình trên thế giới sử dụng một bộ ti vi là bao nhiêu?
=> Số phần trăm mà những hộ gia đình trên thế giới sử dụng một bộ ti vi là 79%
Thông tin: In 2013, 79% of the world's households owned a television set
Tạm dịch: Vào năm 2013, 79% hộ gia đình trên thế giới sở hữu một bộ ti vi
Đáp án: The percentage of the world's households owned a television set is 79%
Dịch bài đọc:
Truyền hình là một trong những phát minh vĩ đại nhất trên thế giới Nó là một phương tiện giao tiếp Truyền hình đầu tiên được trình chiếu vào năm 1927 tại San Francisco Vào thời điểm đó, hình ảnh của nó là màu đen và trắng Kể từ đó, nó đã không ngừng phát triển TV hiện đại bằng phẳng và gắn vào tường Từ năm 2010, người xem đã có nhiều lựa chọn chương trình hơn từ Internet vì phát minh ra TV thông minh Trong năm 2013, 79% hộ gia đình trên thế giới sở hữu một bộ truyền hình
-THE END -
Trang 32ĐỀ THI HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3 Môn: Tiếng Anh 10 chương trình mới
Thời gian làm bài: 60 phút
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
I LISTENING
Listen to the radio interview about improving your memory and do the exercises to practise and improve your listening skills
Are the following True or False?
How to improve your memory
Question 1: We all use memory in the same way
Question 2: We learn to use our memory as soon as we are born
Question 3: There are two different forms of memorisation
Question 4: We are taught how to improve our memory in history lessons
Question 5: Writing shopping lists can improve your memory
Question 6: Teaching helps us to memorise
Question 7: We can train our brains to be more effective
Question 8: We can only use one image at a time as an aid to memorisation
II PRONUNTIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others
Question 9: A psychologist B duty C laundry D grocery Question 10: A Smartphone B fastener C portable D costly
Choose the word whose stress is placed differently from that of the others
Question 11: A contribution B disadvantaged C announcement D individual Question 12: A incredible B advertisement C successful D audience III GRAMMAR & VOCABULARY
Choose the best option to complete the following sentences
Question 13: While Tom………English to poor children in Phnom Penh last year,
he………a lot about Cambodian culture
A is teaching – knows B taught – was knowing
C was teaching – knew D was teaching – was knowing
Question 14: My passion for volunteering to help children……… during my middle
school years while I……… for the summer community service
Trang 33C began- was working D was beginning – was working
Question 15: Volunteers ………games and……….activities with disadvantaged
children while they ……….for the center
A played – had – worked
B have played – playing – are working
C were having – having – were working
D played – had- were working
Question 16: The father typically works outside the home while the mother is .domestic
duties such as homemaking and raising children
A suitable for B capable of C responsible for D aware of
Question 17: I really need some urgent methods to…… some bad habits
Question 18: My grandmother feels uncomfortable today I guess it…….rain tomorrow
A is going to B should C will D be able to
Question 19: She often ……a big breakfast but today she……only a glass of milk
A has/ is having B was having/ had C had/has D had had/ is having Question 20: Food is broken down and converted into energy in the …… system
Question 21: My husband and I both go out to work so we share the ……
A happiness B household chores C responsibility D employment
Question 22: The baby Don‟t make so much noise
Question 23: If you breathe in deeply, your can expand to twice their normal size
Question 24: It‟s another name for the backbone It is
Question 25: The teen singer is old enough………up his own mind
IV READING
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage
The Fitbit Flex is a mobile device aimed at planning your exercise, diet, and sleep It‟s very easy
to wear it all the time It is very light and comfortable, and it looks casual and natural on your
wrist When I need to wear a watch, I have one that sits (26) the Flex quite easily You
Trang 34can get different Fitbit Flex wristbands Reasaonably priced, with dozens of fun colors! I was pleasantly surprised to learn how many steps I walk during my normal working day I actually
find ways to fit in even more activities (27) , so I can watch the numbers go up It‟s
water – resistant, so I can wear it in the shower or in the rain without worrying about keeping it dry The Fitbit synchronizes with my smartphone via Bluetooth Tracking food items
(28) it possible for the Dashboard to display a calorie budget for you, comparing
calories consumed versus calories burned It will use the daily calorie total you create to show you how many calories left in the day While I‟m sleeping, the Fitbit Flex measures the
movements of my wrist, logging my sleep (29) awake, restless, or asleep It has been
fascinating to see my sleep pattern each night and over time There is a notification alert to let
me know when my battery is running low After 10 minutes or so in the charging cable, it‟s good
to go again The Fitbit Flex battery needs (30) every 3 to 5 days
A to charge B being charged C be charged D charging
Read the passage and do the tasks that follow
Li-Fi Technology
Li-Fi technology is a new technology that transmits signals as light instead of radio waves In
urban areas where Wi-Fi networks become congested and there is a lot of noise in the signals, this technology is something that can be of immense use to an individual The basic requirement
of this technology is the available of light!
Light is also an electromagnetic wave like radio waves The only difference is that the former has the ability to transmit data almost ten thousand times faster than latter! The basic process is quite simple to understand An LED light bulb, any one at all, can be flicked on and off in order
to be able to generate signals A light sensor on a device picks up the digital information sent by the LED, which enables it to be processed by a computer
Trang 35The question is whether anyone wants to go through the annoying experience of sitting under
a flickering light bulb This is the interesting part The technology is focusing on make sure that the light bulb is flickered up to billions of times a second! At that rate, the human eye simply cannot notice the light bulb being flicked on and off
However, everything comes with a disadvantage The major disadvantage here is the fact that
these signals cannot penetrate walls So if you want to move from one room to another, you will
need to have a wired bulb present in that room as well
An Estonian startup company called Velmenni took the technology out of the laboratories and brought it into the real-world offices, and industrial environments in Tallinn for the first time Overall, this sounds like quite a development in the field of communication technology
Read the passage, and then decide whether the statements are true (T) or false (F)
Question 31: Li-Fi is similar to the Wi- Fi except that it uses light waves instead of radio waves Question 32: The speed generated by Li-Fi can be up to ten thousand times greater than the
average Wi-Fi
Question 33: No one wants to go through the annoying experience of sitting under a flicking
light bulb
Question 34: It is convenient for you to use Li-Fi to transmit signals when you move to various
rooms in the building
Question 35: The technology of Li-Fi has several of advantages in theory, but we cannot put into practice
V WRITING
Make the meaningful sentence, using the given words below
Question 36: I/ going/have/ birthday party/next Sunday
Trang 36LỜI GIẢI CHI TIẾT Question 1
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tạm dịch: Tất cả chúng ta đều sử dụng trí nhớ theo cách giống nhau Thông tin: We all use
memory in the same way
Đáp án: True
Question 2
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tạm dịch: Chúng ta học cách sử dụng trí nhớ ngay từ khi chúng ta được sinh ra
Thông tin: We learn to use our memory when we are still at nursery school
Tạm dịch: Chúng ta được dạy cách ghi nhớ trong những tiết học lịch sử
Thông tin: I used to „sing‟ lists of historical facts and dates It works
Đáp án: True
Question 5
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tạm dịch: Ghi ra danh sách mua sắm có thể cải thiện trí nhớ của bạn
Thông tin: You can use several images in a row to remember things like information in a text
or a list of ingredients for a recipe
Đáp án: True
Question 6
Kiến thức: Nghe hiểu
Trang 37Giải thích:
Tạm dịch: Dạy học có thể khiến ta ghi nhớ
Thông tin: Teach whatever it is that you want to remember
Đáp án: True
Question 7
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tạm dịch: Chúng ta có thể huấn luyện não bộ hoạt động hiệu quả hơn
Thông tin: They are just simple ways that we can train our brains to be more effective Đáp án: True
Thông tin : You can use several images in a row to remember things like information in a
text or a list of ingredients for a recipe
Đáp án: False
Transcript:
Mary: I‟d like to welcome Charles Long to the studio today Charles has just published an
article in New Science journal about memorisation It‟s all about how to make our memory function better
Charles, exam time is looming and there‟ll be lots of teenagers tuning in today Can you give
us some advice about improving our ability to memorise?
Charles: Hello! Yes, of course I‟d like to start by talking about the process of memorisation
It‟s vital that we understand the process if we want to make adjustments to the way we function We all use memory in the same way It doesn‟t matter whether you‟re a student revising for your finals or an adult standing in the aisle of a supermarket, trying to recall a particular item from a grocery list
Mary: Ha ha! That‟s me I always forget to take my list
Charles: You and thousands of other people too, Mary We learn to use our memory when
we are still at nursery school Young children are naturally very good at working out how to remember things The tips I‟m going to share today are based on the things we used to do to
Trang 38help us remember when we were children The process of memorisation occurs in two distinct forms Do you know what they are?
Mary: Are they ‘long-term memory’ and ‘short-term memory’?
Charles: That’s right! But these aren’t completely separate concepts We use a combination
of both types of memory when we want to formulate our thoughts and recall information, whether we’re trying to remember something from a decade ago or just an hour earlier
Mary: So what tips have you got for improving the quality of our memory?
Charles: Right Let’s start with ‘association’
Mary: Association?
Charles: Yes We can use word association to remember an idea or a concept This means
choosing a word or phrase you associate with what you are trying to remember The word needs to be something familiar, that you come into contact with on a daily basis So, for example, you can use the name of your pet dog to remember a scientific equation Try it! Read the equation a few times and then say your dog‟s name again and again Later, in your science exam, just recall the name and the whole equation should come back to you
Mary: It sounds too good to be true! What else, Charles?
Charles: Visualisation is another trick we can use So you have to visualise an image that is
connected to the thing you need to remember For example, if you want to remember the date that the Berlin Wall came down, you might visualise a picture of a wall with the date written
on it in graffiti The image of the wall becomes an important part of what you will remember You can use several images in a row to remember things like information in a text or a list of ingredients for a recipe
Mary: Yes, that makes sense
Charles: Singing can help with memorisation too
Mary: Singing?
Charles: Yeah So instead of reading a text aloud, you sing it Singing is one of most
effective and earliest memory tricks that are used for learning new concepts I used to ‘sing’ lists of historical facts and dates It works
Mary: And did you have to sing aloud in your history exams?
Charles: Not aloud! But I did used to sing in my head And I always got good marks for
history
Mary: Any more tips, Charles?
Charles: Yes! I’ve saved the best one till last It’s particularly relevant for any students who
have tuned in ‘Teach it’
Trang 39Mary: Teach it? Teach ‘what’?
Charles: Teach whatever it is that you want to remember So, if you’re studying for an
English exam, teach the concepts to someone else It can be a real person - a friend in a study group is ideal - or it can be a ‘pretend’ person You can just imagine someone is listening to you as you teach Better still, record yourself ‘teaching’ and then play back the video to revise the material further
Mary: That sounds like a great tip … or ‘trick’
Charles: Yes, it really works because in order to teach something you need to understand it
Teaching reinforces the understanding And although these sound like ‘tricks’, they aren’t really
Mary: No?
Charles: No They are just simple ways that we can train our brains to be more effective By
getting into the habit of using word association, visualisation, singing and teaching, our brains develop and work better for us And of course that has a knock-on effect on our memory and our abilities to recall all kinds of data
Mary: Thank you, Charles Now, I think we‟ve got time for a couple of questions from our listeners
Dịch bài Transcript:
Mary: Tôi muốn chào mừng Charles Long đến trường quay ngày hôm nay Charles vừa công
bố một bài báo trên tạp chí New Science về việc ghi nhớ Đó là tất cả về cách làm cho bộ nhớ của chúng ta hoạt động tốt hơn
Charles, mùa thi đã sắp đến rồi và sẽ có rất nhiều thanh thiếu niên có mặt trong ngày hôm nay Bạn có thể cho chúng tôi một số lời khuyên về việc cải thiện khả năng ghi nhớ không?
Charles: Xin chào! Tất nhiên rồi Tôi muốn bắt đầu bằng việc nói về quá trình chúng ta ghi
nhớ Nếu muốn điều chỉnh cách hoạt động của trí nhớ thì việc quan trọng nhất là phải hiểu được quá trình nó diễn ra Tất cả chúng ta đều sử dụng bộ nhớ theo cùng một cách Cho dù bạn là sinh viên đang ôn tập cho kì thi cuối kì hay một người lớn đang đứng trong lối đi của siêu thị đang cố nhớ lại một vật phẩm cụ thể nào đó trong danh sách tạp hóa cần mua
Mary: Ha ha! Chính là tôi Tôi luôn quên lấy danh sách cần mua
Charles: Anh và hàng ngàn người khác nữa, Mary Chúng ta học cách sử dụng trí nhớ của
mình khi chúng ta vẫn còn ở trường mẫu giáo Trẻ nhỏ rất giỏi trong việc học cách nhớ mọi thứ 1 cách tự nhiên Những lời khuyên tôi sẽ chia sẻ hôm nay dựa trên những điều chúng ta
đã từng làm để giúp chúng ta nhớ như khi còn nhỏ Quá trình ghi nhớ diễn ra theo hai dạng riêng biệt Bạn có biết chúng là gì không?
Trang 40Mary: Chúng có phải là "trí nhớ dài hạn" và "trí nhớ ngắn hạn"?
Charles: Đúng rồi! Nhưng đây không phải là những khái niệm hoàn toàn riêng biệt Chúng ta
sử dụng kết hợp cả hai loại bộ nhớ khi chúng ta muốn xây dựng ý tưởng và thu hồi thông tin của mình, cho dù chúng ta đang cố ghi nhớ điều gì đó từ một thập kỷ trước hay chỉ một giờ trước đó
Mary: Vậy bạn đã có những mẹo gì để cải thiện chất lượng bộ nhớ của mình?
Charles: Đúng vậy Hãy bắt đầu với cách ‘liên kết’
Mary: Liên kết?
Charles: Vâng Chúng ta có thể sử dụng liên kết từ để nhớ một ý tưởng hay một khái niệm
Điều này có nghĩa là chọn một từ hoặc cụm từ bạn liên kết với những gì bạn đang cố nhớ Từ cần phải là một cái gì đó quen thuộc, mà bạn tiếp xúc với trên một cơ sở hàng ngày Vì vậy,
ví dụ, bạn có thể sử dụng tên của con chó cưng của bạn để nhớ một phương trình khoa học Thử nó nhé ! Đọc phương trình một vài lần và sau đó nói tên con chó của bạn một lần nữa và một lần nữa Sau đó, trong kỳ thi khoa học của bạn, chỉ cần nhớ lại tên và toàn bộ phương trình sẽ trở lại với bạn
Mary: Nghe có vẻ quá tốt ! Còn gì nữa, Charles?
Charles: Hình dung là một thủ thuật khác mà chúng ta có thể sử dụng Nghĩa là bạn phải
hình dung một hình ảnh được kết nối với điều bạn cần nhớ Ví dụ, nếu bạn muốn nhớ ngày
mà Bức tường Berlin sụp đổ, bạn có thể hình dung một bức tường của một bức tường có ghi ngày tháng bằng graffiti Hình ảnh của bức tường trở thành một phần quan trọng của những
gì bạn sẽ nhớ Bạn có thể sử dụng nhiều hình ảnh liên tiếp để nhớ những thứ như thông tin trong văn bản hoặc danh sách các thành phần cho công thức nấu ăn
Mary: Vâng, tôi hiểu
Charles: Ca hát cũng có thể giúp ghi nhớ
Mary: Ca hát?
Charles: Phải Vì vậy, thay vì đọc to văn bản, bạn sẽ hát nó Ca hát là một trong những thủ
thuật bộ nhớ hiệu quả nhất và sớm nhất được sử dụng để học các khái niệm mới Tôi đã từng 'hát' danh sách các sự kiện lịch sử và ngày tháng Nó hoạt động
Mary: Và bạn có phải hát to trong các bài kiểm tra lịch sử của mình không?
Charles: Không lớn tiếng! Nhưng tôi đã từng hát trong đầu Và tôi luôn có điểm tốt cho môn
lịch sử
Mary: Còn lời khuyên nào nữa, Charles?
Charles: Vâng! Cái tốt nhất tôi đã để đến cuối cùng Phương pháp này phù hợp với bất kì 1
sinh viên nào ‘Dạy nó’