1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO

59 658 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO(Báo cáo thực tập) CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO

Trang 1

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

o0o

-BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ASCO

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Hồng Lam

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO v

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (KIỂM TOÁN) 1

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO 1

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO 1

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị 1

1.2 Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại đơn vị 4

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 4

1.2.2 Tổ chức công tác kiểm toán 7

1.2.3 Công tác lập, trình bày, phân tích Báo cáo tài chính 11

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 12

2.1 Kiểm toán tài sản ngắn hạn 12

2.1.1 Khái quát qui trình thực hiện 12

2.1.2 Nội dung phương pháp kiểm toán 12

2.2 Kiểm toán tài sản dài hạn: 16

2.2.1 Khái quát quy trình thực hiện 16

2.2.2 Nội dung phương pháp kiểm toàn tài sản dài hạn 16

2.3 Kiểm toán nợ phải trả 22

2.3.1 Khái quát qui trình thực hiện 22

2.3.2 Nội dung phương pháp kiểm toán nợ phải trả 22

2.4 Kiểm toán vốn chủ sở hữu 25

2.4.1 Khái quát quy trình thực hiện 25

2.4.2 Nội dung phương pháp kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu 25

2.5 Kiểm toán doanh thu, chi phí, kết quả 27

2.5.1 Khái quát quy trình thực hiện 27

2.5.2 Nội dung phương pháp kiểm toán kiểm toán doanh thu, chi phí 28

PHẦN 3 BÀI HỌC RÚT RA VÀ KIẾN NGHỊ 34

Trang 3

3.1 Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu tại đơn vị khảo sát 34

3.1.1 Ưu điểm 34 3.1.2 Tồn tại 34

3.2 Những bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp và một số kiến nghị (nếu có) 35

3.2.1 Bài học rút ra từ quá trình thực tập nghề nghiệp 35 3.2.2 Những khuyến nghị đối với đơn vị thực tập (Nếu có): 37

PHỤ LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đề tài

Ngày nay với xu thế hội nhập quốc tế, để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp phải cạnh tranh vô cùng gay gắt Để thành công , điều quan trọng nhất là họcần tạo dựng cho đối tượng quan tâm “niềm tin” thông qua việc cung cấp các thôngtin tài chính trung thực và hợp lý Chính vì vậy, như một tất yếu khách quan, kiểmtoán ra đời nhằm xác minh độ tin cậy, trung thực và hợp lý của các thông tin tàichính, tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp cũng như làm lành mạnh hóa các quan hệkinh tế Hiện nay, kiểm toán độc lập đang phát triển rất mạnh mẽ và nhận được rấtnhiều sự chú ý Với tư cách là một trong những công ty có uy tín lớn trong ngànhkiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá ASCO đang nỗ lực không ngừng

để đổi mới phương pháp kiểm toán, nâng cao chất lượng kiểm toán với mong muốncung cấp các dịch vụ kiểm toán tốt nhất

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá ASCO,chúng em đã tích cực học hỏi, đi sâu nghiên cứu và nắm bắt được rất nhiều kiếnthức thực tiễn, có cái nhìn cận cảnh về quy trình, cách thức thực hiện một cuộc kiểmtoán báo cáo tài chính Đây chính là cơ sở để nhóm chúng em hoàn thiện báo cáothực tập cho học phần Thực tập nghề nghiệp ( INTERNSHIP) năm 2020 của trườngĐại học Thương Mại

2 Kết cấu của báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập có kết cấu gồm 3 chương ngoài phần mở đầu:

Phần 1 : Tổng quan về đơn vị thực tập và tổ chức công tác kiểm toán

Phần 2 :Thực trạng công tác kiểm toán tại đơn vị

Phần 3 : Bài học rút ra và kiến nghị

Nhờ sự giới thiệu của cô giáo – PGS.TS Nguyễn Phú Giang và sự hướng dẫn,chỉ bảo tận tâm của cô : TS Nguyễn Thị Hồng Lam,nhóm em đã nhận được cơ hộithực tập cũng như những bài học vô cùng giá trị Ngoài ra, trong thời gian nghiêncứu, chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị tại công

ty TNHH Kiểm toán và Định giá ASCO Nhờ đó, chúng em mới có thể hoàn thànhbáo cáo thực tập một cách trọn vẹn nhất

Trang 5

Vì thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực của chúng em cũng còn nhiều hạnchế nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót cả về nội dung và hình thức Em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy, các cô để chúng em có thể hoàn thiện bảnbáo cáo được tốt hơn.

Chúng em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Định giá ASCO

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN (KIỂM TOÁN)

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO được Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp phép kinh doanh số 0102374170 ngày 25/09/2007 với

số vốn điều lệ là 6.200.000.000 đồng Với một đội ngũ KTV hùng hậu, có kinhnghiệm và kiến thức thực tiễn sâu sắc, đội ngũ nhân sự ASCO luôn được tăngcường, nâng cao để đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng về chất lượng dịch vụ vànăng lực tư vấn Trong những năm qua, ASCO luôn là một trong những công tykiểm toán có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất với hệ thống khách hàng rộng khắp trêncác tỉnh thành cả nước ASCO cũng được Bộ Tài chính công nhận đủ điều kiệnkiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng ASCO được Uỷ ban Chứng khoán chấpthuận là Công ty được kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vựcchứng khoán Sau hơn 10 năm hoạt động, ASCO đã có 17 hệ thống văn phòng đạidiện, chi nhánh trên toàn quốc

Một số thành tích tiêu biểu:

- Top 30 Công ty kiểm toán có doanh thu cao nhất toàn quốc năm 2017

- Top 20 Công ty kiểm toán có danh thu cao nhất toàn quốc năm 2018, 2019

- Năm 2019 được UBCK chấp nhận kiểm toán công ty đại chúng thuộc lĩnhvực chứng khoán

Trụ sở chính: Số 2, ngõ 308 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị

1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Các dịch vụ chính của Công ty là:

- Dịch vụ kiểm toán bao gồm: Kiểm toán độc lập; Soát xét hệ thống kiểm soátnội bộ; Kiểm soát tính tuân thủ; Đánh giá khả năng thực hiện của dự án; Hướng dẫnquản lý dự án

Trang 8

- Dịch vụ kiểm toán Quyết toán các công trình xây dựng cơ bản bao gồm:Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của các côngtrình, dự án; Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án;Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình.

- Dịch vụ tư vấn bao gồm: Tư vấn tài chính doanh nghiệp; Xác định giá trịdoanh nghiệp; Thẩm định giá tài sản thương hiệu; Tư vấn đầu tư; Tư vấn thuế; Tưvấn pháp luật và kinh doanh; Tư vấn các dịch vụ khác theo yêu cầu

- Dịch vụ thẩm định giá bao gồm: Định giá bất động sản và động sản; Định giádoanh nghiệp cho mục đích chuyển đổi, sáp nhập, chia tách, mua bán và thanh lý;Định giá cho mục đích liên doanh và cơ cấu lại doanh nghiệp; Tư vấn về tranh chấp

và thiệt hại đối với hoạt động kinh doanh

Một số khách hàng tiêu biểu của ASCO: Tổng công ty 319, Tập đoàn

Eurowindow, Công ty CP GNCenergy Vina, Công ty TNHH Thương mại Tổng hợpTLT, Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Cao Bằng…

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO

Chú thích:

: Mối quan hệ chỉ đạo

: Mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp

Trang 9

(1) Hội đồng thành viên: là cơ quan cao nhất của Công ty Thành viên Hộiđồng thành viên bao gồm các thành viên góp vốn được thể hiện trong Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh của Công ty.

(2) Ban Cố vấn: tập hợp những cá nhân có trình độ chuyên môn sâu, có uy tíncao trong lĩnh vực chuyên môn; có mối quan hệ sâu rộng, ảnh hưởng lớn đến cáchoạt động kinh doanh của Công ty

(3) Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành cao nhất, bao gồm Tổng Giámđốc và các Phó Tổng giám đốc phụ trách các lĩnh vực hoặc theo địa bàn nhất định.Các Phó Tổng giám đốc được ủy quyền từ Tổng Giám đốc theo năm tài chính cáccông việc được phép chủ trì và ký văn bản thực hiện Có 2 lĩnh vực Tổng Giám đốckhông ủy quyền là hoạt động tài chính và công tác nhân sự

- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực Kiểm toán Xây dựng

- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực Kiểm toán Tài chính

- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực Thẩm định giá

- Các Phó Tổng Giám đốc Kiêm Giám đốc Chi nhánh (6 Chi nhánh Kiểm toán

và 1 Chi nhánh Thẩm định giá)

- Các Phó Tổng Giám đốc Kiêm Trưởng Văn phòng

(4) Các Phòng nghiệp vụ: chịu trách nhiệm tổ chức các hợp đồng kiểm toán tàichính, kiểm toán xây dựng, tư vấn, thẩm định; tổ chức đào tạo; quản lý chăm sóc,duy trì, phát triển khách hàng của Công ty

- Phòng Hành chính Kế toán có chức năng tham mưu, tổ chức triển khai, thựchiện các công việc trong 3 lĩnh vực: hành chính văn phòng, kế toán, nhân sự

- Phòng Nghiệp vụ 1 có chức năng tổ chức năng tổ chức thực hiện, triển khaicác hợp đồng kiểm toán tài chính, dịch vụ kế toán, tư vấn kế toán, tư vấn thuế; tổchức các chương trình đào tạo cơ bản, đào tạo cập nhật, đào tạo nâng cao cho trợ lý,nhân viên của Phòng; quản lý, chăm sóc, duy trì, phát triển khách hàng

- Phòng Kiểm toán Xây dựng 1,2: Có chức năng tổ chức thực hiện, triển khaicác hợp đồng kiểm toán xây dựng, tư vấn hoàn thiện Báo cáo Quyết toán vốn; tổchức các chương trình đào tạo cơ bản, đào tạo cập nhật, đào tạo nâng cao cho trợ lý,nhân viên của Phòng; tổ chức Chương trình đào tạo Kỹ thuật viên Kiển toán theohình thức dịch vụ đào tạo; quản lý, chăm sóc, duy trì, phát triển khách hàng Phòng

Trang 10

sẽ được phân công phụ trách một số khách hàng theo từng đơn vị chủ đầu tư, kháchhàng vãng lai Mỗi Phòng Kiểm toán xây dựng sẽ phụ trách kiểm soát chất lượng,

hỗ trợ Chi nhánh, Văn phòng cụ thể

- Phòng Thẩm định giá: Có chức năng tổ chức triển khai thưc hiện các hợpđồng dịch vụ thẩm định giá, xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước, tư nhân; xâydựng, tổ chức đào tạo đào tạo cho cán bộ, nhân viên của Phòng; quản lý, chăm sóc,duy trì, phát triển khách hàng, kiểm soát chất lượng và hỗ trợ Chi nhánh, Vănphòng

(5) Hệ thống các văn phòng đại diện, chi nhánh: bao gồm 17 chi nhánh, vănphòng trên khắp cả nước

1.2 Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại đơn vị

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

1.2.1.1 Chế độ kế toán Công ty

Công ty áp dụng chế độ Kế toán ban hành theo Thông tư số BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính

133/2016/TT-Tổ chức chứng từ kế toán:

Một số chứng từ kế toán: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương Ngoài

ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng lao động, các bản cam kết;Một số các chứng từ liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng,công lệnh (giấy đi đường), hóa đơn…

Tổ chức tài khoản kế toán:

Sử dụng tài khoàn 334 và tài khoản 338

Tài khoản 334: “Phải trả người lao động” – tài khoản này dùng để phản ánh

tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho nhân viên trong kỳ.Kết cấu:

- Bên Nợ: Phát sinh giảm - Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoảnthu nhập khác cho công nhân viên; Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương củacông nhân viên

- Bên Có: Phát sinh tăng - Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhậpkhác cho công nhân viên trong kỳ

Trang 11

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn

nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

TK 3341: Phải trả công nhân viên

TK 3348: Phải trả người lao động khác

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác – Dùng để theo dõi việc trích lập sử

dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Kết cấu:

- Bên Nợ: Phát sinh giảm – (Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị;Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan quản lýcấp trên)

- Bên Có: Phát sinh tăng – (Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN; Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù)

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chưa nộp hoặc chưa chi tiêu(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa đượccấp bù)

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa

TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp

TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

Ví dụ về kế toán tiền lương:

Căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 05/2020, lương của bộ phận trực tiếp

là 43.299.465đ và bộ phận quản lý là 58.791.087, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 622 : 43.299.465

Nợ TK 642 : 58.791.807

Có TK 334 : 102.090.522

Trang 12

Sau khi trừ các khoản trích theo lương và chi tiền thanh toán lương kế toántiến hành định khoản như sau:

Nợ TK 334 : 91.350.044

Có TK 111 : 91.350.044

Tổ chức sổ kế toán:

Công ty áp dụng phần mềm kế toán SIS, mẫu số lựa chọn theo hình thức Nhật

ký chung Chính vì vậy, hệ thống sổ được lựa chọn trong danh mục sổ kế toán trênphần mềm và được in ra, lưu trữ theo quý

1.2.1.2 Tổ chức lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán:

Mô hình tổ chức phòng Hành Chính - Kế Toán tại ASCO:

(1) Kế toán trưởng có chức năng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác HCKT, thông tin kinh tế tài chính trong toàn công ty Ngoài ra, Kế toántrưởng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và phân công công việc cụ thể cho từngthành viên trong phòng

(2) Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh từ các hoạt động của công ty, xác định tính hợp pháp , hợp lệ chứng từ.Nhận báo cáo thống kê từ các bộ phận, kiểm tra tính đúng đắn của các số liệu báocáo, tổng hợp lập báo cáo toàn công ty

(3) Thủ quỹ 1 đảm nhận việc thu/chi, bảo quản, lưu trữ tiền mặt của công ty.(4) Thủ quỹ 2 đảm nhận thu/chi, giao dịch với ngân hàng, giải quyết các vấn

đề với bên ngân hàng

Trang 13

(5) Nhân viên hành chính giải quyết các vấn đề nội bộ công ty, lưu trữ hồ sơ,chuẩn bị tài liệu cho Hội thảo, tổ chức công tác bảo hộ lao động, khen thưởng,…

1.2.2 Tổ chức công tác kiểm toán

1.2.2.1 Quy trình kiểm toán tại Công ty

Sơ đồ quy trình kiểm toán của công ty ASCO:

a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Công ty ASCO sử dụng phương pháp đánh giá, kiểm soát rủi ro để tìm hiểukhách hàng, môi trường hoạt động cũng như ngành nghề kinh doanh Nhóm kiểmtoán xác định những bộ phận của BCTC có chứa rủi ro cao về sai sót trọng yếu, chỉ

ra những khoản mục của BCTC chịu nhiều ảnh hưởng theo các ước tính và xét đoáncủa Ban Lãnh đạo Công việc bao gồm:

 Tổ chức các cuộc tiếp xúc với các thành viên trong BGĐ của khách hàng;xác định phạm vi công việc

Trang 14

 Thu thập các thông tin chung về khách hàng; tổ chức thảo luận sơ bộ vớikhách hàng

 Tiến hành soát xét sơ bộ các BCTC, ghi chép kế toán và tài liệu của kháchhàng; lập kế hoạch kiểm toán tổng thể; thành lập nhóm kiểm toán và phân côngriêng công việc cho từng thành viên; phác thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết

 Thảo luận kế hoạch kiểm toán với BGĐ và giới thiệu nhóm kiểm toán vớiBGĐ khách hàng

KTV sẽ tiến hành phân tích mức trọng yếu của các rủi ro đã xác định được và

đề ra những thủ tục phải tiến hành Theo phương pháp kiểm toán, trong quá trìnhlập kế hoạch, KTV ước tính mức độ trọng yếu và mức độ sai sót trọng yếu dựa trênmột trong những chỉ tiêu như: doanh thu, hoặc tổng tài sản, v.v…

Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC được xác định tùy thuộc vào từng loại hình

DN, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của người sử dụng thông tin ASCOthường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:

- Doanh thu được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanhthu ổn định và doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động Tỷ lệ được các công ty kiểm toán lựa chọn thường từ 0,5% - 3%doanh thu - Lợi nhuận trước thuế được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định

- Lợi nhuận là chỉ tiêu được nhiều KTV lựa chọn, vì đó là chỉ tiêu được đôngđảo người sử dụng BCTC quan tâm, nhất là cổ đông của các công ty Tỷ lệ được lựachọn thường từ 5% - 10% lợi nhuận trước thuế

- Tổng tài sản được áp dụng đối với các công ty có khả năng bị phá sản, có lỗlũy kế lớn so với vốn góp Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năngthanh toán thì việc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý Tỷ lệ được lựa chọnthường nằm trong khoảng từ 0,5% - 1% tổng tài sản

- Vốn chủ sở hữu được áp dụng khi đơn vị mới thành lập; doanh thu, lợi nhuậnchưa có hoặc có nhưng chưa ổn định Tỷ lệ được lựa chọn từ 1% -2% vốn chủ sởhữu Mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục là mức sai lệch tối đa của khoảnmục đó

Khi phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục KTV căn cứ vào phươngpháp phân bổ của công ty, kinh nghiệm của KTV về khoản mục, bản chất của khoản

Trang 15

mục, các đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như thời gian và chiphí kiểm tra khoản mục đó để phân bổ cho hợp lý.

Sau đó, công ty sẽ lập ma trận kế hoạch sẽ thể hiện mối liên hệ giữa rủi ro vớinhững tài khoản trọng yếu và cơ sở dẫn liệu liên quan của BCTC, và cách thứcnhóm những cơ sở dẫn liệu này vào mục tiêu kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu này là những vấn đề cơ bản bao gồm: tính đầy đủ, tính hiệnhữu, tính chính xác, sự ghi nhận giá trị, quyền sở hữu và tính hợp lệ trong việc trìnhbày báo cáo, mức độ hợp lý của các thông tin công bố Đối với từng mục tiêu,nhóm kiểm toán sẽ xác định mức độ rủi ro và quyết định sơ bộ xem nên tiến hànhkết hợp các thử nghiệm kiểm soát nội bộ, các thủ tục phân tích, các thử nghiệm cơbản đối với từng giao dịch và các số dư tài khoản như thế nào để đạt hiệu quả cao.Tiến hành đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ để xác định sai sót trọng yếucho từng mục tiêu kiểm toán theo phương pháp tiếp cận có hệ thống Cho mỗi cuộckiểm toán, KTV thực hiện việc soát xét và đánh giá môi trường kiểm soát nội bộ vàthủ tục kiểm soát của khách hàng đối với các giao dịch và số dư quan trọng và xemxét việc có nên tin tưởng vào các hoạt động kiểm soát đang được thực hiện Theohướng tiếp cận kiểm toán, thử nghiệm kiểm soát hay thử nghiệm cơ bản, và mức độbảo đảm từ thử nghiệm cơ bản cũng sẽ được xác định làm cơ sở xây dựng chươngtrình kiểm toán cho từng khoản mục cụ thể

b Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục kiểm soát, sau đó làthủ tục phân tích và cuối cùng là thủ tục kiểm tra chi tiết

 Thực hiện thủ tục kiểm soát để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ:

KTV kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ với các văn bản quyphạm pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động của khách hàng Kiểm tra kiểmsoát các chu trình bao gồm: chu trình bán hàng phải thu tiền, chu trình mua hàngphải thu tiền, chu trình hàng tồn kho- giá thành- giá vốn, chu trình lương- phải trảngười lao động, chu trình TSCĐ-XDCB

 Phân tích và kiểm tra chi tiết BCĐKT; BCKQKD:

Đánh giá việc thiết kế và thực thi các thủ tục kiểm soát ở từng bộ phận, từnghoạt động thông qua việc kiểm tra các khoản mục trên BCĐKT, BCKQKD và cáckhoản mục ngoài bảng

Trang 16

 Kiểm tra các nội dung khác:

Soát xét các thủ tục kiểm soát khác nếu cần thiết (ví dụ: kiểm tra tính tuânthủ, kiểm tra số dư đầu năm, tranh chấp kiện tụng, )

 Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán:

KTV sau khi thu thập bằng chứng sẽ đánh giá các chênh lệch kiểm toán Đểđưa ra các xét đoán về mức trọng yếu, ASCO cân nhắc đến cả các yếu tố định tính

và định lượng cũng như kết quả đánh giá về rủi ro sai sót trọng yếu do sai sót hoặcgian lận gây ra Ngoài ra, KTV sẽ cân nhắc đến các yếu tố như:

 Mức trọng yếu của một khoản mục xét với toàn bộ BCTC của một đơn vị

 Số lượng các số dư tài khoản của BCTC hoặc cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng.Khi đánh giá các yếu tố định tính, KTV cân nhắc đến kết quả của việc đánhgiá nguyên nhân và ảnh hưởng của các chênh lệch cùng với các thông tin khác thuthập được trong quá trình kiểm toán Khi đưa ra các đánh giá định tính, KTVthường cân nhắc đến yếu tố khách quan, xu hướng hay tuân thủ Nếu sau khi đãthực hiện các thủ tục kiểm toán mà KTV vẫn tin tưởng rằng nếu không điều chỉnhthì các chênh lệch kiểm toán có thể dẫn đến sai sót trọng yếu, KTV sẽ thảo luận vấn

đề này với BGĐ và cân nhắc đến các ảnh hưởng có thể xảy ra đối với báo cáo kiểmtoán nếu như Ban lãnh đạo không phản ánh đầy đủ vấn đề này trong BCTC

Sau đó, KTV xem xét và đánh giá xem liệu các bằng chứng thu thập được đãđầy đủ và thích hợp chưa và liệu có cần tiến hành thêm các thủ tục kiểm tra bổ sungnữa không Nếu thấy xuất hiện vấn đề ngoại lệ hoặc bằng chứng không xác đáng,KTV sẽ tiến hành kiểm tra thêm và thực hiện các thủ tục bổ sung và đưa ra kết luậncho mỗi mục tiêu kiểm toán

c Giai đoạn hoàn thành

KTV sẽ thực hiện các bước lập và phát hành báo cáo soát xét, báo cáo kiểmtoán và thư quản lý (nếu có) như sau:

 Tổng hợp kết quả kiểm toán và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quátrình kiểm toán;

 Chuẩn bị dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý về các vấn đề trọngyếu mà KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán;

Trang 17

 Thảo luận kết quả kiểm toán và các phát hiện khác với BGĐ khách hàng;hoàn chỉnh và phát hành chính thức Báo cáo Kiểm toán và Thư quản lý (nếu có);

 Thảo luận và tư vấn cho BGĐ khách hàng về những vấn đề được quan tâm

1.2.3 Công tác lập, trình bày, phân tích Báo cáo tài chính

• Công ty Kiểm toán ASCO lập BCTC theo Thông tư số 133/2016/TT-BTCngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Công ty lập BCTC theo năm, được lập chậm nhấtvào ngày 25/2 niên độ kế toán

- Trước khi lập BCTC, kế toán phải tiến hành kiểm kê tài sản; đối chiếu côngnợ; đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng, tiền vay; đánh giá tình hình nợ khó đòi đểtrích lập dự phòng phải thu khó đòi (nếu có), tiến hành khoá sổ, lập bảng cân đốiphát sinh,

- Khi lập BCTC, cần lập những báo cáo sau: Báo cáo tình hình tài chính; Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; Báo cáo lưuchuyển tiền tệ

• Trong BCTC năm, Công ty trình bày các nội dung chung: Tên và địa chỉdoanh nghiệp; Ngày kết thúc kỳ kế toán; Ngày lập BCTC; Đơn vị tiền tệ dùng đểghi sổ kế toán; Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày BCTC

- Trong Báo cáo tình hình tài chính, công ty trình bày các chỉ tiêu chính: Tàisản (gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn); Nợ phải trả; Nguồn vốn chủ sở hữu

- Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty trình bày một số chỉtiêu như: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Các khoản giảm trừ doanh thu;Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Giá vốn hàng bán; Lợi nhuậngộp; Doanh thu hoạt động tài chính; Chi phí tài chính; Chi phí bán hàng; Chi phíquản lý doanh nghiệp; Lợi nhuận kế toán trước thuế; Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp;

- Trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, công ty trình bày một số chỉ tiêu như: Lưuchuyển tiền từ hoạt động kinh doanh; Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư; Lưuchuyển tiền từ hoạt động tài chính;

• Công ty ASCO không phân tích BCTC

Trang 18

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

2.1 Kiểm toán tài sản ngắn hạn

2.1.1 Khái quát qui trình thực hiện

2.1.2 Nội dung phương pháp kiểm toán

2.1.2.1 Kiểm toán Tiền và các khoản tương đương tiền

b Kiểm tra chi tiết: Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết số dư tiền và các khoản

tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán Đốichiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC) Đọclướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường Tìm hiểu nguyên nhân và thựchiện thủ tục kiểm tra tương ứng

- Đối với Tiền mặt: Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày kết thúc kỳ kế

toán và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày kết thúc kỳ kế toán,đảm bảo toàn bộ các quỹ của công ty đều được kiểm kê

Trang 19

- Đối với Tiền gửi ngân hàng: Lập và gửi thư xác nhận cho các ngân hàng.

Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết

- Đối với Các khoản tương đương tiền: KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các

khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản tương đương tiền

Thu thập bảng Tổng hợp tiền và các khoản tương đương tiền (Phụ lục 1.2) và tiến

hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu nhập tài chínhliên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày kết thúc kỳ kế toán

- Đối với Tiền đang chuyển: Đối chiếu các séc chưa về tài khoản tiền gửi và

các khoản khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các đơn vị nội

bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán

2.1.2.2 Kiểm toán Đầu tư tài chính ngắn hạn

a Thủ tục phân tích: So sánh số dư các khoản đầu tư năm nay với năm trước,

giải thích những biến động bất thường Phân tích tỷ trọng các khoản đầu tư trêntổng TSNH, và so sánh với năm trước, giải thích những biến động bất thường

b Kiểm tra chi tiết: Thu thập Bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản

đầu tư trong năm Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan; Đọc lướt Sổ Cái đểxác định các nghiệp vụ bất thường Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểmtra tương ứng (nếu cần)

- Kiểm tra số dư đầu kỳ Kiểm tra chứng từ liên quan đến nghiệp vụ nhượngbán các khoản đầu tư trong năm và tính lại lãi/lỗ và kiểm tra cách ghi nhận

- Các khoản dự phòng: Kiểm tra cơ sở trích lập, cách tính toán và cách ghi

chép đối với các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư

- Các giao dịch và số dư với bên liên quan: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt,

Trang 20

đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếucó).

b Kiểm tra chi tiết: Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu KH

và KH trả tiền trước theo từng đối tượng KH Đọc lướt Sổ Cái để xác định cácnghiệp vụ bất thường Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tươngứng

- Đối với Các khoản KH trả tiền trước: Kiểm tra chứng từ gốc, đánh giá tính

hợp lý của các số dư qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịchtại ngày kết thúc kỳ kế toán

- Đối với KH là bên liên quan: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá cả,

- Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá

quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đối vớicác nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

2.1.2.4 Kiểm toán Phải thu nội bộ và phải thu khác ngắn hạn

a Thủ tục phân tích: Phân tích bản chất của số dư của các khoản phải thu nội

bộ, các khoản phải thu khác và so sánh với năm trước; Phân tích tỷ trọng trên tổngtài sản ngắn hạn, đánh giá và giải thích những biến động lớn

b Kiểm tra chi tiết: Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu nội

bộ và phải thu khác ngắn hạn Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bấtthường Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần)

- Xem xét trích lập dự phòng: Kiểm tra các chứng từ liên quan tới các khoản

phải thu nội bộ, phải thu khác đã lập dự phòng, đánh giá tính hợp lý việc ước tính,tính toán, ghi nhận

- Đối với TS thiếu chờ xử lý: Tham chiếu tới phần hành kiểm toán tài sản liên

quan

- Đối với các khoản phải thu nội bộ/phải thu khác đối với bên liên quan: Kiểm

tra việc ghi chép, phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch

2.1.2.5 Kiểm toán Hàng tồn kho

a Thủ tục phân tích:

- So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so vớinăm trước, giải thích những biến động bất thường; So sánh tỷ trọng HTK với tổng

Trang 21

tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biếnđộng.

- So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác địnhnguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có); So sánh cơ cấu chi phínăm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động

b Kiểm tra chi tiết:

• Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối kỳ kế toán

• Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết hàng tồn kho: Thu thập Báo cáo Xuất-Tồn tất cả các loại HTK; Thu thập Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê của đơn vị

Nhập-(Phụ lục 1.3)

• Kiểm tra nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụmua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái với các chứng từliên quan

• Kiểm tra việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Kiểm tra việc tínhtoán và phân bổ chi phí sản xuất; So sánh tỉ lệ phần trăm hoàn thành ước tính

• Kiểm tra việc tính giá thành; Kiểm tra lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

2.1.2.6 Kiểm toán Chi phí trả trước và tài sản ngắn hạn khác

a Thủ tục phân tích: So sánh, phân tích biến động của chi phí trả trước và

các TS khác ngắn hạn năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bấtthường

b Kiểm tra chi tiết:

- Đối với Chi phí trả trước: Thu thập Bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước

theo từng nội dung chi phí (số đầu kỳ, cuối kỳ, ) Đọc lướt Sổ Cái để xác định cácnghiệp vụ bất thường Kiểm tra chứng từ liên quan đến các khoản chi phí trả trướcphát sinh, đảm bảo các chi phí này được ghi nhận đầy đủ, chính xác và phân loạiđúng đắn

- Đối với TS khác (tạm ứng, ký quỹ, ): Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các

khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược, Đọc lướt Sổ Cái xác định bất thường Kiểm trađến chứng từ gốc đối với các số dư tạm ứng lớn, đối chiếu với chính sách tạm ứngcủa doanh nghiệp

Trang 22

2.2 Kiểm toán tài sản dài hạn:

2.2.1 Khái quát quy trình thực hiện

2.2.2 Nội dung phương pháp kiểm toàn tài sản dài hạn

2.2.2.1 Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn

a) Thủ tục phân tích:

- So sánh số dư các khoản đầu tư (kể cả số dư dự phòng) năm nay với nămtrước, giải thích những biến động bất thường; Phân tích tỷ trọng các khoản đầu tưtrên tổng TSDH, và so sánh với năm trước, giải thích những biến động bất thường

b) Kiểm tra chi tiết:

- Thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư trong năm vàđối chiếu với sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đốivới các khoản đầu tư có giá trị lớn; Kiểm tra việc thu hồi của các khoản đầu tư saungày kết thúc năm tài chính (nếu có); Gửi TXN (nếu cần); Xem xét tính đánh giáđối với số dư gốc ngoại tệ - nếu có; Kiểm tra số dư dự phòng tổn thất đối với cáckhoản đầu tư tại ngày đầu kỳ

- Kiểm tra chứng từ liên quan đến việc ghi nhận giá trị của các khoản đầu tưtăng trong năm Kiểm tra chứng từ liên quan đến nghiệp vụ nhượng bán các khoảnđầu tư trong năm và tính lại lãi/lỗ và kiểm tra cách ghi nhận

Trang 23

- Lập và gửi TXN về các khoản đầu tư đến bên thứ 3 Tổng hợp kết quả nhậnđược, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếucó).

- Kiểm tra việc ghi nhận lãi từ các khoản đầu tư: Thu thập các thông báo chialãi từ bên nhận đầu tư, phân tích lãi/lỗ năm nay so với năm trước và so sánh với sốliệu đã được đơn vị ghi nhận

- Kiểm tra các khoản dự phòng: Kiểm tra cơ sở trích lập, cách tính toán vàcách ghi chép đối với các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư; Thu thậpBCTC của các Công ty LDLK, Công ty vốn góp; Kiểm tra lại các sự kiện sau niên

độ của kỳ trước và tính chính xác, hợp lý của các ước tính của BGĐ DN liên quanđến việc trích lập dự phòng

- Xem xét các biên bản họp ĐHĐCĐ, HĐQT, BGĐ trong năm, phỏng vấn các

cá nhân có liên quan

2.2.2.2 Kiểm toán các khoản phải thu dài hạn

b) Kiểm tra chi tiết:

- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu khách hàng và kháchhàng trả tiền trước theo từng đối tượng khách hàng và đối chiếu với sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đốivới các số dư có giá trị lớn; Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ

kế toán; Gửi TXN (nếu cần); Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ (nếucó); Kiểm tra số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi tại ngày đầu kỳ

- Lập và gửi TXN số dư nợ phải thu KH và KH trả tiền trước Tổng hợp kếtquả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênhlệch (nếu có)

- Trao đổi với khách hàng về các số dư quá lớn hoặc tồn tại quá lâu

Trang 24

- Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự phòng: Tìm hiểuchính sách tín dụng của đơn vị; Tìm hiểu và đánh giá phương pháp, các phân tíchhoặc giả định mà đơn vị sử dụng để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; Thảo luậnvới BGĐ đơn vị về các giả định quan trọng đã được sử dụng và kinh nghiệm củađơn vị trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu; Kiểm tra các chứng từ có liên quantới các khoản phải thu đã lập dự phòng; Thu thập bảng phân tích tuổi nợ.

- Các khoản KH trả tiền trước: Kiểm tra đến chứng từ gốc, đánh giá tính hợp

lý của các số dư qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tạingày kết thúc kỳ kế toán

- Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ: Xem xét hợp đồng, biên bản thỏa thuận,biên bản đối chiếu và chuyển nợ giữa các bên (kiểm tra 100%)

- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phải thu khách hàng trênBCTC

2.2.2.3 Kiểm toán phải thu nội bộ và phải thu khác dài hạn

a) Thủ tục phân tích:

- Phân tích bản chất của số dư của các khoản phải thu nội bộ, các khoản phảithu khác và so sánh với năm trước; phân tích tỷ trọng trên tổng tài sản dài hạn, đánhgiá và giải thích những biến động lớn

b) Kiểm tra chi tiết:

- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu nội bộ và phải thu khácdài hạn và đối chiếu với sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đốivới các số dư có giá trị lớn; Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ

kế toán; Gửi TXN (nếu cần); Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ (nếucó)

- Lập và gửi TXN số dư và giao dịch nội bộ và TXN số dư phải thu khác.Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với sổ chi tiết Giải thích các khoản chênhlệch (nếu có)

- Xem xét trích lập dự phòng: Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới cáckhoản phải thu nội bộ, phải thu khác đã lập dự phòng; Kiểm tra tính đầy đủ và chínhxác của bảng phân tích tuổi nợ; Đối chiếu tổng của bảng phân tích tuổi nợ với bảng

Trang 25

CĐKT; Chọn mẫu một số đối tượng để kiểm tra lại việc phân tích tuổi nợ; Xem xéttuổi nợ của các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác và ước tính số cần trích dựphòng bổ sung.

2.2.2.4 Kiểm toán chi phí trả trước và các tài sản khác dài hạn

a) Thủ tục phân tích: So sánh, phân tích biến động của chi phí trả trước và

các tài sản khác dài hạn năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bấtthường

b) Kiểm tra chi tiết:

Đối với Chi phí trả trước:

- Thu thập bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước và đối chiếu với sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra các khoản chi phí trảtrước có giá trị lớn; Kiểm tra bảng phân bổ chi phí trả trước của năm/kỳ trước;Kiểm tra việc phân loại chi phí trả trước dài hạn

- Kiểm tra chứng từ liên quan đến các khoản chi phí trả trước phát sinh, đảmbảo các chi phí này được ghi nhận đầy đủ, chính xác và phân loại đúng đắn

- Đánh giá tính hợp lý của thời gian phân bổ các chi phí trả trước do DN chọn

và tính nhất quán với năm trước

- Kiểm tra lại tính toán của bảng tổng hợp phân bổ và đánh giá tính hợp lý củaviệc phân bổ chi phí trả trước vào các TK chi phí liên quan

- Xem xét chênh lệch giữa phương pháp phân bổ cho mục đích kế toán và mụcđích thuế (nếu có) và tính toán thuế TNDN hoãn lại phù hợp với khuôn khổ về lập

và trình bày BCTC được áp dụng

Đối với Tài sản khác:

- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản tài sản khác và đối chiếu với sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối vớicác số dư có giá trị lớn; Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán;Gửi TXN (nếu cần); Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ (nếu có)

- Lập và gửi TXN đối với các số dư TS khác có giá trị lớn Tổng hợp kết quả,đối chiếu với sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có)

- Đánh giá bản chất cũng như khả năng thu hồi của các số dư TS khác

Trang 26

- Kiểm tra việc phân loại và trình bày chi phí trả trước và tài sản ngắn hạn/dàihạn khác trên BCTC.

2.2.2.5 Kiểm toán TSCĐHH, TSCĐVH, XDCB dở dang và BĐS đầu tư

a) Thủ tục phân tích:

- So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm của số dư TSCĐHH, TSCĐVH,XDCBDD, BĐSĐT năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biếnđộng lớn

- Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của TS, sosánh với các quy định và hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ hiện hành và CMKT liên quan

- So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm TS với niên độ trước và yêucầu giải trình nếu có sự thay đổi

b) Kiểm tra chi tiết:

Kiểm tra nguyên giá TSCĐHH/TSCĐVH/BĐSĐT:

- Thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động từng loại TSCĐ và đối chiếu với

sổ cái

- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Chọn mẫu kiểm tra bộ hồ sơ các TSCĐ cógiá trị lớn; Thu thập biên bản kiểm kê TSCĐ đầu kỳ; Kiểm tra phương pháp tínhkhấu hao, cách xác định thời gian sử dụng hữu ích và tính toán lại giá trị khấu haolũy kế đầu năm; Kiểm tra tính hợp lý của việc phân loại các loại TSCĐ

- Chọn mẫu kiểm tra bộ hồ sơ các TSCĐ/BĐSĐT tăng trong năm

- Kiểm tra các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phát sinh trong năm

- Kiểm tra các nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ/BĐSĐT Xem xét cácquyết định thanh lý, hợp đồng mua bán, việc xác định và ghi nhận các khoản lãi/lỗ

Kiểm tra việc xoá sổ TSCĐ được thay thế bởi TSCĐ mua mới trong kỳ:

- Tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ

+ Trường hợp KTV không tham gia kiểm kê cuối kỳ: Thực hiện quan sátTSCĐ tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra và đối chiếu ngược để xác định TSCĐthực tế của DN tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Trang 27

+ Nếu DN có TSCĐ do bên thứ ba giữ: Lấy xác nhận của bên thứ ba hoặc trựctiếp quan sát.

Kiểm tra khấu hao TSCĐ/BĐSĐT:

- Thu thập Bảng tính khấu hao TSCĐ/BĐSĐT trong kỳ Kiểm tra tính chínhxác số học và đối chiếu với sổ cái

- Kiểm tra tính hợp lý của bảng tính khấu hao về: Phân loại nhóm TS; Khoảnmục chi phí phân bổ căn cứ bộ phận và mục đích sử dụng; Tính phù hợp về thờigian khấu hao so với quy định hiện hành; Tính nhất quán trong phân bổ giữa nămnay với năm trước, giữa các kỳ trong năm, giữa các TS cùng loại;…

- Ước tính độc lập chi phí khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN

- Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Xem xét chênh lệch giữa phương pháp phân bổ cho mục đích kế toán và mụcđích thuế và tính toán thuế TNDN hoãn lại phù hợp với khuôn khổ về lập và trìnhbày BCTC được áp dụng

XDCBDD:

- Thu thập bảng tổng hợp chi tiết chi phí XDCBDD và đối chiếu với sổ cái

- Kiểm tra tính hiện hữu và tình trạng các công trình dở dang; Kiểm tra xemchi phí phát triển được vốn hoá có phù hợp với CMKT, chế độ kế toán không

- Kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ chứng từ chứng minh TS dở dang đã hoàn thành

- Xem xét thu thập giải trình của BGĐ về các vấn đề liên quan đến TSCĐ vàchi phí SXKD dở dang, BĐSĐT Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc

kỳ kế toán có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong kỳ, tính đánh giá của TSCĐ vàchi phí SXKD dở dang, BĐSĐT cuối kỳ…

Trang 28

2.3 Kiểm toán nợ phải trả

2.3.1 Khái quát qui trình thực hiện

Sơ đồ khái quát qui trình kiểm toán nợ phải trả:

2.3.2 Nội dung phương pháp kiểm toán nợ phải trả

2.3.2.1 Kiểm toán vay và nợ phải trả

a.Thủ tục phân tích:

- So sánh số dư vay và nợ năm nay với năm trước, phân tích tỷ trọng số dư củacác khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước, đánh giá tínhhợp lý của các biến động

- So sánh chi phí lãi vay kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng trong kỳ Tìmhiểu và giải thích các biến động bất thường

- Đánh giá khả năng thanh toán của DN đối với các khoản vay/nợ đến hạnhoặc kế hoạch tái cơ cấu vay/nợ (nếu có)

b.Kiểm tra chi tiết

-Thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm các khoản vay/nợ trong năm.Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (sổ cái, sổ chi tiết từng khoản vay/nợ,BCĐSPS, BCTC)

Trang 29

-Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị,

TK đối ứng )

-Thủ tục kiểm toán số dư đầu kì: Chọn mẫu kiểm tra các chứng từ gốc có giátrị lớn, kiểm tra nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứng minh

số dư đầu năm, gửi Thư xác nhận (Phụ lục 1.5), xác nhận các điều khoản và số dư

của các khoản vay (nợ) cũng như kiểm tra tính hợp lý của khoản chi phí lãi vay đểđảm bảo tính đúng kỳ

- Kiểm tra bộ hồ sơ, chứng từ gốc của các khoản vay/nợ (phương án vay, thẩmquyền phê duyệt, hợp đồng tín dụng, kế hoạch hoàn trả, chứng từ nhận/trả tiền vay,các phương thức đảm bảo tiền vay và nợ

- Kiểm tra việc tuân thủ các điều khoản hợp đồng vay/nợ và xác định ảnhhưởng của việc không tuân thủ, kiểm tra tính hợp lý của chi phí lãi vay trong kỳ,phải trả cuối kỳ (dựa trên số gốc vay, kế hoạch trả nợ, ước tính độc lập chi phí lãivay…)

- Kiểm tra mục đích của các khoản vay, tính toán lại phần chi phí lãi vay cầnđược vốn hóa trong kỳ và đối chiếu với phần lãi vay đã ghi nhận trong nguyên giáTSCĐ ở phần hành TSCĐ

- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản vay trên BCTC, kiểm tra việcphân loại vay dài hạn đến hạn trả

2.3.2.2 Thuế và các khoản phải nộp NSNN

a Thủ tục phân tích

-So sánh các TK thuế năm nay với năm trước để phân tích, đánh giá tính hợp

lý của những biến động

b Kiểm tra chi tiết

-Thu thập bảng tổng hợp chi tiết theo dõi từng loại thuế, so sánh số phát sinh,

số dư cuối kỳ với số cái, sổ chi tiết và BCĐSPS (Phụ lục 1.6) Xem xét biên bản

quyết toán/thanh tra thuế trong năm/kỳ (nếu có) Xem xét chênh lệch, xác định thuế

bị tính sai tính thiếu Kiểm tra các khoản tiền phạt thuế theo biên bản quyếttoán/thanh tra thuế (nếu có), đảm bảo đơn vị có loại ra khi tính thuế TNDN

-Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ: Xem xét tờ khai quyết toán thuế, chứng từ,tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp năm/kỳ trước để xác

Ngày đăng: 13/10/2020, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w